1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN

46 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiểm Toán Các Khoản Dự Phòng Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Cổ Phần Kiểm Toán Và Định Giá Việt Nam Thực Hiện
Trường học Công Ty Cổ Phần Kiểm Toán Và Định Giá Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 106,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dịch vụ kiểm toán độc lập;- Dịch vụ kế toán; - Dịch vụ định giá tài sản; - Tư vấn tài chính – kế toán, thuế; - Tư vấn đầu tư; - Đào tạo, giới thiệu việc làm trong lĩnh vực kế toán, tài

Trang 1

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

I.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam.

Kiểm toán được coi như là “quan toà công minh của quá khứ”, “người dẫndắt cho hiện tại” và “ người cố vấn sáng suốt cho tương lai”… Nghề kiểm toánxâm nhập vào nền kinh tế Việt Nam mới được hơn 10 năm (từ năm 1991) nhưng

đã có nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Theothông lệ quốc tế, để đảm bảo tính độc lập của hoạt động kiểm toán, các đơn vịkiểm toán thường là các tổ chức kinh tế thuộc thành phần kinh tế tư nhân Nắm bắt

xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và sự thống nhất các thông lệ quốc tếđược chấp nhận rộng rãi trong lĩnh vực tài chính – kế toán đòi hỏi sự thích nghicủa các tổ chức kiểm toán trong nước, một số kiểm toán viên thuộc Công ty kiểmtoán Việt Nam (VACO) đã có ý tưởng đứng ra thành lập một tổ chức kiểm toánkhông thuộc thành phần doanh nghiệp nhà nước Đó là những cơ sở ban đầu đểhình thành nên Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam

a Tên công ty.

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam chính thức đi vào hoạt

động từ ngày 21 tháng 12 năm 2001 theo Giấy phép kinh doanh số 0103000692 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21/12/2001 với tên gọi là:

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam.

Ngoài ra, Công ty còn có tên giao dịch đối ngoại:

Vietnam Auditing and Evaluation Joint Stock Company;

Và tên giao dịch đối ngoại viết tắt: VAE_JSC.

Để khẳng định mục tiêu hoạt động của mình, ngay từ khi mới thành lập,Công ty đã xây dựng cho mình một biểu tượng rất có ý nghĩa thể hiện những nộidung cơ bản của mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ

phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam Biểu tượng của Công ty gồm3 chữ in v a e,

mỗi chữ có nét chung với chữ kia màu xanh đậm; phía trên đầu chữ có 3 lá cờ đỏđang bay trước gió thể hiện sự phát triển với tốc độ phi mã của 3 dịch vụ chính là

Trang 2

kiểm toán, tư vấn và định giá Phía trên 3 ngọn cờ là 3 chữ tiếng Anh joint stock

com chữ màu xanh đậm như gam của 3 chữ V a e được hiểu là công ty cổ phần.

Email: VAE_Co@fpt.vn

Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá ViệtNam còn mở văn phòng đại diện tại hai tỉnh được Công ty đánh giá là có tiềm năngphát triển là Hà Giang và Sơn La

Trụ sở văn phòng đại diện tại thị xã Hà Giang:

Tổ 20 - đường Lê Văn Tám – phường Minh Khai – thị xã Hà GiangTel: 019.868611 Fax: 019.868611

Trụ sở văn phòng đại diện tại thị xã Sơn La:

Số 266 - đường Tô Hiệu – phường Tô Hiệu – thị xã Sơn LaTel: 022.852425 Fax: 022.852425

Để mở rộng kinh doanh, Công ty có kế hoạch mở thêm chi nhánh tại thànhphố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng trong năm 2004

I.2 Quá trình xây dựng và phát triển Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam.

a Ngành nghề kinh doanh.

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam là một công ty kiểm toánchuyên ngành kế toán, kiểm toán, định giá, tư vấn, thuế có nhiều kinh nghiệm Cácngành nghề kinh doanh dịch vụ đã được đăng kí kinh doanh trong Giấy phép kinhdoanh của Công ty:

Trang 3

- Dịch vụ kiểm toán độc lập;

- Dịch vụ kế toán;

- Dịch vụ định giá tài sản;

- Tư vấn tài chính – kế toán, thuế;

- Tư vấn đầu tư;

- Đào tạo, giới thiệu việc làm trong lĩnh vực kế toán, tài chính, thuế, kiểmtoán, chứng khoán, bảo hiểm;

- Sản xuất và cung cấp phần mềm tin học;

- Lập, tư vấn và quản lí, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lậptổng dự toán, thẩm định tổng dự toán, giám sát thi công;

Cùng với đội ngũ lãnh đạo có nhiều năm làm việc trong các Công ty kiểmtoán và các nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo cơ bản có hệ thống, có nhiềukinh nghiệm, Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam sẵn sàng cung cấpcác dịch vụ cụ thể như sau:

 Dịch vụ kiểm toán và thuế;

 Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản;

 Dịch vụ kiểm toán dự án;

 Dịch vụ định giá tài sản;

 Dịch vụ tư vấn kinh doanh;

 Dịch vụ tư vấn đầu tư;

 Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế

b Thị trường

Với mục tiêu hoạt động “góp phần làm trong sạch nền tài chính quốc gia”,Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ đếnmọi đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế với mọi quy mô kinh doanh khác nhaukhông phân biệt quy mô doanh thu của Hợp đồng kinh tế Khách hàng của Công ty

cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam có thể là một Tổng công ty lớn hay mộtHợp tác xã nhỏ, quy mô Hợp đồng kinh tế có thể chỉ trị giá 1 – 2 triệu đồng, nhưngcũng có khi lên tới 200 – 300 triệu đồng Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động

Trang 4

chính thức được khoảng 2 năm nhưng Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá ViệtNam đã có một khối lượng khách hàng rất đa dạng gồm các doanh nghiệp nhànước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các dự án do Chính phủ cácnước và các tổ chức quốc tế tài trợ, các công trình XDCB hoàn thành và các công

ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam

c Kết quả kinh doanh.

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam bắt đầu đi vào hoạt động

từ ngày 21/12/2001 với vốn điều lệ là 1.000.000.000 VNĐ, chia làm 10.000 cổphần, phát hành dưới hình thức cổ phiếu Trải qua 2 năm hoạt động, Công ty đã đạtđược những kết quả nhất định thể hiện sự nỗ lực trong kinh doanh của tập thể cán

bộ công nhân viên trong toàn Công ty

Từ con số 150 Hợp đồng kinh tế được kí kết năm 2002, đến năm 2003, nămtài chính thứ hai của Công ty, Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam đã

kí kết được khoảng 250 – 300 Hợp đồng kinh tế cung cấp các loại dịch vụ khácnhau, chủ yếu trên các lĩnh vực:

 Kiểm toán Báo cáo tài chính;

 Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành;

 Xác định tỉ lệ nội địa hoá của sản phẩm;

 Kiểm toán định giá doanh nghiệp cổ phần hoá;

 Kiểm toán xác định giá trị tài sản

Kết quả kinh doanh năm 2002 – 2003.

Trang 5

Chỉ trong 9 tháng đầu năm 2003, lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế củaCông ty đã tăng hơn so với năm tài chính 2002, hứa hẹn một sự tăng trưởng củaCông ty Trong những tháng cuối năm, những tháng được đánh giá là mùa kiểmtoán, chắc chắn Công ty sẽ còn cung cấp thêm nhiều dịch vụ cho khách hàng, tạothêm nhiều doanh thu cho Công ty, tăng lợi nhuận của Công ty lên cao hơn nữa.

I.3 Tổ chức bộ máy quản lí

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam hoạt động theo LuậtDoanh nghiệp số 13/1999/QH ngày 12/6/1999 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam dưới hình thức công ty cổ phần

Trang 6

Căn cứ yêu cầu chuyên môn công việc đối với các ngành nghề kinh doanh hiện tạicủa Công ty, Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam đã tuyển chọn cácnhân viên có chuyên ngành tài chính kế toán, chuyên ngành xây dựng hoặc chuyênngành kinh tế xây dựng Tại trụ sở chính của Công ty hiện nay có 51 nhân viênchính thức.

Ngoài đội ngũ nhân viên tại trụ sở chính, Công ty còn có 6 nhân viên thuộcvăn phòng đại diện tại thị xã Hà Giang và 3 nhân viên thuộc văn phòng đại diện tạithị xã Sơn La

I.4 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh

Mỗi tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh đều có một quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm của riêng mình Về nguyên lí cơ bản thì quy trình sản xuất các sảnphẩm giống nhau là như nhau Nhưng do đặc điểm cụ thể của từng tổ chức kinh tếhay người quản lí khác nhau mà quy trình công nghệ sản xuất cùng một loại sảnphẩm ở các đơn vị khác nhau lại khác nhau

Đối với các tổ chức kinh tế chuyên cung cấp dịch vụ như ngành kiểm toánthì quy trình công nghệ chính là trình tự thực hiện các công việc để đưa dịch vụđến với khách hàng, cụ thể chính là quy trình kiểm toán Về cơ bản, các đơn vịkiểm toán cũng thực hiện tổ chức kiểm toán theo quy trình chung, nhưng bên cạnh

đó cũng có một số bước quy định riêng cho phù hợp đặc điểm và trình độ của kiểmtoán viên trong Công ty

Trang 7

Quy trình kiểm toán chung hiện đang được áp dụng tại Công ty cổ phầnKiểm toán và Định giá Việt Nam được mô hình hóa như sau:

Lập kế hoạch kiểm toán

- Gửi thư chào hàng

- Xem xét hoạt động kinh doanh và chiến lượckinh doanh

- Tìm hiểu môi trường hoạt động

- Thu thập thông tin về khách hàng

- Lập kế hoạch chi tiết

- Thảo luận kế hoạch và phân công thực hiện

Thực hiện kiểm toán

- Rà soát tình hình kiểm soát nội bộ

- Kiểm tra, soát xét Báo cáo tài chính

- Rà soát việc tuân thủ pháp luật

- Kiểm tra hoạt động

- Kiểm soát và đánh giá tình hình sử dụng tài sản

Trang 8

Kế toán trưởng

I.5 Tổ chức bộ máy kế toán

Theo quy định về tổ chức doanh nghiệp, việc thành lập doanh nghiệp phảigắn liền với việc thành lập bộ phận kế toán Do đặc điểm hoạt động kinh doanh củaCông ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam không qúa phức tạp nên phòng

kế toán của Công ty hiện nay chỉ gồm 4 người: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổnghợp, 1 kế toán viên, và 1 thủ quỹ

Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam

Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam được

tổ chức đảm bảo thực hiện đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành:

 Kế toán trưởng là người phụ trách Phòng Kế toán tài chính, phụ trách công táctài chính kế toán của Công ty, là người giúp đỡ Tổng Giám đốc trong công tácquản lí tài chính của Công ty, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước BanGiám đốc về công tác tài chính của Công ty;

 Kế toán tổng hợp giữ vai trò tổng hợp những ghi chép về mặt kế toán trongCông ty, và là người thường xuyên kiểm tra các hoạt động hạch toán kế toán tạiCông ty;

 Kế toán viên là có chức năng ghi chép sổ sách thường xuyên, phản ánh các hoạtđộng tài chính của Công ty;

 Thủ quỹ giữ vai trò như một kế toán đặc biệt trong việc quản lí thu chi tiền tạiquỹ của Công ty Theo đúng quy chế quản lí tài chính thì thủ quỹ không đượckiêm các chức năng khác trong phòng kế toán

Trang 9

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện công tác kếtoán theo Pháp lệnh Kế toán Thống kê và chịu sự kiểm tra và giám sát của các cơquan quản lí Nhà nước theo quy định của Pháp luật Công ty thực hiện chế độ kếtoán Việt Nam ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn kèm theo Cụ thể:

 Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm;

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND) và đồng đôla Mỹ(USD);

 Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam và theo quy ước giá gốc;

 Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ

 Hệ thống tài khoản kế toán: sử dụng hệ các tài khoản trong hệ thống tài khoản

kế toán dành cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phù hợp đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của Công ty (không sử dụng tài khoản chi phí bán hàng, chiphí sản xuất chung, mở tài khoản chi phí và doanh thu chi tiết theo loại chi phí

cụ thể và nguồn thu của Công ty…)

 Hạch toán doanh thu: doanh thu của Công ty là toàn bộ số tiền thu được từ cáchoạt động dịch vụ của văn phòng chính, văn phòng đại diện:

Doanh thu từ các dịch vụ là số thu trên cơ sở các Hợp đồng kinh tế được kíkết, doanh thu được ghi nhận khi dịch vụ đã hoàn thành và đã thu đủ hoặc xác nhận

số còn phải thu phí do khách hàng trả trên cơ sở bản thanh lí hợp đồng

 Hạch toán chi phí: Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam là doanhnghiệp hoạt động trên lĩnh vực cung cấp dịch vụ nên cán bộ và nhân viên củaCông ty phải đi lại và phục vụ khách hàng Công ty có các loại chi phí sau:

 Tiền lương, tiền công;

 Chi phí cho cộng tác viên;

 Chi phí trực tiếp cho hoạt động tài chính;

 Chi phí trực tiếp cho hoạt động khác;

 Chi phí quản lí;

Các chi phí trên đều được hạch toán theo thực tế do Tổng giám đốc duyệtchi và chịu trách nhiệm

……

Trang 10

Nhìn chung công tác kế toán tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giáViệt Nam tuân thủ đúng các chế độ kế toán cũng như các quy định của Pháp luậthiện hành.

I.6 Kiểm soát nội bộ

a Về nhân sự

Để quản lí nhân sự một cách tốt nhất, Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá ViệtNam đã xây dựng một quy chế cụ thể về tuyển dụng và sử dụng lao động nêu rõ cơchế tuyển dụng cũng như các chế độ ưu đãi đối với nhân viên Đồng thời, đề ra nộiquy Công ty chứa đựng các nội dung về thời gian làm việc, tác phong làm việc vớikhách hàng, việc sử dụng tài liệu, thiết bị trong Công ty

Tất cả các quy định đưa ra đều nhằm quản lí công việc của Công ty một cáchthống nhất Thực tế cho thấy những quy chế do Công ty đề ra đã được thực hiệnmột cách nghiêm túc, có hiệu quả

b Về tài chính

 Căn cứ Quyết định cấp Giấy phép thành lập doanh nghiệp của UBND thànhphố Hà Nội;

 Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty;

 Căn cứ đặc điểm hoạt động của Công ty;

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam đã xây dựng riêng chomình một quy chế tài chính và hạch toán kinh doanh Trong đó quy định rõ nhữngnội dung về quản lí vốn và tài sản, về cách thức hạch toán chi phí và doanh thu, vềhạch toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

Theo mô hình tổ chức của công ty cổ phần, trong tổ chức bộ máy quản lí củaCông ty luôn tồn tại một Ban kiểm soát thực hiện chức năng kiểm soát mọi hoạtđộng của Công ty Trên thực tế, bộ phận này đã tồn tại và đang hoạt động có hiệulực

II QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG

Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Namtôi đã tìm hiểu về quy trình kiểm toán chung được thực hiện tại Công ty Dưới đâytôi xin trình bày quy trình kiểm toán chung đối với các khoản mục trên Báo cáo tàichính nói chung và các khoản dự phòng nói riêng

