1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng và so sánh các giải thuật machine learning và deep learning trong bài toán gợi ý ứng dụng trong các hệ thống thương mại điện tử

50 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sử dụng và so sánh các giải thuật machine learning và deep learning trong bài toán gợi ý ứng dụng trong các hệ thống thương mại điện tử Nghiên cứu sử dụng và so sánh các giải thuật machine learning và deep learning trong bài toán gợi ý ứng dụng trong các hệ thống thương mại điện tử luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG DỮ LIỆU

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN HỮU PHÚC

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VÀ SO SÁNH CÁC GIẢI THUẬT MACHINE LEARNING VÀ DEEP LEARNING TRONG BÀI TOÁN GỢI Ý ỨNG DỤNG

TRONG CÁC HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Chuyên ngành : Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG DỮ LIỆU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

1 PGS.TS Nguyễn Linh Giang

Hà Nội – Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Những kiến thức trình bày trong luận văn là do tôi tìm hiểu, nghiên cứu và trình bày theo những kiến thức tổng hợp của cá nhân Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác Trong quá trình làm luận văn, tôi có tham khảo các tài liệu có liên quan và đã ghi rõ nguồn tài liệu tham khảo Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và không sao chép của bất kỳ ai

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, nếu sai, tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2019

Học viên

NGUYỄN HỮU PHÚC

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Linh Giang

và các thầy cô Viện CNTT-TT, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình đào tạo và hướng dẫn để tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu khoa học, và giúp tôi

có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến anh TS Đỗ Đức Dũng – Group Leader Software Solution Group và anh Trịnh Hồng Cường – Part Leader Service Platform Part đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội triển khai xây dựng hệ thống, cám ơn những lời đóng góp ý kiến của các anh trong thời gian tôi làm việc Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp của tôi trong đội đã hỗ trợ tôi trong thời gian tôi làm khóa luận Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Học viên

NGUYỄN HỮU PHÚC

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT 8

MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 11

3 Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu 11

4 Tóm tắt nội dung và đóng góp mới của tác giả 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN BÀI TOÁN KHUYẾN NGHỊ 14

1.1 Giới thiệu về bài toán khuyến nghị 14

1.2 Các khái niệm recommendation system 15

1.3 Một số hướng tiếp cận trong recommendation system 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT RNN và LSTM 23

2.1 Giới thiệu về Deep Learning 23

2.2 RNN và LSTM 24

CHƯƠNG 3 HƯỚNG TIẾP CẬN SESSION-BASED 34

3.1 Vấn đề người dùng trên các trang thương mại điện tử 34

3.2 Hướng tiếp cận Session-based recommendation 35

3.3 Hướng tiếp cận RNN trong bài toán Session-based 37

3.4 Kết quả thử nghiệm 39

CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT VÀ TRIỂN KHAI 41

Trang 6

CHƯƠNG 5 HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Hướng phát triển 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Figure 1: Recommendation system 15

