Kết quả tài chính là một chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế về các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là kết qủa cuối cùng của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất địn
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TRONG DOANH
NGHIỆP
I KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP:
1.vai trò của kết quả tài chính:
Khi tiến hành hoạt dộng kinh doanh của mịnh, bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng đều phải quan tâm đến hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là một mục tiêu phấndấu trong mọi hoạt động, là tiêu chí quan trọng mà mọi doanh nghiệp hướng tới và
nó được phản ánh rõ rệt nhất qua chỉ kết quả tài chính trong doanh nghiệp
Kết quả tài chính là một chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế về các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là kết qủa cuối cùng của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuền
vầ toàn bộ chi phí của các hoạt động đã thực hiện được biểu diễn dưới chỉ tiêu lỗlãi
Trong điệu kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, một doanh nghiệp
có thể tồn tại hay không, điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra kếtquả tài chính tốt hay không Viềc thực hiện tốt các chie tiêu kết quả tài chính làđiệu kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính cuả doanh nghiệp được vữngchắc kết quả tài chính ảnh hửng trực tiếp đến khả năng thannh toán chi trả, khảnăng tái tạo nguồn vốn kinh doanh và điều quan trọng là tạo nên uy tín của doanhnghiệp trên thương trường và trong các mối quan hệ kinh doanh Mặ khác kết quảtài chính là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp có thể bổ sung vốn như việctrích lâp cac quỹ, từ đó tạo điều kiện cho quá trình tái đầu tư cho sản xuất kinhdoanh, đổi mới, hiện đại hoá máy móc, thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh cũng
Trang 2như có điệu kiện hơn nữa để nâng cao dời sống của cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp.
Nâng cao kết quả tài chính cũng đồng thời giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốttrách nhiẹm của mình với nhà nước, với người lao động
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, kết quả tài chính nguồn tích luỹ cơbản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế xã hội.Hoạt động kinh doanh có hiệu quả
là điệu kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể tích luỹ, thực hiện quá trình tái sảnxuất mở rộng đối với doanh nghiệp mình Đồng thời khi mỗi doanh nghiệp với tưcách là một tế bào trong nền kinh tế thực hiện tái sản xuất mở rộng thì quá trình táisản xuất xã hội cũng tất yếu là quá trình tái sản xuất mở rộng Đóng góp của doanhnghiệp vào ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập sẽ giúp nhà nước có điềukiện tập trung thêm vốn đầu tư, mở rộng, xây dựng cơ sở hạ tầng, kích thích nềnkinh tế phát triển, đưa đất nước tiến lên giàu mạnh
Như vậy ta có thể thấy kết quả tài chính là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh đichthực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đây là mục tiêu, là động lực
đề doanh nghiệp phấn đấu, là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nâng cao kết quả tài chính là điều kiện để doanh nghiệp nói riêng và toàn
bộ nền kinh tế nói chung phát triển
2 Nội đung và phương pháp xác định kết quả tài chính:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm 3 loại:
- hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động tài chính
- Hoạt động bất thường
Trang 3Tương ứng với từng loại hoạt động đó, kết quả tài chính trong doanh nghiệpcũng bao gồm 3 bộ phận cấu thành:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động bất thường
2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ vềsản phẩm hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã thực hiện nó là phần chênh lệch giữadoanh thu bán hàng với các khoản chi phí kinh doanh
Đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,doanh thu theo hoá đơn là toàn bộ số tiện bán hàng, cung ứng dịch vụ không
có thuế GTGT
Kết quả hoạt động = Doanh thu - Giá vốn - Chi phí - Chi phí sản xuất kinh doanh thuần hàng bán bán hàng QLDN
