1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng của Vietinbank

28 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng của Vietinbank
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 117,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt NamSơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy điều hành Nguồn: Vietinbank Con số trong ngoặc đơn chỉ số người trong bộ phận Hiện nay, NHC

Trang 1

Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng của

Vietinbank

2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên Công ty: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: VIETNAM BANK FOR INDUSTRY AND TRADE Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VIETINBANK

- Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Hà nội

- Logo:

- Số vốn điều lệ của Vietinbank (2008) là: 13.400.000.000.000 đồng

Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, có quan hệ đại lý với trên

850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam VietinBank là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

Bảng 1.1: Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty:

Mốc sự kiện Sự kiện/ Tình hình

26/03/1988 Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh (theo Nghị định số

53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng)

14/11/1990 Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành

Ngân hàng Công thương Việt Nam (Theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng)

27/03/1993 Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương

Việt Nam (Theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

21/09/1996 Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam (Theo Quyết định

Trang 2

số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

08/02/1991 Thành lập mới 69 chi nhánh NHCT (Theo Quyết định số 12/NHCT

của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam)

20/04/1991 Thành lập Sở giao dịch II NHCT VN (theo Quyết định số

48/NH-QĐ của Thống đốc NHNN Việt Nam)

29/10/19911 Thành lập Ngân hàng liên doanh INDOVINA (theo giấy phép số

08/NH-GP VN)

27/03/1993 Thành lập và thành lập lại 77 chi nhánh NHCT trên cả nước (theo

Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

30/03/1995 Thành lập Sở giao dịch NHCT Việt Nam (theo Quyết định số

83/NHCT-QĐ của Chủ tịch Hội đồng Quản trị)

28/10/1996 Thành lập Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt nam (theo giấy

phép số 01/GP-CTCTTC của Thống đốc NHNN Việt Nam)

01/07/1997 Thành lập Trung tâm BDNV (theo Quyết định số 37/QĐ-NHCT1

của Tổng Giám đốc)

29/06/1998 Đổi tên thành Trung tâm Đào tạo (theo Quyết định số

52/QĐ-HĐQT-NHCT1) 30/10/2001 Đổi tên thành Trung tâm Đào tạo và Phát triển Công nghệ thông tin

(theo Quyết định số 089/QĐ-HĐQT-NHCT1)

27/06/2005 Thành lập Văn phòng đại diện NHCT khu vực miền Trung tại Tp

Đà Nẵng, (theo quyết định số 249/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam).

28/09/2007 Thành lập Trung tâm Thẻ NHCT Việt Nam (theo quyết định số

358/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam).

17/03/2008 Thành lập Sở giao dịch III NHCT Việt Nam (theo quyết định số

160/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam).

19/09/2008 Thành lập trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực NHCT Việt

Nam (theo quyết định số 410/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)

Trang 3

2.1.2 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy điều hành

Nguồn: Vietinbank (Con số trong ngoặc đơn chỉ số người trong bộ phận)

Hiện nay, NHCT được tổ chức theo mô hình một ban điều hành cao cấp bao gồm Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc Cơ cấu tổ chức của NHCT được phân chia thành các khối chức năng như sau:

S ơ đồ 2.3: C c u t ch c (Tr s chính)ơ ấ ổ ứ ụ ở

Trang 4

Khối CNTT

Trung tâm CNTT

Phòng quản lý và hỗ trợ Incas

Hội đồng quản trịTổng giám đốccác Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởngBan kiểm soát HĐQT

Phòng TCCB & đào tạo

Phòng quản lý đầu tư XDCB

Phòng quản lý

chi nhánh và thông tin

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng QLLĐ - tiền lương

Ban thi đua

Phòng pháp chế

Trang 5

Phòng thanh quyết toán vốn kinh doanh Trung tâm đào tạo

Ban thông tin tuyên truyền

Phòng xây dựng và quản lý ISO

Phòng định chế tài chính

Phòng kinh doanh dịch vụ

Phòng kinh doanh ngoại tệ

Phòng đầu tư

Trang 6

Phòng dịch vụ kiều hốiHội đồng tín dụngNguồn: Vietinbank

Trang 7

Các chi nhánh của NHCT được cơ cấu theo hai mô hình tổ chức sau:

Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức: Cấp chi nhánh (Mô hình 1)

Nguồn: Vietinbank

Sơ đồ 2.5: Cơ cấu tổ chức: Cấp chi nhánh (Mô hình 2)

Nguồn: Vietinbank

Cơ cấu tổ chức của Phòng Giao dịch được thể hiện như sau:

Sơ đồ 2.6: Cơ cấu tổ chức: Phòng Giao dịch

Trang 8

Nguồn: Vietinbank

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietinbank

2.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh và thị trường của Vietinbank

Các lĩnh vực kinh doanh của Vietinbank:

a Huy động vốn

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh

tế và dân cư

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không

kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

b Cho vay, đầu tư

- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế

- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

c Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

Trang 9

d Thanh toán và Tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Chuyển tiền nhanh Western Union

- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả Kiều hối…

e Ngân quỹ

- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

f Thẻ và ngân hàng điện tử

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)

- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

g Hoạt động khác

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

- Cho thuê tài chính

- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán

- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản

Trang 10

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank trong những năm qua

Với số vốn điều lệ 7.626 tỷ, Vietinbank hiện đứng thứ 2 về quy mô vốn trong khối các ngân hàng thương mại Nhà nước và đứng thứ 3 trong toàn bộ hệ thống ngân hàng (chỉ sau Vietcombank và Agribank) Là một trong những ngân hàng có mạng lưới hoạt động lớn nhất, các chi nhánh của Vietinbank được phân bố rộng rãi trên 56 tỉnh thành trong cả nước, bao gồm 1 Hội sở chính, 3 Sở giao dịch, 138 chi nhánh, 188 phòng giao dịch, 258 điểm giao dịch, 191 quỹ tiết kiệm và 742 máy ATM Mạng lưới rộng khắp tạo điều kiện để Vietinbank mở rộng thị phần và đẩy mạnh hoạt động, tăng tính cạnh tranh trên thị trường

2.2.2.1 Tình hình huy động vốn

Tăng trưởng huy động của Vietinbank đạt bình quân 20%/năm giai đoạn 2004-2007, chủ yếu do tăng trưởng từ các nguồn chính như tiền gửi khách hàng (16%), vốn tài trợ, ủy thác đầu tư (24%), tiền gửi, vay các TCTD (52%)

Nguồn vốn huy động từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động, 72,5% Năm 2007, tăng trưởng huy động từ khách hàng đạt 23%, cao hơn các năm trước nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với mức trung bình ngành 35% Hết quý III/2008, nguồn vốn huy động từ khách hàng đạt 112.513 tỷ, dự báo con số này của

cả năm 2008 sẽ không tăng nhiều so với 2007 Đây là tình trạng khó khăn chung của toàn ngành ngân hàng trong hoạt động huy động vốn

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổng vốn huy động (2007):

Trang 11

Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn huy động từ khách hàng qua các năm:

Trong cơ cấu tiền gửi khách hàng, các loại tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không

kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm dần, thay vào đó, loại tiền gửi có

Nguồn: Vietinbank

Trang 12

kỳ hạn đang tăng dần qua các năm Nhu cầu khách hàng đang dần dịch chuyển sang các loại tiền gửi có kỳ hạn với mức lãi suất cao hơn thay vì tiền gửi không kỳ hạn.

2.2.2.2 Hoạt động tín dụng

Dư nợ tín dụng của Vietinbank tăng dần qua các năm, đặc biệt năm 2007, tổng dư nợ cho vay đạt 100.482 tỷ, tăng 25% so với năm 2006 Đây là năm tăng trưởng mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng nói chung, đi đầu là các NHTMCP với tốc độ tăng trưởng tín dụng hết sức ấn tượng như STB - 146%, ACB - 87% Tuy nhiên, sang năm 2008, những khó khăn của nền kinh tế cộng với chính sách thắt chặt tín dụng của Chính phủ đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay của hầu hết các ngân hàng, trong đó có Vietinbank