Figure 2: Matrix Utility 16

Figure 3: Matrix Utility sau khi chuẩn hóa 18

Figure 4: Hướng tiếp cận Content-based 19

Figure 5: Hướng tiếp cận Collaborative Filtering 20

Figure 6: Hướng Hybrid recommendation system 20

Figure 7: Session based recommendation system 21

Figure 8: Hướng translation recommendation system 22

Figure 9: Deep learning 23

Figure 10: RNN 24

Figure 11: Mạng RNN 24

Figure 12: Cách hoạt động RNN 26

Figure 13: RNN cần nhớ nhiều thông tin 26

Figure 14: LSTM 27

Figure 15:Mô hình chưa nhiều lắp tương tác trong LSTM 28

Figure 16: các ký hiệu 28

Figure 17: LSTM nhớ thông tin 29

Figure 18: Logic quả cổng quên 29

Figure 19: Đầu vào của LSTM 30

Figure 20: LSTM cập nhập dữ liệu mới 30

Figure 21: LSTM cập nhập vào trong đường nhớ 31

Trang 8

Figure 27: KNN 35

Figure 28: Đầu vào và ra cho 3D CNN 36

Figure 29: Dữ liệu đầu vào cho GRU 37

Figure 30: Kiến trúc mạng 38

Figure 31: Mini-batch 39

Figure 32: Sơ đồ hệ thống 41

Figure 33: Amazon S3 42

Figure 34: Lambda 43

Figure 35: Rabbit MQ 43

Figure 36: Dữ liệu log 44

Figure 37: Dữ liệu sau xử lý 45

Figure 38: Flask framework 46

THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt

RSs Recommendation systems Hệ thống gợi ý

RNN Recurrent Neural Network

LSTM Long short-term memory

Aws Amazon web service

S3 Amazon web service storage

Trang 9

Lambda Amazon web service lambda

TF-IDF term frequency – inverse

document frequency

GPU Graphics Processing Unit

GRU Gated recurrent unit

api application programming interface

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dự đoán và trong đó là recommendation system đang là lĩnh vực được các nhà khoa học và các doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu trong nhiều năm gần đây Ứng dụng trong đó là recommendation system được thực hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, y tế, tài chính, ngân hàng, kinh doanh – với hàng chục các cuộc thi trên Kaggle mỗi tháng Đặc biệt, trong thời gian gần đây, recommendation system trong các hệ thống thương mại điện tử đang được quan tâm nghiên cứu Đối với các trang thương mại điện tử, việc đưa ra những sản phẩm phù hợp với chính những người tiêu dùng là một điều cực kỳ thiết yếu Để làm được điều này, hệ thống phải có các thông tin liên quan đến các sản phẩm và sự tương tác với hệ thống của người dùng Người dùng có thể phải tự mình tìm kiếm hoặc lựa chọn các sản phẩm

mà họ đã định hình sẵn trong đầu Tuy nhiên, việc người dùng mua các sản phẩm mà

họ tình cờ bắt gặp trong lúc ở trên các ứng dụng chiếm một tỷ lệ lớn Đây là một trong những yếu tố để thúc đẩy nghiên cứu và phát triển các module recommendation system trong các hệ thống thương mại điện tử, mạng xã hôi, Đây cũng là bài toán được đặt ra cho lĩnh vực khai phá dữ liệu khi có dữ liệu lớn về thói quen người dùng

và quá trình tương tác của người dùng trong hệ thống nhằm hỗ trợ cho người dùng tìm kiếm, trải nghiệm các dịch vụ tốt hơn mà hệ thống mang lại Khi làm luận án tôi đang công tác tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển điện thoại Samsung Việt Nam SVMC, trước những bài toán đang tồn tại ở nơi làm việc cùng với lĩnh vực tôi đang theo học, được sự đồng ý của PGS.TS Nguyễn Linh Giang tôi chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu sử dụng và so sánh các giải thuật machine learning và deep learning trong bài toán gợi ý ứng dụng trong các hệ thống thương mại điện tử”, luận văn góp phần vào việc giải quyết các bài toán cần thiết trong thực tế

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Xây dựng hệ thống dữ liệu phục vụ cho quá trình làm phát triển các mô hình học máy Các dữ liệu được xây dựng đảm bảo tính bảo mật của người dùng Các dữ liệu này được sử dụng để xây dựng mô hình dự đoán sử dụng trong hệ thống recommendation system cho các ứng dụng thương mại điện tử

Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng cho các trang thương mại điện tử trong đó

có hệ thống Galaxy Gift, ứng dụng được phát triển bởi trung tâm SVMC tại Việt Nam

Kết quả là sự bổ xưng tiếp theo cho đồ án tốt nghiệp của chính tác giả với các tiếp cận và bài toán khác Mục đích nghiên cứu bổ trợ cùng với hướng tiếp cận cũ, giúp cho quá việc đưa ra dự đoán chính xác hơn

3 Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đầu tiên là các hành vi người dùng trên hệ thống, các hành vi này bao gồm tất cả các hành vi tương tác với hệ thống bao gồm like, comment, click, … đối với hệ thống

Đối tượng nghiên cứu thứ hai là các mô hình học máy RNN Các mô hình này cho phép nhớ trạng thái mà người dùng đã tương tác với hệ thống và đưa ra các dự đoán mới

b Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết tìm hiểu về các hướng tiếp cận recommendation system hiện nay Các hướng giải pháp tiếp cận theo hướng session-based khả thi đối với bộ dữ liệu Phương pháp triển khai đối hệ thống thực tế

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Sau khi xây dựng thành công hệ thống,

Trang 12

- Nghiên cứu và ứng dụng trong hệ thống recommendation system của hệ thống Galaxy Gift ứng dụng của công ty SVMC

4 Tóm tắt nội dung và đóng góp mới của tác giả

Luận văn tác giả trình bày nghiên xây dựng hệ thống recommendation system phục vụ tăng trải nghiệm khách hàng trong các hệ thống thương mại điện tử Sau đó