II.1 Lập kế hoạch

Trang 11

II.1.1.Gửi thư chào hàng

Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào dự kiến nhu cầu dịch vụ kiểm toán, Công

ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam sẽ gửi thư chào hàng tới các kháchhàng thường xuyên và các khách hàng tiềm năng của Công ty Thư chào hàng làbức thông điệp giới thiệu về uy tín, chất lượng dịch vụ của Công ty Nội dung cơbản của thư chào hàng gồm:

- Giới thiệu về lịch sử hình thành Công ty;

- Giới thiệu chất lượng đội ngũ kiểm toán viên;

- Các loại hình dịch vụ mà Công ty có thể cung cấp;

- Nguyên tắc và chuẩn mực được áp dụng trong kiểm toán;

- Nội dung và căn cứ kiểm toán;

- Phương pháp thực hiện;

- Tài liệu sẽ cung cấp và phương pháp tính giá phí dịch vụ;

- ……….

Đối với các khách hàng thường xuyên, sau khi kiểm toán năm đầu, Công ty

sẽ tiếp tục theo dõi hoạt động của khách hàng để quyết định có thể tiếp tục côngviệc kiểm toán trong năm sau Đồng thời, Công ty còn thu thập thông tin từ thịtrường để tìm kiếm các khách hàng mới (khách hàng tiềm năng) Về cơ bản, cácthông tin về khách hàng tiềm năng thường phải đảm bảo rằng đơn vị khách hàngkhông gặp những vấn đề nghiêm trọng về tài chính (đã có nhiều gian lận tài chính

bị phát hiện; có nguy cơ phá sản, giải thể; đang bị kiện tụng;….), và đảm bảo yêucầu công việc thuộc lĩnh vực mà Công ty có khả năng cung cấp dịch vụ với chấtlượng tốt

II.1.2.Hợp đồng kiểm toán và chọn nhóm kiểm toán

Khi được khách hàng chấp nhận kiểm toán và gửi thư mời kiểm toán, Công

ty tiến hành cuộc họp với khách hàng trước khi kiểm toán Nội dung cuộc họpthường là:

- Tìm hiểu về loại hình doanh nghiệp, địa chỉ của đơn vị khách hàng;

- Những yêu cầu của khách hàng;

- Ý kiến của kiểm toán viên;

- Thống nhất ý kiến để quyết định có thể thực hiện kiểm toán hay không?

Trang 12

Kết hợp với việc xem xét các khả năng chấp nhận kiểm toán (đánh giá hệthống kiểm soát chất lượng, liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm, nhận diện lí dokiểm toán của khách hàng), Công ty sẽ tiến hành kí kết hợp đồng kiểm toán, phâncông nhóm kiểm toán (về nhân lực) và triển khai công việc kiểm toán.

Trước khi thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng,kiểm toán viên đều bắt đầu bằng việc tìm hiểu tình hình chung của khách hàng, cáccông việc này nhằm tạo cơ sở cho việc lập kế hoạch kiểm toán

II.1.3.Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và thu thập thông tin pháp lí về khách hàng.

Những điểm chính cần nắm bắt về khách hàng được ghi chép trong bản tómtắt cuộc họp với khách hàng trước khi kiểm toán gồm:

- Quá trình hình thành và phát triển: đơn vị được thành lập theo Quyết định nào?

có những văn bản điều chỉnh nào? hoạt động theo luật nào?

- Nguồn vốn hoạt động và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: vốn pháp định, vốn đầu

tư, và các bên góp vốn (nếu có);

- Lĩnh vực hoạt động: theo giấy phép và thực tế đang hoạt động;

- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: cơ cấu sản phẩm, thị trường chính,

nhà cung cấp và khách hàng chính;

- ………

Để có được những thông tin này, kiểm toán viên có thể thực hiện phỏng vấnBan Giám đốc và thu thập tài liệu cần thiết tại khách hàng, hoặc có thể trực tiếptham quan nhà xưởng, hoặc xem xét hồ sơ kiểm toán đã được kiểm toán bởi Công

ty kiểm toán khác, hay thu thập thông tin qua các bên hữu quan Kiểm toán viênghi các thông tin này vào giấy làm việc và lưu vào hồ sơ kiểm toán các văn bảnhoặc sao chụp lại các văn bản cần thiết Ngoài ra, đối với những khách hàng hoạtđộng trong lĩnh vực mới, có rủi ro kinh doanh cao, thì nhóm kiểm toán còn cầntham khảo ý kiến của các chuyên gia để có được những hiểu biết cặn kẽ hơn Mọithông tin về khách hàng được xem xét đánh giá trên góc độ ảnh hưởng tới độ tincậy và tính trọng yếu của các khoản mục có liên quan trên Báo cáo tài chính

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam quy định mẫu ghi chépcác thông tin về khách hàng trong hồ sơ kiểm toán như sau:

Những thông tin chung của khách hàng:

Trang 13

- Khách hàng: Thường xuyên Năm đầu

- Tên công ty: ………

- Trụ sở chính: ………

- Điện thoại: ……… Fax: ………

- Quyết định thành lập hay cấp Giấy phép đầu tư: ………

- Ngành nghề hoạt động: ………

- Số vốn đầu tư: ………

- Thời gian hoạt động: ………

- Hội đồng quản trị: ………

- Ban Giám đốc: ………

- Công ty mẹ (đối tác liên doanh): ………

- Tóm tắt quy chế kiểm soát nội bộ của khách hàng: ………

II.1.4.Tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.

