1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân

38 530 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Trường học Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 131,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngânhàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân 2.1> Khái quát quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của Ngân hàng

Trang 1

Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân

hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân

2.1> Khái quát quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Thanh Xuân

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập từ năm

1988 sau khi tách ra từ ngân hàng Nhà nước Việt Nam Theo quyết định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 26/03/1988, khi đó Ngân hàng Côngthương được thành lập cùng với các ngân hàng chuyên doanh khác như Ngânhàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, vớitên gọi là Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam Đến ngày14/11/1990, Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam đổi tên thànhNgân hàng Công thương Việt Nam theo quyết định số 402/CT của hội đồng Bộtrưởng Ngày 27/03/1993 Thành lập doanh nghiệp Nhà nước có tên là Ngânhàng Công thương Việt Nam theo quyết định số 67/QD-NH5 của Thống đốcNHNN VIệt Nam

Là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam,Vietinbank có tổng tài sản chiếm hơn 25 % thị phần trong toàn bộ hệ thốngngân hàng Việt Nam Nguồn vốn của Vietinbank luôn tăng trưởng qua các năm,

Trang 2

tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20% /năm, đặc biệt có năm tăng35% so với năm trước.

Đây là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO9001:2000 Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội cácNgân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên Ngân hàng toàn cầu( SWIFT), Tổ chức phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế, tiênphong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử Việt Nam

Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nước ta, các dịch vụ

Ngân hàng cũng không ngừng được mở rộng và ngày càng hoàn thiện hơn.Nhằm thực hiện chiến lược lâu dài là mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao

uy tín và hiệu quả kinh doanh, NH TMCP Công Thương Việt Nam đã liên tục

mở rộng thêm các Chi nhánh mới tại những địa bàn mang tính trọng điểm

Ngày 22/4/1997 NH TMCP CT Việt Nam công bố quyết định số 17/HĐQT

-QĐ của Chủ tịch Hội đồng quản trị NH TMCP CT Việt Nam về việc thành lậpChi nhánh NH TMCP CT Thanh Xuân trực thuộc Chi nhánh NH TMCP CTĐống Đa trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịch Thượng Đình và chính thức đivào hoạt động, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thủ đô HàNội nói chung và quận Thanh Xuân nói riêng cùng với sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước

Ngay từ những ngày đầu bước vào hoạt động, Chi nhánh NH TMCP CTThanh Xuân đã gặp vô vàn khó khăn, điều này đã tác động không nhỏ đến quátrình tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao Trụ sở giao dịch của Chinhánh phải đi thuê với diện tích rất chật hẹp, bộ máy tổ chức chỉ gồm có 4phòng với 50 CBNV, cán bộ lãnh đạo quản lý phần lớn mới được bổ nhiệm cònthiếu kinh nghiệm, mạng lưới huy động vốn mỏng chỉ có 2 QTK trên 11phường Quận Thanh Xuân Bên cạnh đó, thị phần đầu tư và cho vay của Chinhánh rất hạn chế, đại bộ phận các doanh nghiệp trên địa bàn đã có quan hệ

Trang 3

truyền thống với các Ngân hàng khác, gây khó khăn cho Chi nhánh Và một vấn

đề quan trọng khác là mặc dù mới thành lập, còn rất non trẻ nhưng Chi nhánh đãphải đối đầu với sự cạnh tranh quyết liệt của hàng chục Ngân hàng, tổ chức tíndụng khác hoạt động trên địa bàn Thủ đô và sự đổi mới của cơ chế thị trường Trong quá trình gian nan đó, với việc nhận thức được những thuận lợi, khókhăn, tập thể lãnh đạo Chi nhánh đã đặt ra những nhiệm vụ, bước đi, biện phápmang tính chiến lược chủ yếu để tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị đượcgiao Chi nhánh NH TMCP CT Thanh Xuân từ khi thành lập đến nay đã trải quahai giai đoạn Từ khi thành lập 4/1997 đến 2/1999 trực thuộc Chi nhánh NHTMCP CT Đống Đa và từ tháng 3/1999 đến nay là đơn vị thành viên của NHTMCP CT Việt Nam 12 năm bước vào hoạt động, với chức năng là một Ngânhàng thương mại Quốc doanh, nay là NHTM Cổ phần, được sự chỉ đạo của NHTMCP CT Việt Nam, sự ủng hộ giúp đỡ của Cấp uỷ Chính quyền, các Banngành địa phương và với tinh thần trách nhiệm, tập thể Đảng uỷ, Ban giám đốc

