Bảng 2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạtBảng 3.1 Số lượng cơ sở tái chế đã khảo sát phân bố trên địa bàn 22 quận/huyện tại Tp.HCM Bảng 3.2 Số lượng cơ sở tái chế theo Quy mô Bảng
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
Trang 2Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn, thầy đã hết
sức tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô Khoa môi trường-trường Đại học
Bách Khoa đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, bạn bè đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn
Lời cảm ơn cuối cùng xin được gửi tới gia đình, đồng nghiệp đã động viên và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tác giả Nguyễn Thị Phương Anh
Trang 3T Ó M T Ắ T
Con người luôn có nguyện vọng thoả mãn và không ngừng vươn tới những chuẩn mực
cao hơn về đời sống Để thực hiện được mục tiêu đó, họ luôn tìm cách thúc đẩy các
hoạt động xã hội nhằm biến các mong muốn của mình thành hiện thực Cùng với tốc
độ tăng trưởng kinh tế và dân số, lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị nước ta
ngày càng nhiều Xu hướng này dẫn đến hậu quả là không những làm tăng lượng chất
thải rắn thải bỏ mà quá trình phân hủy chất thải còn sinh ra nhiều thành phần độc hại
gây tác hại đến môi trường Xử lý chất thải rắn là vấn đề cấp thiết hiện nay tại nước ta
nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Các bãi chôn lấp tại Tp.HCM hiện nay
đang trong tình trạng quá tải và ô nhiễm nước rỉ rác Để thực hiện phát triển bền vững,
tại đó phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường cùng phát triển hài hoà, cách hữu hiệu
nhất là giảm thiểu chất thải phát sinh và tối đa hoá tái chế Tái chế với nhiều lợi ích
của nó mang lại cho môi trường, đóng vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại ngày
nay Theo quan điểm hiện nay, chất thải rắn không phải là rác thải mà là tài nguyên cần
được khai thác Luận văn này đề cập đến vấn đề tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại thành
phố Hồ Chí Minh hiện nay bao gồm khái quát và đánh giá hiện trạng tái chế; thông qua
đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy các hoạt động tái chế chất thải rắn nói chung
và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng, nhằm đưa tái chế thành một ngành công nghiệp,
góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất
đồng thời giảm bớt áp lực cho các bãi chôn lấp
Trang 4ABSTRACT
People never stop their ambition to achieve their high standards for life In order to
implement their goal, they always find the way to promote the social activities to make
their desire come true The quantity of solid waste producing in the urban is parallel
with the economic development and population growth This tendency leads to the
results that it is not only increasing waste discarding but also changing the waste
compositions towards increasing toxic character of waste which affect the environment
At present, Waste Solid Treatment is an urgent and necessary matter in our country in
general and in Ho Chi Minh City in particular Landfills of Ho Chi Minh City were in
overload and leachate pollution condition In order to establish the sustainable
development, where both the economic development and environment protection
develop in a balanced way, the best way is waste reduce and recycling maximization
Recycling with many of its usefulness plays an important role in modern society
According to current approach, solid wastes are no longer rubbish but they are the
resource that need to be exploited This thesis mentioned to the current domestic waste
recycling in Ho Chi Minh City including recycling overview and evaluation, and base
on that, the solutions promoting the domestic waste recycling were proposed in order
to develop the recycling to be one of the strength industries, reduce the environment
pollution and save the natural resource for production as well as reduce the pressure
for the landfills
Trang 5MU ÏÏÏ C LU ÏÏÏ C
Trang
Trang
CH
CH
ƯƠ
ƯƠ
NG
NG
111
1
M
M
Ở
Ở
Đ
Đ
A
A
ÀÀÀ
À
U
U
1.1 Tên đề tài
1
1.2 Tính cấp bách và cần thiết của đề tài
1
1.3 Mục tiêu đề tài 6
1.4 Phạm vi nghiên cứu và nội dung đề tài 6
1.5 Phương pháp nghiên cứu 7
1.6 Tổng quan tình hình nghiên cưú về tái chế chất thải rắn trong nước 8
1.7 Tính thực tiễn, tính mới của đề tài 10
CH CH ƯƠ ƯƠ NG NG 222 2 TO TO ÅÅÅ Å NG NG QUAN QUAN VE VE ÀÀÀ À CHA CHA ÁÁÁ Á T T THA THA ÛÛÛ Û III I RA RA ÉÉÉ É N N SINH SINH HOA HOA ÏÏÏ Ï T T VA VA ØØØ Ø TA TA ÙÙÙ Ù III I CHE CHE ÁÁÁ Á CHA CHA ÁÁÁ Á T T THA THA ÛÛÛ Û III I RA RA ÉÉÉ É N N 2.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 12
2.1.1 Định nghĩa 12
2.1.2 Nguồn phát sinh và thành phần chủ yếu chất thải rắn sinh hoạt 12
2.1.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt 14
2.2 Tổng quan về tái chế chất thải rắn 15
2.2.1 Vai trò của tái chế trong xã hội hiện đại 15
2.2.2 Tổng quan về tình hình tái chế chất thải rắn trong nước 16
2.2.3 Tổng quan về tình hình tái chế chất thải rắn trên thế giới 19
Trang 62.3 Chiến lược quản lý chất thải rắn tại một số nước phát triển (Hàn Quốc,
Nhật Bản, Singapore… ) 25
a
. Quản lý chất thải rắn tại Hàn Quốc 25
b Quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản 26
c Quản lý chất thải rắn tại Singapo 27
Trang 7
CH ƯƠ NG 333 T ÌÌÌ NH H ÌÌÌ NH TA ÙÙÙ III CHE ÁÁÁ CHA ÁÁÁ T THA ÛÛÛ III RA ÉÉÉ N SINH HOA ÏÏÏ T
HIE ÄÄÄ N NAY TA ÏÏÏ III TP.HCM
3.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại Tp.HCM 29
3.1.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt 29
a Tình hình lưu trữ, thu gom, vận chuyển 29
b Tình hình xử lý 31
3.1.2 Những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Tp.HCM 32
3.2 Hiện trạng hoạt động tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại Tp.HCM 33
3.2.1 Sự phân bố các cơ sở tái chế trên địa bàn Tp.HCM 35
3.2.2 Hiện trạng về quy mô đầu tư, mặt bằng sử dụng và số lượng lao động 35
3.2.3 Hiện trạng về môi trường 38
3.2.4 Hiện trạng về hoạt động thu mua các chất thải có thể tái chế 38
3.2.5 Hiện trạng về công nghệ tái chế 40
a.Tái chế giấy 40
b.Tái chế kim loại 41
c.Tái chế thủy tinh 41
d.Tái chế nhựa 42
3.3 Hiện trạng tiêu thụ sản phẩm tái chế 43
3.3.1 Sản phẩm tái chế là các loại nguyên liệu thô 43
3.3.2 Sản phẩm tái chế là sản phẩm cuối cùng 44
3.4 Đánh giá về hoạt động tái chế hiện nay tại Tp HCM 45
CH CH ƯƠ ƯƠ NG NG 444 4 Đ Đ E E ÀÀÀ À XUA XUA ÁÁÁ Á T T CA CA ÙÙÙ Ù C C GIA GIA ÛÛÛ Û III I PHA PHA ÙÙÙ Ù P P THU THU ÙÙÙ Ù C C Đ Đ A A ÅÅÅ Å Y Y HOA HOA ÏÏÏ Ï T T Đ Đ O O ÄÄÄ Ä NG NG TA TA ÙÙÙ Ù III I CHE CHE ÁÁÁ Á CHA CHA ÁÁÁ Á T T THA THA ÛÛÛ Û III I RA RA ÉÉÉ É N N SINH SINH HOA HOA ÏÏÏ Ï T T TA TA ÏÏÏ Ï III I TP.HCM TP.HCM 4.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT 49
4.1.1 Cơ sở khoa học 49
Trang 84.1.2 Cơ sở pháp lý 49
4.1.3 Cơ sở thực tiễn 58
4.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 59
4.2.1 GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ 59
4.2.1.1 Xây dựng chính sách về tái chế và hỗ trợ các hoạt động tái chế chất thải rắn sinh hoạt 60
