1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thí điểm áp dụng chứng từ điện tử trong quản lý chất thải công nghiệp và nguy hại tại các khu chế xuất, khu công nghiệp tp hồ chí minh

171 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay năm 2007, khác hoàn toàn với hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị đã được xây dựng, vận hành từ lâu và do các công ty nhà nước quản lý điều hành, toàn bộ hệ thống quản lý ch

Trang 1

-// -

LÊ MINH TÂM

NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM ÁP DỤNG CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI TẠI CÁC KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHIỆP

Trang 2

Tp HCM, ngày tháng năm

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Lê Minh Tâm Giới tính : Nam / Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 03 / 11 / 1978 Nơi sinh : TP.HCM

Chuyên ngành : Quản lý môi trường

Khoá (Năm trúng tuyển) : 2005

1- TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu thí điểm áp dụng chứng từ điện tử trong quản lý chất thải công nghiệp

và nguy hại tại các Khu chế xuất, Khu công nghiệp TP Hồ Chí Minh

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Giới thiệu hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại tại TP Hồ Chí Minh

- Phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý Chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại tại các Khu chế xuất, khu công nghiệp trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

- Đề xuất phạm vi thí điểm áp dụng chứng từ điện tử trong quản lý chất thải nguy hại tại một số Khu chế xuất, khu công nghiệp điển hình

- Phân tích một số lĩnh vực đã ứng dụng chứng từ điện tử và mô hình chứng từ điện tử trong quản lý chất thải nguy hại tại Nhật Bản Trên cơ sở đó, đề xuất mô hình chứng từ điện tử trong quản lý chất thải nguy hại tại một số khu chế xuất, khu công nghiệp trong phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đề xuất cơ chế vận hành hệ thống và trách nhiệm của từng đối tượng trong hệ thống

- Đề xuất một số nội dung chủ yếu cần trang bị cho phần mềm chứng từ điện tử (E-Manifest Software)

- Xây dựng kế hoạch thực hiện – Dự toán kinh phí thực hiện thí điểm

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ :

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS Nguyễn Trung Việt

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

(Họ tên và chữ ký)

TS Nguyễn Trung Việt

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN TRUNG VIỆT

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS LÊ VĂN KHOA

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS LÊ THỊ HỒNG TRÂN

Luận án Thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2008

Trang 4

Nguyễn Trung Việt, Trưởng Phòng Quản lý chất thải rắn Sở Tài nguyên và Môi

trường TP.Hồ Chí Minh, đồng thời là Giảng viên hướng dẫn chính đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện luận án này Những kinh nghiệm và kiến thức quý báu mà Thầy đã truyền đạt đã giúp em có đủ kiến thức và cơ sở khoa học cho việc hoàn thành Luận án

Em cũng xin gửi lời cám ơn trân trọng đến PGS.TS Nguyễn Văn Phước, PGS.TS Nguyễn Đình Tuấn đã chỉ dẫn và truyền đạt những kiến thức cần thiết cho đề

tài của Luận án

Xin trân trọng cám ơn TS Nguyễn Phước Dân, TS Lê Văn Khoa, TS Lê Thị Hồng Trân và các Thầy Cô, Anh Chị tại Khoa Môi trường Trường Đại học Bách Khoa

TP.HCM đã giúp đỡ em các vấn đề có liên quan trong suốt quá trình thực hiện Luận án

Xin trân trọng cám ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường TP.Hồ Chí Minh

và các bạn đồng nghiệp tại Phòng Quản lý chất thải rắn đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận án

Sau cùng, xin vô cùng biết ơn Cha Mẹ và những người thân yêu trong gia đình cùng bạn bè đã luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua Sự ủng hộ và động viên to lớn này đã giúp tôi có thêm ý chí và quyêt tâm để hoàn thành chương trình đào tạo và Luận án Thạc sĩ này

Xin trân trọng cám ơn./

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2007

Lê Minh Tâm

Trang 5

GVHD : TS Nguyễn Trung Việt HVTH : Lê Minh Tâm

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tập trung khoảng 1000 nhà máy nằm trong 12 khu cơng nghiệp, 3 khu chế xuất và 1 khu cơng nghệ cao; và khoảng 12.000 cơ sở sản xuất cơng nghiệp vừa và nhỏ

Trong quá trình hoạt động sản xuất đã sinh ra một lượng lớn chất thải cơng nghiệp: khí thải, nước thải và chất thải rắn, riêng chất thải rắn phát sinh ước tính khoảng 1.200 - 1.500 tấn/ngày trong đĩ bao gồm 150 - 200 tấn chất thải rắn cơng nghiệp nguy hại

Tham gia vào cơng tác thu gom, vận chuyển, lưu giữ, chơn lấp an tồn, xử lý và tiêu huỷ chất thải nguy hại trên địa bàn Thành phố cĩ 19 đơn vị dịch vụ tư nhân và 01 đơn vị nhà nước và hơn 700 các đơn vị tư nhân cá thể thu mua, tái sử dụng và tái chế chất thải, phế liệu cơng nghiệp