Trong cơ cấu tài sản của Vietinbank, dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất (60%) Những năm gần đây, tỷ trọng này đã giảm dần trong khi các hoạt động dịch

vụ lại tăng dần tỷ trọng, đây chính là chiến lược chuyển dịch cơ cấu hoạt động sang kinh doanh dịch vụ của nhiều ngân hàng hiện nay Chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu tài sản là các khoản đầu tư, kinh doanh chứng khoán (23%) Khoản đầu tư chứng khoán với tỷ trọng lớn này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến tính an toàn trong cơ cấu tài sản của Vietinbank

Hoạt động tín dụng truyền thống của Vietinbank là cho vay công nghiệp,

Trang 13

thương nghiệp nhưng đến nay, Vietinbank đã mở rộng sản phẩm tín dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Các khách hàng lớn của Vietinbank bao gồm các Tập đoàn và TCT như: Tập đoàn dầu khí, Tập đoàn điện lực, Tập đoàn than và khoáng sản, TCT Xi măng, TCT Thép, Vinaconex v.v Năm 2006, Vietinbank

đã ký kết cấp tín dụng cho 23 dự án lớn với tổng số tiền cam kết 10.858 tỷ, có thể

kể đến như Dự án vệ tinh viễn thông Vinasat, Dự án xi măng Bỉm Sơn, Dự án thủy điện Sơn La, Dự án thủy điện Sông Tranh v.v Tuy nhiên, khách hàng mục tiêu của Vietinbank tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đến nay, nhóm khách hàng này chiếm khoảng 80% số lượng khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank với

dư nợ chiếm trên 40% dư nợ toàn hệ thống

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu cho vay theo khách hàng (2007):

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu cho vay theo ngành hàng (2007):

Trang 14

2.2.2.3 Khả năng thanh khoản

Xác định một trong những nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo khả năng thanh khoản ở mức hợp lý cho NHCT- VN Năm 2007, các chỉ số về khả năng chi trả đều đạt

tỷ lệ như mục tiêu đề ra Tỷ lệ dư nợ cho vay và tiền gửi khách hàng đến 31/12/2007 là 87,8%, phản ảnh NHCTVN thực hiện cho vay nền kinh tế chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ khách hàng - là nguồn tiền gửi mang tính ổn định cao Tỷ lệ dư nợ cho

Trang 15

vay nền kinh tế trên nguồn vốn huy động ổn định đạt 67,5%.

Chỉ số tài sản có “lỏng”/tổng tài sản đạt 31,1%, cao hơn so với mức 30,7% của năm 2006 Tài sản có “lỏng” chủ yếu là các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển hoá thành tiền hoặc trở thành vật bảo đảm để vay vốn khi cần thiết, đó là các giấy tờ có giá sẵn sàng để bán như tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, tiền gửi ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng, tiền mặt và tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Như vậy có thể khẳng định rằng NHCTVN đã duy trì được khả năng thanh khoản cao và là ngân hàng thương mại có năng lực thanh khoản hàng đầu ở Việt Nam

Năm 2007, Dự án quản lý dữ liệu tập trung đã được hoàn tất, NHCTVN thực hiện triển khai ứng dụng phần mềm để lập báo cáo về khả năng chi trả (Theo QĐ 457/2005/QĐ-NHNN), nhằm nâng cao chất lượng quản lý khả năng thanh khoản, phòng ngừa rủi ro thanh khoản trong hệ thống

Hiện nay, nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt vẫn còn rất lớn Để đảm bảo phục

vụ tốt, an toàn đồng thời tiết kiệm tối đa lượng vốn không sinh lời tồn đọng, hoạt động quản lý tiền mặt, kho quỹ, NHCTVN tiếp tục chủ trọng đầu tư nâng cấp kho tiền và thiết bị phục vụ cho kho quỹ Số dư tồn quỹ bình quân giảm so với năm 2006, tăng hiệu quả sử dụng vốn Phát hiện thu hồi 846,8 triệu đồng tiền giả Tổng thu chi tiền mặt toàn hệ thống đạt hơn 592 ngàn tỷ đồng và 612 triệu USD, tăng 16% so với năm 2006