áp dụng hệ thống này cho hệ thống

Bố cục luận văn gồm 5 chương :

Chương 1 Tổng quan về hệ thống Recommendation system Chương này trình bày tổng quan về các hệ thống recommendation system, các hướng tiếp cận để từ đó đưa

ra cách triển khai hệ thống phù hợp

Chương 2 Cơ sở lý thuyết mô hình RNN và LSTM Chương này sẽ đưa ra những điểm đặc biệt trong mô hình RNN và tại sao nó có thể triển khai được trong bài toán session-based

Chương 3: Hướng tiếp cận Session-based Chương này sẽ mô tả hướng tiếp cận theo session-based Tại sao cần hướng tiếp cận này, hướng tiếp cận này có những đặc điểm

gì Tôi sẽ cài đặt và triển khai hướng tiếp cận này với một bộ dữ liệu mẫu đã có sẵn trên Kaggle

Chương 4: Cài đặt và triển khai Chương này sẽ trình bày thử nghiệm các kịch bản

đã được tác giả xây dựng từ đó đưa ra các kết luận và đánh giá Mô hình sẽ triển khai trên hệ thống Galaxy Gift với bộ dữ liệu từ hệ thống

Chương 5: Hướng phát triển trong tương lai Chương này sẽ trình bày những vấn đề mới mà bản thân tác giả gặp trong khi nghiên cứu Chương sẽ đề xuất những hướng tiếp cận và nghiên cứu mới với mục đích bài toán recommendation system sẽ chính xác hơn và có hiện năng tốt hơn trong triển khai thực tế

Trang 13

Trong luận văn này tác giả đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá các mô hình recommendation system trong thực tế Bên cạnh đó đây sẽ là hướng triển khai cho hệ thống của công ty

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN BÀI TOÁN KHUYẾN NGHỊ

1.1 Giới thiệu về bài toán khuyến nghị

Như chúng ta thường biết, các hệ thống thương mại điện tử và mạng xã hội thường gợi ý chúng ta như:

- Facebook gợi ý chúng ta kết bạn với ai đó mỗi khi chúng ta chấp nhận hoặc gửi một yêu cầu kết bạn đến với ai

- Zalo giới thiệu cho chúng ta những hội nhóm mà có thể chúng ta sẽ mong muốn vào

- Youtube có sẵn 1 list các video để chạy sau khi video bạn đang xem đang kết thúc

- Hay đơn giản như, khi bạn search một từ khóa trên trang tìm kiếm google, thì hàng loạt các gợi ý về từ khóa đó sẽ xuất hiện ở những quảng cáo mà bạn sẽ bắt gặp ngay sau đó

Hiểu một cách đơn giản, các bài toán khuyến nghị đưa những sản phẩm “phù hợp nhất” với mục đích đến với những người sử dụng Việc sử dụng các hệ thống khuyến nghị sẽ giúp ích rất nhiều cho việc mang lại trải nghiệm người dùng tốt hơn

và đặc biệt là giữ chân người dùng lâu hơn

Những thuật toán đứng sau hỗ trợ các hệ thống khuyến nghị này là các thuật toán machine learning với tên gọi chung là recommendation system Hiện nay thường niên, có rất nhiều các hội thảo của các tổ chức khoa học và doanh nghiệp với chủ đề

về recommendation system, có thể kể đến là hội thảo : ACM RecSys ( link : https://recsys.acm.org/ ) Các xu hướng của các mô hình sử dụng cho các bài toán recommendation system cụ thể được chia sẻ tại đây

Trang 15

Figure 1: Recommendation system

1.2 Các khái niệm recommendation system

Mặc dù là một mảng lớn của Machine learning, tuy nhiên phải đến thời kỳ internet bùng nổ, các bài toán về recommendation system với cụ thể và được quan tâm rộng rãi hơn trước Hiện nay có rất nhiều các hướng tiếp cận mới từ dữ liệu, mô hình, cách hệ thống hoạt động, … Tuy nhiên, các bài toán recommendation system thường có 2 đối tượng chính là Users và Items Trong đó ta có thể hiểu đơn giản là Users là người dùng và Items là các sản phẩm trong hệ thống

Một khái niệm được sử dụng trong recommendation system là Utility matrix1

– đây là một ma trận 2 chiều, trong đó 1 chiều đại diện cho Users, 1 chiều đại diện cho Items và giá trị giữa các ô thể hiện độ phù hợp giữa User và Item đó Độ phù hợp