đã bám sát và tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả mục tiêu, định hướnghoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, các tổchức đoàn thể tích cực phát động nhiều phong trào thi đua sôi nổi rộng khắp Vìthế nên sau 12 năm ra đời và phát triển Chi nhánh NH TMCP CT Thanh Xuân

đã đạt được những kết quả tốt đẹp, khả quan và được đánh giá là một trongnhững đơn vị tiên tiến xuất sắc của hệ thống NH Công thương nói riêng và cácNHTM Cổ phần nói chung

NH TMCP CT Thanh Xuân gồm có 4 phòng và 50 CBCNV năm 1997, vàhiện nay đã là 11 phòng ban với hơn 225 cán bộ công nhân viên hoạt động ở tất

cả các phòng ban Trong đó có trên 25 thạc sĩ, 10 tiến sĩ và hơn 207 trình độ đạihọc còn lại là cao đẳng và trung học Điều này thể hiện sự phát triển về nguồnnhân lực của chi nhánh, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của chi nhánhcũng như toàn hệ thống Ngân hàng Công thương

Trang 4

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Thanh Xuân

Biểu đồ: Bộ máy hoạt động của NHTMCP CT Thanh Xuân

Trang 5

GĐ& PGĐKhối Kinh doanh

Trang 6

+ Giám đốc chi nhánh là người có quyền quyết định mọi hoạt động củachi nhánh và chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam.

+ Phòng kế toán:

Đây là phòng nghiệp vụ thực hiện trực tiếp các giao dịch với khách hàng, cácnghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác chi tiêu nội bộ tại chi nhánh,quản lý tài chính, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụthanh toán, tiến hành xử lý hạch toán các giao dịch, quản lý và chịu trách nhiệmvới các giao dịch trên máy và quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theođúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và NH TMCP CTVN Thực hiệnnhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng

+ Phòng kho quỹ: thực hiện điều chuyển tiền mặt trong hệ thống Ngân

hàng Công thương, tiến hành thu chi tiền mặt, là nơi lưu trữ và cất giữ các giấy

tờ có giá như séc trắng, thẻ tiết kiệm, sổ đỏ, và các giấy tờ có giá của kháchhàng

+ Phòng Khách hàng Số 1 và Số 2

- Chức năng: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là

các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn để khai thác vốn bằng VNĐ vàngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩmtín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NH TMCP CTVN Trực tiếpquảng cáo, giới thiệu, tiếp thị và bán các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho cácDNVVN và doanh nghiệp lớn

Trang 7

 Thực hiện thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho cáckhách hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp cóthẩm quyền quyết định theo qui định của NH TMCP CTVN.

 Thực hiện các nhiệm vụ tín dụng và xử lý giao dịch: nhận và xử lý đơn

đề nghị xin vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác, thẩm định dự

án, khách hàng và phương án vay vốn, các hình thức cấp tín dụng khác theothẩm quyền Đồng thời đưa ra các đề xuất chấp thuận, từ chối đề nghị cấp tíndụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩmđịnh, kiểm tra giám sát chặt chẽ khách hàng sau khi đã cấp tín dụng, phối hợpchặt chẽ với các phòng ban liên quan thực hiện thu gốc, lãi, thu phí đầy đủ, kịpthời đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký

 Là thành viên của hội đồng tín dụng, hội đồng xử lý rủi ro, hội đồngmiễn giảm lãi

Trang 8

 Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với các khách hàng cónhu cầu quan hệ giao dịch và đang có nhu cầu quan hệ giao dịch với Chi nhánh.Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định của NH TMCP CT, tổ chứchọc tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ của phòng ban.

vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân

Trang 9

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động huy động vốn từ 2007 - 2009

Đơn vị : tỷ đồng

Chỉ tiêu

Sốtiền %

Sốtiền %

Chênh

tiền %

Chênh lệchSố

tiền %

Sốtiền %

1 Tổng nguồn

vốn huy động 3343 100 3737 100 394

11,8

83,1

26,7

- Tiền gửi ngoại tệ

Trang 10

- Năm 2008 tăng 394 tỷ đồng so với năm 2007 (tương ứng 11,8%).