Kĩ thuật để thu thập thông tin về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội

bộ mà Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện chủ yếu là tiếp xúc, gặp gỡ Ban Giám đốc, phỏng vấn nhân viên, hay kiểm tra sơ bộ sổ sách, chứng từ

Nội dung của soát xét hệ thống kế toán là xác định các chính sách và phương pháp hạch toán chủ yếu được đơn vị khách hàng áp dụng Từ đó đánh giá những điểm mạnh, yếu trong hệ thống kế toán để xác định mức độ tin cậy vào hệ thống kế toán, xác định rủi ro trong các phần hành để có thể tăng hoặc giảm mức độ và phạm vi kiểm tra trong từng phần hành Ví dụ: nếu đơn vị khách hàng không có sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu thì rủi ro trong kiểm toán các khoản phải thu và

Trang 14

dự phòng phải thu khó đòi sẽ tăng, có thể phải kiểm tra 100% các khoản phải thu,đặc biệt là những khoản có thời gian nợ lâu.

Phân tích soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, bao hàm cả hệ thống kế toán vàmôi trường kiểm soát, các thủ tục kiểm soát (đã tìm hiểu khi tìm hiểu về tổ chức,phong cách quản lí và tính liêm chính của Ban Giám đốc đơn vị khách hàng) Mụcđích của công việc này là đưa ra quyết định xem có thể dựa vào hệ thống kiểm soátnội bộ hay không để giảm bớt khối lượng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong cácphần hành kiểm toán Ví dụ: nếu các thủ tục phê duyệt việc trích lập dự phònghàng tồn kho được tiến hành đầy đủ thì có thể tiến hành kiểm tra chọn mẫu (nếuchủng loại hàng tồn kho được lập dự phòng lớn)

II.1.5.Thực hiện thủ tục phân tích

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục phân tích được áp dụng đểphân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

 Phân tích soát xét các số liệu Báo cáo tài chính mới nhất của khách hàng

 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp

- Phân tích sơ bộ

- Kiểm toán tính logic của số liệu báo cáo

Từ các Báo cáo tài chính do đơn vị khách hàng cung cấp, kiểm toán viêntiến hành phân tích soát xét sơ bộ Báo cáo tài chính Nội dung phân tích gồm các tỉsuất lợi nhuận, tỉ suất tài chính, và tính logic của số liệu báo cáo Phân tích sự biếnđộng của các tỉ suất để thấy được sự hợp lí của các số liệu với nhau, đồng thời pháthiện các khoản mục trọng yếu trong Báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng Tínhlogic của số liệu được thể hiện thông qua sự nhất quán giữa sổ tổng hợp và sổ chitiết; của một chỉ tiêu trên hai báo cáo; của số dư đầu kì này và số dư cuối kì trước;

……

Kết luận: Căn cứ vào kết quả phân tích soát xét sơ bộ Báo cáo tài chính và tìm

hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng để xem xét mức độ ảnh hưởng tới việclập Báo cáo tài chính trên các góc độ:

- Hệ thống kế toán đang áp dụng;

- Đội ngũ nhân viên kế toán;

- Yêu cầu về báo cáo;

- Những thay đổi về việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật mới để sản xuất ra sản

phẩm;

Trang 15

- Thay đổi nhà cung cấp;

- Mở rộng hình thức bán hàng

- Kết luận và đánh giá các rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng tới các khoản mục trong

Báo cáo tài chính

II.1.6.Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu

 Xem xét các sai sót tiềm tàng: căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh củakhách hàng và vai trò của từng khoản mục trong loại hình kinh doanh đó mà kiểmtoán viên đánh giá rủi ro tiềm tàng

- Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có chứa đựng những rủi ro nào?

- Hạch toán kế toán khoản mục nào chứa đựng nhiều sai sót?

- Vị trí của các khoản đầu tư, phải thu và hàng tồn kho đối với hoạt động sản xuất

kinh doanh của đơn vị khách hàng

 Trên cơ sở tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán của đơn vịkhách hàng, kiểm toán viên phân tích, đánh giá rủi ro kiểm soát có thể xảy ra đốivới các khoản mục trên Báo cáo tài chính nói chung và các khoản dự phòng nóiriêng

Sau khi phân tích và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán vàcác rủi ro, kiểm toán viên có thể tin rằng rủi ro phát hiện có thể chấp nhận ở mứcnào?

Dựa trên đánh giá chung về tính trọng yếu và khả năng sai sót của các khoảnmục trên Báo cáo tài chính, Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam đưa

ra hệ thống phương pháp kiểm toán một số tài khoản chủ yếu như sau:

Trang 16

Tài khoản

Rủi ro cóthể xảy ra Phương pháp kiểm toán chủ yếu

Thamchiếu

Vốn bằng tiền C.A.E

Thủ tục test Roll – forward period to yearend tại ngày 31/12/2003, cut off, thư xácnhận, kiểm tra hệ thống

Hàng tồn kho C.A.E.V.