2.2.2.4 Chỉ tiêu tăng trưởng

Nhìn chung các chỉ tiêu tăng trưởng của Vietinbank tương đối tốt trong một vài năm gần đây Giá trị tổng tài sản tăng nhanh do tăng trưởng huy động và tăng trưởng tín dụng Nếu như 2 năm 2004-2005 ngân hàng không có lợi nhuận thì đến năm 2006-2007, con số lợi nhuận đã bắt đầu hình thành và tăng trưởng

Năm 2007 là năm hoạt động khá hiệu quả của Vietinbank, các chỉ tiêu như Tổng tài sản, vốn huy động, dư nợ cho vay, doanh thu, lợi nhuận đều đạt tốc độ tăng trưởng cao Đặc biệt, tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 91%, chủ yếu là do chi phí lãi giảm và lợi nhuận từ các nguồn khác tăng như thu hồi nợ xấu, thu phí dịch vụ, kinh doanh chứng khoán và góp vốn mua cổ phần

Bảng 2.2: Chỉ tiêu tăng trưởng của Vietinbank

Trang 16

Lợi nhuận sau thuế (3.106.890) (48.753) 602.800 1.149.442

Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Artex

2.2.2.5 Chỉ tiêu sinh lời

Bảng 2.3: Chỉ tiêu sinh lời của Vietinbank so với STB và ACB

Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Artex

Nếu so sánh với 02 ngân hàng đã niêm yết trên sàn chứng khoán là STB và ACB thì chỉ tiêu sinh lời của 02 ngân hàng này cao hơn hẳn Vietinbank Điều này cho thấy các NHTMCP tuy có quy mô vốn chưa thực sự lớn nhưng hiệu quả hoạt động lại rất cao

Bảng 2.5: SO SÁNH VỚI CÁC NGÂN HÀNG TRONG HỆ THỐNG (2007):

2 Tổng tài sản Có 198.457 64.572 12.367 85.391 166.112

Trang 17

Năm 2008 NHCTVN phát hành thêm 870 nghìn thẻ, đưa tổng số thẻ ATM đã phát hành lên trên 2 triệu thẻ, thu hút thêm 416 tỷ đồng tiền gửi Chủ thẻ E-Partner có thể giao dịch tại 742 máy ATM của VietinBank và 4000 máy ATM của các ngân hàng trong liên minh Banknet và Smartlink Phát hành trên 3.900 thẻ tín dụng quốc tế, tăng 94% so với năm trước Doanh số thanh toán thẻ đạt trên 626 tỷ đồng, tăng 40% so với năm 2007.

Riêng đối với thẻ ATM, thị phần của NHCT chiếm 15%-20% thị trường thẻ trong nước Hoạt động kinh doanh thẻ thực sự trở thành một dịch vụ ngân hàng hiện đại mang tính nền tảng, là mũi nhọn cho chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, mở

ra một hướng mới cho việc huy động vốn, giúp giảm lãi suất đầu vào cho NHCT

Bảng 2.6: Số lượng thẻ ghi nợ phát hành qua các năm:

Ngày đăng: 02/11/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty: - Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng  của Vietinbank
Bảng 1.1 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty: (Trang 1)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng  của Vietinbank
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 3)
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức: Cấp chi nhánh (Mô hình 1) - Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng  của Vietinbank
Sơ đồ 2.4 Cơ cấu tổ chức: Cấp chi nhánh (Mô hình 1) (Trang 7)
Sơ đồ 2.5: Cơ cấu tổ chức: Cấp chi nhánh (Mô hình 2) - Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng  của Vietinbank
Sơ đồ 2.5 Cơ cấu tổ chức: Cấp chi nhánh (Mô hình 2) (Trang 7)
Bảng 2.3: Chỉ tiêu sinh lời của Vietinbank so với STB và ACB - Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng  của Vietinbank
Bảng 2.3 Chỉ tiêu sinh lời của Vietinbank so với STB và ACB (Trang 16)
Bảng 2.6: Số lượng thẻ ghi nợ phát hành qua các năm: - Thực trạng phát triển khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng  của Vietinbank
Bảng 2.6 Số lượng thẻ ghi nợ phát hành qua các năm: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w