- Năm 2009 tăng 785 tỷ đồng so với năm 2008 (tương ứng 21%)

Trong tổng nguồn vốn huy động thì tiền gửi VND chiếm tỷ trọng lớn,trên 80% Điều này cho thấy, sự tăng lên của tổng nguồn vốn huy động chủ yếu

là do sự tăng lên của tiền gửi VND, tiền gửi ngoại tệ vẫn chỉ chiếm 1 tỷ trọngkhiêm tốn

Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn huy động, có thể thấy được sự biến động quatừng năm

- Năm 2008, số dư tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng 350 tỷ đồng so vớinăm 2007 (tương ứng 50,5%), làm cho tỷ trọng của nó so với tổng nguồn vốntăng từ 20,7% (năm 2007) lên 27,91% (năm 2008)

Bên cạnh đó, số dư tiền gửi dân cư và phát hành giấy tờ có giá, đi vaycũng tăng 44 tỷ đồng (tương ứng 1,66%), làm cho tỷ trọng của nó so với tổngnguồn vốn giảm từ 79,3% (năm 2007) xuống 72,09% (năm 2008)

- Năm 2009, số dư tiền gửi từ các tổ chức kinh tế lại tăng thêm 1394 tỷđồng (tương ứng 134%), 1 tốc độ tăng chóng mặt, làm cho tỷ trọng của nó sovới tổng nguồn vốn tăng từ 27,91% (năm 2008) lên 53,9% (năm 2009).Số dưtiền gửi dân cư và phát hành giấy tờ có giá, đi vay giảm tới 609 tỷ đồng (tươngứng 22, 6%), làm cho tỷ trọng của nó so với tổng nguồn vốn lại giảm từ 72,09%(năm 2008) xuống 46,1% (năm 2009)

Trang 11

Sự biến động của cơ cấu nguồn vốn trên là do trong năm 2008 và 2009,Ngân hàng Công thương Thanh Xuân đã có nhiều chính sách khuyến mãi hấpdẫn thích hợp với mọi đối tượng khách hàng, đặc biệt là khuyến khích các tổchức kinh tế, các doanh nghiệp lớn gửi tiền nên tốc độ tăng nguồn vốn huy độngluôn được cải thiện qua các năm Ngoài ra, Chi nhánh đã chú trọng nhiều hơnnữa tới việc huy động vốn từ các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng, bên cạnh đó

là việc thực hiện tốt Marketing các sản phẩm của mình, nên đã có một nguồnvốn dồi dào qua các năm

2.1.3.2 Hoạt động cho vay

Nhìn vào bảng 2.2 sau có thể thấy: Dư nợ cho vay từ năm 2007 – 2009 đã cónhững thay đổi:

- Nếu như năm 2008, Dư nợ cho vay giảm 160 tỷ đồng (tương ứng12,1%)

- Sang đến năm 2009, Dư nợ cho vay tăng 283 tỷ đồng (tương ứng24,2%)

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay từ 2007 - 2009

Đơn vị : tỷ đồng

Chỉ tiêu

Sốtiền %

Sốtiền %

Chênh

tiền %

Chênh lệchSố

tiền %

Sốtiền %Tổng dư nợ cho vay 1329 100 1169 100 160- 12,1- 1452 100 283 24,2

- Dư nợ VND

- Dư nợ ngoại tệ quy

VND

484845

36,463,6

488681

41,758,3

4-164

0,8-19,4

725727

49,950,1

23746

48,66,8

Trang 12

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP CT Thanh Xuân

2007 – 2009

Có thể thấy được rằng Dư nợ cho vay tại Chi nhánh có sự phân biệt đáng kể về

đóng góp của Dư nợ VND và Dư nợ ngoại tệ quy đổi VND Dư nợ ngoại tệ quy đổiVND luôn chiếm trên 50% tổng Dư nợ cho vay, song đã giảm dần về tỷ trọng đónggóp Điều đó cho thấy sự chú trọng của Chi nhánh vào việc cho vay các doanh nghiệptrong nước

