1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH

45 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tính giá thành của công ty Bình Minh
Tác giả Ngô Lê Minh
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 279,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty áp dụng mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến – chức năng, mô hìnhnày phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nó mang tínhchất tập trung, thống nhất, dân c

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ

THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh.

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.

Công ty Bình Minh là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sở xây dựng

Hà Tây Tiền thân của công ty là xí nghiệp gạch ngói Bình Minh

- gạch ngói bằng đất sét nung và một số vật liệu xây dựng khác Năm 1992 thựchiện chủ trương của Nhà nước về sắp sếp Doanh nghiệp nhà nước, ngày01/12/1992 sở xây dựng tỉnh Hà Tây ra quyết định số 483/QĐ - XDCB xí nghiệpgạch ngói Bình Minh được thành lập lai Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xínghiệp về cơ bản không có gì thay đổi Song những năm gần đây nền kinh tế của cảnước đã có sự chuyển biến rõ rệt, với xu hướng là phát triển toàn diện, đa dạng hoácác ngành ngề, đáp ứng tối đa nhu cầu xã hội Để hoà chung vào xu hướng đó ngày19/04/2002 UBND tỉnh Hà Tây có quyết định số 456/QĐUB đổi tên xí nghiệp gạchngói Bình Minh thành công ty Bình Minh và bổ sung ngành ngề kinh doanh:

- Kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng

- Thi công các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi vừa và nhỏ

- Dịch vụ thương mại

Tuy trực thuộc sở xây dựng Hà Tây nhưng công ty là một đơn vị hạch

toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có sử dụng con dấu riêng theoquy định của Nhà Nước

Trang 2

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.

Căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch do các cơ quan Nhà nước cấp trên giao hướngdẫn nhu cầu thị trường, công ty chủ động xây dựng phương án sản xuất và tổ chứcthực hiện Sản phẩm sản xuất ra của công ty bao gồm gạch đặc thủ công và gạchTuynel các loại: Đặc, 2 lỗ, 3 lỗ, chống nóng Quy trình sản xuất ra các sản phẩmnày được chia làm 2 khâu

- Khâu sản xuất chính: Chế biến đất, pha than, đóng than bánh, tạo

hình sản phẩm, phơi, đảo, sấy, nung, ra lò, phân loại, nhập kho thành phẩm

- Khâu phụ trợ: Sữa chữa cơ khí, xây lắp, mộc điện

- Chế độ làm việc:

+ Nung đốt, bảo vệ: 3 ca/ngày

+ Chế biến đất tạo hình sản phẩm, phơi đảo gạch mộc, tập kết gạch

mộc, ra lò, phân loại :2 ca/ ngày

+ Bộ phận quản lý làm việc theo quy định chung của nhà nước và yêu cầucủa sản xuất

Sơ đồ số 07: Sơ đồ dây truyền sản xuất.

- Sản xuất gạch Tuynel:

- Sản xuất gạch thủ công

Đất

Lò nu ng

Tu

ynel

M

áy nạ

p niệu

M

áy nh ào lọc

sỏi

M

áy cán thô m ịnh

M

áy đ ùn

ép

chânkh

ông

Kh

o thà nh ph ẩm

Trang 3

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.

a Tổ chức về lao động.

Hiện nay công ty có tổng số lao động là 107 người, lao động gián tiếp là 25người trong đó có 15 người là nhân viên phục vụ, lao động trực tiếp là 82 người.Trong tổng số lao động của công ty có 46 lao động là nữ

Về trình độ chuyên môn: 6 người có bằng đại học, 12 người có bằng caođẳng, trung cấp, 14 người là công nhân kỹ thuật còn lại là lực lượng lao động phổthông, đây là lực lượng lao động trẻ, phần lớn đều dưới 30 tuổi

Qua đó cho thấy việc sắp sếp, bố trí giữa lao động trực tiếp và lao động giántiếp của Công ty là tương đối hợp lý, cũng như việc sử dụng lao động trực tiếp làlao động trẻ đã, đang và sẽ đem lại hiệu quả tích cực Bên cạnh đó số người có trình

độ đại học ở công ty khá cao nhưng cấp vẫn còn nhiều Do vậy, công ty cũng cầnphải có thêm thời gian để đào tạo, nâng cao trình độ cho bộ phận quản lý

b Tổ chức bộ máy quản lý.

Công ty áp dụng mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến – chức năng, mô hìnhnày phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nó mang tínhchất tập trung, thống nhất, dân chủ, đáp ứng tốt chức năng giám đốc trong việc điều

Đất

Tập kết phong hoá

Đánh quả tưới nước

Máy EGII cải tiến

Sân phơi ngoài trời

Lò nung Kho

thành phẩm

Trang 4

của công ty chịu sự lãnh đạo của Giám đốc công ty Giám đốc công ty chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trước Nhà nước

và cơ quan quản lý cấp trên

Giúp việc giám đốc trong công tác quản lý có các phòng ban chức năng, bộphận quản lý phân xưởng Các phòng ban này tuỳ thuộc vào chức năng của mình

mà giúp việc giám đốc về công tác tài chính, kế toán hay công tác tổ chức hànhchính, quản lý lao động, cung ứng vật tư, áp dụng khoa học công nghệ, nghiên cưúsản xuất sản phẩm mới hay trong công tác quản lý và điều hành sản xuất kinhdoanh tại phân xưởng

Sơ đồ số 08: Sơ đồ bộ máy quản lý.

Quan hệ trực tuyến.

Quan hệ tham mưu chức năng

Quan hệ kiểm tra giám sát

Phòng tổ chức hành chính

Trang 5

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.

a Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng kế toán.

- Tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng tổ, đội, phânxưởng trongtoàn công ty một cách chính xác

- Phản ánh số hiện có và tình hình luân chuyển sử dụng các loại tàisản,nguồn vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Tính toán các chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm hàng hoá

- Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối thu

nhập

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tàichính, vật tư

- Cung cấp thông tin cho lãnh đạo quản lý công ty

b Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn công ty.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung phù hợp với quy mô,trình độ lao động và đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty

Sơ đồ số 09: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Chú thích:

Mối quan hệ trực tiếp

Mối quan hệ chức năng

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán tiền lương

Kế toán tổng hợp

Trang 6

chi tiết đến việc lập các báo cáo kế toán Mọi nhân viên kế toán được điều hànhtrực tiếp từ một người lãnh đạo là kế toán trưởng Các phân xưởng không có tổchức kế toán riêng.

Phòng kế toán của công ty có 4 người, nhiệm vụ, chức năng của mỗi ngườiđược quy định như sau

- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn kiểm tra công tác kế

toán toàn công ty Kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tài chính về vốn, huyđộng, sử dụng vốn của công ty Kế toán trưởng vừa là kế toán giá thành, có nhiệm

vụ theo dõi tổng hợp các chi phí sản xuất từ các bộ phận kế toán, tiến hành phân bổcác chi phí cho từng đối tượng sử dụng, tính giá thành từng loại sản phẩm, xác địnhchi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, lập báo cáo quyết toán quý, năm

- Kế toán tổng hợp: theo dõi sự biến động của kho vật tư, công cụ, dụng cụ,

tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ và phân bổ công cụ dụng cụ cho sảnxuất kinh doanh Tổng hợp các tài khoản theo tháng, quý, năm Giúp kế toántrưởng tổ chức bảo quản lưu hồ sơ tài liệu kế toán, tổ chức kế toán tổng hợp và chitiết các nội dung hạch toán còn lại như nguồn vốn kinh doanh, các quỹ doanhnghiệp

- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính và trả lương, phân bổ tiền lương và

bảo hiểm xã hội vào đối tượng tính giá thành

- Thủ quỹ: Phụ trách tiền mặt trong công ty, chi tiêu các khoản trong công

ty cũng như thu các khoản tiền thanh toán

c Hệ thống tài khoản mà công ty đang sử dụng hiện nay.

Về cơ bản hệ thống tài khoản mà công ty đang sử dụng đều áp dụng hệ thốngtài khoản kế toán thống nhất do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Qua đó chothấy việc sử dụng hệ thống tài khoản của công ty là tương đối đầy đủ, phù hợp vớitình hình SXKD của công ty Tuy nhiên cũng còn những hạn chế nhất định nhưcông ty không dùng tài khoản 641 (chi phí bán hàng) mà toàn bộ chi phí bán hàngđược phản ánh vào tài khoản 642 ( chi phí quản lý doanh nghiệp) Việc dùng tài

Trang 7

khoản 642 để phản ánh chung cho cả chi phí và hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp một mặt không đúng với quy định về chế độ kế toán, mặt khác không bóctách được 2 loại chi phí này làm cho việc quản lý, hạch toán chi phí QLDN khôngchặt chẽ Bên cạnh đó đến quý I năm 2004 công ty vẫn chưa bổ sung một một số tàikhoản mà Bộ Tài Chính mới ban hành: TK 242(chi phí trả trước dài hạn) TK 515(Doanh thu hoạt động Tài Chính), TK 635 (chi phí tài chính),TK 521 ( Chiết khấuthương mại), TK 711 ( Thu nhập khác), TK 811 ( chi phí hoạt động khác).

d Hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán đang sử dụng trong công ty.

* Hệ thống sổ sách dùng chung toàn công ty: Hiện nay công ty có sử dụngtheo đúng hệ thống sổ sách mà Bộ Tài Chính đã ban hành

* Sổ sách dùng cho khâu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

- Nhật ký chứng từ số 7

- Bảng kê số 3,4,5,6

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyên liệu, vật

liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ

- Sổ chi tiết nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu,

- Sổ cái TK

* Các báo cáo kế toán lập cuối kỳ

Cuối kỳ công ty lập đầy đủ các báo cáo theo mẫu quy định của Bộ Tài

chính

- Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động SXKD Mẫu B02- DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09- DN

Ngoài ra để thuận tiện cho việc hạch toán kiểm tra cuối kỳ kế toán còn lậpmột số báo cáo chi tiết sau: Báo cáo công nợ phải thu – phải trả, báo cáo tạm ứng,

Trang 8

hành, hệ thống sổ sách sử dụng hợp lý Thời gian lập và nộp báo cáo kế toán đượcthực hiện theo đúng thời gian quy định.

Nộp báo cáo quý vào đâù tháng thứ nhất của quý sau kế tiếp đó, và nộp báocáo các năm vào tháng đầu của quý I năm sau

e Hình thức ghi sổ kế toán mà công ty đang áp dụng hiện nay.

Công ty áp dụng hình thức “ Nhật ký chứng từ” để ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh của công ty

Sơ đổ số 10 : Sơ đồ kế toán theo hình thức (Nhật ký chứng từ).

Chú thích:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Quan hệ kiểm tra đối chiếu

Trình tự ghi chép: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, đốichiếu, lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKCT hoặc các bảng kê có liên quan Đốichiếu với các chứng từ phản ánh các chi phí phát sinh nhiều lần trong tháng (tiềnlương, NVL .) thì được phân loại riêng và cuối tháng lập bảng phân bổ lấy số liệu

Chứng từ gốc

Bảng kê số 4,7 Bảng phân bổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái Nhật ký chứng từ số 7

Bảng tổng hợp cân đối

Trang 9

ghi vào các NKCT và các bảng kê có liên quan Cuối tháng (quý) cộng các bảng kê,lấy số liệu ghi vào các NKCT, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các NKCT có liênquan, sau đó lấy số liệu tổng cộng từ các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái Cộng các

sổ và thẻ chi tiết lấy số liệu lập các bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu với sổ cái.Cuối cùng lấy số liệu ở sổ cái, ở NKCT, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết để lập cácbáo cáo kế toán

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Công ty nộp VAT theo phương pháp khấu trừ

2.2 Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch ở công ty.

2.2.1 Công tác tổ chức quản lý CPSX và giá thành của công ty.

a Chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất ở công ty.

Chi phí sản xuất ở công ty gồm nhiều loại khác nhau, chúng có mục đích,công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất và được phân loại theo khoản mụcchi phí trong giá thành sản phẩm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (đất), chi phí vật liệu phụ (dầu trơn, dầu cám ), nhiên liệu ( than, củi),năng lượng (điện năng) dùng trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về tiền lương, các

khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtchung ở phân xưởng, tổ sản xuất ngoài khoản mục chi phí trực tiếp trên, gồm: Chiphí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liênquan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra

Trang 10

khấu hao TSCĐ, thuế, phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiển khác choquản lý doanh nghiệp.

b Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành của công ty.

Quản lý chi phí sản xuất và giá thành là một trong những nhân tố quan trọnggóp phần nâng cao hiêụ quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý tốt chiphí sản xuất và giá thành cho phép doanh nghiệp chủ động về vốn, tài chính, chophép doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí - với cùng một lượng chi phí, sản lượngsản phẩm được tạo ra nhiều hơn, chất lượng tốt hơn Nhận thức được tầm quantrọng đó, trong những năm qua công ty đã có những biện pháp để quản lý chi phísản xuất và giá thành

Hàng năm công ty có lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành chotừng loại sản phẩm Trên cơ sở đó căn cứ vào nhu cầu thực tiễn sản xuất và tìnhhình biến động của thị trường để xác định đầy đủ các chi phí sản xuất phát sinh

2.2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuấtcần được tập hợp việc xác định đúng đắn đối tượng để tiến hành kế toán tập hợp chiphí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng cũng như hiệu quả công táchạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Đặc biệt nó thể hiện khả năng vậndụng tối đa việc hạch toán trực tiếp các chi phí phát sinh vào giá thành sản phẩm

Cũng như các công ty cùng ngành đối tượng chi phí sản xuất ở công ty GạchBình Minh được xác định trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình côngnghệ, trình độ và yêu cầu của công tác quản lý Việc xác định đúng đối tượngtập hợp chi phí giúp cho việc tổ chức tốt công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất,cho công ty đạt được mục tiêu quản lý chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất gạch thành phẩm ở công ty Bình Minh được tổ chức ởphân xưởng sản xuất, bên cạnh đó còn một số bộ phận phụ trợ như: bộ phận sửachữa, bộ phận tưới nước Công tác sản xuất được tiến hành theo kế hoạch sảnxuất của phòng điều hành, cùng trên dây truyền sản xuất ra các loại gạch thành

Trang 11

phẩm khác nhau Quá trình sản xuất là quy trình liên tục, phức tạp giữa các giaiđoạn không cho ra bán thành phẩm có thể nhập kho hoặc bán ra ngoài Trước đặcđiểm trên căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí là phân xưởng sản xuất, công tyxác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệsản xuất gạch.

2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính ( đất), vật liệu phụ ( dầu trơn, dầu cám ) nhiên liệu ( than, củi), năng lượng( điện năng) được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Nguồn nhậpchủ yếu là do công ty mua ngoài

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty mở tài khoản 621 “ chiphí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 621 được mở tập hợp chung khoản mục chi phínày, không mở chi tiết theo từng yếu tố

 Tài khoản sử dụng: TK 621 – “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

 Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu chi tiền mặt, hoá đơn mua hàng,chứng từ kiểm kê vật tư

Để quản lý tình hình cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu, kế toán sử dụnggiá trị thực tế để hạch toán

Khi nguyên vật liệu chính mua về nhập kho

Gía thực tế vật tư nhập kho = giá mua + chi phí vận chuyển + thuế ( nếu có )

Việc xuất dùng vật tư vào sản xuất sản phẩm được quản lý bằng cách căn cứvào mức tiêu hao thực tế năm trước để lập kế hoạch cho năm sau, xây dựng cácđịnh mức tiêu hao vật tư và kế hoạch sản xuất sản phẩm trên cơ sở đó ước lượngvật tư cần dùng Tuy nhiên trên thực tế, việc xuất dùng vật tư được căn cứ vào nhucầu thực tế trên thị trường Khi sản xuất ra sản phẩm tiêu thụ tốt thì cần nhiều vật

tư và ngược lại

Trang 12

Căn cứ vào thực tế sản xuất, vào nhu cầu vật tư cần dùng, các phân xưởnglập phiếu yêu cầu gửi đến công ty, yêu cầu này sau khi được giám đốc xem xét,xác nhận rồi chuyển cho phòng kế toán làm thủ tục xuất kho.

Công ty tính giá thực tế vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền:

tế vật tư xuất  x 

kho + 

VD: số lượng nguyên vật liệu chính (đất) tồn đầu tháng 6/2003 là 9009,4 m3

trị giá 104.038.652 đồng Trong tháng công ty nhập vào 42 m3 trị giá 964.820 đồng.Trong tháng công ty xuất kho 738 m3 để sản xuất gạch thủ công

Cuối tháng kế toán tính ra giá trị vật liệu thực tế xuất kho:

104.038.652 + 964.820

Đơn giá vật tư xuất kho = = 11.600

9009,4 + 42Trị giá vật tư xuất kho cho phân xưởng gạch thủ công = 11.600  738

gì, quy cách, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền Cụ thể như: Căn cứ vào

Trị giá thực tế vật tư nhập trong kỳ

Trị giá thực tế vật

tư tồn kho

Số lượng vật

tư xuất trong kỳ

Số kượng vật tư tồn đầu kỳ

Số lượng vật tư nhập trong kỳ

Trang 13

giấy đề nghị lĩnh vật tư phục vụ cho sản xuất gạch thủ công của phân xưởng gạchthủ công đã được xác nhận người phụ trách cung tiêu lập phiếu xuất kho, mẫuphiếu xuất kho được lập ở phụ biểu số 01:

Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: liên 1 lưu tại sổ của người phụ tráchcung liệu, liên 2 giao cho người lĩnh vật tư, liên 3 thủ kho giữ cùng giấy đề nghịlĩnh vật tư

Sau khi lập song các phiếu xuất kho kế toán tiến hành phân bổ chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho các phân xưởng bằng cách: Căn cứ vào phiếu xuấtkho vật tư dùng vào mục đích sản xuất sản phẩm gì thì phân bổ chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp cho phân xưởng đó

Sau đó ghi vào bảng kê xuất nguyên nhiên liệu cho sản xuất, được trình bày

ở phụ biểu số 02

Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu: Than, củi, dầu mỡ khác, khi xuấtdùng vào sản xuất cũng được hạch toán tương tự như đối với chi phí NVL chính,được theo dõi trên các sổ chi tiết và cũng được theo dõi chung trên bảng kê xuấtnguyên nhiên liệu Cuối quý cộng số liệu trên các sổ chi tiết và lập bảng kê tổnghợp cuối quý, mẫu bảng kê tổng hợp được trình bày ở biểu 03

Biểu 03:

Trang 14

Bảng kê cuối quý II/2003

Căn cứ vào số liệu tổng cộng trên bảng kê tổng hợp cuối quý sau khi đượcđối chiếu với bảng kê xuất nguyên nhiên liệu cho sản xuất được trình bày ở biểu05

Trang 15

Đất SX gạch thủ công

Đất SX gạch Tuynel

45.0007.000

61.360.000Tổng quý II 187.611.350 21.209.950 166.401.400

Sau đó lập bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 16

Người lập biểu Ngày Tháng năm 2003

Ngoài ra trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn bao gồm cácchi phí về điện năng đựơc dùng vào sản xuất Căn cứ vào phiếu báo nộp tiền điện

Trang 17

Số 1 NKCT số 51

912.000 36.086.350 36.998.350

22.121.950 202.487.750 224.609.700

Kết hợp với bảng kê số 4 để phản ánh tổng hợp lên phần I của nhật ký chứng

từ số 7 Mẫu NKCT số 7 được trình bày ở biểu 07:

Trang 18

Biểu 07:

Nhật ký chứng từ số 7Phần I Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn DN

Ghi Có các TK: 142,152,153,154,214,241,334,335,621,622,627,631

Quý II/2003S

Tổng cộngchi phí

NKCT số 5( TK 331)

Trang 19

Biểu 08.

Sổ cái tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Số dư đầu năm

Số Cái TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ngày .tháng năm 2003Giám đốc

2.2.4 Chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp : Là toàn bộ chi phí phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm như: Tiền lương và các khỏan trích theo lương ở công

ty Để trả cho bộ phận này công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩmhoàn thành rồi nhân với đơn giá tiến lương một sản phẩm

 Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

 Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công thanh toán, bảng thanh toán lương,bảng phân bổ tiền lương

Trang 20

-Hàng tháng BHXH trích 20% tiền lương cơ bản, trong đó 15% tính vào giáthành sản phẩm, 5% người lao động phải nộp.

- Hàng tháng BHYT trích 3% tiền lương cơ bản, trong đó 2% tính vào giáthành, 1% trừ vào lương của người lao động

- Hàng tháng KPCĐ trích 2% trên lương thực tế được hạch toán vào giáthành sản xuất

*Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công của từng tổ gửi lên kế toán tiềnlương tính ra số tiền lương sản phẩm phải trả cho công nhân sản xuất và căn cứ vàobảng chấm công khoán khác để tính ra số tiền lương khoán khác phải trả cho côngnhân sản xuất để ghi vào bảng lương Cụ thể bảng chấm công được thể hiện quabiểu số 09

250

Trên bảng chấm công, số điểm của từng công nhân được tính căn cứ vàođịnh mức điểm của từng loại công việc nhân với khối lượng công việc hoàn thànhsau đó chia cho tổng số người hoàn thành khối lượng công việc đó

Trang 21

VD: Ngày 1/6 tổ tạo hình số 1 phân xưởng gạch Tuynel gồm 16 người sản xuấtđược 27.400 viên gạch/ngày Trong đó định mức điểm là 1 điểm/100 viên gạch.Tính ra tổng số điểm của cả tổ là 1 x 27.400/100 = 274 điểm Vậy ngày 1/6 số điểmcủa 1 công nhân là 274 điểm /16 người = 17 điểm.

Số điểm cho mỗi công nhân này được ghi vào cột ngày 1/6 trên bảng chấmcông Do vậy tổng số điểm trong tháng của một công nhân sẽ là số điểm của từngngày cộng lại

Công khoán khác là số ngày công nhân làm các công việc khác ngoài nhiệm

vụ chính của mình như: dãy cỏ, nhặt xỉ gạch, dọn đất, vỉa gạch Đơn giá của côngkhoán có thể là định mức tiền cho 1 công hoặc định mức tiền cho khối lượng côngviệc làm được trong 1 ngaỳ công đó

Việc tính toán tiền lương phải trả cho từng tổ căn cứ vào số công khoán đượcthực hiện trong kỳ và khối lượng sản hoàn thành nhập kho trong kỳ Mẫu phiếunhập kho được phản ánh qua biểu số 10:

Biểu 10.

Phiếu nhập khoNgười nhập: Lâm Hồng Dương

Trang 22

Tổ tạo hình I – Lâm Hồng Dương – Sản xuất gạch Tuynel

353.500

704.8504

3

9.700

1.80015.00016.000

3.428.950

1.268.73060.00048.000

Căn cứ vào số liệu trên bảng kê và số điểm, số công trên bảng chấm

công do các tổ gửi lên, kế toán tiền lương tính ra số lương phải trả rồi ghi vào bảnglương, được trình bày ở biểu số 12

Cuối tháng, từ các bảng thanh toán lương của các tổ kế toán lập bảng tổnghợp lương phải trả cho công nhân toàn công ty

Mẫu bảng tổng hợp thanh toán lương được trình bày ở biểu số 13

Căn cứ vào số liệu hàng I, II cột tổng cộng trên bảng tổng hợp lương cáctháng, cuối kỳ kế toán tính ra số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân sản xuất.Căn cứ vào các bảng thanh toán lương cho các tổ phần lương cơ bản để tính ra tiềnlương cơ bản trong quý

Biểu số 14: Bảng tổng hợp lương CNSX Quý II/2003

Ngày đăng: 02/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 07: Sơ đồ dây truyền sản xuất. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Sơ đồ s ố 07: Sơ đồ dây truyền sản xuất (Trang 2)
Sơ đồ số 08: Sơ đồ bộ máy quản lý. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Sơ đồ s ố 08: Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 4)
Bảng kê số 4,7 Bảng phân bổ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng k ê số 4,7 Bảng phân bổ (Trang 8)
Bảng kê cuối quý II/2003 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng k ê cuối quý II/2003 (Trang 14)
Bảng kê xuất nguyên nhiên liệu cho sản xuất Quý II/2003 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng k ê xuất nguyên nhiên liệu cho sản xuất Quý II/2003 (Trang 15)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng ph ân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 16)
Bảng kê số 4: Tập hợp CPSX theo phân xưởng dùng cho các             TK 154, TK 621, TK 622, TK 627. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng k ê số 4: Tập hợp CPSX theo phân xưởng dùng cho các TK 154, TK 621, TK 622, TK 627 (Trang 17)
Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng dùng cho các TK  154,621, 622, 627. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng k ê số 4: Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng dùng cho các TK 154,621, 622, 627 (Trang 29)
Bảng kê xuất công cụ dụng cụ quý II/2003. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng k ê xuất công cụ dụng cụ quý II/2003 (Trang 30)
Bảng kê xuất nguyên, nhiên liệu, vật liệu phụ. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng k ê xuất nguyên, nhiên liệu, vật liệu phụ (Trang 31)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ Quý II/2003 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng ph ân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ Quý II/2003 (Trang 32)
Bảng kê ghi có TK 111 Quý II/2003 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
Bảng k ê ghi có TK 111 Quý II/2003 (Trang 34)
Biểu 35: Bảng tính giá thành phân xưởng gạch Tuynel. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY BÌNH MINH
i ểu 35: Bảng tính giá thành phân xưởng gạch Tuynel (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w