1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ

47 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ
Tác giả Đoàn Thị Thơm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 320,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1.. Cuối quý tiến hành tổng hợp số liệu trên

Trang 1

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ

1.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tiền thân là một phân xưởng tiểu ngũ kim của Nhà máy Cơ khí Gia Lâm - HàNội, ngày 8/7/1966 Nhà máy Cơ khí kiến trúc Đại Mỗ (Tên gọi đầu tiên của Công ty

Cơ khí xây dựng Đại Mỗ) được thành lập theo quyết định 766/NKT của Bộ trưởng

Bộ kiến trúc Nhiệm vụ chủ yếu lúc đầu là sản xuất các loại sản phẩm như: Ke, khoá,bản lề, Clemon, Tê Cút, phụ tùng nước

Năm 1975, Công ty được đổi tên thành Nhà máy Cơ khí xây dựng Đại Mỗ trựcthuộc Liên hiệp các xí nghiệp Cơ khí xây dựng - Bộ Xây dựng Nhiệm vụ chủ yếu lànhận chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị phục vụ cho xây dựng, điện nước theo đơnđặt hàng Ngoài ra còn được Bộ Xây dựng và Liên hiệp các xí nghiệp Cơ khí xâydựng giao cho sản xuất một số phụ tùng phục vụ cho các nhà máy xi măng lớn như:Hoàng Thạch, Hải Phòng, Bỉm Sơn

Ngày 10/04/1996, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có Quyết định số: 405/BXD - TCLĐ

về việc đổi tên doanh nghiệp nhà nước Nhà máy Cơ khí xây dựng Đại Mỗ chínhthức được đổi tên thành Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ trực thuộc Tổng Công ty

Cơ khí xây dựng (COMA), có tên giao dịch Quốc tế là: Daimo ConstructionMachinery Company và tên viết tắt là COMA 6

Trong những năm qua kể từ khi thành lập Công ty luôn chú trọng tới việc đầu

tư máy móc hiện đại, đa dạng chủng loại để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ củatừng thời kỳ và đáp ứng được yêu cầu của thị trường Công ty cũng thường xuyêntăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độ quản lý về chuyên môn, kỹ thuậtcủa đội ngũ cán bộ cũng như nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân Vì vậy Công

ty luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra

Trang 2

Chuyên đề thực tập 2

-Thực hiện đường lối kinh tế mở của Đảng và nhà nước, Công ty đã mở rộnglĩnh vực sản xuất, ngành nghề kinh doanh Công ty đã tham gia chế tạo, lắp đặt, xâydựng các công trình công nghiệp, dân dụng phục vụ nhu cầu của nền kinh tế quốcdân như: Chỉ đạo và thi công lắp đặt toàn bộ dây chuyền Nhà máy Xi măng TuyênQuang; Hệ thống con lăn băng tải, xi lô, kết cấu thép phi tiêu chuẩn của các Nhà máy

Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Bỉm Sơn, Xi măng Bút Sơn, Xi măng Sơn La Giacông và lắp đặt hệ thống cột điện cho đường dây 500 KV Bắc Nam, đường dây 110

KV Ninh Bình - Bút Sơn, Cột vượt 110 KV Chí Linh - Nam Sách các cột truyềnhình Lào Cai, cột truyền hình Móng Cái, cột truyền hình Hưng Yên; Hệ thống băngtải - giá đỡ kính cho Liên doanh kính nổi Việt Nhật (VFG), các hạng mục kết cấuthép cho Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2, nhà thép tiền chế (Zamil Steel), Công trìnhCanon khu Công nghiệp Bắc Thăng Long do Nhà thầu OBAYSHI đặt hàng, chế tạodầm cầu trục và kết cấu nhà khung cho Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng - Hải Phòng.Công ty đã chế tạo hàng loạt sản phẩm kết cấu thép phục vụ ngành cầu đường như:Các loại dầm thép chủ cho cầu Đông Thượng, cầu Kim Sơn - Hà Tây; Các loạiCôppha đổ dầm chữ I, Y, T cho Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt nam(VINACONEX) làm tuyến đường Hồ Chí Minh, cầu Quý Cao; Côppha trụ cầu chocầu Phả Lại của nhà thầu Trung Quốc, bên cạnh đó Công ty đã chế tạo quả cầu giànkhông gian và lắp đặt giàn không gian khu du lịch đảo Tuần Châu – Quảng Ninh;thực hiện gia công và lắp đặt hệ thống hút lọc bụi cho dây chuyền sản xuất phụ kiện

sứ vệ sinh (van, vòi sen) của Công ty Thiết bị vệ sinh Việt – Ý (SANFI), hệ thống hútbụi của Nhà máy Liên doanh đá vôi Yên Bái – PanPu, hệ thống hút bụi Công ty Gạchmen Thăng Long, chế tạo và xuất khẩu lọc bụi cho Nhà máy Nhiệt điện CAN - ThổNhĩ Kỳ, thực hiện mạ nhúng kẽm nóng các kết cấu thép Thi công xây dựng nhiềucông trình đảm bảo chất lượng, kỹ và mỹ thuật như: Trung tâm giới thiệu sản phẩm -Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7, nhà điều hành sản xuất Công ty điện lực Hà Nam,xưởng chế tạo giàn không gian - Tổng Công ty cơ khí xây dựng, nhà truyền thốnghuyện Thanh Trì, Nhà xưởng sản xuất cốp pha thép công suất 2.000 tấn/năm, nhàxưởng mạ nhúng kẽm nóng công suất 12.000 tấn/năm của Tổng Công ty Cơ khí Xây

Trang 3

dựng, nhà xưởng Công ty bao bì xuất khẩu Bảo Tiến… Các sản phẩm cũng như côngtrình do Công ty tham gia sản xuất, xây dựng đều đảm bảo các yêu cầu về chất lượng,

kỹ mỹ thuật, tiến độ, được các chủ đầu tư và chuyên gia nước ngoài đánh giá cao

Để phát triển và tồn tại, Công ty luôn đặt mục tiêu chất lượng sản phẩm làđiều kiện tiên quyết giúp Công ty cạnh tranh và đứng vững trên thị trường trong nướccũng như thị trường quốc tế Cho nên, cùng với Tổng công ty Cơ khí xây dựng và cácđơn vị thành viên trong Tổng công ty, Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ đã và đangthực hiện Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 và đượcBVQI cấp chứng nhận số 86653 ngày 14/8/2001, công nhận hệ thống quản lý chấtlượng của Công ty phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9002

Công ty luôn luôn chấp hành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước, bình quânhàng năm Công ty đã đóng góp cho ngân sách nhà nước từ 0,8 đến 1,2 tỷ đồng Đồngthời Công ty cũng luôn quan tâm đến đời sống, đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ cũngnhư các chế độ của người lao động.x

1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được thực hiện theo mô hình kết hợp (trực tuyến –chức năng) Với mô hình này, những quyết định quản lí do các phòng chức năngnghiên cứu, đề xuất với thủ trưởng Khi được thủ trưởng thông qua biến thành mệnhlệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định

Trách nhiệm quyền hạn của các bộ phận trong bộ máy quản lý Công ty

- Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc

+ Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, điều hành mọi hoạtđộng của Công ty theo chế độ nguyên tắc tập trung dân chủ và chịu trách nhiệm chỉhuy toàn bộ bộ máy quản lý

+ Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh, chịu trách nhiệm cho hoạt động kinhdoanh, dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, hợp tác liên doanh, liên kết sản xuất với các đơn

vị bạn

Trang 4

Chuyên đề thực tập 4

-+ Một phó giám đốc phụ trách công tác sản xuất kỹ thuật, công nghệ, chỉ đạocông tác quản lý thiết kế, chế tạo sản phẩm

- Khối văn phòng: Gồm 4 phòng ban và 40 người

+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Là phòng chuyên môn giúp cho Ban giám đốctrong các lĩnh vực

 Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn và dài hạn

 Ký kết các hợp đồng kinh tế

 Lập hồ sơ dự thầu các công trình

 Quản lý, bảo quản xuất nhập vật tư, dụng cụ, phụ tùng, thành phẩm, bánthành phẩm theo đúng chế độ quy định

+ Phòng Kỹ thuật: Là phòng chuyên môn kỹ thuật giúp Ban giám đốc trong cáclĩnh vực

 Tính toán thiết kế sản phẩm

 Giám sát về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình sản xuất

 Kiểm tra chất lượng sản phẩm, công trình trước khi xuất xưởng, bàn giao

 Quản lý thiết bị, kỹ thuật về an toàn và vệ sinh lao động

+ Phòng Kế toán: Là phòng nghiệp vụ giúp cho Ban giám đốc trong các lĩnhvực

 Xây dựng kế hoạch tài chính tháng, quý, năm

 Tham mưu cho cấp trên các vấn đề về tài chính như tạo vốn, quản lý vốn

 Ghi chép, tổng hợp, kế toán sổ sách, tính toán chi phí, thu nhập, lỗ lãi

 Lập các báo cáo tài chính…

+ Phòng Tổ chức hành chính: Là phòng chuyên giúp cho Ban giám đốc trongcác lĩnh vực:

 Quản lý tổ chức nhân sự lao động, tiền lương

 Lập kế hoạch bố trí lao động, đề bạt cán bộ, tuyển dụng lao động

 Quản lý hành chính, bảo vệ, y tế, nhà ăn ca, nhà trẻ, nhà ở tập thể…

Trang 5

- Khối sản xuất gồm: 200 công nhân trực tiếp sản xuất, 4 quản đốc phân xưởng

và 4 phân xưởng sản xuất

 Phân xưởng cơ khí - Rèn dập

 Phân xưởng lắp ráp

 Phân xưởng sơn mạ

 Phân xưởng kết cấu thép

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ

1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

* Đặc điểm tổ chức sản xuất

Trước đây Công ty chỉ sản xuất hàng tiểu ngũ kim như ke, khoá, bản lề…

Hiện nay để phù hợp với nhu cầu thị trường Công ty đã sản xuất nhiều mặt hàngmới phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, bao gồm:

- Sản xuất phụ kiện ngành nước: Rắc ke, đồng hồ đo nước

- Sản xuất phụ tùng xây dựng: Cột chống, giàn giáo, cốp pha

Giám đốc Phụ trách chung

Phân xưởngsơn mạ

Phân xưởng

cơ khí, rèn

dập

Phân xưởnglắp ráp

Trang 6

Chuyên đề thực tập 6

Sản xuất phụ tùng xi măng: Cấp liệu cánh quạt

- Ngoài ra Công ty còn mạ nhúng kẽm nóng, sơn tĩnh điện các sản phẩm củamình làm ra

Với nhiều dây truyền sản xuất hiện đại, hiện nay để chủ động sản xuất Công tycòn mạnh dạn đầu tư xây dựng một hệ thống một hệ thống bể mạ nhũng kẽm vớitổng số vốn là 1,4 tỷ đồng Ngoài ra Công ty còn thực hiện liên kết với các cơ sởnghiên cứu khoa học kỹ thuật như Viện công nghệ hoá học, Viện cơ giới hoá … đểđưa tiến bộ khoa học vào sản xuất

Trong những năm gần đây, sản phẩm của công ty bị cạnh tranh mạnh trên thịtrường bởi các sản phẩm của các công ty sản xuất ở trong nước, và đặc biệt là sựcạnh tranh của các sản phẩm nhập ngoại với mẫu mã đẹp, giá bán thấp Đây là mộtkhó khăn lớn trong điều kiện hiện nay mà công ty phải vượt qua để tìm chỗ đứng chomình trên thị trường

Để có thể làm được điều đó thì hiện nay công ty đang tiến hành đầu tư đổi mớimáy móc thiết bị và nhà xưởng, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu

mã và hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên, gần đây do ảnh hưởng của cơn sốt sắt thép

đã đẩy giá nguyên vật liệu tăng cao, dẫn đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp tănglên, làm cho mục tiêu hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp khó có khả năng thựchiện được trong giai đoạn hiện nay Để có thể hạ giá thành của sản phẩm tại thờiđiểm này thì công ty chỉ có một phương pháp đó là sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu

* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Là doanh nghiệp chuyên sản xuất các phụ kiện cho ngành xây dựng Sản phẩmchủ yếu của doanh nghiệp là: ke, khoá, bản lề, cột chống, giàn giáo, cốp pha, xàđiện…

Trang 7

Nguyên vật liệu chính bao gồm: thép đặc các loại, thép góc các loại, thép U các loại, thép I các loại, thép H các loại, tôn các loại, sơn các loại, các loại vòng bi,…Vật liệu phụ bao gồm: que hàn, bu lông, ê cu, đá mài, ô xy, khí ga,…

Các sản phẩm đều phải trải qua các công đoạn: đột, dập, đúc, khoan…ngoài racòn có thêm công đoạn mạ sản phẩm sau khi sản phẩm đã được hoàn thành ở cáccông đoạn trên

Để có thể vận hành máy móc thiết bị đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp phải tổchức bộ máy sản xuất phù hợp với năng lực sản xuất của hệ thống máy móc thiết bịhiện có Đồng thời việc tổ chức sản xuất phải đảm bảo sự hỗ trợ lẫn nhau của cácmáy móc thiết bị, có khả năng kiểm tra chéo chất lượng của mỗi chi tiết sản phẩmhoàn thành Hiện nay, công ty có hệ thống sản xuất đã hoạt động từ nhiều năm nay,

và đã phát huy tốt năng lực sản xuất của hệ thống thiết bị

Phân xưởng cơ khí rèn, đột,

dập Phân xưởng kết cấu thép

Khu máy mới

Trang 8

1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty gồm có 6 người, làm việc theo nguyên tắc tậptrung, Công ty có các phần hành kế toán sau:

- Kế toán TSCĐ

- Kế toán nguyên vật liệu và thanh toán với người bán

- Kế toán lương các khoản trích lương và tình hình thanh toán với người laođộng

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

- Kế toán thuế

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

- Kế toán thành phẩm

- Kế toán tiêu thụ và thanh toán với người mua

- Lập báo cáo kế toán cuối kì

Trang 9

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

 Kế toán trưởng - kế toán giá thành: Có nhiệm vụ phụ trách chung toàn bộ cáchoạt động nghiệp vụ tài chính, kế toán trong Công ty Trách nhiệm và quyền hạn của

kế toán trưởng như sau:

- Ký duyệt séc, uỷ nhiệm chi chuyển tiền các chứng từ thanh toán đã đầy đủ thủtục phục vụ cho hoạt động SXKD của Công ty

- Ký phiếu thu, chi tiền mặt phục vụ cho hoạt động SXKD và việc thanh toánmua, bán với khách hàng

- Ký báo cáo quyết toán quý, năm đã được Giám đốc ký duyệt

- Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán

- Lập kế hoạch cân đối thu chi hàng tháng, quý, năm phục vụ cho sản xuất kinhdoanh theo đúng chế độ tài chính

- - Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá thành, số lượngchủng loại mặt hàng để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí chính xác

Trưởng phòng

Kế toán trưởng

Kế toán giá thành

Thủ quỹ

Phó phòng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán tiền mặt, TGNH, TSCĐ, tiền lương

Kế toán công trình thi công xây dựng

Kế toán NVL, CCDC, tạm ứng

và theo dõi công nợ

Trang 10

Chuyên đề thực tập 10

Giám sát chặt chẽ các dự toán chi phí, tình hình thực hiện các dự toán chi phí

- Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm của đơn vị

- Điều hành và quản lý mọi công việc cũng như toàn bộ nhân viên trong phòng

 Phó phòng - Kế toán tổng hợp: Tổng hợp ghi sổ cái, lập báo cáo tài chính theođúng chế độ tài chính của Nhà nước Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của kế toán tổnghợp như sau:

- Kiểm tra nghiệp vụ hạch toán các phần hành kế toán trong kỳ hạch toán Chịutrách nhiệm về tính chính xác trung thực của số liệu mà mình cung cấp

- Lập các báo cáo tài chính định kì cũng như đột xuất gửi các cơ quan chức năngtheo đúng quy định Đáp ứng kịp thời các báo cáo về tài chính khi Trưởng phòng,Ban giám đốc yêu cầu

- Giúp Trưởng phòng trong việc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn,thay mặt Trưởng phòng giải quyết các vấn đề về quản lý hoạt động chung của phòngkhi Trưởng phòng vắng mặt

 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, TSCĐ, lương có chức năng nhiệm vụsau:

- Theo dõi thường xuyên mọi hoạt động thu chi của quỹ tiền mặt, tiến hành cácthủ tục thu chi như viết phiếu thu, phiếu chi sau khi có chứng từ hợp lệ, thườngxuyên đối chiếu số dư với thủ quỹ

- Mở sổ theo dõi, giám sát thường xuyên mọi hoạt động của các khoản tiền gửi,tiến hành theo dõi các thủ tục thu chi bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàngsau khi có các chứng từ hợp lệ, sổ theo dõi phải được cập nhật hàng ngày, thườngxuyên đối chiếu số dư với ngân hàng

- Theo dõi chi tiết từng TSCĐ, tổng thể TSCĐ trong toàn công ty theo các tiêuchí quy định của Luật kế toán Có nhiệm vụ lập sổ, thẻ TSCĐ hiện có tại công ty.Lưu giữ và bảo quản đầy đủ chứng từ, hồ sơ của tình hình tăng giảm TSCĐ, thẻTSCĐ, sổ theo dõi chi tiết TSCĐ Báo cáo tình hình biến động TSCĐ và các thông

Trang 11

tin khác về TSCĐ một cách chính xác đầy đủ, trung thực kịp thời cho trưởng phòng.Trích khấu hao từng quý dầy đủ, chính xác từ đó phân bổ vào chi phí sản xuất trongkỳ.

- Hàng tháng căn cứ vào báo cáo chi phí của các đội, các xí nghiệp về các khoảnchi phí nhân công, các bảng chấm công, bảng giao khoán kế toán phải tính đúng, đủ

số tiền lương, tiền thưởng, BHXH phải trả cho CBCNV hàng tháng Tính đúng, đủchính xác số tiền BHXH, KPCĐ phải thu từ lương của CBCNV theo đúng chế độquy định của Nhà nước Phân bổ đầy đủ, chính xác tiền lương và các khoản trích nộpvào chi phí sản xuất của từng kì hạch toán

 Kế toán nguyên vật liệu, CCDC, công nợ và tạm ứng:

- Theo dõi, giám sát hoạt động xuất nhập tồn vật tư, nguyên liệu Tính đúng đủmọi chi phí mua nguyên vật liệu, CCDC để xác định đúng giá mua nguyên vật liệu,CCDC Phải thường xuyên đối chiếu số tồn sổ sách với số tồn thực tế Chấp hành tốtnguyên tắc hạch toán kế toán VL CCDC, phản ánh chính xác kịp thời số lượng giá trị

VL, CCDC xuất- nhập- tồn kho

- Kiểm tra, theo dõi và thanh toán các chứng từ liên quan đến hoạt động mua bán

có phát sinh các khoản phải thu, phải trả trong quá trình sản xuất kinh doanh theođúng quy định của Công ty và Luật kế toán Mở sổ theo dõi chi tiết công nợ đến từngkhách hàng, nhà cung cấp hay người tạm ứng, số dư công nợ phải được xác định theotừng thời điểm, thời gian cụ thể Đôn đốc khách hàng người tạm ứng trả ngay cáckhoản phải thu, tạm ứng khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ, không để phát sinh các khoản

nợ khó đòi, kết hợp với các bộ phận kế toán khác để tiến hành các thủ tục thanh toáncác khoản phải trả

 Kế toán công trình thi công xây dựng:

- Hạch toán kế toán xây dựng cơ bản trong nội bộ công ty và các công trình thicông lắp đặt

- Theo dõi phản ánh chính xác giá trị các khoản thiệt hại trong thi công lắp đặt

Trang 12

Chuyên đề thực tập 12

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về chi thu tiền mặt theo chứng từ thu, chi khi đã cóđầy đủ thủ tục hợp lý, có đủ chữ ký của Kế toán trưởng, Giám đốc… Vào sổ quỹ vàtính số dư tồn quỹ tiền mặt hàng ngày, báo cáo tồn quỹ hàng ngày và nộp vào ngânhàng Hàng tháng thủ quỹ phải báo cáo Giám đốc và Kế toán trưởng biết số tiền thuvào, số tiền chi ra và số còn ở quỹ Cuối tháng kiểm quỹ, đối chiếu số dư với kế toántheo dõi tiền mặt, đối chiếu số tồn thực tế với tồn quỹ sổ sách Thủ quỹ phải giữ gìn

sổ sách chu đáo, tất cả các chứng từ thu chi sau đó vào sổ quỹ xong phải giao ngaysang bộ phận kế toán chậm nhất là trưa ngày hôm sau

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty nhất quán với tổ chức bộ máy chung củatoàn Công ty Do đặc điểm như vậy, đã giúp phát huy tối đa chức năng của cả hai bộmáy tạo nên sự thống nhất trong toàn Công ty

1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty

Một số thông tin chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ khí xây dựngĐại Mỗ như sau:

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế toán là tiền Việt Nam (VNĐ)

- Kỳ kế toán: Hiện nay kỳ kế toán của công ty được xác định theo từng quý Cuốimỗi quý công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập các BCTC theo quy định

- Năm kế toán: Được xác định theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đếnngày 31/12

- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp sổ

số dư để hạch toán chi tiết NVL và thành phẩm tồn kho

- Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp

kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho

- Phương pháp tính giá nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho: Tínhtheo giá thực tế

- Phương pháp xác định giá trị NVL xuất kho: Công ty xác định giá trị NVL xuấtkho theo phương pháp giá thực tế đích danh

Trang 13

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty đánh giá sản phẩm dở dangtheo phương pháp sản lượng ước tính tương đương.

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Công ty tính giá thành sản phẩm theophương pháp giản đơn

- Giá trị sản phẩm xuất kho được tính theo giá thực tế đích danh

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương khấu hao đều theothời gian

- Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Chứng từ phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn mua hàng, chứng từ chitiền mặt

- Chứng từ phản ánh các khoản chi phí bằng tiền khác

Ngoài những chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính quy định, Công ty còn sửdụng những chứng từ với tính chất là chứng từ luân chuyển nội bộ Để kiểm kê vậtliệu tồn, thành phẩm và bán thành phẩm Công ty sử dụng “Biên bản kiểm kê”, để báocáo tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính cho ban Giám đốc Công ty sử dụng

“Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính”…

1.1.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán

Trang 14

Chuyên đề thực tập 14

-Nhìn chung hệ thống tài khoản kế toán mà Công ty áp dụng là theo đúng Quyếtđịnh số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - đã sửađổi bổ sung Ngày 01/01/2003 vận dụng 4 chuẩn mực kế toán mới, doanh nghiệp đãkhông sử dụng các tài khoản như 721, 821 và đã bổ sung thêm các TK mới như 635,

515, … và doanh nghiệp đã thay đổi nội dung hạch toán của một số tài khoản như: tàikhoản 711, 811 Hướng chi tiết tài khoản của Công ty là chi tiết theo nơi phát sinhchi phí ví dụ như: “TK 6211- Công ty”, “TK 6212 - phân xưởng cơ khí rèn rập”,

“TK6213 phân xưởng kết cấu thép”, “TK 6214 phân xưởng lắp máy”, “TK 6215 phân xưởng sơn mạ”

Cơ khí xây dựng Đại Mỗ đã thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật

ký chung Công ty sử dụng hai loại sổ là sổ tổng hợp và sổ chi tiết

Trong giới hạn của đề tàI, em xin nêu các loại sổ kế toán mà kế toán phần hànhchi phí sử dụng là:

 Sổ tổng hợp bao gồm: Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản: TK 621, TK622,TK627, TK154

 Sổ chi tiết (SCT) bao gồm: Sổ chi tiết vật tư, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

mở cho từng phân xưởng

 Ngoài ra còn có: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ- dụng cụ, Bảng thanhtoán lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ khấu haoTSCĐ…

Trang 15

Để thực hiện công tác kế toán tại Công ty, phòng kế toán được trang bị 4 máytính tuy nhiên sự trợ giúp của máy vi tính chỉ dừng lại ở khâu hạch toán tổng hợp,còn khâu hạch toán chi tiết vẫn được thực hiện thủ công Các thao tác ghi sổ từ cácchứng từ lên sổ chi tiết đều do kế toán phụ trách phần hành trực tiếp thực hiện Sau

đó thông qua kế toán máy các số liệu được tổng hợp theo từng phần hành, cuối cùngmáy tính sẽ cung cấp các báo cáo mà kế toán viên cần

Quy trình ghi sổ như sau: Từ các chứng từ gốc về chi phí và các bảng phân bổ,

kế toán tiến hành ghi các nghiệp vụ phát sinh vào Sổ nhật ký chung, sau đó lấy sốliệu từ Sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 Đồngthời với việc ghi vào Sổ nhật ký chung, kế toán cũng tiến hành ghi vào Sổ chi phí sảnxuất kinh doanh của từng phân xưởng Cuối quý tiến hành tổng hợp số liệu trên sổcái và sổ chi phí sản xuất kinh doanh để ghi vào bảng tổng hợp chi tiết chi phí sảnxuất kinh doanh và lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính

Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty cơ khí xâydựng Đại Mỗ được khái quát qua sơ đồ sau:

:Ghi báo cáo hàng ngày

:Cuối tháng ghi

:Đối chiếu

Ghi chú

Chứng từ gốc về chi phí và các bảng phân bổ

Nhật ký chung

Sổ cái TK 621,622,

627,154

Bảng cân đối SPS

Sổ chi tiết chi phí SXKD

Bảng TH chi tiết chi phí SXKD

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Trang 16

Chuyên đề thực tập 16

-1.1.5.4 Hệ thống báo cáo tài chính

Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp tiến hành lập các báo cáo tài chính Các báo cáotài chính của Công ty được lập theo mẫu do Bộ Tài Chính quy định

Hiện nay Công ty đang sử dụng bốn loại báo cáo tài chính là Bảng cân đối kếtoán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), báocáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu B09-DNN) Ngoài bốn báo cáo tài chính trên Công ty còn lập phụ biểu là “ Tình hình thựchiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước” để gửi cho cơ quan thuế Các Báo cáo tàichính này đều được lập theo quý, kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm lập báo cáo tàichính

Cơ sở để lập báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán: kế toán tổng hợp lập bảng cân đối kế toán dựa trên cơ

sở là số liệu của các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và bảng cân đối kế toáncuối năm trước, quý trước

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Cuối mỗi quý kế toán tổng hợp căn cứvào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước, và sổ kế toán trong kỳ ( docác kế toán viên chuyển lên ) dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và tài khoản

133 “ Thuế GTGT” được khấu trừ”, tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhànước” do kế toán thuế cung cấp để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh choquý đó

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo này được lập căn cứ vào Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và các tài liệu khác như: sổ cái, các sổ kế

Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Trang 17

toán chi tiết, báo cáo vốn góp, khấu hao, chi trết hoàn nhập dự phòng hoặc các tàiliệu chi tiết về mua bán tài sản cố định, trả lãi vay…

-Thuyết minh báo cáo tài chính: Để lập thuyết minh báo cáo tài chính, cuối mỗiquý kế toán tổng hợp căn cứ vào các sổ kế toán quý báo cáo, bảng cân đối kế toánquý báo cáo, báo cáo kết quả hoạt động kế toán quý báo cáo, thuyết minh báo cáoquý năm trước để lập thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra, còn có các báo cáo quản trị khác, nhưng các báo cáo quản trị khôngđược lập theo định kỳ mà nó chỉ được lập khi có yêu cầu của nhà quản trị Một sốbáo cáo quản trị mà Công ty thường lập là Báo cáo chi phí, Báo cáo chi phí bán hàng

so sánh với doanh thu, lợi nhuận, Báo cáo chi phí tiền lương…

1.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

và phương pháp tập hợp chi phí của Công ty cũng tập hợp theo phân xưởng sản xuất,sau đó mới phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm trong cùng một phân xưởng.Đối tượng tính giá thành sản phẩm của Công ty là sản phẩm cuối cùng của quátrình sản xuất Công việc tính giá thành được tính vào cuối quý theo phương phápgiản đơn

Hàng tồn kho của Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ được hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên nên chi phí sản xuất của Công ty cũng được hạchtoán theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty

1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 18

Nguyên vật liệu phụ bao gồm: que hàn, bu lông, ê cu, đá mài, ô xy, khí ga,…

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK 621 “Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết như sau:

TK 6211- chi phí nguyên vật liệu chính

TK 6212- chi phí nguyên vật liệu phụ

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhân viên phân xưởng viết giấy đề nghị lĩnh vật

tư cho phân xưởng sản xuất Sau khi xem xét tính hợp lí của số lượng và chủng loạivật tư của giấy đề nghị lĩnh vật tư, phòng kế hoạch- kinh doanh sẽ viết phiếu xuấtkho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại phòng kế hoạch- kinh doanh

Liên 2: Lưu tại kho

Liên 3: Chuyển sang phòng kế toán

Nhận được liên 2 của phiếu xuất kho, thủ kho ghi số lượng vào cột thực xuất,ngày tháng năm và kí nhận cùng với người lĩnh vậ tư Liên 3 của phiếu xuất kho saukhi chuyển sang phòng kế toán sẽ được kế toán nguyên vật liệu định khoản, ghi đơngiá và thành tiền trên phiếu xuất kho, sau đó kế toán sẽ tiến hành ghi vào Sổ nhật kýchung và Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh ứng với phân xưởng có tên trênphiếu xuất kho Do Công ty dùng giá thực tế để tính giá xuất nguyên vật liệu nên kếtoán có thể ghi ngay được đơn giá và thành tiền trên phiếu xuất kho Tất cả các hoạtđộng ghi chép này đều được thực hiện hàng ngày ngay khi có chứng từ chuyển đến.Sau đây em xin đơn cử phiếu xuất kho số 045:

Mẫu số: 02-VT Số: 045

PHIẾU XUẤT KHO

Đơn vị: Công ty

Trang 19

tiền Yêu cầu Thực

Cộng

L01L04

Kg Kg

100120

100120

6.8705.850

687.000585.0001.272.000

Để theo dõi nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ một cách cụ thể và để phục vụ yêu cầu quản lý vật liệu, Công ty đã mở Sổ chi tiết vật tư vừa theo dõi về

mặt số lượng vừa theo dõi về mặt giá trị của vật tư nhập, xuất, tồn kho Mỗi khi có

nghiệp vụ về xuất hay nhập một vật tư nào đó, thì đồng thời với việc phản ánh vào Sổ

nhật ký chung kế toán vật tư cũng phản ánh vào Sổ chi tiết vật tư

Ví dụ như để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu thép L kế toán Công ty theo dõi trên sổ chi tiết vật tư như sau:

Xuất, ngày 30 tháng 9 năm 2002

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho

Biểu 1.1: Phiếu xuất kho

Cộng thành tiền (bằng chữ):

Họ tên người nhân hàng: Anh Thắng địa chỉ,( bộ phận): PX kết cấu thép

Lí do xuất kho: Xuất cho sản xuất

Xuất tại kho: Công ty

SỔ CHI TIẾT VẬT TƯTên vật tư

Đơn vị tính Tài khoản

: : :

Thép  12 kg

1521

Trang 20

… 6870 6870

… 790.050 687.000

… 212 112

… 1.456.440 769.440

Tổng cộng 43.615 299.635.050 47.512 326.407.440 2.165 14.873.550

Biểu 1.2: Sổ chi tiết vật tư

Cuối quý, từ số tổng cộng trên các Phiếu xuất vật tư, kế toán vật tư sẽ lập Bảng

kê chi tiết xuất vật tư Sổ này không chi tiết theo danh điểm vật tư mà chi tiết theonguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ (mỗi phiếu xuất kho hoặc là xuấtnguyên vật liệu chính hoặc là xuất nguyên vật liệu phụ) Mục đích của Bảng kê chitiết xuất vật tư là theo dõi tình hình xuất nguyên vật liệu chính hay xuất nguyên vậtliệu phụ cho sản xuất theo các phiếu xuất kho vật tư Do chi phí sản xuất của Công tyđược tập hợp riêng cho từng phân xưởng nên chứng từ xuất vật tư cũng được táchriêng cho từng phân xưởng, nhưng Bảng kê chi tiết xuất vật tư không phân chia thànhcác sổ theo các phân xưởng mà dùng chung, trong đó phần diễn giải được ghi rõ làxuất cho một phân xưởng cụ thể Trình tự ghi Bảng kê chi tiết xuất vật tư là ghi theothời gian