Trong năm 2008, các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn lớn được duyệt hạnmức cho vay thấp hơn, nhiều doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực như :sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông có tình hìnhsản xuất kinh doanh, tài chính yếu kém phải giảm dư nợ Bên cạnh đó, Chinhánh còn đôi chút khó khăn trong việc khai thác, tìm kiếm các khách hàng tốt,nên Dư nợ cho vay năm 2008 giảm so với năm 2007

Sang năm 2009, cùng với tình hình chung của nền kinh tế thế giới, hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn còn trì trệ, hạn chế trong việc đivay vốn Ngân Hàng, hơn nữa, các chính sách thắt chặt tín dụng của Ngân HàngNhà Nước cũng khiến cho lượng vốn đến với các doanh nghiệp bị co hep lại.Mặc dù vậy, do thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra, hiệu quả các hoạt động chovay, giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm khách hàng mới, tiềm năng được nângcao, nên Dư nợ cho vay năm 2009 của chi nhánh đã tăng lên 283 tỷ đồng( tương ứng 24,2%) so với năm 2008

Cho vay ngắn hạn của NHCT Thanh Xuân năm 2007 là 523 tỷ đồng, đến năm

2008 giảm xuống chỉ còn 358 tỷ đồng, và năm 2009 tăng lên 1 chút là 463 tỷđồng

Trong khi đó, tốc độ Cho vay Trung- Dài hạn không ngừng tăng lên : Năm

2007 là 806 tỷ đồng, 2008 là 811 tỷ đồng, 2009 là 989 tỷ đồng Điều đó chothấy xu hướng thận trọng và sự khó khăn trong việc tiếp cận vốn ngắn hạn củaNgân hàng

* Về chất lượng tín dụng:

Trang 13

Năm 2007, nợ xấu đến 31/12/2007 chỉ còn 21,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng1,6% trên tổng dư nợ.

Năm 2008, nhóm nợ xấu đã giảm 63,2% so với năm 2007, đây là dấu hiệutốt, cho thấy chất lượng tín dụng đã được cải thiện hơn

Năm 2009, công tác khắc phục, thu hồi nợ xấu của Chi nhánh luôn được coi

là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động kinh doanh Các phòng nghiệp vụ đãthực hiện nghiêm túc theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc, thường xuyên theo dõibám sát từng khách hàng, từng món vay, kịp thời thu hồi và xử lí triệt để cáckhoản nợ đến hạn và các khoản nợ gia hạn, nợ quá hạn.Vì thế nên nhóm nợ xấukhông có, khả năng thu hồi tốt, nợ nhóm 2 có chiều hướng giảm đáng kể so với2008

Bảng 2.3: Cơ cấu nhóm nợ từ năm 2007 - 2009

Trang 14

2.1.3.3 Hoạt động Tài trợ thương mại

a) Thanh toán quốc tế

Doanh Số phát hành L/C năm 2009 : 9.960 ngàn USD, đạt 50% kế hoạch đề

ra của năm

Năm 2009, Doanh Số Thanh toán Nhờ thu : 2.301 ngàn USD, đạt 230% kếhoạch đề ra Doanh Số chuyển tiền thanh toán L/C NK : 5.930 ngàn USD, đạt15% kế hoạch

Một tỷ lệ cho thấy sự sụt giảm nghiêm trọng của việc thanh toán L/C NK bằngviệc chuyển tiền Số dư L/C chưa thanh toán : 570 ngàn USD, chỉ đạt 10% kếhoạch năm Doanh Số thanh toán L/C XK và nhờ thu XK : 164.114 ngàn USD,đạt được 82% kế hoạch năm

b) Hoạt động bảo lãnh trong nước

Năm 2008, bảo lãnh 345 món với giá trị trên 80 tỷ đồng, không có món bảolãnh nào chi nhánh phải thanh toán thay cho bên được bảo lãnh, góp phần đáng

kể vào khối lượng thu dịch vụ của chi nhánh thông qua phí bảo lãnh

Năm 2009, Bảo lãnh trên 400 món với số tiền 108 tỷ đồng (tính đến hết ngày31/12/2009), tăng 28 tỷ đồng (tương ứng 35%)

Không thực hiện món bảo lãnh nước ngoài nào

Số dư bảo lãnh (Bảo lãnh trong nước) : 46 tỷ đồng (tính đến hết 31/12/2009)

c) Kinh doanh ngoại tệ

- Năm 2008, tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 238,730 triệu USD, tăng56% so với năm trước Ngoài thu đổi, mua bán ngoại tệ của các đại lý, Ngânhàng nhà nước, qua thị trường tự do và thị trường liên Ngân hàng, chi nhánh

Trang 15

còn khai thác, thu mua từ các doanh nghiệp xuất khẩu, đơn vị có nguồn ngoại tệlớn Thực hiệt tốt các quy định của NHCT Việt Nam, luôn theo dõi sát sao sựbiến động của tỷ giá, hạn mức mua bán ngoại tệ, sự di chuyển của các luồngKiều hối…nên Chi nhánh đã không có rủi ro lớn trong việc kinh doanh ngoại tệ Kết quả lãi gộp từ hoạt động này thu được 1.788 triệu đồng, trong đó muabán ngoại tệ 1.250 triệu đồng, lãi thu từ điều chuyển ngoại tệ nội bộ 538 triệuđồng.

- Năm 2009, doanh số mua bán đạt 250,37 triệu USD, tăng 11,64 triệu USD

so với năm 2008, trong đó mua 216,45 triệu USD (đại lý: 131,19 triệu USD, tổchức kinh tế: 48,74 triệu USD)

Thu kinh doanh ngoại tệ 2.035 triệu đồng, tăng so với năm trước 247 triệuđồng (13,8%), trong đó lãi gộp 1,32 tỷ đồng, lãi điều chuyển ngoại tệ 0,60 tỷđồng

2.1.3.4 Hoạt động khác

a) Công tác phát triển thẻ

Năm 2009 đã phát hành 1716 thẻ ATM, so với kế hoạch đạt 114%, tăng 312thẻ (22,22%) so với năm trước Phát hành 7 thẻ Tín dụng quốc tế, đạt 117% kếhoạch, tăng 3 thẻ so với năm 2008 Ký được 11 hợp đồng đối với CSCNT, đạt88% kế hoạch, tăng 4 CSCNT so với năm 2008

Tính đến 31/12/2009, chi nhánh hiện đang quản lý 3146 thẻ ATM, 11 thẻTDQT và thiết lập được 12 đơn vị chấp nhận thẻ

b) Kế toán giao dịch

Thanh toán theo chương trình hiện đại hoá Ngân Hàng trong các năm đã đivào ổn định, triển khai và thực hiện tốt mô hình giao dịch một cửa trong toànChi nhánh Số lượng khách hàng mới đến mở tài khoản giao dịch với Chi nhánhtăng nhanh qua các năm Doanh số thanh toán qua Ngân hàng cũng tăng nhanh,

tỷ trọng không dùng tiền mặt cũng được cải thiện

Trang 16

Cuối năm 2008 có 3.545 tài khoản tiền gửi giao dịch thanh toán, tăng 9,4% sovới năm trước; khối lượng thanh toán 132.65 món, tăng 37,2%; doanh số thanhtoán 31.663 tỷ đồng, tăng 28,1%; doanh số thanh toán không dùng tiền mặtchiếm tỷ trọng 81,35%, tăng 3,49% so với năm trước Các món thanh toán,chuyển tiền đó thực hiện theo đúng quy trình nghiệp vụ, quy trình thanh toánđiện tử trên hệ thống INCAS đảm bảo kịp thời, chính xác, an toàn tài sản.

Cuối năm 2009, khối lượng thanh toán trong năm đạt 283.593 món với doanh

số thanh toán là 48.757 tỷ đồng, tăng 150.943 món so với năm trước, doanh sốtăng 12.494 tỷ đồng ,trong đó khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt tăng15.672 món (tăng 10,47%), doanh số tăng là 8.884tỷ đồng (tăng 33,34%)

c) Công tác quản lý kho quỹ

Năm 2007, doanh số thu chi tiền mặt cả năm 7.150 tỷ VND và146.150.236USD Phát hiện và thu giữ 167 tờ tiền giả tổng mệnh giá 8 triệuđồng, trả lại tiền thừa cho khách hàng: 256 món với 287,70 triệu đồng, trong đóVNĐ có món cao nhất là 50 triệu đồng, ngoại tệ có món cao nhất là 1000 USD.Kho quỹ trong năm 2007 được đảm bảo an toàn tuyệt đối, không có hiện tượngbất thường nào xảy ra

Sang năm 2008, khối lượng tiền mặt thu chi qua quỹ Ngân hàng trong nămđạt 9.620 tỷ VNĐ, tăng 34,5% so với năm trước; ngoại tệ 202 triệu USD tăng38,3% Trong năm 2008, trả lại cho khách hàng nộp tiền thừa 398 món với sốtiền 389,45 triệu VND, 12.200 USD và 3.000 EUR trong đó có món tiền thừacao nhất là 100 triệu VND

Năm 2009, khối lượng tiền mặt qua quỹ Ngân hàng đạt 12.931 tỷ VND và

294 triệu USD, tăng hơn năm 2008 là 3.311 tỷ đồng Ngân hàng đã chấp hànhtốt, triệt để các quy chế về thu chi tiền mặt, vận chuyển giao nhận tiền tiếp quỹ

từ NHNN về chi nhánh và từ chi nhánh đến các quỹ tiết kiệm, các điểm giaodịch, quản lý quỹ chế xuất, nhập, ra vào kho nên đã không xảy ra sai sót nào,kho quỹ, tài sản được bảo đảm an toàn tuyệt đối

Trang 17

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Với sự cố gắng phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên trongNHTMCP CT chi nhánh Thanh Xuân nên lợi nhuận các năm luôn vượt kếhoạch, thu nhập cho cán bộ công nhân viên ngày càng cao và ổn định hơn

020000400006000080000100000120000140000

Lợi nhuận sau trích DPRR

so với năm 2007, và đến năm 2009 lại tăng lên 30,1% so với năm 2008

Có thể thấy, tính đến hết ngày 31/12/2009, chi nhánh NHCT Thanh Xuân đãđạt được những dấu ấn nhất định trong hoạt động của mình : Nguồn vốn huy

Trang 18

động luôn tăng qua các năm, Dư nợ cho vay nền kinh tế cũng có sự gia tăng Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn còn những vấn đề tồn tại như: nợ xấu, nợ quá hạnvẫn còn, nguy cơ tiềm ẩn nợ xấu phát sinh vẫn cao, trích dự phòng rủi ro nhiều,giảm thu nhập của Ngân hàng, qua đó gây ảnh hưởng đến thu nhập của ngườilao động Mặt khác, chế độ tiền lương tại Ngân hàng vẫn tính theo cơ chế bìnhquân nên chưa kích thích, khai thác được hết chất sám cũng như năng lực củađội ngũ cán bộ.

2.2> Thực trạng hoạt động cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thanh Xuân

2.2.1 Doanh số cho vay

Qua bảng 2.4, có thể thấy được doanh số cho vay các DNVVN (bao gồmVND và USD quy đổi VND) có sự tăng lên rõ rệt qua các năm từ 2007 đến

2009 Doanh số cho vay các DNVVN bằng VND và USD đã quy đổi VND năm

2008 tăng 480,455 tỷ đồng, tương ứng 52,37% một tỷ lệ tăng khá cao Đến năm

2009, sự chênh lệch với năm 2008 chỉ là 92,22 tỷ đồng, tương ứng 6,6%

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với DNVVN

Đơn vị: tỷ đồng, 1USD

Chỉ tiêu VND2007USD VND2008USD VND2009USDDSCV ngắn hạn 219,7 659,098 302,84 1.013,87 330,42 1.046,34DSCV trung hạn 5,528 12,91 10,176 26,166 14,172 34,7DSCV dài hạn 8,036 12,053 15,639 29,09 21,238 43,13

Tốc độ tăng

Nguồn: Báo cáo tổng hợp dư nợ từ 2007 – 2009 phòng Khách hàng Số 1

Nhìn tiếp vào bảng 2.5 cũng thấy được doanh số cho vay trung dài hạn có sựtăng vọt, từ hơn 38,5 tỷ đồng năm 2007 lên đến hơn 81 tỷ đồng năm 2008 với tỷ

lệ tăng là 110,4% - một tỷ lệ tăng rất mạnh Sang năm 2009, tỷ lệ tăng này giảmxuống, doanh số cho vay trung dài hạn năm 2009 tăng 31,169 tỷ đồng so với

Trang 19

2008, tương ứng 39,7% Tuy nhiên, có thể thấy sự tăng lên về doanh số cho vaychủ yếu là do doanh số cho vay ngắn hạn tăng lên Qua bảng 2.5 thấy rõ, doanh

số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng trên 92% tổng doanh số cho vay DNVVN( lên đến 95,8% năm 2007), mặc dù tỷ trọng này có chiều hướng giảm xuống,nhưng không đáng kể và về giá trị tuyệt đối thì doanh số cho vay ngắn hạn vẫntăng đều qua các năm

Bảng 2.5: Doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Như vậy, thông qua 2 bảng 2.4 và 2.5, nhận thấy doanh số cho vay củaChi nhánh luôn tăng lên qua các năm, với một tốc độ vừa phải (riêng năm 2008tăng cao nhất), một phần là do chính sách tìm kiếm khách hàng mới của Chinhánh đạt hiệu quả cao (đúng như kế hoạch, chỉ tiêu đề ra), hơn nữa hoạt độngMarketing sản phẩm luôn được thực hiện, góp phần nâng cao uy tín của Chinhánh Bên cạnh đó, Chi nhánh đã phối hợp đồng bộ với Ngân hàng Côngthương Việt Nam để thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ DNVVN theo quy địnhcủa Nhà nước, nên DNVVN có nhiều cơ hội để tiếp cận nguồn vốn của Chinhánh hơn, góp phần nâng cao doanh số cho vay

Ngày đăng: 02/11/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay từ 2007 - 2009 - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay từ 2007 - 2009 (Trang 11)
Bảng 2.3: Cơ cấu nhóm nợ từ năm 2007 - 2009 - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.3 Cơ cấu nhóm nợ từ năm 2007 - 2009 (Trang 13)
Bảng 2.5: Doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.5 Doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 18)
Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng thu nợ tín dụng đối với DN VVN - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng thu nợ tín dụng đối với DN VVN (Trang 19)
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ đối với DNVVN - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.7 Doanh số thu nợ đối với DNVVN (Trang 20)
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay DN VVN theo loại tiền - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ cho vay DN VVN theo loại tiền (Trang 22)
Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo tài sản đảm bảo - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.11 Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo tài sản đảm bảo (Trang 24)
Bảng 2.12: Tình hình Nợ quá hạn của DNVVN - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.12 Tình hình Nợ quá hạn của DNVVN (Trang 25)
Bảng 2.14: Hiệu suất sử dụng vốn - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.14 Hiệu suất sử dụng vốn (Trang 27)
Bảng 2.15. Lợi nhuận từ cho vay DNVVN - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.15. Lợi nhuận từ cho vay DNVVN (Trang 28)
Bảng 2.16: Vòng quay vốn tín dụng - Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân
Bảng 2.16 Vòng quay vốn tín dụng (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w