ở đây là độ yêu thích hoặc độ không yêu thích giữa một người dùng và một sản phẩm

Trang 16

Figure 2: Matrix Utility

Ở hình trên mô tả, các item là các bài hát : “mưa nửa đêm”, “cỏ úa”, “vùng lá

me bay”, “con cò bé bé”, “em yêu trường em” Các User là các người A, B, C, D, E,

F

Giá trị của các ô là 5 đại diện cho mức độ yêu thích của người với bài hát đó

ở mức độ là 5 hiểu là rất thích Giá trị của các ô là 4 thể hiện mức độ yêu thích người

đó với bài hát là ở mức độ thích, tuy nhiên kém so với mức 5 Trái ngược lại, giá trị của các ô là 0 có mang ý hàm ý đây là một bài hát tệ đối với người dùng đó

Ta có thể nhìn thấy có rất nhiều ô có giá trị là “?” các ô này thể hiện rằng, người dùng ở ô đó chưa tương tác với bài hát ở ô này Hay đơn giản hơn là đây là các

ô còn trống Bài toán recommendation system là bài toán cần điền đủ các ô còn trống này để từ đó ta có thể lựa chọn được những bài items phù hợp nhất cho những users

Thông thường, các matrix utility thường là các ma trận thưa với một lượng lớn các users và một lượng lớn các items chưa tương tác với nhau – hay là một ma trận với một lượng lớn các ô là “?” Ví dụ, trên youtube có hàng tỷ người dùng và cũng

có hàng trăm triệu video Mỗi người dùng chỉ tương tác với một lượng nhỏ trong các

Trang 17

video này Đây chính là một trong số những bài toán hay thách thức đối với các hệ thống recommendation system

Chúng ta đã hiểu khái niệm Users, Items và matrix utility trong hệ thống recommendation system Không giống như users và items thì matrix utility Không có sẵn Chúng ta luôn thường gặp tình trạng Không có các con số : “1,0,4,5, …” như trong ví dụ ở trên Vậy để xây dựng được matrix utility ta cần làm gì và làm những gì? Sau đây sẽ là công việc mà bất kỳ bài toán machine learning cần phải làm đầu tiên đó là làm dữ liệu Sau đây là một trong những cách mà bản thân tôi đã sử dụng trong khi làm module recommendation system cho hệ thống Galaxy Gift - ứng dụng tặng quà của Samsung:

- Dựa vào người dùng rate các sản phẩm trên hệ thống Mỗi một sản phẩm ở trên hệ thống sẽ có các thang để user có thể rate, tương ứng với

độ thích sẽ là số star mà người đó vote Sau khi người dùng vote ta có thể coi là người đó đã tương tác với sản phẩm Tuy nhiên với việc rate

có thể bị ảnh hưởng bởi bias từ những người dùng trước và số lượng người dùng rate sản phẩm là không nhiều

- Dựa vào sự tương tác của người dùng Tùy vào hệ thống đã xây dựng bạn có thể có một số thông tin hữu ích và giá trị khác đó là sự tương tác của một người dùng với một sản phẩm Cụ thể đó là “click”, “số lần click”, “thời gian click”,“like”, “dislike”, … Tuy nhiên với cách này, bạn cần một bước chuẩn hóa dữ liệu để có được các điểm số cụ thể mà bạn có thể mong muốn sử dụng được trong hệ thống recommendation systems của mình

Trang 18

Figure 3: Matrix Utility sau khi chuẩn hóa

1.3 Một số hướng tiếp cận trong recommendation system

Content-based: hệ thống sẽ học để có thể đưa ra gợi ý những item mà tương

tự với những sản phẩm mà user đã tương tác trong quá khứ Độ tương tự giữa các item được tính dựa trên những đặc trưng kết hợp với những item được so sánh – thông thường sẽ so sánh thông qua content của các item để tính độ tương đồng Chẳng hạn, nếu user rate điểm cao ( hoặc có những tương tác khác như xem nhiều, like, … ) cho một bộ phim thuộc thể loại hành động, thì hệ thống có thể học để gợi ý những bộ phim khác thuộc thể loại này

Phương pháp sử dụng trong hướng tiếp cận này thường là IF-IDF (term frequency – inverse document frequency) đây là một thuật toán cho phép bạn có thể

sử lý nội dung text ở các content của các items một cách đơn giản Việc sử lý dựa trên 2 thông tin: tần xuất xuất hiện trong văn bản của một từ, tần xuất xuất hiện trong nhiều văn bản của một từ Kết hợp 2 thông tin này cho các từ trong một content của item ta đã có biểu hiện khác có thể xử lý đơn giản hơn !

Trang 19

Figure 4: Hướng tiếp cận Content-based Collaborative filtering (CF - học cộng tác): cách hiểu đơn giản nhất cho hướng tiếp cận này là gợi ý cho user những item mà những user khác có cùng sở thích đã thích trước đó Độ tương tự hay gọi là độ giống nhau về sở thích của 2 user được tính toán dựa trên mức độ tương tự về lịch sử rating của 2 user Lọc cộng tác được xem là

kỹ thuật phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trong RS

Mô hình CF có 2 hướng tiếp cận chủ yếu – tùy thuộc vào bài toán và dữ liệu

mà hệ thống cung cấp Hướng tiếp cận user, tìm các sự giống nhau của các user và gợi ý cho họ những sản phẩm mà trước đó họ chưa tương tác Ngược lại với hướng này là hướng item, tìm sự giống nhau giữa các item và gợi ý cho những người dùng những sản phẩm tương tự Ngoài ra còn một hướng nữa là phân tách trực tiếp ma trận – Matrix Factorization Đây được đánh giá là một trong những phương pháp dễ triển khai và trên thực tế đem lại những kết quả tích cực hơn so với phương pháp dựa trên content based

Trong đồ án tốt nghiệp trước đó của tôi, tôi đã Trình bày chi tiết về hướng tiếp

Trang 20

Figure 5: Hướng tiếp cận Collaborative Filtering

Hybrid recommender system: đây là một phương pháp kết hợp, hệ thống này dựa trên kết hợp của những kỹ thuật đố là CF và Content-based Lấy ví dụ, phương pháp CF sẽ gặp vấn đề với các item mới – các người dùng cũ chưa tương tác, nghĩa

là nó không thể sinh ra gợi ý cho các item mà chưa có rating Tuy nhiên điều này lại không ảnh hưởng đến content-based vì phương pháp này dự đoán cho các item mới dựa trên mô tả của chúng chỉ dựa vào các content Với hai kỹ thuật Recommendation Systems cơ bản kết hợp lại tạo ra một hệ thống hybrid mới nhằm tận dụng lợi thế của kỹ thuật này để bổ sung cho điểm yếu của kỹ thuật kia

Figure 6: Hướng Hybrid recommendation system

Trang 21

1.4 Một số hướng tiếp cận mới

Ngoài các hướng tiếp cận trên, trong một số trường hợp chúng ta sẽ sử dụng các hướng tiếp cận khác để phù hợp với dữ liệu và hệ thống mà ta sẽ triển khai trên

đó

1.4.1 Hướng session based

Figure 7: Session based recommendation system

Bài toán: Người dùng không có thông tin đăng nhập, khi có sử dụng hệ thống

ta chỉ có các thông tin click của người dùng trong phiên làm việc đó Các recommendation dựa trên chính các item trước họ click để dự đoán item tiếp theo

Hướng này thực tế được sử dụng ở rất nhiều trên các trang xem phim, nghe nhạc trực tuyến Vì người dùng thường ít có thói quen đăng nhập trong với các hệ thống

1.4.2 Hướng tiếp cận translation recommendation

Phương pháp này sử dụng kết hợp đồng thời cả dữ liệu người dùng và dữ liệu trong phiên làm việc của người dùng đó Cùng tương tác với 1 bộ phim, nhưng hệ

Trang 22

Figure 8: Hướng translation recommendation system

Hướng tiếp cận này đòi hỏi, ta phải xây dựng một profile của mỗi người dùng

và kết hợp nó với item Mô hình tính toán phải đáp ứng với các request trong near real time.- Phần cứng - máy chủ và hệ thống lưu trữ có thông số kỹ thuật duy nhất, bao gồm một số lượng lớn bộ xử lý và không gian bộ nhớ, băng ghi âm, thành phần mạng, lưu trữ lâu dài đối với các hoạt động huấn luyện và không gian lưu trữ lớn với khả năng xử lý tốc độ cao để mô phỏng huấn luyện lưới và cho các hoạt động huấn luyện