Doanh thu = Doanh thu - giảm giá - hàng bán - Thuế TTDB
thuần bán hàng hàng bán bị trả lại thuế XK
Trang 4 Đối với cac cơ sở kinh doanh nộp thuế GTTG theo phương pháp trực tiếp,doanh thu theo hoá đơn là trị giá bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán bao gồm cả thuế GTGT
Giảm giá hàng bán: phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá mà doanhnghiệp giảm giá cho khách hàng do khách hàng mua hàng với số lượng lớnhay thanh toan nhanh theo quy định của doanh nghiệp
Hàng bán bị trả lại : Phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân như: sai quy cách chất lượng sảnphẩm hay vi phạm những điệu khoản đã thoả thuận, cam kết trong hợp đồng
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuê suất khẩu: la các khoản thuế gián thu mà doanhnghiệp nộp cho ngân sách nhà nước khi tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn thực tế của số sản phẩm hàng hoa dịch
vụ đã tiêu thủ trong kỳ
Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của các khoản chi phí doanh nghiệp đã
bỏ ra trong kỳ nhằm thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hay dịch
vụ như: chi phí Vận chuyển, chi phí tiền lương nhân viên bán hàng, chi phíbảo quản hàng hoá, các chi phí phụ vụ trực tiếp cho quá trình bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là biểu hiện bằng tiền của các khoản chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra để thưc hiện hoạt động chỉ đạo, điều hành công việckinh doanh của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chiphí quản lý hành chính, chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí dự phòng và các khoản chi phí khác có liên quan
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tàichính với chi phí hoạt đông tài chính
Trang 5Công thưc xác định:
Trong đó:
Thu nhập hoạt động tài chính : Là khoản thu do các hoạt động đầu tư tài chínhhoặc kinh doanh về vốn mang lại bao gồm:
- Lãi đầu tư chứng khoán
- Thu nhập được chia từ hoạt động kinh doanh
- Thu nhập về cho vay vốn
- Thu nhập về kinh doanh bất động sản
- Triết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tiền gửi ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Hoàn nhập dự phòng đầu tư chứng khoán
- Lãi về mua bán ngoại tệ
- Thu từ các hoạt động đầu tư tài chính khác
Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí và khoản lỗ liên quan đếnhoạt động đầu tư tài chính bao gồm:
- Lỗ từ đầu tư chứng khoán
- Lỗ từ hoạt động liên doanh
- Chi phí về cho thuê vốn hay cho thuê tài TSCĐ
- Chi phí về đầu tư chứng khoán
- Chi phí về đầu tư kinh doanh bất động sản
Kết quả hoạt động = thu nhập hoạt động - chi phí hoạt động
tài chính tài chính tài chính
Trang 6- Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
- Lãi phải trả do vay vốn
- Trích lập dự phòng đầu tư chứng khoán
- Lỗ từ việc bán ngoại tệ
- Chi phí hoạt động đầu tư tài chính khác
Trang 72.3 Kế toán kết quả hoạt động bất thường:
Hoạt động bất thường là hoạt động mà doanh nghiệp không dự tính đến trongquá trình kinh doanh Nó là phần chênh lệch giữa thu nhập bất thường và chi phíbất thường
Công thức xác định:
Trong đó:
Thu nhập bất thường: Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tinhdtrước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện được hoặc lànhững khoản thu mang tính không thường xuyên, bao gôm:
- Thu từ thanh lý, nhượng bánTSCĐ
- Thu nhập do hàng dôi thừa tự nhiên
- Số tiền được phạt do đối tác vi phạm hợp đồng
- Số xử lý phát sinh bồi thường vật chất lớn hơn giá trị tài sản
- Thu hội nợ khó đòi đã xử lý
- Tài sản được biếu tặng
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và phải thu khó đòi
- Công nợ không xác định được chủ
- Thu từ hoạt động bất thương khác
Chi phí bât thường: Là những khoản vay xảy ra không thường xuyên, là nhữngchi phí phát sinh từ những nghiệp vụ riền biêtt với hoạt đọng thong thườngKết quả hoạt động = thu nhập hoạt động - chi phí hoạt động
bất thường bất thường bất thường
Trang 8của doanh nghiệp những chi phí này có thể do nguyen nhân chủ quan haykhách quan mang lại, bao gồm:
- Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCD bao gộmtoàn bbộ giá trị còn lại của tàisản
- Số tiền phạt do vi phạm hợp điịng kinh tế, bị kỷ luật trong thanh toán tàichính tín dụng
