Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào.. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào...[r]
Trang 1PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 3Câu 1: Đại từ xưng hô trong câu:
“Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào
Trang 4Câu 2: Đại từ xưng hô trong câu:
“Ta đẹp là do công cha, công mẹ chứ đâu nhờ các ngươi” thể hiện thái độ của người
nói như thế nào?
A.Khiêm tốn, lễ phép
B.Kiêu căng, hợm hĩnh
C.Chân tình, thân mật
Trang 6Rừng say ngây và ấm nóng.
Trang 7Mái tóc của cô Lan rất mượt.
Trang 8Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Trang 9THẢO LUẬN NHÓM 2
* Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in màu đỏ được dùng
để làm gì?
a Rừng say ngây và ấm nóng
b Mái tóc của cô Lan rất mượt
c Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào
Trang 10
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào
và nối say ngây với ấm nóng
củanối Mái tóc với cô Lan
như nối không
đơm đặc với
hoa đào
c Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào
Biểu thị quan hệ song song.
Biểu thị quan hệ sở hữu.
Biểu thị quan hệ so sánh.
Biểu thị quan hệ tương phản.
Trang 11thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào Nhưng cành
mai uyển chuyển hơn cành
đào
Các từ: và, của, như, nhưng trong các ví dụ bên dùng để làm gì?
Từ: và, của, như dùng để nối các từ ngữ trong một câu; từ
nhưng nối hai câu với nhau.
Trang 12- Các từ và, của, như, nhưng gọi là quan hệ từ.
- Ngoài các từ và, của, như, nhưng
chúng ta còn có từ với, hay, hoặc, mà, thì, ở, tại, bằng để, về, rằng… cũng gọi
là quan hệ từ.
Chúng giúp người đọc, người nghe hiểu
rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý giữa các câu.
Trang 13a Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội
Trang 14b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường
rủ nhau về tụ hội
Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu đựơc biểu hiện bằng cặp từ nào?
Câu a nối với nhau bằng
Trang 15b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường
rủ nhau về tụ hội
Nếu … thì…
biểu thị quan hệ điều kiện,(giả thiết)-kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ tương phản (đối lập)
Trang 16Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
1 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau.
Các quan hệ từ thường gặp: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2.Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên ; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Trang 171.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng
của chúng:
a Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
VÕ QUẢNG
b.Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như
ai ném đá, nghe rào rào
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Trang 18Câu a.Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
và nối Chim, Mây,
Nước với Hoacủa nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi
rằng nối cho với (tiếng hót…
tỉnh giấc.)
bộ phận đứng sau
rằng
cho tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả bừng
tỉnh giấc
VÕ QUẢNG
rằng
Trang 19Câub/ Những hạt mưa to và nặng
bắt đầu rơi xuống như ai
ném đá, nghe rào rào
c/ Bé Thu rất khoái ra ban
công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về
từng loài cây
Tác dụng của từ
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với từng
từng loài cây
Trang 20a Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát
Trang 21b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng
bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Thành tích học tập của em Nguyễn Huy Hoàng
Trang 22Luyện tập
2 Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?
a Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê
hương em có nhiều cánh rừng xanh mát
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
THẢO LUẬN NHÓM 4
Trang 23Câu Cặp từ…biểu thị
Vì … nên …
biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ tương phản (đối lập)
Trang 240 23456789 10
1 Quan hệ từ là từ:
a có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển.
b chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
c nối các từ ngữ trong một câu hoặc nối các câu với nhau.
d chỉ sự vật.
Chọn ý trả lời đúng nhất
Trang 250 23456789 10
Chọn ý trả lời đúng nhất
2 Quan hệ từ nhưng biểu thị quan hệ:
a tương phản.
b tăng tiến.
c giả thiết – kết quả.
d nguyên nhân – kết quả.
Trang 260 23456789 10
Chọn ý trả lời đúng nhất
a tương phản.
b tăng tiến.
c điều kiện – kết quả, giả thiết – kết quả
d nguyên nhân – kết quả.
Trang 27Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
1 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu
ấy với nhau.
Các quan hệ từ thường gặp: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2.Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên ; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
(biểu thị quan hệ tăng tiến)