O.P

Đối chiếu Biên bản kiểm kê hàng tồn khotại ngày lập bảng cân đối kế toán củakhách hàng Kiểm tra hệ thống, Walkthough test, tính giá xuất, kiểm tra giánhập kho chọn mẫu số lớn,…

Tài sản cố định O.E.C

Kiểm tra 100% chứng từ, phân tích khấuhao năm trước, năm nay

Công nợ phải

thu – phải trả A.C.O.E

Chọn mẫu và xác nhận số dư, kiểm trasau ngày khoá sổ, kiểm tra chi tiết

Kiểm tra 100% chứng từ hoặc kiểm trakết hợp với phần hành khác

Nguồn vốn C.O.P Kiểm tra 100% chứng từ

Doanh thu C.A.E

Kiểm tra hệ thống doanh thu, matchingconcept

Phân tích tỉ lệ năm nay/năm trước, kiểmtra tính tuân thủ, tính cut off, kiểm tra hệthống kiểm soát nội bộ

Các khoản dự

Thực hiện kết hợp với các phần hành liênquan (phải thu, đầu tư, hàng tồn kho, chiphí)

Ghi chú:

Trang 17

A: Tính chính xác P: Tính trình bày

II.1.7.Kế hoạch kiểm toán

Căn cứ yêu cầu công việc và nguồn lực hiện có của Công ty, chọn nhómkiểm toán và phân công công việc (kiểm soát chung, phụ trách thực hiện kiểmtoán, kiểm toán các phần hành chi tiết) Đồng thời lập cả kế hoạch về thời gianthực hiện từng phần việc cụ thể

Kế hoạch kiểm toán và nội dung kiểm toán:

Người thực hiện Nội dung

Từ 20/2 – 25/02/2004 Kiểm toán các phần hành chủ yếu

Từ 26/2 – 28/02/2004 Tổng hợp kết quả và lập dự thảo Báo cáo kiểm toán Ngày 01/3/2004 Soát xét báo cáo và hồ sơ kiểm toán của Ban Giám đốcNgày 03/3/2004 Gửi dự thảo Báo cáo kiểm toán

Phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức 02 ngày saukhi Báo cáo kiểm toán dự thảo được khách hàng thôngqua

(Ngày tháng trên chỉ có tính chất minh hoạ)

II.2 Thực hiện kiểm toán

Các khoản dự phòng được xem như một ước tính kế toán nên thường mangtính chủ quan của đơn vị trích lập Khi tiến hành kiểm toán các khoản dự phòng,kiểm toán viên sẽ căn cứ cơ sở trích lập và xử lí các khoản dự phòng tại đơn vịkhách hàng để so sánh với các quy định về dự phòng của Bộ Tài chính và đưa ra ýkiến của mình Đối với Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam, khikiểm toán các khoản dự phòng, thủ tục kiểm toán được thiết kế đối với tất cả cáckhoản dự phòng trên Báo cáo tài chính Tuy nhiên, tuỳ vào tình hình trích lập dựphòng của khách hàng mà Công ty có thể đưa ra thủ tục kiểm toán thích hợp.Không phải khi nào các đơn vị kiểm toán cũng sử dụng hết các khoản dự phòng.Thông thường các đơn vị khách hàng của Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giáViệt Nam chỉ trích lập dự phòng cho các khoản giảm giá hàng tồn kho, dự phòngphải thu khó đòi, còn các nghiệp vụ đầu tư tài chính ít xảy ra nên không được tríchlập dự phòng

Trang 18

Chương trình kiểm toán của Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá ViệtNam được thiết kế chi tiết đối với các khoản mục trên Báo cáo tài chính Tuynhiên, thủ tục kiểm toán các khoản dự phòng chỉ được thiết kế chung với phầnhành kiểm toán các khoản mục có liên quan như kiểm toán khoản mục đầu tư tàichính ngắn hạn, dài hạn; kiểm toán các khoản phải thu khách hàng; kiểm toán hàngtồn kho Chương trình kiểm toán các khoản dự phòng được tổng hợp lại như sau:

Bảng: Chương trình kiểm toán các khoản dự phòng

Nội dung

Ngàythựchiện

Ngườ

i thựchiện

Thamchiếu

I Kiểm tra hệ thống kiểm soát

1 Đối với dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn

hạn, dài hạn:

- Kiểm tra thủ tục trích lập dự phòng (có theo dõi chi tiết

giá trị của từng loại đầu tư hay không? có tiến hành phê

duyệt theo quy chế nhất quán hay không?)

- Kiểm tra công thức áp dụng để tính mức trích lập dự

phòng có phù hợp hay không?

2 Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi:

- Quy trình quản lí, ghi chép và đối chiếu dự phòng phải

thu khó đòi có hợp lí và hiệu quả;

- Chọn một số nghiệp vụ dự phòng phải thu khó đòi và

kiểm tra xem các nghiệp vụ này có tuân thủ đúng hệ

thống kiểm soát nội bộ từ khi bắt đầu phát sinh nghiệp

vụ cho đến khi kết thúc

Trang 19

Việc kiểm tra phải bao gồm việc đánh giá tính tuân thủtheo các quy chế quản lí công nợ và các quy định củapháp luật Kết quả kiểm tra phải ghi chép lại trên WP.

3 Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

- Tìm hiểu phương pháp và nguyên tắc lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho;

- Chọn một số nghiệp vụ về dự phòng giảm giá hàng tồnkho và kiểm tra tính tuân thủ;

- Đơn vị có theo dõi chi tiết biến động giá của từng loạihàng tồn kho không?

- Có tồn tại thủ tục phê duyệt trích lập dự phòng không?

II Phân tích soát xét

1 So sánh mức dự phòng giảm giá đầu tư tài chính củacác kì trước với thực tế của kì đó;

So sánh tỉ lệ dự phòng giảm giá đầu tư tài chính / tổngđầu tư tài chính giữa các niên độ kế toán

2 Phân tích tuổi nợ của các khoản nợ phải thu khó đòi; Phân tích sự biến động tỷ trọng của các khoản dựphòng nợ phải thu khó đòi / tổng các khoản phải thu; Đánh giá khả năng thu hồi của các công nợ và quyđịnh của Nhà nước cho phép

3 So sánh tỉ suất giảm giá hàng tồn kho với các niên độ

kế toán trước và kế hoạch (nếu có);

So sánh tỉ lệ dự phòng giảm giá hàng tồn kho / tổnghàng tồn kho giữa các niên độ kế toán;

Xác định nguyên nhân làm thay đổi giá hàng tồn kho

III Kiểm tra chi tiết

1 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài

Trang 20

- Xác định giá thị trường của các khoản đầu tư và so

sánh giá trị ghi sổ, đảm bảo chắc chắn các khoản ghigiảm khi cần thiết (đối với các chứng khoán đượcmua bán trên thị trường chứng khoán được côngnhận thì đối chiếu với giá trị thị trường chứng khoán

đó công bố vào thời điểm khoá sổ và tại thời điểmkiểm toán; đối với các khoản đầu tư dài hạn khác nhưđầu tư bất động sản thì phải so sánh với sự đánh giábất động sản thực tế của tài sản tương đương hoặcvới các bằng chứng thích hợp

- Kiểm tra chi tiết biến động và thành phần của các

khoản dự phòng;

- Xem xét việc trình bày, hạch toán có đúng đối tượng

theo quy định

2 Dự phòng nợ phải thu khó đòi:

- Thu thập danh sách các khoản nợ được phân tíchtheo thời gian so sánh và danh sách các khoản nợ củakhách hàng đã lập dự phòng Giải thích sự chậm trễbằng cách hỏi Ban lãnh đạo khách hàng và kiểm traxem có hợp lí không nếu ghi nhận dự phòng;

- Đánh giá cơ sở của các khoản dự phòng được lậptrên các khoản phải thu khó đòi hay có tranh chấp,xem xét có phù hợp với quy định hiện hành không.Đảm bảo việc hạch toán các khoản dự phòng mộtcách chính xác, đầy đủ, đúng khoản mục chi phí;

- Tìm kiếm các khoản nợ phải thu khó đòi chưa hạchtoán vào dự phòng nợ phải thu khó đòi như kiểm tracác khoản phải thu có số dư kéo dài nhiều năm;

- Xem xét các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán đểđánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin tới khảnăng thanh toán của công nợ;

- Lập bảng tổng hợp và đối chiếu các số dư với Báocáo tài chính;

Trang 21

- Thảo luận với khách hàng về khả năng thu nợ và dựphòng cho nợ phải thu khó đòi;

- Thu thập chi tiết khoản dự phòng nợ phải thu khóđòi Phân biệt giữa dự phòng cụ thể cho các khoảnkhông thể thu được theo quy định của Nhà nước vàcác khoản dự phòng theo quy định của đơn vị kháchhàng

- Đối chiếu với các luật thuế thu nhập doanh nghiệp đểxác định tính hợp lí của các khoản dự phòng

3 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

- Thu thập bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

- Kiểm tra cơ sở của việc trích lập dự phòng (tính toánlại một số khoản);

- Kiểm tra chi tiết đơn giá ghi sổ, đơn giá lập dự phòng

và giá thị trường vào thời điểm cuối niên độ kế toán(có xem xét đến đơn giá sau ngày khoá sổ kế toán,nếu cần thiết);

- Kiểm tra việc hạch toán trích lập và hoàn nhập dựphòng;

- Xác định hàng chậm luân chuyển, hư hỏng và lỗithời;

- Xem xét ảnh hưởng của công việc đã làm trong cuộckiểm kê để xem xét liệu có cần lập dự phòng chonhững hàng tồn kho lỗi thời, cũ nát hay vượt quá nhucầu dự trữ trong kho hay không?

- Chủ nhiệm kiểm toán phỏng vấn người có tráchnhiệm về nguyên nhân ảnh hưởng có thể dẫn tới làmgiảm giá hàng tồn kho;

- Xác định phương pháp lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho mà đơn vị khách hàng đã áp dụng

IV Kết luận

Đưa ra kết luận về tính trung thực và hợp lí của các

Trang 22

khoản dự phòng.

II.3 Kết thúc kiểm toán

Kết thúc kiểm toán là công việc sau cùng hoàn tất cho một cuộc kiểm toán.Tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam, việc kết thúc kiểm toánđược thực hiện theo trình tự sau:

- Xem xét tính hoạt động liên tục của đơn vị khách hàng và các sự kiện phát sinhsau ngày lập Báo cáo tài chính;

- Hoàn thiện giấy tờ làm việc của kiểm toán;

- Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những điểm yếu cần phải hoàn thiện (đượctrình bày trong thư quản lí);

- Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán, soát xét nội dung và cách trình bày;

- Phê duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán

Xem xét tính hoạt động liên tục của đơn vị khách hàng:

Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính:

Các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính liên quan đến cáckhoản dự phòng có thể được kiểm toán viên xem xét: một khoản phải thu chưathanh toán nhưng người mua bị phá sản, bị chết đột ngột hoặc bị vào tù; mệnh giáchứng khoán bị sụt giảm; giá trị hàng tồn kho bị tụt do Nhà nước không khuyếnkhích việc kinh doanh mặt hàng này; … Để soát xét các sự kiện sau ngày lập Báocáo tài chính, kiểm toán viên tiến hành thẩm vấn Ban quản trị, xem xét các Biênbản họp hay Quyết định của Ban Giám đốc, xem xét các sổ sách chứng từ có liênquan mới được lập sau ngày kết thúc niên độ kế toán hoặc gửi thư xác nhận tới luật

sư của đơn vị khách hàng… nhằm thu thập các thông tin, các sự kiện quan trọng cókhả năng ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính đã kiểm toán

Hoàn thiện giấy tờ làm việc:

Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán, các kiểm toán viên trong nhómphải hoàn thiện giấy tờ làm việc của mình Trưởng nhóm kiểm toán tiến hành soátxét các giấy tờ làm việc, hoàn thiện việc thu thập các bằng chứng kiểm toán, kiểmtra việc đánh tham chiếu, soát xét các công việc đã tiến hành của kiểm toán viên,nếu công việc nào còn thiếu thì cần bổ sung để hoàn thiện hồ sơ kiểm toán

Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những điểm yếu cần phải hoàn thiện:

Trang 23

Trong quá trình kiểm toán, nếu kiểm toán viên phát hiện ra những sai sót củađơn vị khách hàng thì cần đưa ra các bút toán điều chỉnh và bút toán phân loại lại.Đồng thời, nếu kiểm toán viên phát hiện tại đơn vị khách hàng còn tồn tại nhữngyếu điểm hoặc những điểm còn hạn chế về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soátnội bộ thì kiểm toán viên sẽ đưa ra các ý kiến tư vấn nhằm giúp Ban quản lí doanhnghiệp khắc phục yếu điểm đó và hoàn thiện tổ chức.

Lập dự thảo Báo cáo kiểm toán và soát xét:

Sau khi đưa ra các bút toán điều chỉnh và thống nhất kết quả kiểm toán vớiđơn vị khách hàng, kiểm toán viên phát hành Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tàichính Nếu đơn vị khách hàng đồng ý điều chỉnh các bút toán, xét trên các khíacạnh trọng yếu mà kiểm toán viên đưa ra thì Báo cáo kiểm toán với ý kiến chấpnhận toàn phần được phát hành; nếu đơn vị khách hàng không điều chỉnh lại theo ýkiến của kiểm toán viên thì căn cứ vào mức độ trọng yếu và sự ảnh hưởng của cácsai sót đó mà kiểm toán đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần có ngoại trừ hay ý kiếnkhông chấp nhận

Dự thảo Báo cáo kiểm toán sẽ được soát xét cả về nội dung và hình thứctrình bày trước khi gửi đi cho khách hàng

Phê duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán và thư quản lí (nếu có):

Báo cáo kiểm toán và thư quản lí sau khi được lập phải được phê duyệt bởiBan Giám đốc của Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam Kiểm toánviên căn cứ vào những nhận xét này để phát hành Báo cáo kiểm toán và thư quản líchính thức

Nội dung cơ bản của kết luận phần kiểm toán các khoản dự phòng là:

Trên cơ sở kiểm toán tất cả các nghiệp vụ trọng yếu và các nghiệp vụ khôngtrọng yếu, theo ý kiến kiểm toán các ghi chép kế toán về các phần hành trên đây làhợp lí

Chúng tôi khẳng định rằng tất cả các thủ tục kiểm toán đã thực hiện

Căn cứ trên các công việc kiểm toán và các quy trình kiểm toán đã thực hiệnchúng tôi có đủ tin tưởng để khẳng định rằng giá trị các khoản dự phòng là:

- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính: ………

- Dự phòng nợ phải thu khó đòi: ………

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: ………

Ngày đăng: 02/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp tài khoản 139, tài khoản 159 – Công ty A - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN
Bảng t ổng hợp tài khoản 139, tài khoản 159 – Công ty A (Trang 29)
Bảng kê trích quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN
Bảng k ê trích quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi (Trang 31)
Bảng kê trích quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN
Bảng k ê trích quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Trang 33)
Bảng tổng hợp tài khoản 139, tài khoản 159 – Công ty B - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN
Bảng t ổng hợp tài khoản 139, tài khoản 159 – Công ty B (Trang 39)
Bảng phân tích tuổi nợ - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN
Bảng ph ân tích tuổi nợ (Trang 41)
Bảng kê trích quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN
Bảng k ê trích quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w