Các phòng chuyên môn nghiệp vụPhòng giao dịch Quỹ Tiết Kiệm hùng lao động thời kỳ đổi mới” vào năm 2003.Với những ghi nhận như vậy, chinhánh ngân hàng Công thương Đống Đa sẽ tiếp tục phá
Trang 1THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
2.1 Tổng quan về ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng có tên đầy đủ bằng tiếng Việt là Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam còn tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Anh là Vietnam Join Stock Commercial Bank For Industry And Trade.
Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đây là một Ngân hàngthương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam.Ngân hàng Công thương Việt Nam có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với
3 Sở giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch Vietinbank có 4công ty hạch toán độc lập là Công ty cho thuê tài chính, Công ty trách nhiệm hữuhạn chứng khoán, Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, Công ty trách nhiệmhữu hạn bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm công nghệ thông tin, Trungtâm thẻ và trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Hiện nay, Vietinbank cóquan hệ với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới và là ngân hàng đầu tiên củaViệt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Phương châm hoạt động của ngânhàng là “ Tin cậy, Hiệu quả, Hiện đại”
Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa là một trong 141chi nhánh của Ngân hàng Công thương Việt Nam Đây là một trong 2 chi nhánhlâu đời nhất của Ngân hàng Công thương Việt Nam trên địa bàn thành phố HàNội Qua 16 năm thành lập và đổi mới, phải đương đầu với nền kinh tế thịtrường hết sức sôi động và cạnh tranh quyết liệt với trên 70 ngân hàng và tổchức tín dụng trong nước và chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn thủ
đô Hà Nội, hơn 300 cán bộ công nhân viên chức của chi nhánh đã giúp cho chinhánh đứng vững và phát triển.Chi nhánh được nhận danh hiệu “ Đơn vị Anh
Trang 2Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Phòng giao dịch
Quỹ Tiết Kiệm
hùng lao động thời kỳ đổi mới” vào năm 2003.Với những ghi nhận như vậy, chinhánh ngân hàng Công thương Đống Đa sẽ tiếp tục phát huy với mục tiêu “kinh
tế phát triển, an toàn vốn, thực hiện đúng pháp luật”
Đặt trụ sở chính tại 187 Nguyễn Lương Bằng, Ngân hàng Công ThươngĐống Đa ngày càng lớn mạnh về qui mô và chi nhánh Trong toàn hệ thống củachi nhánh đã có 11 phòng ban bao gồm: Phòng khách hàng số 1, phòng kháchhàng số 2, phòng khách hàng cá nhân, phòng quản lý rủi ro, phòng quản lý nợ cóvấn đề, phòng kế toán, phòng tiền tệ- kho quĩ, phòng tổ chức-hành chính, phòngthông tin điện toán, phòng tổng hợp, phòng giao dịch NHCT Đống Đa có mộtgiám đốc và 4 phó giám đốc, tập thể cán bộ nhân viên của NH có tổng số gần 300cán bộ công nhân viên chức và các phòng giao dịch : PGD Chợ Hôm – kiot giaodịch 1,2,3 Chợ Hôm-Đức Viên, HN PGD Cát Linh - 17 Ngõ Hàng Bột, HN PGDKim Liên - 98 Lương Định Của, HN
Trang 3quan đến tín dụng , quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hướng dẫn của NHCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu vàbán các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng cho các doanh nghiệp.