- Số tiền xử lý bồi thường vật chất nhỏ hơn giá trị tài sản
- Xử ký thiệt hại phát sinh trong quál trình sản xuất kinh doanh
- Ngân sách truy thu thuế
- Các khoản chi phí bất thương khác
Sau khi xác định kết quả kinh doanh của từng loại hoạt động, cuối kì kế toántổng hợp chung kết quả của các hoạt đông trong doanh nghiệp:
Đây là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhâtđịnh Nếu kết quả tài chính của doanh nghiệp là một số dương dchứng tỏ doanhnghiệp kinh doanh có lãi và ngược lại chửng tỏ doanh nghiệp không bảo toàn đượcvốn và kinh doanh chưa hiệu quả
3 Các biện pháp nhằm nâng cao kết quả tài chính
Kết quả tài chính là chỉ tiêu phán ánh việc thực hiện mục tiêu kinh doanh, lànhân tố quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp Do đó không ngừng nâng caokết quả tài chính là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp hướng tới trong hoạtđông kinh doanh của mình Xuất phát từ mục tiêu đó , trong hoạt động kinh doanh,các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những giải pháp tối ưu để phát huy mọt cách tốtKết quả = kết quả hoạt động + kết quả hoạt động + kết quả hoạt độngtài chính SXKD tài chính bất thường
Trang 9nhất lợi thế của doanh nghiệp mình Các doanh nghiệp khác nhau có đặc điểm kinhdoanh khác nhau nên giải pháp cụ thể cũng khác nhau Tuy nhiên dưới góc độ líluận, có một số giải pháp chung như sau:
Trang 103.1 Nâng cao doanh thu tiêu thụ:
Doanh thu tiêu thụ đóng vai trò rất quan trọng, là nhân tố ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả tài chính và nầng cao doanh thu tieu thụ là mục tiêu hàng đầu của cácdoanh nghiệp Dể nâng cao doanh thu tiêu thụ các doanh nghiệp cần thực hiện cácbiện pháp sau:
Khai thác tốt nguồn hàng:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hoá hiện nay, cạnhtranh là một điệu tất yếu do đó có nhiều nguồn hàng cung cấp khác nhau với giá cảchất lượng không giống nhau Tìm được nguồn hàng tốt có nghĩa là doanh nghiệptìm được nơi bán hàng với giá thấp và chất lượng hợp lý khi tìm được nguồn hàngnhư vậy sẽ giảm được giá vốn hàng bán, chi phí thu mua dẫn đến nâng caô kết quảtài chính.Do đó doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu thị trường, khôn khoeatrong viêc lựa chọn nguồn cung cấp tốt.Chảng hạn nguồ cung cấp đó phải ổnđịnh,chất lượng hàng hoá tốt, có uy tín, giá cả hợp lý, dảm bảo đáp ứng nhu cầucủa doanh nghiệp
Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
Trong diều kiện các nhân tố khac tương đối ổn định, số lượng hàng hoá tiêu thụtrong kỳ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tơí tổng mức lợi nhuận Trong trường hợp này, đểđẩy nhanh tốc đọ tiêu thụ, doanh nghiệp cần phải thực hiện các biẹn pháp sau:
- Xác định cơ câud mặt hàng kinh doanh hợp ks, phù hợp với nhu cầu của thịtrường
- Có chính sách giá cả phù hợp trong từng giai đoạn của vòng đời sản phẩmhàng hoá
Trang 11- Đa dạng hoá các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán nhằmkhai thác triệt để thị trường tiêu thụ.
- Bố trí mạng lưới kinh doanh hợp lý, thuận tiện cho khách hàng
3.2 Phấn đấu hạ thấp chi phí kinh doanh:
Trong quá trinh hoạt đông kinh doanh và quản lý kinh tế, việc quản lý và sửdụng chi phí giữ vi trò quan trọng, đòi hỏi phải đảm bảo tót kế hoạch sản xuất kinhdoanh, mở rộng quy mô và tăng tôca độ lưu chuyển hàng hoá, tăng doanh thu.Đồng thời việc hạ thấp chi phí phải gắn liền với nguyên tắc tiết kiện hợp lý Do đóviệc hạ thấp chi phí cần phải có tính toán toàn diện và phải mang hiệu quả kinh tế.Việc đánh giá chi phí phát sinh trong kỳ phải được xem xét một cách đúng đắn,cần xem xét việc sử dụng chi phí cho phù hợp với nhu cầu kinh doanh vaaaf nhữngnguyên tắc quản lý tài chính hay không Từ đó, kế toán cần tìm ra những mặt còntồn tại bất hợp lý trong việc quản ký và sử dụng chi phí để co biênn pháp quản lýphù hợp Như vậy vai trò của kế toán là hạn ché một cách tối đa các khoản chi phíkhông cần thiết
Doanh nghiệp phải kết hợp giữa việc Vận dụng quy luật giá trị, đòn bẩy kinh tếvới việc khuyến khích đông viên mọi người, mọi bộ phận trong doanh nghiệp đẻtiet kiệm chi phí Kế toán cần phải lập dự toán chi phí ngắn hạn, căn cứ vào cácbáo cáo tài chính quý, năm sau đó phân cấp quản lý chi phí Với các chi phí chiếm