4.2.1.2 Thúc đẩy và mở rộng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn 65
4.2.1.3 Giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng trong hoạt động tái chế 70
4.2.1.4 Aùp dụng các công cụ kinh tế khuyến khích hoạt động tái chế 74
4.2.1.5 Khuyến khích sử dụng sản phẩm tái chế 75
4.2.2 GIẢI PHÁP VỀ CÔNG NGHỆ 81
4.2.2.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ 81
a Công nghệ phân hủy kị khí 81
b Công nghệ phân huỷ hiếu khí 83
c Thu hồi khí từ bãi chôn lấp 84
d Đốt có thu hồi năng lượng 85
e Nhiệt phân 86
4.2.2.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ TẠI TP.HCM 88
4.2.2.3 ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ ĐỐI VỚI GIẤY, THUỶ TINH, KIM LOẠI, NHỰA 91
a Đối với tái chế giấy 91
b Đối với tái chế kim loại 93
c Đối với tái chế thuỷ tinh 95
d Đối với tái chế nhựa 97
Trang 9CH ƯƠ NG 555 KE ÁÁÁ T LUA ÄÄÄ N-KIE ÁÁÁ N NGH ỊỊỊ
Phụ lục 1 Nội dung bảng câu hỏi phỏng vấn khảo sát mức độ nhận thức của
cộng đồng về lợi ích của tái chế rác
Phụ lục 2 Nội dung các tờ rơi đề xuất
Trang 10Bảng 2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 3.1 Số lượng cơ sở tái chế đã khảo sát phân bố trên địa bàn 22 quận/huyện tại
Tp.HCM
Bảng 3.2 Số lượng cơ sở tái chế theo Quy mô
Bảng 3.3 Số lượng lao động theo từng loại hình tái chế
Bảng 3.4 Hiện trạng mặt bằng sử dụng
Bảng 3.5 Số cơ sở khảo sát chỉ thu mua một loại và thu mua nhiều loại phế liệu
Bảng 3.6 Một số loại nguyên liệu thô
Bảng 3.7 Khối lượng và sản phẩm điển hình của các loại hình tái chế trên địa
bàn Tp.HCM
Bảng 4.1 Phân tích công nghệ tái chế
Trang 11DANH SA ÙÙÙ CH CA ÙÙÙ C H ÌÌÌ NH VE ÕÕÕ
Hình 2.1 Tỷ lệ tái chế chất thải ở một số nước trên thế giới
Hình 2.2 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hàn Quốc
Hình 3.1 Sơ đồ tái chế giấy điển hình
Hình 3.2 Sơ đồ tái chế kim loại điển hình
Hình 3.3 Sơ đồ tái chế thủy tinh điển hình
Hình 3.4 Sơ đồ tái chế nhựa điển hình
Hình 4.1 Công nghệ phân huỷ kị khí
Hình 4.2 Lên men kị khí
Hình 4.3 Công nghệ phân huỷ hiếu khí
Hình 4.4 Công nghệ làm phân compost bằng bao với khí thổi
Hình 4.5 Công nghệ đốt thu hồi năng lượng
Hình 4.6 Kiểu lò tầng sôi
Trang 12CTR : Chất thải rắn
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
3R : Reduce, Reuse, Recycle ( Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế)
SWOT : Strength, Weakness, Opportunity, Threat ( Điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội, thách thức)
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải vật chất, con người luôn đào thải
ra các chất vào môi trường Ngày nay, với dân số ngày càng đông, tốc độ phát triển
kinh tế-xã hội đô thị hoá nhanh, lượng chất thải rắn phát sinh ngày một nhiều
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố dẫn đầu cả nước về lĩnh
vực công nghiệp và dịch vụ Với tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nhanh, thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm công nghiệp, giữ vai trò trọng điểm
của vùng kinh tế phía Nam và của cả nước Tp.HCM với hơn 7 triệu dân
(4/2006) tập trung tại 24 quận huyện trên diện tích 2.093,7 Km, là nơi tập trung hàng
trăm nhà hàng, khách sạn, khu thương mại, văn phòng, công sở, trường học, chợ,
siêu thị, bệnh viện, các trung tâm y tế, phòng khám đa khoa, và hơn 12.000 cơ sở
công nghiệp ( lớn, vừa và nhỏ), hơn 800 công ty nằm trong và ngoài 12 khu công
nghiệp, 03 khu chế xuất và 01 khu công nghệ cao, hàng ngàn công trình đang xây
dựng và cải tạo…Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá tại
Trang 14Trang 2
gây nhiều áp lực nặng nề đối với môi trường và cộng đồng Nhiều vấn đề nan giải,những thách thức lớn được đặt ra trong công tác bảo vệ môi trường nhằm phát triểnổn định và bền vững thành phố Bên cạnh nhiều khó khăn, tồn tại trong việc giảiquyết các vấn đề liên quan đến nước thải và ô nhiễm không khí, vấn đề chất thảirắn đang thật sự là một thách thức lớn, một mối đe doạ khủng khiếp đối với môitrường và sức khỏe cộng đồng Giải quyết vấn đề chất thải rắn đô thị tại Tp.HCM làmột bài toán phức tạp, từ khâu thu gom, phân loại rác tại nguồn, đến việc vậnchuyển xử lý chất thải rắn Mỗi ngày Tp.HCM đổ ra khoảng 6.000 tấn chất thải rắnđô thị, với thành phần chủ yếu là thực phẩm thừa chiếm khoảng 50-90% (khối lượngướt), các chất thải rắn có khả năng tái chế chiếm khoảng 30% và một phần nhỏ cácloại chất thải không có khả năng tái sử dụng, tái chế chiếm khoảng 5-10% ( khốilượng ướt) Bên cạnh đó, còn có khoảng 700-1.200 tấn chất thải rắn xây dựng ( xàbần) và 1.000-1.500 tấn chất thải rắn công nghiệp, trong đó có khoảng 150-200 tấnchất thải nguy hại, 7-9 tấn chất thải rắn y tế ( Nguồn : Phòng Quản lý Chất thải
r ắn- Sở Tài Nguyên và Môi tr ường, năm 2006)
Chất thải rắn và việc xử lý chúng hiện nay là vấn đề bức xúc của nước ta nóichung và của Tp Hồ Chí Minh nói riêng Lượng chất thải rắn thu gom tại các đô thịViệt Nam hiện chỉ đạt khoảng 70% yêu cầu so với thực tế và chủ yếu tập trung tạicác khu vực nội thành Bên cạnh đó, các loại chất thải rắn nguy hại không đuợcphân loại riêng mà trộn lẫn với chất thải rắn sinh hoạt, nếu không được xử lý triệtđể sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, dẫn đến suy thoái môi trường đất, nước,không khí… Chất thải rắn đô thị nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói tiêng hiệnđang thực sự là một mối đe dọa lớn đối với môi trường và sức khoẻ cộng đồng
Trang 15Tại Tp.HCM hiện nay, phần lớn chất thải được vứt bỏ lẫn lộn, không phân loạitại nguồn và được đưa đến các bãi chôn lấp hợp vệ sinh của thành phố và thậm chícòn đổ xuống các kênh rạch, sông hồ, các khu đất trống gây ô nhiễm môi trường,mất vệ sinh và mất mỹ quan nghiêm trọng Hiện nay, các bãi chôn lấp chất thải rắntại Tp.HCM như bãi chôn lấp Gò Cát, Phước Hiệp, Đông Thạnh đang trong giai đoạnquá tải, và việc xử lý các khí thải cũng như một lượng lớn nước rỉ rác tại đây cũng làvấn đề cấp bách cần được giải quyết Mặc dù các bãi chôn lấp này được đầu tư rấtlớn với công nghệ hiện đại, chúng vẫn luôn tạo ra những áp lực lớn đối với môitrường với một lượng lớn nước rỉ rác ( 800-1.000 m3/ bãi/ngày đêm) và khí thải( 500.000-700.000 m3/ngày đêm), đặc biệt là mùi hôi Ngoài ra, việc xử lý chất thảirắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh chiếm diện tích đất chôn lấp rất lớnchưa kể diện tích đất cho các công trình phụ trợ như đường giao thông, trạm cân, sàntrung chuyển, trạm xử lý nước rỉ rác và khí thải, hành làng cây xanh cách ly… vàdiện tích này sẽ khó có thể sử dụng vào mục đích khác trong thời gian dài ( 30-50năm), không những thế, kinh phí để bảo trì và giám sát các bãi chôn lấp này sau khiđóng cửa cũng rất lớn Lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thành phố sẽkhông ngừng tăng nhanh với tốc độ tăng trưởng kinh tế và dân số của thành phố.Theo dự báo của Sở Tài Nguyên và Môi trường Tp.HCM, lượng chất thải rắn bìnhquân ở thành phố có thể tăng từ 0,61 Kg/người/ngày năm 1996 lên hơn1kg/người/ngày đến năm 2010, nghĩa là tăng thêm 40% trong vòng 15 năm.
Chỉ có một phần nhỏ ( khoàng 20-25%) chất thải rắn sinh hoạt được tái chế tạicác cơ sở tái chế quy mô vừa và nhỏ ở Tp.Hồ Chí Minh ( thu mua phế liệu và táichế) Thực tế Tp.HCM hiện nay có nhiều cơ sở tái chế chất thải rắn, hoạt động từ
Trang 16Trang 4
loại ( nguồn : báo cáo khoa học “ Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức vàhoạt động Quỹ tái chế chất thải ở Tp.HCM” , năm 2006)…Nhìn chung các cơ sởtái chế này chỉ phát triển một cách tự phát với quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ táichế vẫn không được đầu tư mới và một số công nghệ đã không còn phù hợp vớiđiều kiện thực tế, do đó chưa tạo được nhiều sản phẩm có chất lượng cao đáp ứngnhu cầu của của thị trường tiêu thụ… Hoạt động tái chế này đã phần nào đáp ứngviệc tái chế chất thải ở Tp.HCM Bên cạnh mặt tích cực mà hoạt động tái chế nàymang lại, trong quá trình phát triển, hoạt động tái chế cũng đã gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng, ảnh hưởng sức khỏe người dân và cộng đồng xung quanh, đồngthời do công nghệ tái chế lâu đời nên cũng chưa khai thác hết chất thải rắn có thể táichế về chủng loại và khối lượng
Như đã biết, môi trường có chức năng là nơi chứa đựng các chất thải do conngười tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất Để góp phần giảm thiểu khảnăng chịu tải của môi trường, việc tái chế chất thải rắn đô thị nói chung và chất thảirắn sinh hoạt nói riêng là rất quan trọng và thiết thực, nhằm giảm thiểu lượng chấtthải rắn đem chôn lấp và xử lý, đồng thời cũng tiết kiệm các nguồn nguyên liệu đểsản xuất ra vật chất mới Mặc khác, tái chế còn là một giải pháp hữu hiệu làm giảmchi phí sản xuất, giảm chi phí xử lý chất thải và do đó hạ giá thành sản phẩm Táichế giúp khôi phục và duy trì một môi trường trong sạch và lành mạnh, nhờ vậygiảm các chi phí chữa bệnh và chi phí do nghỉ ốm do bệnh của cộng đồng ( ngườidân thành phố, người thu gom rác…) Môi trường trong lành cũng giúp phát triểnngành du lịch kéo theo các hoạt động kinh tế khác như nhà hàng, khách sạn, thươngmại, cơ sở hạ tầng… Về lâu dài, việc duy trì sự phát triển bền vững quan trọng hơn
Trang 17Trang 5
thấp, gây áp lực lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng và gây ra những vấn đề môi trường
trầm trọng Như đã biết, một xã hội bền vững là xã hội không những đảm bảo được
nhu cầu hiện tại của thế hệ hiện tại mà phải đảm bảo nhu cầu phát triển cho các thế
hệ tương lai Điều này chỉ có thể thực hiện được khi các nguồn tài nguyên được sử
dụng một cách hiệu quả và quan trọng hơn là chúng có thể được tái chế Xét trên
tổng thể, thực hiện tốt việc tái chế chất thải rắn đem lại môi trường trong sạch hơn,
cải thiện sức khỏe cộng đồng và là một trong những giải pháp quan trọng đảm bảo
sự phát triển bền vững của xã hội
Phát triển đô thị hiện đại và tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững là những ưu
tiên phát triển của nước ta nói chung và Tp.HCM nói riêng Để đạt được những mục
tiêu này, chúng ta cần phải từ bỏ mẫu hình tăng trưởng truyền thống “ Tăng trưởng
trước, làm sạch sau” không bền vững về mặt môi trường và chuyển sang mẫu hình
Tăng trưởng xanh (Green Growth) về mặt môi trường
Có rất nhiều giải pháp và phương thức có thể giúp chúng ta đạt được tăng trưởng
xanh Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải là một giải pháp hữu hiệu mà các
nước đã và đang phát triển trên thế giới đang nổ lực thực hiện để bảo tồn tài nguyên,
nâng cao chất lượng môi trường và phát triển bền vững
Vì vậy, đề tài “ Nghiên cứu và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động tái chế
chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh” là một nhu cầu hết sức bức thiết,
có ý nghĩa sâu sắc trong việc thúc đẩy các hoạt động tái chế chất thải rắn sinh hoạt
tại Tp.HCM
1.3 Mu ïïï ccc tie âââ u đ e ààà ta øøø iii
Trang 18a) Phạm vi nghiên cứu :
Đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động tái chế cho đối tượng là chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, không bao gồm chất thải rắn công nghiệp
và nguy hại
b) Nội dung đề tài
Nội dung đề tài bao gồm :
Tổng quan về số lượng, thành phần chất thải rắn và tình hình thải bỏ, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Qua đó, đánh giá
hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Đánh giá hiện trạng tái chế chất thải rắn sinh hoạt hiện nay trên địa bàn
Tp.HCM
- Thống kê và phân nhóm các ngành nghề và số lượng cơ sở tái chế chất thải rắn
- Đánh giá hiện trạng tái chế bao gồm công nghệ tái chế, quy mô sở sản xuất và
hiện trạng ô nhiễm môi trường của các cơ sở tái chế nhựa, giấu, thủy tinh, kim loại
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tái chế
Đề xuất các giải pháp để thúc đẩy các hoạt động tái chế chất thải rắn sinh hoạt
tại Tp.HCM
Nhóm giải pháp về quản lý :
Trang 19Trang 7
Công cụ pháp lý : Xây dựng luật tái chế và chính sách hỗ trợ các hoạt động tái
chế chất thải rắn sinh hoạt
Thúc đẩy và mở rộng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn
Giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng trong hoạt động tái chế
Aùp dụng các công cụ kinh tế khuyến khích hoạt động tái chế
Khuyến khích sử dụng sản phẩm tái chế
Nhóm giải pháp về công nghệ :
Giới thiệu một số công nghệ phổ biến để tái chế chất thải rắn sinh hoạt, phân
tích khả năng áp dụng các công nghệ này tại Tp.HCM
Đề xuất nâng cao công nghệ tái chế cho một số loại chất thải rắn sinh hoạt
(nhựa, kim loại, thủy tinh, giấy)
1.5 Ph ươ ng Pha ùùù p nghie âââ n ccc ứ u
Khảo sát, thống kê 98 cơ sở tái chế và 202 cơ sở thu mua phế liệu hiện nay trên
địa bàn thành phố bằng khảo sát thực tế và qua các tài liệu có liên quan
Tham khảo hệ thống văn bản luật và chính sách Việt Nam liên quan đến quản lý
chất thải rắn
Tham khảo các chính sách quản lý và khuyến khích hoạt động tái chế chất thải