- Phòng khách hàng số 2
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanhnghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng, nghiệp vụ tài trợ thương mại,kinh doanh mua bán ngoại tệ phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành và hướng dẫncủa NHCT Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu, và bán các sản phẩm dịch
vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phòng khách hàng cá nhân
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân, đểkhai thác vốn bằng VND& ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHCT trực tiếp quảng cáo tiếp thị giới thiệu và bán các sảnphẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
- Phòng quản lý nợ có vấn đề
Là phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ
có vấn đề( bao gồm các khoản nợ: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn ,nợxấu) Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của nhànước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay Quản lý theo dõi và thu hồicác khoản nợ đã được xử lý rủi ro
Trang 4- Phòng tiền tệ kho quỹ
Là phòng nghiệp vụ quản lý quĩ an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặttheo quy định của NHNN và Ngân hàng công thương Tạm ứng và thu tiền chocác quỹ tiết kiệm, các phòng giao dịch trong và ngoài quầy tại trụ sở chi nhánh,thu tiền mặt cho các doanh nghiệp có nguồn thu, chi tiền mặt lớn
- Phòng kế toán
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng,các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêunội bộ tại chi nhánh Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụthanh toán, xử lý hạch toán liên quan đến giao dịch Quản lý và chịu tráchnhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quĩ tiền mặt đến tửng giaodịch viên theo đúng quy định của nhà nước và NHCT Thực hiện nhiệm vụ tưvấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
- Phòng tổ chức - hành chính
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chinhánh theo chủ trương chính sách của nhà nước và theo quy định của NHCT Thựchiện công tác quản lý và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh,thực hiện công tác bảo vệ an ninh và an toàn cho toàn chi nhánh
- Phòng thông tin điện toán
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tinđiện toán tại chi nhánh Bảo trì bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để đảm bảothông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
- Phòng tổng hợp
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh
dự kiến kế hoạch kinh doanh tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt độngkinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh Làm đầu mốicác sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, xây dựng biểu lãi suất áp dụng của chinhánh, xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng
- Phòng giao dịch
Trang 5Thực hiện các nghiệp vụ huy động huy động vốn cấp tín dụng, cung cấpcác dịch vụ ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của NHNN,NHCT, ủy quyền của tổng giám đốc NHCT, quy định của Giám đốc chi nhánh.
2.1.3 Kết quả kinh doanh của chi nhánh
2.1Tiền gửi tiết kiệm 1650 1800 1850 1640
3.Tiền gửi các định chế
tài chính
(Nguồn: Báo cáo tài chính của chi nhánh giai đoạn 2006-2009)
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu từ cuối năm 2007 và trở nêntrầm trọng vào năm 2008 và 2009 Cuộc khủng hoảng này đã ảnh hưởng tới nềnkinh tế Việt Nam, trong đó có cả ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánhĐống Đa Trong năm 2008 và 2009 có sự sụt giảm về tổng vốn huy động củachi nhánh Năm 2008, lượng vốn huy động giảm 95 tỷ đồng tương ứng với mứcgiảm 2,21% còn trong năm 2009, có sự gia tăng 45 tỷ đồng nhưng lượng vốnhuy động vẫn thấp hơn so với năm 2007 là 50 tỷ đồng, tương ứng 1,16%
Mặc dù ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng là không nhỏ nhưng chinhánh vẫn luôn cố gắng duy trì được nguồn vón huy động của mình Đây có thểnói là một thành công của công tác huy động vốn tại chi nhánh
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn
Bảng 02 : Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHCT Đống Đa
(đơn vị: Tỷ Đồng)
