1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

14 462 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đống Đa
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 25,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở phân tích tình hình kinh tế Việt nam và thế giới cùng với việc đánh giá các thành quả đạt được trong quá khứ, chi nhánh Ngân hàng Công thương Việt Nam Đống Đa đề ra các mục ti

Trang 1

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG

THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

3.1 Định hướng phát triển của chi nhánh

Năm 2008 và 2009 là khoản thời gian khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam Nếu như trong giai đoạn 2005-2007, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của nước ta là 8,2% thì trong năm 2008 chỉ còn 6,18% và 5,32% trong năm 2009.Mặc dù nền kinh tế có sự khởi sắc trong năm 2009 nhưng vẫn còn rất nhiều vấn đề đặt ra Thứ nhất, cơ cấu tổng sản phẩm 3 khu vực nông lâm nghiệp

và hải sản, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ hầu như không có sự chuyển biến

so với năm 2008 và những năm gần đây Thứ hai, mức thâm hụt ngân sách tuy được khống chế nhưng đã lên tới 7% GDP thay vì mức 5% như kế hoạch Thứ

ba, nhiều vấn đề xã hội chậm khắc phục Đặc biệt là đời sống các hộ nghèo chưa được cải thiện, tỷ lệ thất nghiệp là 2,9% thay vì mức 2,38% của năm 2008

Nhiệm vụ đề ra của Đảng và Chính phủ trong năm 2010 là ngăn lạm phát tăng cao trở lại, nắm bắt cơ hội để đẩy mạnh xuất khẩu nhất là xuất khẩu vào các thị trường truyền thống như Mỹ, EU Tiếp đó là giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện các đề án giúp đỡ các hộ dân nghèo thoát nghèo

Trên cơ sở phân tích tình hình kinh tế Việt nam và thế giới cùng với việc đánh giá các thành quả đạt được trong quá khứ, chi nhánh Ngân hàng Công thương Việt Nam Đống Đa đề ra các mục tiêu hoạt động trong năm 2010 là như sau:

- Đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh ngân hàng, mở rộng quan hệ với mọi thành phần kinh tế, chú trọng hơn tới nâng cao chất lượng dịch vụ, tích cực triển khai các sản phẩm dịch vụ mới theo chỉ đạo của Ngân hàng CÔng thương Việt Nam

Trang 2

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh công tác đào tạo,

huấn luyện, cập nhật kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ ngân hàng, đáp ứng yêu cầu của môi trường kinh doanh

- Đẩy mạnh công tác huy động vốn.

- Kiên quyết thu hồi nợ đã xử lý rủi ro.

- Nâng cao tỷ trọng thu phí dịch vụ

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới hoạt động.

Về mảng tín dụng, chi nhánh quyết tâm nâng mức dư nợ tín dụng vượt mức tuyệt đối của năm 2006 (mức cao nhất trong giai đoạn 2006-2009), nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định khách hàng, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn thấp như hiện nay và tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu trong hệ thống chi nhánh của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Một số chỉ tiêu cụ thể trong cương lĩnh hoạt động của chi nhánh trong năm 2010 là như sau:

- Tổng vốn huy động: 4600 tỷ đồng

- Dư nợ tín dụng đạt 2150 tỷ đồng

- Tỷ lệ nợ xấu dưới 0,5%

- Tỷ trọng cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt 50%

3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của chi nhánh

3.2.1 Tiếp tục tập trung bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng để có đội ngũ cán bộ tín dụng có trình độ cao, có đạo đức nghề nghiệp và có tinh thần trách nhiệm tốt đối với công việc

Trong những năm gần đây, chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống

Đa đã có các biện pháp đào tạo cán bộ tín dụng như việc cử cán bộ tín dụng tham gia các chương trình tập huấn, hội thảo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

tổ chức hay những buổi huấn luyện ngay tại trụ sở của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Hiện nay ngân hàng đang triển khai dự án đổi mới cơ cấu tổ chức của phòng tín dụng Trước kia, các cám bộ tín dụng được giao khoán dư nợ và họ

Trang 3

phải đảm đương mọi công đoạn trong quy trình cấp tín dụng cho khách hàng như thẩm định, cho vay, quản lý dư nợ… Vì vậy, cán bộ tín dụng cần có kiến thức toàn diện về nhiều lĩnh vực như phân tích tài chính, kế toán… Bây giờ, mỗi phong ftín dụng sẽ có một cán bộ tín dụng làm vị trí hậu kiểm, giúp sức cho các cán bộ tín dụng còn lại trong việc thẩm định hồ sơ khách hàng và quản lý khách hàng Cán bộ tín dụng này sẽ phải là người giỏi nhất của phòng tín dụng

vì khối lượng công việc rất lớn, phức tạp Các cán bộ tín dụng còn lại tập trung vào việc tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng Đây là một mô hình tổ chức ưu việt đã được các nước phát triển áp dụng Cán bộ nội kiểm sẽ thẩm định lại khách hàng nên trách nhiệm lớn Họ cần được đào tạo bài bản để luôn

là người giỏi nhất

Ngoài ra, cán bộ tín dụng của chi nhánh cũng đang trong quá trình trẻ hóa Chính vì vậy, chi nhánh cần đảm bảo chất lượng công tác thi tuyển đầu vào, từ đó huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để có được đội ngũ cán bộ trẻ nhưng tài năng Chi nhánh cũng cần thường xuyên quan tâm đến đời sống của cán bộ tín dụng, có chính sách lương thưởng rõ ràng để động viên, khích lệ các cán bộ làm việc hết mình, nghiêm túc Không chỉ cần hoàn thiện chính sách lương thưởng, chi nhánh còn phải có sự kỷ luật nghiêm khắc với các cán bộ tín dụng sai quy trình hoặc cố ý làm sai để trục lợi Hình thức kỷ luật có thể là hạ bậc lương, nặng hơn có thể là cho thôi việc Với chính sách đãi ngộ như vậy, tinh thần trách nhiệm cũng như chất lượng cán bộ tín dụng sẽ cao hơn nhiều

3.2.2 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin

Thu thập và xử lý kịp thời, chính xác các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng là điều hết sức cần thiết, nó giúp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng và hạn chế rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng

Việc thu thập thông tin và xử lý thông tin không chỉ diễn ra trước khi cấp tín dụng mà sau khi cấp tín dụng cho khách hàng, chi nhánh cũng cần cập

Trang 4

nhật thông tin để đánh giá về rủi ro đạo đức, tình hình tài chính của khách hàng.

Từ đó ngân hàng sẽ có các biện pháp xử lý kịp thời với các khách hàng có dấu hiệu không tốt

Để có thể nâng cao hiệu quả công đoạn phân tích khách hàng, chi nhánh cần áp dụng triệt để phương pháp xác định mức độ rủi ro của khách hàng theo

mô hình 6C 6C này bao gồm:

- Character (tư cách người vay): tiêu chí tư cách người vay buộc các cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng là gì gì, có hợp pháp hay không và khách hàng có thiện chí trả nợ gốc và nợ lãi hay không Ngoài ra cũng cần xem xét mục đích vay vốn của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng taiij chi nhánh hay không Đồng thời, ngân hàng cũng cần xem xét về lãi suất đi vay và lãi suất cho vay đối với khách hàng dựa trên mức

độ rủi ro mà ngân hàng đánh giá và xếp loại khách hàng Nếu thấy có vấn đề thì cán bộ cần ngay lập tức dừng việc thẩm định cho vay, đặc biệt với khách hàng mới thì cán bộ tín dụng cần thu thập thông tin từ bên trong cũng như bên ngoài

để có được cái nhìn toàn diện, đúng đắn về khách hàng này

Một số tiêu chí cụ thể chi nhánh cần xác định:

+ Quan hệ vay mà khách hàng đã trải qua

+ Kinh nghiệm của các ngân hàng khác với khách hàng này

+ Mục đích của khoản vay

+ Khả năng phân tích, dự báo về hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp

+ Phân loại tín dụng, mức độ tín chấp của khoản vay

+ Có người bảo lãnh cho khoản vay hay không

- Capacity (năng lực của người đi vay): là quy định áp dụng với cá nhân người đại diện đi vay Tại mỗi quốc gia khác nhau thì quy định này sẽ biến đổi để phù hợp với luật pháp của các quốc gia đấy Tại Việt Nam, đối với cá nhân, trên 18 tuổi lad đủ tư cách ký kết hợp đồng tín dụng Ngoài ra, người này còn phải có năng lực hành vi dân sự

Trang 5

Cụ thể, chi nhánh cần xác định:

+ Năng lực hành vi dân sự của chủ doanh nghiệp và người bảo lãnh + Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn

+ Mô tả quá trình hoạt động của doanh nghiệp đến thời điểm xin vay vốn, cơ cấu sở hữu, lĩnh vực hoạt động, khách hàng, thị phần, sản phẩm chính, nhà cung cấp

- Cashflow (dòng tiền): để phân tích dòng tiền của khách hàng, chi nhánh cần thu thập thông tin về:

+ Thu nhập quá khứ, tình hình phân chia cổ tức, doanh thu bán hàng + Dòng tiền quá khứ, biến động của dòng tiền trong quá khứ và dự báo dòng tiền tương lai

+ Tính thanh khoản của tài sản lưu động

+ Vòng quay của hàng tồn kho, khoản phải thu

+ Cơ cấu vốn, tình trạng vay nợ

+ Khả năng điều hành quản lý của chủ doanh nghiệp

- Collateral (tài sản đảm bảo): về tài sản đảm bảo, chi nhánh cần quan tâm đến:

+ Doanh nghiệp có các tài sản gì

+ Khả năng biến động về giá trị, giá trị sử dụng của tài sản làm tài sản thế chấp

+ Tình trạng bảo hiểm của tài sản, tình hình sử dụng, mức độ chuyên biệt của tài sản

+ Nhu cầu vay vốn trong tương lai của khách hàng

- Conditions (điều kiện cho vay): nhóm này liên quan đến:

+ Vị trí của khách hàng trong ngành kinh doanh, thị phần, khả năng canh tranh

+ Mức độ nhạy cảm của khách hàng với các biến động kinh tế như biến động về giá cả yếu tố đầu vào, biến động về cơ sở pháp lý

Trang 6

+ Tình hình sử dụng lao động của khách hàng so với ngánh.

+ Tương lai của ngành

+ Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong ngành

- Control (kiểm soát): trong mục này, cán bộ ngân hàng cần phân tích: + Các luật, quy định, quy chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụng đang xem xét

+ Đủ hồ sơ, giấy tờ, nguồn lức và kinh nghiệm phục vụ cho công tác kiểm soát của ngân hàng

Nếu thực hiện đầy đủ, chính xác bước phân tích 6C này, chi nhánh sẽ quản trị rủi ro tín dụng tốt hơn nữa

3.2.3 Tăng cường sử dụng các biện pháp về phân tán rủi ro

3.2.3.1 Đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng

Đây là biện pháp quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng của chi nhánh Ngân hàng đã chia nguồn tiền của mình vao nhiều loại hình đầu tư, vào nhiều ngành nghề khác nhau Điều này cũng giúp ngân hàng nâng cao uy tín của mình, khuyêch trương thương hiệu của chi nhánh Tuy nhiên tỷ trọng tín dụng cấp cho doanh nghiệp quốc doanh vẫn còn cao Chi nhánh cần tiếp tục đa dạng hóa danh mục khách hàng của mình

Để có thể mở rộng thị phần bên các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng như hộ gia đình, chi nhánh có thuận lợi là đã có uy tín từ lâu đời trong lĩnh vực ngân hàng bởi bề dày lịch sử cũng như quy mô lớn của mình Tuy nhiên, hiện nay cạnh tranh trong ngành là vô cùng cùng lớn Ở Việt Nam hiện nay có 4 ngân hàng quốc doanh, 36 ngân hàng thương mại cổ phần, và 44 chi nhánh ngân hàng nước ngoài Bởi vậy, chi nhánh cần tiếp tục mở rộng hệ thông mạng lưới phòng giao dịch, có thái độ đúng mực với khách hàng Bây giờ là lúc ngân hàng cần tìm tới khách hàng để cung cấp sản phẩm dịch vụ chứ không phải thời kỳ khách hàng phải cầu cạnh ngân hàng như trước đây

3.2.3.2 Cho vay đồng tài trợ

Trang 7

Trong thực tế, có những khách hàng có nhu cầu vay vốn rất lớn mà một mình chi nhánh không thể được thường là nhu cầu đầu tư cho các dự án lớn và khó xác định mức độ rủi ro có thể xảy ra Trong trường hợp này, chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa cần liên kết với các chi nhánh khác của Ngân hàng Công thương hoặc với chi nhánh các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn để thẩm định dự án cho vay và chia sẻ rủi ro, đảm bảo công tác giám sát dự án có hiệu quả Đây không phải là phương pháp mới nhưng đây là phương pháp phức tạp do cần có sự thỏa thuận giữa các bên về quyền lợi cũng như trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng tín dụng

3.2.3.3 Bảo hiểm tín dụng

Hiện nay đã có nhiều công ty bảo hiểm tại Việt Nam cung cấp sản phẩm bảo hiểm tín dụng Cả hai đại gia trong ngành bảo hiểm nước ta là công ty TNHH bảo hiểm Prudential và tập đoàn Bảo Việt đều cung cấp sản phẩm này Chi nhánh cần tham khảo biểu phí cũng như quyền lợi mà từng công ty bảo hiểm đưa ra để lựa chọn ra đối tác tốt nhất Với bảo hiểm tín dụng, hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh sẽ cao hơn nhiều bởi lẽ đã có bên thứ ba là các công ty bảo hiểm để thực hiện thay nghĩa vụ tài chính cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện cam kết

3.2.4 Chú trọng tới các biện pháp đảm bảo tiền vay

3.2.4.1 Trường hợp khách hàng có đủ điều kiện được vay không có bảo đảm bằng tài sản

Trong trường hợp này ngân hàng vẫn phải cho vay nhưng cần lưu ý:

- Xác định những tài sản có khả năng đảm bảo trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Các biện pháp thu hồi nợ trước hạn nếu khách hàng không thực hiện được các biện pháp đảm bảo tài sản như trên,

3.2.4.2 Trường hợp cho vay vốn có đảm bảo bằng tài sản

Nếu tài sản đảm bảo được hình thành từ vốn vay ngân hàng, ngân hàng cần:

Trang 8

- Xác định rõ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay ngân hàng

- Kiểm tra, giám sát tiến trình hình thành tài sản đảm bảo tiền vay đúng như mục đích vay vốn và giám sát quá trình sử dụng tài sản đó

Nếu tài sản đảm bảo được là của khách hàng hoặc bên thứ ba, ngân hàng cần chú ý một số điểm:

- Kiểm tra tính hợp pháp của tài sản

- Định giá tài sản hợp lý

- Thu thập thông tin về tài sản tránh trường hợp bị khách hàng cố ý làm giả giấy tờ, lừa đảo ngân hàng

3.2.5 Tăng cường sử dụng các biện pháp xử lý nợ khó đòi

Đây là bước cuối cùng trong trường hợp khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng Chi nhánh hiện nay đã có bộ phận chuyên trách về thu hồi nợ, tuy nhiên bộ phận này cần phải kết hợp với các cơ quan chính quyền địa phương trong việc thu hồi nợ cho ngân hàng Đối với các khoản nợ này gần như không còn khả năng thu hồi vì vậy ngân hàng cần kiên quyết:

- Kết hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kê khai tài sản thế chấp để phát mại

- Nếu trường hợp giá trị tài sản thế chấp đem thanh lý không đủ thu hồi nợ thì ngân hàng buộc khách hàng phải trả tiếp phần còn lại

3.2.6 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Đây là biện pháp quản lý, đánh giá nội bộ của chi nhánh Nhờ bộ phận thanh tra nội bộ, chi nhánh có thể phát hiện các lỗi trong quá trình thực hiện nghiệp vụ hoặc các lỗi cố ý của cán bộ tín dụng Để biện pháp này này phát huy tác dụng hơn nữa thì chi nhánh cần:

Trang 9

- Tăng cường những cán bộ có năng lực, có đạo đức nghề nghiệp bổ sung xuống phòng thanh tra nội bộ

- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của phòng

- Tăng cường tính độc lập trong công việc cho các cán bộ của phòng

3.2.7 Tiếp tục cải tiến công nghệ ngân hàng

Giờ đây, công nghệ ngân hàng đã đạt tới trình độ tự động hóa và số hóa, xóa nhòa khoản cách không gian và thời gian Việc phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động ngân hàng sẽ tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại tăng trưởng và phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh, thu hút thêm nhiều khách hàng mới, giảm các chi phí liên quan Nhiều ngân hàng tại Việt Nam đang phát triển nhiều sản phẩm mới, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng điện tử như Internet Banking, Mobil Banking, Home Banking…

Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa đang triển khai

dự án hoàn thiện sản phẩm Internet Banking Cơ sở công nghệ của chi nhánh trong thời gian gần đây đang được cải thiện, hiện đại hóa nhưng tốc độ đổi mới vẫn còn chậm Chi nhánh cần đẩy nhanh hơn nữa quá trình này để thích nghi sớm với môi trường cạnh tranh trong ngành như hiện nay Chi nhánh cũng cần thường xuyên phát triển chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của việc điều hành hệ thống mới

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam

Với vai trò là cơ quan quản lý trực tiếp của chi nhánh Đống Đa, Ngân hàng Công thương Việt Nam cần có những chỉ dẫn cụ thể cho chi nhánh hoạt động, thể hiện ở các điểm sau:

3.3.1.1 Chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể kịp thời các chủ trương chính sách của Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước thường xuyên có các văn bản pháp luật và các thông tư bổ sung hướng dẫn thi hành luật nhằm hoàn thiện dần cơ sở pháp lý

Trang 10

quản lý hệ thống các tổ chức tín dụng của Việt Nam Ngân hàng CÔng thương cần có các chỉ dẫn cụ thể, nhanh chóng để các hoạt động nghiệp vụ đạt hiệu quả, không vi phạm quy định pháp luật

3.3.1.2 Nâng cao hoạt động của trung tâm phòng ngừa rủi ro (TPR)

Hoạt động của TPR đã góp phần tích cực trong công cuộc quản trị rủi

ro tín dụng của toàn hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam nhưng số lượng thông tin còn ít và chưa đầy đủ Ngân hàng Công thương cần tuyển chọn các cán bộ có năng lực làm việc cho trung tâm

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2.1 Kiên quyết xử lý các vụ việc liên quan đến vi phạm hợp đồng tín dụng

Hiện nay, có một số cán bộ tín dụng ngân hàng bị đưa ra tòa vì cố ý chiếm dụng tài sản ngân hàng Những vụ việc này sẽ làm giảm uy tín ngân hàng, tạo ra gương xấu cho các cán bộ tín dụng khác Ngân hàng Nhà nước phải thường xuyên thanh tra hệ thống, kiên quyết đưa ra ánh sáng các vụ gian lận để làm trong sạch hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

3.3.2.2 Hỗ trợ các ngân hàng trong việc xử lý nợ quá hạn

Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện cơ sở pháp lý để giúp các ngân hàng phát mãi tài sản đảm bảo, thu hồi vốn nếu khách hàng vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng Cần có sự phối hợp với chính quyền địa phương để các ngân hàng dễ dàng thu hồi, xử lý tài sản đảm bảo

3.3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng (CIC)

Ở các nước phát triển, để giúp các nhà đầu tư và các ngân hàng có được các thông tin tin cậy, có các công ty chuyên làm công việc thu thập số liệu, xử

lý dữ liệu rồi bán các sản phẩm là các thông tin đã được xử lý, phân tích Những

ai có nhu cầu sử dụng thông tin này phải tự bỏ tiền ra mua

Hiện nay ở Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước cũng đã có trung tâm thông tin tín dụng có tên viết tắt tiếng Anh là CIC Trung tâm này mới chỉ được thực

Ngày đăng: 02/11/2013, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w