Trong đồ án tốt nghiệp, tác giả đã trình bày về hướng tiếp cận Collaborative Filtering với thuật toán Matrix Factorization với những kết quả thử nghiệm đạt được Tuy nhiên khi triển khai trên thực tế mô hình trên đã vấp phải thực tế đó là quá ít người dùng có hồ sơ để có thể sử dụng Chính vì vậy tiếp theo Chương 2 tác giả sẽ đi sâu vào cơ sở lý thuyết về mạng RNN và LSTM bổ xung cho hướng tiếp cận Session-based mà tác giả sẽ trình bày ở chương 3

Trang 23

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT RNN và LSTM

2.1 Giới thiệu về Deep Learning

Deep learning là một nhánh trong Machine learning Hiện nay deep learning được sử dụng rất nhiều trong các ứng dụng có thể kể đến như: nhận diện giọng nói, nhận hiện hình ảnh, sử lý tiếng nói, …

Figure 9: Deep learning

Một hệ thống deep learning gồm các thành phần : input đầu vào, model mạng, output đầu ra Trong đó model của thuật toán sử dụng các kiến trúc mạng neutral network

Kiến trúc của các mạng neutral network sử dụng trong deep learning thường bao gồm 3 thành phần:

- Input layer: Các giá trị đầu vào đại diện x1, x2, xn sẽ được đưa vào

Trang 24

mà nó có thể lưu được các trạng thái trước của model Đây chính là concept trong tư tưởng của RNN:

Figure 10: RNN

Kiến trúc mạng của RNN rất đơn giản với 1 cell! Ta vẫn có dữ liệu đầu vào và

dữ liệu đầu ra Tuy nhiên ngoài 1 đường đi từ đầu vào x đến đầu ra h thông qua mô hình ta còn thấy chính 1 đường đầu ra quay ngược trở lại Điều này làm cho mạng RNN có vẻ bí ẩn và khó hiểu Ta có hình minh họa đơn giản hơn:

Figure 11: Mạng RNN

Trang 25

Bản chất giống như chuỗi này cho thấy các mạng RNN có liên quan mật thiết đến các chuỗi và danh sách Họ sử dụng kiến trúc tự nhiên của mạng nơ ron để sử dụng cho dữ liệu đó

Trong vài năm qua, đã có những thành công đáng kinh ngạc khi áp dụng RNN cho nhiều vấn đề khác nhau: nhận dạng giọng nói, mô hình ngôn ngữ, dịch thuật, chú thích hình ảnh Danh sách tiếp tục…

Kíến trúc của RNN sau khi ta bỏ những vòng loop trở nên đơn giản và tường minh hơn Cũng giống như các mô hình mạng khác Mạng RNN sẽ bao gồm đầu vào

và đầu ra Tuy nhiên như đã nói, điểm đáng chú ý ở đây đó là kết quả của trạng thái thứ n, sẽ được chuyển tiếp cùng với đầu vào ở trạng thái thứ n+1 ở trạng thái tiếp theo Chính vì điều này mà mạng có thể học được sự liên quan giữa các dữ liệu theo thứ tự thời gian

Tuy nhiên để nói hết về RNN thì điều cần thiết cho những thành công này là việc sử dụng LSTMs, một loại mạng RNN rất đặc biệt, hoạt động, cho nhiều tác vụ, tốt hơn nhiều so với phiên bản tiêu chuẩn Hầu như tất cả các kết quả thú vị dựa trên các mạng RNN đều đạt được với chúng Nó có những LSTM mà bài tiểu luận này sẽ khám phá

Vấn đề Long-term

Có 1 vấn đề của RNN đó là nó luôn cố gắng ghi nhớ những gì diễn ra trước

đó Ví dụ như nó hiểu các frame diễn ra trước đó trong 1 video để có thể hiểu frame hiện tại Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra có thực sự RNN làm được điều như thế hay Không

? Nếu có thể, nó có bị phụ thuộc ?

Đôi khi, chúng ta chỉ cần nhìn vào thông tin gần đây để thực hiện nhiệm vụ hiện tại Ví dụ, hãy xem xét một mô hình ngôn ngữ đang cố gắng dự đoán từ tiếp theo dựa trên các từ trước đó Nếu chúng ta đang cố gắng dự đoán từ cuối cùng trong các

“đám mây trên bầu trời”, thì chúng ta không cần bất kỳ bối cảnh nào nữa - đó là một điều khá rõ ràng, từ tiếp theo sẽ là bầu trời Trong những trường hợp như vậy, khi khoảng cách giữa thông tin liên quan và địa điểm mà nó cần là nhỏ, RNN có thể học cách sử dụng thông tin trong quá khứ

Ngày đăng: 12/02/2021, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w