29/9/2003

30/9/2003

017018

045

046

62116213

6213

6214

Chi phí NVL-CtyChi phí NVL-PX KCT

Chi phí NVL- PX KCT Chi phí NVL- PX sơn mạ

486.5502.125.335

Phòng tài chính kế toán BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ

Loại vật tư: Nguyên vật liệu chính

Từ ngày 01/07/2003 đến ngày 30/09/2003

Trang 21

Có thể thấy trên bảng kê chi tiết xuất vật tư tổng giá trị nguyên vật liệu chính xuất dùng của hoá đơn số 045 là 1.272.000.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu xuất nguyên vật liệu, phiếutạm ứng, các chứng từ chi tiền mặt có liên quan đến việc phát sinh chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp kế toán tổng hợp sẽ phản ánh vào Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 621 và

Sổ chi tiết tài khoản 621 Do đó, các nghiệp vụ về xuất nguyên vật liệu trực tiếp chosản xuất nói trên cũng được kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung như sau: Em xintrích một phần sổ nhật ký chung liên quan đến việc xuất nguyên vật liệu trực tiếp chosản xuất trong phạm vi quý III của Công ty Trình tự ghi trên sổ nhật ký chung làtheo trình từ thời gian

SốhiệuTK

Số phát sinhSố

Trang 22

…29/09/2003

29/09/2003

Số trang trước chuyển sang

…Xuất NVL cho sản xuất-PX KCTXuất NVL cho sản xuất-PX sơn mạ

…6213152162141521

168.507.658

…1.272.0004.556.000

168.507.658

…1.272.000

4.556.000

Tổng phát sinh quý III 45.899.589.08 7 45.899.589.08 7

Ngày tháng năm 2003

Biểu 1.4:Sổ nhật ký chung

Sau khi đã phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, kế toán tổng hợp lấy số liệu liên quan đến các tài khoản để ghi vào Sổ cái Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán lấy số liệu liên quan đến tài khoản 621 trên Sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ cái tài khoản 621 Trình tự ghi trên Sổ cái cũng là theo trình tự thời gian

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Năm 2003

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 23

… 045 04795

046

01/07/2003 02/07/2003

… 29/09/2003 27/09/2003 30/09/2003

Kết chuyển chi phí NVL

TT đầu quý III Phát sinh trong quý Xuất NVL - PX cơ khí Xuất NVL – PX sơn mạ

… Xuất NVL – PX KCT Mua NVL xuất trực tiếp cho sản xuất-PX KCT Xuất NVL – PX sơn mạ

154

1521 1521

… 1521 331 1521

1.266.368.000

982.000 1.345.000

… 1.272.000 678.000 4.556.000

Ví dụ, Công ty mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh đối với tài khoản 621 tại phânxưởng kết cấu thép để theo dõi chi phí NVL trực tiếp phát sinh đối với sản phẩm:

“Cột điện Hải phòng” như sau: Toàn bộ chi phí NVL trực tiếp để làm “Cột điện Hảiphòng” đều được phản ánh vào Sổ này

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tài khoản: 621Tên phân xưởng: Phân xưởng kết cấu thépTên sản phẩm: Xà điện

Ngày đăng: 02/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ (Trang 5)
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ (Trang 9)
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ Loại vật tư: Nguyên vật liệu chính Từ ngày 01/07/2003 đến ngày 30/09/2003 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
o ại vật tư: Nguyên vật liệu chính Từ ngày 01/07/2003 đến ngày 30/09/2003 (Trang 20)
Biểu 1.3: Bảng kê chi tiết xuất vật tư - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
i ểu 1.3: Bảng kê chi tiết xuất vật tư (Trang 21)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 25)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 30)
Biểu 1.9: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
i ểu 1.9: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 32)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 33)
Biểu 1.12: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh-chi phí nhân công trực tiếp - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
i ểu 1.12: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh-chi phí nhân công trực tiếp (Trang 34)
Biểu 1.13: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
i ểu 1.13: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 36)
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ Loại vật tư: Công cụ, dụng cụ  Từ ngày 01/07/2003 đến ngày 30/09/2003 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
o ại vật tư: Công cụ, dụng cụ Từ ngày 01/07/2003 đến ngày 30/09/2003 (Trang 38)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Từ ngày 01/07/2003 đến ngày30/09/2003 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
ng ày 01/07/2003 đến ngày30/09/2003 (Trang 39)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĐIỆN Từ ngày 01/07/2003 đến ngày30/09/2003 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
ng ày 01/07/2003 đến ngày30/09/2003 (Trang 40)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 41)
Biểu 1.18: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh-chi phí SXC - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG ĐẠI MỖ
i ểu 1.18: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh-chi phí SXC (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w