tỉ trọng lớn cần tiến hành kiểm tra thường xuyên hay định kỳ, nhằm nắm bắt cácchi phí phát sinh không hợp lý Cần ra sức hạn chế những khoản chi phí gây ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang cần vốn , việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp là một yêu cầu cấp thiết Việc sử dụg vốn có hiệu quả
là việc tổ chức quá trình Vận động, lưu chuyển hàng hoà tốt Vòng quay vốn càng
Trang 12nhanh là cơ sở không ngừng mở rộng lưu chuyển, rút ngắn thời gian lưu thôngtrong xã hội Các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằngcách : bố trí hơpj lý cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp , tăng năng suất lao động,đánh giá tài sản cố định theo giá thị trường, xử lý các tài sản thừa
Ngoài ra để nâng cao kết quả tài chính , doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thế củamình để làm tăng kết quả về hoạt động tài chính và hạn chế các khoản chi phí bấtthường Bên cạnh đó cần có ,một số hoạt động bổ sung mang tính hỗ trợ như: tăngcường công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, thực hiện đúng chế độ tái chính kếtoán
II.PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.Vai trò, ý nghĩa và yêu cầu của việc phân phối kết quả tài chính :
Phân phối kết quả tài chính trong doanh nghiệp là quâ trình chia và sử dụng cáckhoản lợi nhuận thu được sau một thời kỳ hoạt động kinh doanh Hay nói cáchkhác, phân phối kết quả tài chính là viẹc giải quýet các mối quan hệ giữa tích luỹ
và tiêu dùng, giữa doanh nghiệp và nhá nước, giữa doanh nghiệp với tập thể ngườilao động
Như vậy, phân phối kết quả tài chính không phải chỉ là việc phan chia số tièn lãođơn thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế Việc phân phốiđúng dắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuát kinh doanh phát triển, tăng hơnnữa lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển côngviệc kinh doanh của mình
Với ý nghĩa đó, quá trình phân phối kết quả tài chính của doanh nghiệp phảiđảm bảo các yêu cầu sau:
- Quá trình phân phối kết quả tài chính phải đảm bảo giải quyết mối quan hệcân đối giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa tái sản xuất và kinh doanh giản đơn với tái
Trang 13sản xuất và kinh doanh mở rộng Mối quan hệ này được thể hiện ở tỉ lệ trích lậpcác quỹ của doanh nghiệp, trong đó phần lợi nhuận tái đầu tư vào hoạt động sảnxuất kinh doanh được chú trọng một cách thoả đáng.
- Quá trình phân phối kết quả tài chính phải giải quyết hài hoà mối quan hệ vềmặt lợi ích giữa: nhà nước - Doanh nghiệp - Người lao động.Mối quan hệ này đượcthẻ hiện ở tỉ lệ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và tỉ lệ trích lập các quỹ khenthưởng, phúc lợi của doanh nghiệp
2 Nội dung và nguyên tắc phân phối kết quả tài chính:
Kết quả tài chính được tính toán vào cuối kỳ kế toán nhưng chỉ được xác định
ký duyệt chính thức khi kết thúc niên độ kế toán Vì vậy, kết quả tài chính chỉ đượcphân phối chính thức khi nó được xét duyệt chính thưc khi kết thúc niên độ kếtoán Tuy nhiên, để đảm bảo khả năng đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, trong kỳ,doanh nghiệp vẫn tạm phân phối theo kế hoạch kết quả tài chính cho các đối tượng
có liên quan Dựa trên yêu cầu đó, kết quả tài chính của doanh nghiệp được phânphối theo hai giai đoạn
Giai đoạn 1: Tạm phân phối theo kế hoạch được tiến hành hàng tháng, quý Số
tạm phân phối còn lại không được vượt quá 70% số lợi nhuận còn lại trong kỳ
Giai đoạn 2: phân phối chính thức khi báo cáo quyết toán năm được
duyệt.Doanh nghiệp cần tiến hành tổng hợp và điều chỉnh số được phân phối trongkỳ
- Nếu số tạm phân phối nhỏ hơn số phân phối chính thức thì phải điều chỉnhtăng phần chênh lệch
- Nếu sô tam phân phối lớn hơn số phân phối chính thức thì kế toán phải điềuchỉnh giảm số chênh lệch
Trang 14Theo thông tư 64/1999/TT - BTC ngày 7/6/1999 về hướng dẫn chế độ phân phốilợi nhuận sau thuế và quản lí các quỹ trong doanh nghiệp nhà nước kết quả tàichính được phân phối theo thứ tự sau:
- Làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước dưới hình thức nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp
- Bù khoản lỗ các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế
- nộp tièn thu sử dụng vốn ngân sách theo quy định hiện hành
- Trả tiền phạt vi pham hợp pháp luật nhà nước như: vi phạm luật thuế, luậtgiao thông, luật môi trường, luật thương mại và quy chế hành chính sau khi
đã trừ tiền bồi thường tập thể hoặc cá nhân gây ra
- Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào hợp lý khixác định thu nhập chịu thuế
- Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp dồng kinh doanh ( nếu có)
phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau:
- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chíh nhưng quy mô của quý không đượcvượt quá 25% vốn điều lệ
- Trích tối thiểu 5% vào quý đầu tư phát triển
- Đối với một số ngành đặc thù( như ngân hàng thương mại, bảo hiểm ) màpháp luật quy định phải trích lập các quý đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thìdoanh nghiệp phải tiến hành trích lập theo quy định của nhà nước
- Chia lãi cổ phần trong trường hợp phát hành cổ phiếu
- Số còn lại được trích lập vào các quỹ khen thưởng, phúc lợi Mức tối đa cho
cả hai quỹ căn cứ vào tỉ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước như sau:
Trang 15+ Trích 3 tháng lương thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận năm nay bằng hoặc caohơn năm trước và khi kinh doanh đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng kinhdoanh đang trong thời gian miễnl thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật khuyếnkhích đầu tư trong năm nếu tỉ suất lợi nhuận thập hơn năm trước khi đầu tư.+ Trích 2 tháng lương thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn nămtrước
Hội đông quản trị hoặc giám đốc sau khi lấy ý kién tham gia của ban chấp hànhcông đoàn quyết định tỉ lệ phân chia số tiền vào quỹ
Nếu sau khi đã trích 2 quỹ này vẫn còn thì lợi nhuận còn lại sẽ được chuyển toàn
bộ vào quỹ đầu tư phát triển
Một số khái niệm của các chỉ tiêu trên:
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của doanh nghiệp Việc áp dụng thuếthu nhập doanh nghiệp là một sự đièu tiết của nhà nước đối với các doanh nghiệphoạt động kinh doanh, nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển , đảm bảo sựđóng góp công bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà giữa lợiích của nhà nước vav người lao động
Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chụi thuế và mức thuếsuất Công thức xác định như sau:
Trong đó thu nhập chịu thuế bao gồm lợi nhuân từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh , hoạt động tài chính, hoạt dộng bất thường
Quỹ đầu tư phát triển:
Thuế thu nhập doanh nghiệp = thu nhập * thuế
phải nộp chịu thuế suất
Trang 16Việc lập quỹ này nhầm tạo ra khả năng tài chính để doanh nghiệp chủ động thựchiện đầu tư mở rồng và phát triển sản xuất kinh doanh Nó được sử dụng vào việcđổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nghiên cứúap dụng tiến bộ khoahoc kỹ thuật, trợ giúp thêm việc đào tạo, nâng cao tay nghề và điệu kiện là vièctrong doanh nghiệp.
Quỹ dự phòng tài chính:
Được lập nhằm dự phòng, bổ sung vốn cho doanh nghiệp khi gặp những trườnghợp bất trắc mà doanh nghiệp chưa có khả năng tổ chức nguồn bù đắp Việc thànhlập quỹ này là rất cần thiết, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thường xuyên,liên tục
Quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Là quỹ khuyến khích vật chất nhằm kích thích, nâng cao sự quan tâm, nỗ lực củacông nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Quỹ khen thưởng: được lập nhằm múc đích tạo điều kiện vo người lao động được hưởng quyền của mình khi có đóng gopa tích cực cho việc quản lý và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo quy định , chính sách khen thương của nhà nươc và doanh nghiệp có những hình thưc sau:
- khen thưởng cuối năm hoặc thường kỳ cho can bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
- khen thưởng đột xuất cho những cá nhân hoăc tập thể có sáng kiến cải tiến kĩthuật, mang lại hiệu quả kinh doanh
- Thưởng cho cac cá nhân, tập thể ngoại doanh nghiệp coa quan hệ hợp đôngkinh tế đã hoàn thành tốt những điều kiện trong hợp đồng, có đóng gopanhiều cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp