Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, nhà lúc nào cũng vui vẻ; kính trọng người già thì mình cũng được.. thọ như ngươi già...[r]
Trang 1CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN
Trang 2Ôn bài cũ:
Trang 3Chọn câu giải thích đúng về từ trái nghĩa
a. Từ trái nghĩa là những từ không
hợp nghĩa nhau.
b Từ trái nghĩa là những từ không
cùng nghĩa với nhau
c. Từ trái nghĩa là những từ có
nghĩa trái ngược nhau.
Trang 4Tác dụng của từ trái nghĩa
Trang 5Chọn các cặp hình tương
ứng để tạo được các cặp từ trái nghĩa v à đọc các cặp từ
trái nghĩa
Trang 6C B
béo - gầy khóc-cười ngồi-đứng
Trang 8Bài mới
Trang 9Bài 1 : Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a.Ăn ít ngon nhiều.
b.Ba chìm bảy nổi.
c.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d.Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
chìm nổi
Trang 10Ăn ít ngon nhiều.
Ăn ngon, chất lượng tốt hơn ăn
nhiều mà không ngon.
Trang 11Ba chìm bảy nổi.
Cuộc đời vất vả, gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống.
Trang 12Nắng chóng trưa, mưa chóng
tối.
Trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác
nhanh tối
Trang 13Yêu trẻ, trẻ đến nhà; Kính
già, già để tuổi cho.
Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, nhà lúc nào cũng vui vẻ; kính trọng người già thì mình cũng được
thọ như ngươi già.
Trang 15Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một
từ trái nghĩa với từ in đậm:
a Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn .
b.Trẻ già cùng đi đánh giặc.
a Dưới trên đoàn kết một lòng.
b Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở
về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
lớn già
Dưới
sống
Trang 16Bài 4: Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a Tả hình dáng
b Tả hành động
c Tả trạng thái
d Tả phẩm chất
Trang 20trung thành- phản bội cao thượng- hèn hạ
tế nhị- thô lỗ
Trang 22Bài 5 : Đặt câu để phân
biệt các từ trong một cặp
từ trái nghĩa vừa tìm được
ở bài tập 4