Trang 6( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009)
Cũng giống như tình hình huy động vốn, trong năm 2007 và 2008, doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, doanh số cho vay củangân hàng sụt giảm Năm 2007, doanh số cho vay giảm 120 tỷ đồng tương ứngmức giảm 6,32% Đến năm 2008, doanh số cho vay có dấu hiệu phục hồi nhưngvẫn chưa đạt mức như năm 2008 Đến năm 2009, khi các nền kinh tế phục hồi
mà đặc biệt là Mỹ thì doanh số cho vay của chi nhánh cũng vượt mức đạt đượccủa năm 2006 Trung bình trong giai đoạn 2006-2009, doanh số cho vay tăng 50
tỷ đồng, tương đương mức tăng 2,63%
Cũng dựa vào bảng 2, một điều cũng cần nhắc đến đó là việc ngân hàngCông thương chi nhánh Đống Đa đang có sự mở rộng hoạt động tín dụng ra cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh Trước đây, khách hàng quốc doanh chiếm tỷtrọng chủ yếu trong danh mục cho vay của ngân hàng là điều dễ hiểu bởi về bảnchất, ngân hàng Công thương Việt Nam đã cổ phần hóa nhưng Nhà nước vẫngiữ cổ phần chi phối và đây vẫn là 1 trong 4 trụ cột của ngành ngân hàng ViệtNam Do cạnh tranh trong ngành ngày càng cao, chi nhánh đang dần mở rộngthị phần sang nhóm khách hàng ngoài quốc doanh để tìm kiếm lợi nhuận cũngnhư đa dạng hóa danh mục tín dụng, hạn chế rủi ro
2.1.3.3 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
Nghiệp vụ Thanh toán là nghiệp vụ mới đưa vào hoạt động của chinhánh Đống Đa nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán quốc tế của nền kinh
tế thời kì mở cửa Trong những năm qua tỷ trọng thanh toán quốc tế khôngngừng tăng nhanh qua các năm Kim ngạch thanh toán các năm không ngừngtăng được thể hiện qua bảng sau:
Trang 7Bảng 03 : Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh NHCT
Đống Đa
(đơn vị:Tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009)
Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh Giai đoạn 2006-2009,không có nhiều biến động về lượng ngoại tệ mua vào và bán ra Hoạt động nàykhông phải là nghiệp vụ trọng tâm của chi nhánh Nghiệp vụ này trong năm
2006, 2007 và 2009 bị lỗ nhẹ và khoản lỗ không đáng kể Năm 2008, hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của chi nhánh bị lỗ 1,65 tỷ đồng Tuy nhiên, đến năm 2009,hoạt động này đem lại khoản lãi 1,6 tỷ đồng
Bảng 04 : Tình hình hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh NHCT
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009)
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh
Bảng 05 : Tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánh NHCT Đống Đa
Trang 8Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, trong năm
2007 và 2008 có sự giảm mạnh trong dư nợ tín dụng của chi nhánh có mứcgiảm của năm 2007 là 23,81% so với mức 2100 tỷ đồng của năm 2006 Phải đếnnăm 2009, khi nền kinh tế phục hồi cùng với gói cho vay hỗ trợ lãi suất củaChính Phủ thì tình hình trở nên khả quan hơn Tuy nhiên mức dư nợ tín dụngvẫn thấp hơn nhiều so với năm 2006, thời kỳ bùng nổ của nền kinh tế cũng nhưthị trường chứng khoán Việt Nam Tính đến hết năm 2009, dư nợ tín dụng củachi nhánh là 1700 tỷ đồng, thấp hơn 19,05% so với năm 2006
Biểu đồ 01 : Tình hình dư nợ tín dụng tại NHCT Việt Nam chi nhánh Đống
- Nếu dựa vào loại tiền, dư nợ tín dụng được chia thành dư nợ tíndụng bằng VND và dư nợ tín dụng bằng ngoại tệ
Trang 9Bảng 06 : Tình hình dư nợ của chi nhánh NHCT Đống Đa theo loại tiền
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009)
Trong giai đoạn 2006-2009, dư nợ bằng ngoại tệ của chi nhánh có xuhướng giảm, đặc biệt là năm 2009 Tại năm 2009, dư nợ bằng ngoại tệ chỉ còn
160 tỷ đồng, chưa bằng một nửa giá trị này năm 2006 là 400 tỷ đồng Đây làđiều dễ hiểu bởi trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu này, tỷ giá cácđồng tiền diễn biến hết sức phức tạp, các nước phát triển liên tục đưa ra cácchính sách kích cầu mới nhằm cứu vãn nền kinh tế Hơn thế, trong nước, nguồncung ngoại tệ chính là USD có hạn mà cầu USD lại lớn nên tỷ giá USD do ngânhàng Nhà nước công bố khác xa với tỷ giá USD chợ đen Việc chi nhánh hạnchế cho vay bằng ngoại tệ trong giai đoạn này là hợp lý và đã giúp ngân hànghạn chế được rủi ro tỷ giá Tuy nhiên, trong giai đoạn tới, khi nền kinh tế thếgiới phục hồi cùng với việc ngân hàng Nhà nước nới lỏng quản lý về ngoại tệthì chi nhánh nên mở rộng sang lĩnh vực tín dụng bằng ngoại tệ để vừa tăng thunhập cho chi nhánh, vừa góp phần hạn chế rủi ro tín dụng Đây sẽ là lĩnh vựcgiàu tiềm năng cho chi nhánh bởi hiện nay, tín dụng bằng ngoại tệ mới chỉchiếm 9,41% tổng dư nợ và trong những năm tới, khi xuất khẩu Việt Nam trởlại thời kỳ hoàng kim thì nhu cầu về ngoại tệ để thanh toán sẽ tăng trở lại
Trang 10Biểu đồ 02 : Tình hình dư nợ của chi nhánh NHCT Đống Đa
theo loại tiền
Cần phân tích thêm sự phục hồi mạnh mẽ của dư nợ bằng VND trongnăm 2009 Mức tưng tuyệt đối là 590 tỷ đồng so với năm 2008, tương ứng62,11% Có được điều này có động lực từ sự phục hồi của nền kinh tế thế giới
và Việt Nam Cộng hưởng thêm với gói cho vay doanh nghiệp hỗ trợ lãi suất4% của Chính phủ, nhu cầu vay vốn mới cũng như đảo nợ của các doanh nghiệptăng mạnh Dư nợ tín dụng của các ngân hàng nhờ đó cũng tăng mạnh trở lại
- Nếu dựa vào thời hạn của tín dụng, cơ cấu dư nợ tín dụng đượcphân tích dựa vào dư nợ tín dụng ngắn hạn và dư nợ tin dụng trung, dài hạn
Trang 11Bảng 07 : Tình hình dư nợ của chi nhánh NHCT Đống Đa theo thời hạn tín
Dư nợ ngắn hạn
Dựa vào bảng số liệu cũng như biểu đò thể hiện mối quan hệ giữa tỷtrọng của dư nợ ngắn hạn và tỷ trọng của dư nợ trung, dài hạn trong tổng dư nợ,chi nhánh Đống Đa là chi nhánh tập trung vào cho vay ngắn hạn Tỷ trọng tíndụng ngắn hạn tăng dần qua các năm Nếu như ở năm 2006, tỷ trọng này chỉ là67,62% thì đến năm 2009, tỷ trọng này đã đạt mức 82,12% Chi nhánh đang
Trang 12thực hiện đúng chức năng của mình và điều này đã thể hiện sự quan tâm của chinhánh tới việc quản trị rủi ro tín dụng.
- Nếu dựa vào tiêu chí đối tượng khách hàng, cơ cấu tín dụng đượcphân tích dựa vào tỷ trọng của dư nợ tín dụng dành cho doanh nghiệp quốcdoanh và tỷ trọng của dư nợ tín dụng dành cho đối tượng ngoài quốc doanh
Bảng 08 : Tình hình dư nợ của chi nhánh NHCT Đống Đa theo đối tượng
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009)
Chi nhánh ngân hàng Công thương Việt Nam cũng giống như nhiều chinhánh khác của ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tỷ trọng cao trongdanh sách cấp tín dụng cho doanh nghiệp quốc doanh Tuy nhiên, trước sự cạnhtranh gay gắt trong ngành cũng như để hạn chế rủi ro tín dụng, chi nhánh đangdần mở rộng cho vay các doanh nghiệp quốc doanh Tỷ lệ cấp tín dụng cho cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng đều đặn trong giai đoạn 2006-2009 Nếunăm 206, tỷ lệ này chỉ là 32% thì đến năm 2009, tỷ lệ này đạt 43% và dự kiến sẽtiếp tục tăng trong thời gian tới
Biểu đồ 04 : Tình hình dư nợ của chi nhánh NHCT Đống Đa theo đối tượng
cấp tín dụng
(đơn vị: %)
Trang 13Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 0%
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa
Trang 14(Nguồn: Báo cáo kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2006-2009)
Theo bảng số liệu, cũng giống như nhiều ngân hàng thương mại khác,khi mà cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thực sự ảnh hưởng đến nền kinh tếViệt Nam trong năm 2007, 2008 thì tình trạng rủi ro tín dụng của chi nhánhĐống Đa cũng trở nên nghiêm trọng hơn Tỷ lệ nợ xấu luôn được chi nhánh duytrì ở mức dưới 1% nhưng đến năm 2007, tỷ lệ này lên mức 3,94% Chỉ đến năm
2009, tỷ lệ nợ xấu mới hạ xuống mức 1,06% Tuy nhiên đây vẫn là một tỷ lệ nợxấu cao so với mục tiêu của chi nhánh là duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 0,5% Trongnăm 2009 này, chi nhánh đã đạt được một thành tựu đáng khen, đó là việc chinhánh không có nợ nhóm 2, nhóm 3
Diễn biến tương tự xảy ra đối với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Năm
2007, do sự tăng đột biến của nợ nhóm 4 lên tới 50 tỷ đồng nên tỷ lệ nợ quá hạncũng lên tói mức 4,25% Khoảng thời gian 2 năm (2007-2008) là giai đoạn làmviệc vô cùng vất vả của ban quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh Ngoài việcquyết tâm thu hồi các khoản nợ quá hạn, chi nhánh nâng cao hiệu quả công tácphân tích tín dụng nên đã không còn nợ nhóm 2, nhóm 3 trong năm 2009 Tỷ lệ
nợ quá hạn trong năm 2009 cũng chỉ còn 1,06%