rắn của các nước tiên tiến ( Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc…)
Phương pháp phân tích hệ thống ( phương pháp SWOT- phân tích điểm mạnh ,
điểm yếu, cơ hội, thách thức)
Phương pháp tổng hợp tài liệu
Trang 20Tại Việt Nam, thực hiện chiến lược phát triển bền vững, chiến lược quản lý
môi trường đến năm 2010, chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2015
tầm nhìn 2020 đã xác định các đô thị, trong đó có thành phố Hồ Chí Minh, phải tăng
cường công tác tái sử dụng, tái chế và áp dụng công nghệ mới nhằm mục tiêu đến
năm 2010 giảm từ 30-50% lượng chất thải rắn đô thị đưa về các bãi chôn lấp Thực
hiện nội dung chiến lược, trong những năm qua đã có rất nhiều nghiên cứu về lĩnh
vực tái chế nhằm hạn chế lượng chất thải rắn đi đến các bãi chôn lấp cũng như tạo
nguồn nguyên liệu cho sản xuất nhằm tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ sức khỏe cộng
đồng và hướng tới phát triển bền vững
Các nghiên cứu điển hình như : Nghiên cứu công nghệ xử lý và tái chế phế thải
của quá trình luyện cốc làm phụ gia siêu dẻo cho bê tông với mục đích nghiên cứu
chế tạo và thiết lập quy trình cho công nghệ sản xuất phụ gia siêu dẻo cho bê tông
trên cơ sở thu gom, xử lý phế thải công nghiệp luyện cốc ở nhà máy Cốc hoa-Công
ty Gang thép Thái Nguyên nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các
nghiên cứu về tái chế nhựa phế thải, tái chế giấy trên địa bàn Tp.Hà Nội; nghiên
cứu sản xuất compost từ chất thải rắn hữu cơ và xây dựng quy trình công nghệ phù
hợp cho Tp.HCM; nghiên cứu nâng cao hiệu quả hệ thống tái sinh, tái chế tại
Tp.HCM; nghiên cứu các quy định về tái chế rác áp dụng tại Tp.HCM; nghiên cứu
tái sinh năng lượng từ thành phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị Tp.HCM; nghiên
cứu điều chế nhiên liệu biodiesel từ dầu thực vật phế thải được thực hiện tại Hà Nội
( Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia) và Tp.HCM ( Đại học
Quốc gia Tp.HCM); nghiên cứu tận dụng cặn từ quá trình súc rửa tàu dầu; nghiên
Trang 21Trang 9
phẩm chất lượng cao từ phế thải kẽm nhôm; nghiên cứu xử lý- tận dụng chất thải
hữu cơ nguy hại; nghiên cứu công nghệ xử lý chất thải rắn (rác xây dựng) chế tạo
thành vật liệu xây dựng đã đưa ra được quy trình công nghệ xử lý xà bần và chế tạo
vật liệu xây dựng sản xuất loại gạch xây tường và lát vỉa hè có chất lượng cao và
giá thành phù hợp; nghiên cứu xử lý rác sinh hoạt thành than sạch theo công nghệ
của Mỹ ( Sở tài nguyên và Môi trường Tp.HCM năm 2005); nghiên cứu các khía
cạnh kinh tế, xã hội và môi trường trong phân loại rác tại nguồn và tái chế chất thải
rắn đô thị Tp.HCM do viện Nước-Công nghệ Môi trường chủ trì và TS Trần Hồng
Phú làm chủ nhiệm đề tài, năm 2004.… Gần đây nhất là đề tài “ Nghiên cứu xây
dựng mô hình tổ chức và hoạt động quỹ tái chế chất thải rắn tại Tp.HCM, tháng
9/2006 do CN Huỳnh Thu Hà và ThS Phạm Hồng Nhật làm chủ nhiệm đề tài Mục
tiêu của đề tài là xây dựng cơ sở pháp lý, kỹ thuật và đề xuất mô hình Quỹ tái chế
Chất thải rắn ở Tp Hồ Chí Minh nhằm đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý chất
thải theo chiến lược phát triển bền vững
1.7 T ííí nh th ự ccc tie ããã n, ttt ííí nh m ớ iii cu ûûû a đ e ààà ta øøø iii
a) Tính thực tiễn của đề tài
Như đã đề cập trong phần tính cấp bách và cần thiết của đề tài, việc tái chế
chất thải rắn hiện nay rất thiết thực, không những tái chế giúp giảm thiểu khả năng
chịu tải của môi trường mà vai trò của tái chế còn thể hiện như là nguồn cung cấp
nguyên vật liệu giá rẻ, qua đó tiết kiệm tài nguyên, hướng tới phát triển bền vững
Thực tế hiện nay ở Tp Hồ Chí Minh có rất nhiều cơ sở tái chế chất thải rắn sinh
hoạt phát triển tự phát, quy mô hộ gia đình hoạt động lâu đời với nhiều loại nguyên
liệu được thu mua và tái chế như giấy, thủy tinh, nylon, kim loại… Phải nhận thấy
Trang 22Trang 10
rằng , các hoạt động của các cơ sở thu mua, tái chế này đã phần nào tái chế đượcmột lượng chất thải rắn nhất định Tuy nhiên, cũng phải nhận thấy rằng hoạt độngcủa các cơ sở này hầu như nằm ngoài tầm kiểm soát của các cơ quan quản lý nhànước, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và chất lượng sản phẩm tái chế cònthấp Muốn phát huy thế mạnh của các hoạt động tái chế này, cần xây dựng các giảipháp để thúc đẩy, nhằm đưa hoạt động tái chế thành một ngành nghề, góp phần giảiquyết vấn đề chất thải rắn tại nước ta nói chung và Tp.HCM nói riêng Hoạt độngtái chế chất thải rắn sinh hoạt hiện này cũng cần phải phát triển hơn nhằm đáp ứngchu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng sản phẩm và các quy định về
an toàn, môi trường
b) Tính mới của đề tài :
Mặc dù hoạt động tái chế chất thải rắn tại Tp.HCM đã hình thành và phát triểnhơn 30 năm qua nhưng nhìn chung chỉ phát triển một cách tự phát với quy mô sảnxuất nhỏ, Trong những năm gần đây, đã có rất nhiều nghiên cứu trong nước về lĩnhvực tái chế Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này chỉ tập trung vào một ngànhnghề tái chế cụ thể hoặc chỉ đi sâu vào nghiên cứu hiện trạng tái chế chất thải rắnmà chưa xây dựng các giải pháp thúc đẩy cho các hoạt động tái chế này Đề tài nàysẽ đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tái chế tại Tp.HCM hiện nay
Trang 24Chất thải r ắn sinh hoạt là :
- Dạng vật chất gắn liền với cuộc sống con người, phát thải ở từng cá thể trong
quá trình sinh hoạt
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là chỉ số mức sống của con người
- Bao gồm tất cả các chất thải rắn phát sinh do hoạt động sinh hoạt của con người
được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không mong muốn dùng nữa
Theo điều 3 khoản 2 -Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính Phủ về
Quản lý chất thải rắn : “Chất thải r ắn sinh hoạt là chất thải r ắn phát thải tr ong
sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng”
Hàng ngày, chất thải rắn sinh hoạt được phát sinh từ các nguồn với thành
phần chủ yếu sau đây :
Trang 25Trang 13
Bảng 2.1 : Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Trong đó, thành phần hữu cơ chiếm khoảng 60-80%, thành phần vô cơ chiếm khoảng
20- 40% Nhìn chung, lượng chất thải rắn sinh hoạt phụ thuộc vào hai yếu tố chính :
- Sự phát triển kinh tế
- Tỷ lệ dân số
- Phong tục tập quán
- Điều kiện địa hình, khí hậu…
Ở các nước phát triển, trung bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 2,8
kg/người-ngày ( theo Tổ chức Y tế thế giới, 1996) Số liệu thống kê cho thấy, ở các đô thị lớn
STT Nguo ààà n pha ùùù ttt sinh Tha øøø nh pha ààà n chu ûûû ye ááá u
1 Nhà ở, hộ gia đình
Rau quả, thực phẩm dư thừa, giấy, da, vải, nhựa, thủytinh, sành sứ, kim loại…
2 Trường học Giấy, dụng cụ học tập, bao bì, vỏ hộp…
3 Cơ quan, công sở Giấy, đồ dùng văn phòng, nhựa thủy tinh, bao bì…
7 Các cơ sở dịch vụ
Rác sinh hoạt thông thường, những chất thải đặc thùkhác tuỳ theo loại hình dịch vụ sản xuất kinh doanh
8
Các công trình công cộng
(công viên, nhà ga…)
Rác sinh hoạt thông thường, giấy, nhựa, bao bì, vỏ hộp,thực phẩm, cành lá cây khô, xác chết động vật, phânsúc vật…
Trang 26Trang 14
của nước ta, trung bình mỗi người thải ra khoảng từ 0,8-1,2 kg chất thải rắn/ngày
Còn ở các đô thị nhỏ, tỷ lệ này dao động từ 0,5-0,7 kg chất thải rắn /người/ngày
Chất thải rắn sinh hoạt với thành phần hữu cơ cao ( thực phẩm, rau, quả, thức
ăn thừa…) phân hủy nhanh trong điều kiện nóng ẩm, gây mùi hôi thối khó chịu và
gây mất vệ sinh, thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hay khí như :
H2S, NH3, CO2 rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thể người và động vật
Ngoài ra đối với những chất khó phân hủy (nhựa, nylon…), tồn tại bền vững
trong môi trường, khi thải ra gây tác động xấu đối với các nguồn nước như gây cản
trở giao thông, mất thẩm mỹ, tắc nghẽn các công trình thủy lợi, trạm bơm… Đồng
thời việc xử lý chất thải rắn luôn làm phát sinh những nguồn ô nhiễm mới, vì vậy,
nếu không có biện pháp xử lý thích hợp, chúng ta sẽ biến các chất thải rắn thành
dạng ô nhiễm lỏng hay khí
Hiện nay, tại nước ta nói chung và Tp.HCM nói riêng, công nghệ chủ yếu để
xử lý chất thải rắn sinh hoạt là chôn lấp hợp vệ sinh Tuy nhiên , xử lý chất thải rắn
bằng phương pháp chôn lấp bộc lộ nhiều khó khăn :
- Đòi hỏi diện tích đất lớn để chôn lấp, xây dựng các công trình phụ trợ như đường
giao thông, trạm cân, sàn trung chuyển…
- Chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước rỉ rác, khí thải rất lớn
- Tốn chi phí bảo trì và giám sát bãi chôn lấp sau khi đóng cửa
Do đó, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt không chỉ là một giải pháp tiết
kiệm và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, mà còn giảm bớt áp lực đối với
Trang 27Trang 15
các khu chôn lấp Theo quan điểm tiếp cận hiện nay, chất thải rắn đô thị nói chung
và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng được coi là tài nguyên
2.2 To ååå ng quan ve ààà ta ùùù iii che ááá cha ááá ttt tha ûûû iii ra ééé n
2.2.1 Vai tro øøø cu ûûû a ta ùùù iii che ááá trong xa õõõ ho äää iii hie äää n đ a ïïï iii
Khái niệm tái sử dụng các chất thải của quá trình sản xuất và sinh hoạt đã có
từ rất lâu Từ xưa, ông cha ta đã tái sử dụng sắt vụn, đồng vụn trong sản xuất nông
cụ và vật dụng sinh hoạt Những hoạt động tái chế sơ khai này đã góp phần làm
giảm giá thành và giúp giải quyết vấn đề khan hiếm nguyên liệu sản xuất thời đó
Ngày nay, trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, vai trò của tái chế như là nguồn cung
cấp nguyên, nhiên liệu giá rẻ càng trở nên quan trọng hơn
Tái chế chất thải rắn là quá trình thu hồi và tái sản xuất các phế liệu, chất thải
bỏ từ các hộ gia đình, các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp và kinh doanh để tạo ra
các sản phẩm có ích
Tái chế chất thải rắn sinh hoạt là quá trình thu hồi và tái sản xuất các phế liệu,
chất thải bỏ từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của các gia đình, các cơ quan, văn
phòng,… để tạo ra các sản phẩm có ích
Tái chế chất thải r ắn bao gồm :
- Thu hồi năng lượng
- Chế biến phân hữu cơ
- Tái chế chất thải rắn thành các vật liệu, sản phẩm và chế phẩm xây dựng
Lợi ích của việc tái chế bao gồm :
Trang 28Trang 16
- Bảo tồn nguồn lợi sản xuất, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm nhu cầu sử
dụng nguyên liệu thô cho sản xuất
- Ngăn ngừa sự phát tán những chất độc hại vào môi trường
- Cung cấp nguồn nguyên vật liệu có giá trị cho công nghiệp
- Kích thích sự phát triển những quy trình công nghệ sản xuất sạch hơn
- Tránh phải thực hiện các quy trình mang tính bắt buộc như xử lý hoặc chôn lấp
chất thải
- Tạo cơ hội kinh doanh và việc làm
- Sản xuất bằng nguyên liệu tái chế giảm ô nhiễm so với nguyên liệu chính phẩm
Trước thực trạng phần lớn chất thải rắn sinh hoạt mang đi chôn lấp, gây quá tải
và ô nhiễm tại các bãi chôn lấp Trong nhiều năm qua, đã có nhiều áp dụng khoa
học trong lĩnh vực tái chế Chính phủ chủ trương đẩy mạnh việc giảm thiểu, tái sử
dụng và tái chế chất thải, hạn chế tới mức thấp nhất lượng rác thải phải chôn lấp
Một số nhà máy tái chế chất thải đã và đang được thành lập tại Hà Nội, Tp.HCM,
Nghệ An, Ninh Thuận, Thừa Thiên Huế… bằng nguồn vốn đầu tư của nhiều thành
phần kinh tế, kể cả nước ngoài
Thành phần vô cơ trong chất thải rắn sinh hoạt ( chủ yếu là nylon, gỗ, gạch
vụn…) đã được tận dụng để sản xuất vật liệu xây dựng : hỗn hợp bê tông Hỗn hợp
bêtông gồm cát, đá dăm, nước, xi măng và chất thải rắn vô cơ từ chất thải rắn sinh
hoạt, trong đó chất thải rắn vô cơ chiếm tỷ lệ vượt trội hơn các thành phần khác Có
Trang 29thể sử dụng loại bêtông này làm móng đường giao thông trong thành phố, đúc gạchlát vỉa hè đường phố.
Hà Nội đã phát động nhiều hoạt động nhằm tăng cường tái chế, tái sử dụng vàgiảm thiểu chất thải như : khuyến khích người dân phân loại chất thải rắn tại nguồn,khuyến khích người dân ở các Quận nội thành sử dụng phân bón hữu cơ làm từ chấtthải rắn sinh hoạt … Hà Nội đang áp dụng phân loại rác tại nguồn trên một số địabàn thuộc 4 Quận : Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng và Đống Đa Sau năm 2009,sẽ nhân rộng mô hình này ra các Quận khác tại Hà Nội Theo đó, chất thải rắn sinhhoạt được phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ ( chất thải thực phẩm, rau, quả…)chất thải có thể tái chế ( chất thải tư các sản phẩm giấy, nhựa, thủy tinh…) và chấtthải vô cơ (đất, sành sứ, gạch vỡ …) Sau đó, chất thải được thu gom, vận chuyểnđến nhà máy xử lý, chế biến thành phân hữu cơ và các sản phẩm khác
(Nguồn www.3r -hn.vn)
Năm 2004, thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) đã xây dựng nhà máy xử lý rácĐông Vinh với công nghệ Seraphin nhằm xử lý rác thải sinh hoạt đô thị để sản xuấtphân ủ hữu cơ và vật liệu xây dựng Sheraphin và quá trình tái chế, tái sử dụng rácthải sinh hoạt tổng hợp, làm phân ủ hữu cơ, sản phẩm nhựa, vật liệu xây dựng, nhằmgiảm thiểu lượng rác sinh hoạt cần xử lý Nhà máy xử lý rác Đông Vinh có khả năngtái chế được 85% lượng chất thải rắn của thành phố Vinh Sản phẩm của nhà máybao gồm: mùn hữu cơ, phân hữu cơ, hạt nhựa sheraphin, ống cống, tấm copha, xô,chậu… (Nguồn : Bộ Xây Dựng moc.gov.vn/Vietnam/Management)
Trang 30Trang 18
Tại xã Thủy Phương- tỉnh Thừa Thiên Huế, nhà máy xử lý rác với chu trìnhkhép kín, công suất 160 tấn rác/ngày đã đi vào vận hành vào năm 2005 Đây là nhàmáy áp dụng công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt một cách triệt để Rác thải sinh hoạtkhi đưa vào nhà máy được phân loại và xử lý tại các phân xưởng : phân loại hỗn hợphữu cơ; tách tuyển mùn hữu cơ và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh ; tinh chế, phốitrộn phế thải dẻo và sản xuất sản phẩm nhựa dẻo tái chế Sản phẩm cuối cùng sẽ làphân bón và sản phẩm nhựa dẻo tái chế (Công ty tái chế rác thải tại Ninh Thuận đãsử dụng tới hơn 90% lượng rác thu gom tại thị xã Phan rang-Tháp Chàm làm nguyênliệu cho sản xuất phân hữu cơ vi sinh và các sản phẩm khác, chỉ còn khoảng 10 %không thể sử dụng được mang đi chôn lấp Ngoài sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh,công ty đã tái chế thành công rác sinh hoạt thành gạch cao su và tấm ván ép phụcvụ xây dựng Với công suất xử lý 250 tấn rác/ngày nhà máy này đã không nhữnglàm cho thị xã Phan Rang-Tháp Chàm sạch đẹp hơn, không còn tình trạng ô nhiễmmôi trường mà góp phần giảm chi phí cho hoạt động xử lý môi trường của tỉnh NinhThuận Công ty hiện đang mở rộng địa bàn thu gom rác sang các địa phương lân cận
tr uong/modules/news)
Vừa qua, chương trình thí điểm phân loại rác thải tại nguồn ở Tp.HCM đã thựchiện thành công tại Quận 5 và Quận 6, theo đó rác thải bước đầu được phân thànhhai loại: rác thải thực phẩm và rác thải vô cơ khác Sau đó, tùy theo từng loại, rácthải sẽ được ủ, tạo nhiên liệu sạch, sản xuất phân hữu cơ hay tái chế sản xuất cácsản phẩm khác Sắp tới chương trình này sẽ được nhân rộng trên khắp địa bàn thànhphố Hiện nay, tại Tp.HCM, mô hình sản xuất điện từ chất thải rắn sinh hoạt cũng
Trang 31Trang 19
được thu gom dẫn về trạm thu khí và qua công đoạn tách nước Khí sạch được dẫn
đến máy chiết xuất và máy thổi khí nén trước khi được bơm vào hệ thống động cơ
nổ để chạy máy phát điện Điện sinh ra được đưa qua máy biến thế để tăng áp vào
lưới điện quốc gia Thành phố hiện nay có rất nhiều cơ sở thu mua phế liệu và tái
chế chất thải đã hoạt động từ lâu với nhiều loại nguyên liêu được mua và tái chế
như : giấy, thủy tinh, nylon, kim loại… Vỏ hộp sữa bằng giấy đã được tái chế thành
các loại văn phòng phẩm, giấy cuộn, danh thiếp, túi giấy, một số vật liệu xây dựng
có giá trị kinh tế cao Thành phố hiện đang đầu tư xây dựng 7 nhà máy tái chế và
xử lý chất thải lớn Các loại chất thải rắn đang được thành phố quan tâm tái chế như
: nhựa, giấy, thủy tinh, kim loại…
2.2.3 To ååå ng quan ve ààà ttt ììì nh h ììì nh ta ùùù iii che ááá cha ááá ttt tha ûûû iii ra ééé n tre âââ n the ááá gi ớ iii
Tái chế là một hoạt động phổ biến trong lịch sử nhân loại Trước thời kỳ công
nghiệp tại Châu Âu, người ta đã thu nhặt các mảnh vụn làm từ đồng và các kim loại
có giá trị khác, nung chảy để tái sử dụng Ở Anh, tro bụi từ việc đốt gỗ và than được
dùng để làm nguyên liệu gạch Tái chế giấy xuất hiện ở nước Anh vào năm 1921,
khi tổ chức Rác thải Giấy Anh quốc ( British Waste Paper Association) được thành
lập để khuyến khích kinh doanh trong lĩnh vực tái chế giấy
Chiến lược quản lý rác thải đô thị ở Tp Luân Đôn (nước Anh) được ban hành
vào năm 2002 hướng tới Tp bền vững vào năm 2020 Để đạt được mục tiêu dài hạn
này, các thói quen sinh hoạt phải thay đổi sao cho mỗi người thải ra lượng rác thải
tối thiểu Ngành công nghiệp tái chế cũng được thúc đẩy hình thành Chính quyền
Tp Luân Đôn đã đặt ra mục tiêu tái chế và làm phân compost từ rác thải đô thị là
17%, 25% và 33% tương ứng với các năm 2003, 2005 và 2015 Trong năm 2003-2004,
Trang 32Trang 20
Tp.Luân Đôn đã thải ra 4,34 triệu tấn rác, trong đó 70% được xử lý bằng cách chônlấp hợp vệ sinh, 19% xử lý bằng phương pháp đốt và 11% lượng rác thải còn lạiđược tái chế
Tại Mỹ, sự đầu tư lớn cho tái chế là vào những năm 1970, do chi phí nhiênliệu tăng Năm 1973, thành phố Berkeley, California ( Mỹ) bắt đầu một trong nhữngchương trình thu gom tại lề đường đầu tiên bằng những lần thu lượm giấy báo từ cáckhu vực dân cư hàng tháng Từ đó nhiều nước đã bắt đầu và mở rộng các chiến dịchthu gom tại nhà Một sự kiện nữa đánh dấu cho nỗ lực tái chế xảy ra vào năm 1989cũng tại thành phố Berkeley, đó là lệnh cấm sử dụng bao gói bằng chất liệupolystyrene để giữ ẩm bánh Hamburger McDonald’s Một tác động của lệnh cấmnày đã tăng cường sự quản lý tại nhà sản xuất polystyrene lớn nhất thế giới (DowChemical), dẫn đến nỗ lực lớn đầu tiên để chứng minh rằng nhựa cũng có thể tái chế.Đến năm 1999, riêng tại Mỹ đã có 1677 công ty tham gia vào ngành công nghiệptái chế nhựa từ rác thải tiêu dùng Năm 2003, lượng chất thải rắn tái chế ở Mỹ ( baogồm sản xuất phân Compost) là 30,6 %; lượng chất thải rắn mang đi chôn lấp là56,4%; còn lại được xử lý bằng phương pháp đốt ( theo www.epa.gov) Mặt khác,để giảm thiểu lượng rác thải phát sinh, nước Mỹ đã có những chính sách hỗ trợ hoạtđộng tái chế và hiện đang có những cố gắng thiết lập xã hội kinh tế tuần hoàn, cácnhà sản xuất phải xét xem sản phẩm của mình có sinh ra ít chất thải hơn không vàcác chất liệu có khả năng tái chế hay không
Tại Đức, năm 1990 Volkwagens đã khánh thành một nhà máy tái sinh xe ô tôvà được chính phủ Đức khuyến khích về việc thực hiện các biện pháp thu hồi phếphẩm
Trang 33Tại Nhật, những công trình nghiên cứu biện pháp tái sử dụng, tái chế rác thảibắt đầu từ thập kỷ 80 Từ năm 1980, công nghệ tái chế chất thải rắn ở Nhật đã bắtđầu có biến chuyển cùng với việc Chính phủ Nhật thông qua một số đạo luật, nhưLuật xúc tiến việc sử dụng những nguồn tài nguyên có thể tái chế năm 1991 hayLuật cơ bản về môi sinh năm 1993, Luật xúc tiến việc thu gom, phân loại và tái chếbao bì năm 1995….Ở Nhật hiện nay, đối với công việc tái chế, hầu như ai cũngtham gia Đồ nhựa được làm từ nguyên liệu sợi polyeste tái chế; rác thải thực phẩmtrở thành phân bón tổng hợp cho cây trồng; vụn thủy tinh trở thành gạch lát nền…Theo con số thống kế tại Nhật Bản, năm 1995 có khoảng 50% giấy phế liệu đượcthu hồi và tái chế, 100% các chai miểng thủy tinh và 75% tổng lượng vỏ kim loại đồhộp được thu hồi và tái chế (Nguồn: Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức vàhoạt động quỹ tái chế chất thải r ắn tại Tp.HCM, tháng 9/2006)
Năm 2004, lượng giấy tái chế được tiêu thụ tại Trung Quốc là 28,8 triệu tấn.Tỷ lệ tái chế giấy là 33,4% và sử dụng giấy tái chế là 58,2% Năm 2005, có nhiềudự án về tái chế giấy được thành lập cũng như mở rộng tại Trung Quốc Hiện nay,Trung Quốc đang đẩy mạnh việc hình thành các hệ thống thị trường tái chế giấy,đáp ứng nhu cầu thu gom, phân loại, kỹ thuật và các hệ thống máy móc tái chế giấyhiện đại Trung Quốc có thị trường tiềm tàng về tái chế giấy (Theo
Trang 34Trang 22
hữu cơ làm phân compost, tái chế và tái sử dụng tất cả nhựa, giấy kim loại, thủytinh…sử dụng tốt nhất năng lượng tạo ra từ đốt rác và rác phân hủy (Nguồn:Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động quỹ tái chế chất thải r ắntại Tp.HCM, tháng 8/2006)
Các nước phát triển hiện nay đang thay đối lối sống là tiêu dùng các sảnphẩm có nguồn gốc tái chế và phát triển ngành kinh doanh tái chế Đặc điểm củahoạt động thu hồi và tái chế chất thải rắn ở nước này là tổ chức các dịch vụ côngcộng có trách nhiệm đẩy mạnh tái chế rác thải bằng ngân sách (Nguồn: Nghiêncứu xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động quỹ tái chế chất thải r ắn tạiTp.HCM, tháng 8/2006)
Chiến lược phát quản lý môi trường của các nước ( Mỹ, Anh, Thụy Điển, HàLan, Nhật, Đài Loan, Singapore, Thái Lan… ) đều hướng về mục tiêu 3R (Reduce,Reuse, Recycle) là giảm thải, tái sử dụng và tái chế, trong đó mục tiêu hàng đầu làgiảm lượng chất thải Đồng thời với việc xử lý chất thải rắn cũng được thực hiệntheo hướng giảm thiểu lượng rác chôn lấp do quỹ đất ngày càng thu hẹp, thay dầnbằng công nghệ đối đối với các chất thải rắn không thể tái chế được Để đạt đượcmục tiêu 3R, các nước đã ban hành một hệ thống các chính sách đồng bộ, các quyđịnh cụ thể, chi tiết để thực thi, bao gồm cả việc phân công trách nhiệm trong từngcông đoạn quản lý và xử lý chất thải rắn Các công cụ kinh tế trong quản lý rác thảinhư thuế, phí tái chế được vận dụng khác nhau ở mỗi nước nhằm huy động và sửdụng hiệu quả hợp lý nguồn lực của chính những người sử dụng tài nguyên và ngườigây ô nhiễm để cải thiện môi trường hoặc giảm những hậu quả bất lợi cho môitrường Bên cạnh việc giảm thiểu lượng chất thải rắn, ngành tái chế chất thải hiện
Trang 35đang được khuyến khích phát triển như một trong những giải pháp sử dụng tiết kiệmvà hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong chiến lược bảo vệ môi trường và phát triểnbền vững Chính Phủ các nước đã đưa ra các chính sách tài chính như giảm thuế lợitức khi đầu tư công nghệ tái chế ( Đan Mạch, Mỹ ), thành lập Quỹ tái chế chất thải( Đài Loan, Nhật…) để phát triển hoạt động tái chế chất thải Đồng thời, các chươngtrình tái chế chất thải đã huy động sự tham gia của tư nhân, cộng đồng dân cư cùngvới chính quyền trong hoạt động tái chế và sử dụng sản phẩm tái chế (Nguồn:Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động quỹ tái chế chất thải r ắntại Tp.HCM, tháng 8/2006)
Hình 2.1 : Tỷ lệ tái chế chất thải ở một số nước tr ên thế giới
Trang 36Từ hình trên cho thấy, hều hết ở các nước trên thế giới đều quan tâm đến tái
chế chất thải, đặc biệt là các nước như : Aùo, Đan Mạch, Ý, Nauy, Tây Ban Nha,
Thụy Sĩ, Anh, Mỹ….Như vậy, hoạt động tái chế chất thải rắn trên thế giới đã được
quan tâm và thực hiện từ lâu đời Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng
như các chính sách quản lý phù hợp, hoạt động tái chế ngày càng tạo được nhiều sản
phẩm có giá trị và chất lượng cao, giúp giảm bớt áp lực cho môi trường và bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
Luật quản lý rác thải ở Hàn Quốc đưa ra các tiêu chuẩn xử lý, bảo quản, vận
chuyển và thu gom rác thải và trách nhiệm của các đối tượng xả thải nhằm xử lý
chất thải rắn hợp ly ùnhất Đối với chất thải rắn sinh hoạt, chính quyền địa phương có
trách nhiệm xử lý hợp lý ; đốivới rác thải nơi kinh doanh, các cơ sở kinh doanh sản
xuất có trách nhiệm xử lý hợp lý…
Trong chiến lược quản lý chất thải rắn vào năm 2002, Chính phủ Hàn Quốc đã
đưa vào quy định hạn chế phát sinh chất thải rắn nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên và đẩy mạnh việc tái chế chất thải
Những quy định chủ yếu tr ong luật tái chế và xử lý r ác thải tr ong nước:
Trang 37- Quy định hạn chế sử dụng sản phẩm dùng một lần : quy định đối với các cơ sở sảnxuất kinh doanh hạn chế sử dụng các sản phẩm dùng một lần và không được cungcấp sản phẩm dùng một lần miễn phí tại các cửa hàng siêu thị, quán ăn…
- Quy định về trả phí rác thải : quy định về phí mà người sản xuất hoặc nhập khẩucác nguyên liệu, thùng chứa… bao hàm các chất độc hại, khó tái chế phải trả
- Quy định trách nhiệm tái chế đối với người sản xuất : Đưa ra các danh mục bắtbuộc tái chế đối với một số sản phẩm, chất liệu bao bì… sinh ra nhiều rác thải saukhi sử dụng Quy định trách nhiệm đối với người sản xuất hay nhập khẩu sản phẩmtrong việc thu gom, tái chế các sản phẩm này Hoặc những người này phải cótrách nhiệm chi trả phí thu gom, tái chế, xử lý rác thải cho các cơ sở tái chế
Tình hình xử lý chất thải r ắn hiện nay tại Hàn Quốc :
- Đối với chất thải rắn công nghiệp : Các cơ sở sản xuất có trách nhiệm xử lý toànbộ ( chôn lấp, tiêu hủy, tái chế) hoặc ủy thác cho công ty chuyên xử lý thực hiện
- Đối với chất thải rắn nông nghiệp : Chất thải rắn nông nghiệp được nông dân thugom rồi tập trung về từng khu vực thu gom tại làng, xã Sau đó, Công ty môitrường sẽ thu gom và xử lý toàn bộ
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt :
Chất thải rắn sinh hoạt thuộc loại đem chôn lấp không thể tái chế được đựngtrong các túi nhựa thiết kế theo tiêu chuẩn Các loại chất thải có thể tái chếđược phân loại vào các thùng thu gom Chính quyền địa phương có trách nhiệmthu gom và xử lý
Trang 38Trang 26
Đối với các loại chất thải rắn nằm trong danh mục bắt buộc tái chế thuộc trách
nhiệm của các cơ sở sản xuất kinh doanh hay nhập khẩu nguyên liệu (hộp giấy,
chai thủy tinh, hộp kim loại, các loại chai lọ tổng hợp, các loại pin, dầu bồi trơn,
vỏ xe…) sản phẩm đó, các cơ sở này sẽ có trách nhiệm xử lý, tái chế toàn bộ
Chất thải không
Chất thải không
thể tái chế
thể tái chế
Cho vào các
Cho vào các
túi đựng theo
túi đựng theo
tiêu chuẩn
tiêu chuẩn
Chất thải có thể
Chất thải có thể
tái chế
tái chế
Chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương
Phân loại vào
Phân loại vào
các thùng
các thùng
thu gom
thu gom
Chính quyền địa phuơng
Chính quyền địa phuơng
hoặc các doanh nghiệp có
hoặc các doanh nghiệp có
trách nhiệm tái chế
trách nhiệm tái chế
Xã hội Nhật Bản là Xã hội tuần hoàn nguyên liệu, xãhội tuần hoàn nguyên liệu
bao gồm 5 nội dung : Giảm lượng rác thải, tái sử dụng, tái chế nguyên liệu, tái chế
nhiên liệu và chôn lấp chất thải rằn phù hợp
Mục tiêu của Nhật bản cho đến năm 2010 là :
- Giảm 20% lượng chất thải rắn sinh hoạt bình quân đầu người so với năm 2000
- Tăng gấp đôi quy mô thị trường tái chế, sản phẩm tái chế so với năm 1997
- Tăng tỷ lệ tuần hoàn nguyên liệu từ 10% năm 2000 lên 14% vào năm 2010
- Giảm 50% lượng chất thải rắn đem đi chôn lấp vào năm 2010 so với năm 2000
Ngoài ra, Nhật Bản đã hình thành một hệ thống các luật và văn bản pháp lý để
hoàn thành các mục tiêu trên như : Luật tái chế túi bao bì và đồ đựng (1995), Luật
tái chế các đồ điện gia dụng ( tháng 4/2001), Luật tái chế thực phẩm ( tháng 5/2001),
luật tái chế vật liệu xây dựng (tháng 5/2002), luật tái chế xe hết hạn sử dụng (1/2005)
và Luật thu mua xanh ( tháng 4/2001), Luật tái chế rác bếp (tháng 5/2001), Luật
Trang 39Trang 27
quản lý chất thải (sửa đổi tháng 12/2003), Luật Quản lý chất thải sửa đổi (tháng
12/2003) và luật khuyến khích sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên (tháng
4/2001)….Theo như các luật định này cùng các chính sách và nguyên tắc trách
nhiệm của chủ nguồn thải, Nhật Bản đã thành công trong chiến dịch tái chế, tái sử
dụng và giảm thiểu lượng chất thải phát thải
c Qua ûûû n ly ùùù cha ááá ttt tha ûûû iii ra ééé n ta ïïï iii Singapo
Năm 2002, Bộ Môi trường và Tài nguyên Singapore xây dựng kế hoạch xanh của
Singapo và đặt mục tiêu tăng tỷ lệ tái chế chất thải từ 44% năm 2002 lên 60% năm
2012 Năm 2004, Singapo đạt được tỷ lệ tái chế chất thải là 48% và phấn đấu tiến
tới “lượng chất thải phải chôn lấp bằng zero”
Để khuyến khích phát triển và áp dụng các công nghệ cải tiến về môi trường, cơ
quan môi trường quốc gia đã xây dựng quỹ 20 triệu Đô để hỗ trợ tài chính cho các
công ty tiến hành thử nghiệm các công nghệ môi trường Năm 2001, cơ quan này đã
phát động chương trình tái chế quốc gia để khuyến khích các hộ gia đình tham gia
tái chế chất thải bằng cách cung cấp cho các hộ gia đình các túi hoặc thùng đựng tái
chế để chia chọn các vật liệu tái chế tại nguồn phát sinh Số hộ gia đình tham gia
chương trình tái chế chất thải gia đình tăng từ 22% năm 2001 lên 54% vào cuối
năm 2004
Ngoài ra, Cơ quan môi trường quốc gia còn phát động các chương trình tái chế
trong các khu công nghiệp và thương mại nhằm khuyến khích tái chế gỗ, hộp giấy,
nhựa tổng hợp và kim loại tại các nhà máy quy mô vừa và nhỏ ở các khu công
nghiệp Cơ quan môi trường còn phối hợp với hiệp hội khách sạn, hiệp hội bán lẻ và
Trang 40Trang 28
các trung tâm thương mại tiến hành các dự án và chương trình tái chế và giảm thiểuchất thải