Với các quy định hiện hành về quản lý CTNH, đặc biệt trong việc thực hiện chứng

từ mỗi lần chuyển giao CTNH, cơ quan quản lý khơng nắm rõ được số liệu và tình trạng CTNH từ khâu phát sinh đến cơng đoạn xử lý cuối cùng dẫn đến việc hạn chế trong cơng tác quản lý hiệu quả khối lượng CTNH phát sinh nhằm hạn chế tác động của CTNH đến mơi trường Bên cạnh đĩ, nếu thực hiện chứng từ chất thải nguy hại bằng giấy sẽ gây ra một sự lãng phí to lớn và khơng hiệu quả về mặt quản lý nhà nước do thơng tin nhận được khơng phải là thơng tin thực tế tại thời điểm diễn ra hoạt động chuyển giao, thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH

Chính vì nguyên nhân đĩ, với muc đích nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý CTNH và đặc biệt là từng bước tin học hĩa cơng tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực CTNH, đề tài đã đề xuất mơ hình ứng dụng chứng từ điện tử (E-Manifest) thay thế cho chứng từ giấy hiện tại Ưu điểm nổi trội của chứng từ điện tử là :

- Nâng cao hiệu quả quản lý CTNH từ khâu phát sinh đến cơng đoạn xử lý

cuối cùng (kiểm sốt được đường đi của CTNH)

- Nắm được số liệu CTNH ngay tại thời điểm thực tế diễn ra hoạt động

chuyển giao và xử lý CTNH

- Giảm chi phí trong việc phát hành chứng từ giấy

- Xây dựng được Ngân hàng dữ liệu về CTNH, dễ đàng cập nhật và truy xuất

thơng tin về CTNH khi cĩ nhu cầu Với các ưu điểm trên, đề tài đã đề xuất mơ hình chứng từ điện tử và cơ chế triển khai thực hiện thí điểm tại một số đơn vị trong các KCN-KCX Trên cơ sở mơ hình đã đề xuất, cần cĩ những nghiên cứu tiếp theo để cĩ thể triển khai rộng rãi chứng từ điện tử tại thành phố trong thời gian tới nhằm kiểm sốt và quản lý hiệu quả CTNH phát sinh trên địa bàn thành phố, đảm bảo yêu cầu về bảo vệ mơi trường trong thời kỳ cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa của đất nước

Trang 6

GVHD : TS Nguyễn Trung Việt HVTH : Lê Minh Tâm

ABSTRACT

At present, Ho Chi Minh city has over 1.000 factories located in 12 industrial parks

3 import – export processing zones and 1 high technology park More than 1.000 big factories and aproximately 12.000 small and medium enterprises

In the processing operation of above factory which daily discharge abig amount of industrial waste, among of that is : waste air, waste water and solid waste In the feild of solid waste is estimated about 1.200 to 1.500 tons of industrial solid waste (of these, there are about 150 - 200 tons of hazardous waste)

To participate in the industrial and hazardous solid waste management is 19 private service companies and 1 Governmental Company which undertake collection, transportation, recycling and treatment

According to current regulations related to hazardous waste, especially in executing paper Manifest for every transfer hazardous, Agency of environment management is difficult to complete penetration control the data and state of hazardous waste from source, collection, transfer, transportation and treatment of hazardous waste These are the reason why to decrease the effective in hazardous solid waste management with the purpose environment protection and prevent the environment impact of hazardous solid waste

Consequently, with the target to increase the effective of hazardous solid waste management and especially to gradually computerize the state management in the field of hazardous waste, the subject of thesis proposed Electronic Manifest (E-Manifest) model in hazardous solid waste which replaced current paper manifest The salient features of E-Manifest are:

- Increase the effective of hazardous solid waste management from source to

last treatment (control the way of hazardous solid waste)

- To define immediately the data of hazardous solid waste when happening

the operation of hazardous solid waste between waste generator, transportation companies and treatment companies

- Decrease the cost to issue the paper manifest

- To create the database of hazardous solid waste, to have the advantage to

update and access the data at any time

With above salient features, the subject of thesis proposed the E-Manifest model and the pilot operation mode at some industrial parks and processing zones in HCM city Base

on proposed model, need to have the following research to apply largely at the whole HCM city in the future with the purpose control and manage effectively hazardous waste, ensure the environment protection demand in the period of industrialization and modernize of the nation

Trang 7

GVHD : TS Nguyễn Trung Việt HVTH : Lê Minh Tâm

MỤC LỤC

CHƯƠNG 2

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI TP HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC KHU CHẾ XUẤT KHU CÔNG NGHIỆP

10

CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

11

nguy hại (CTRCN&CTNH) tại TP.HCM

12

NGUY HẠI TẠI CÁC KCN VÀ KCX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

41

phố Hồ Chí Minh

41

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU PHẠM VI NGHIÊN CỨU – PHÂN TÍCH VÀĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ

56

NGHIÊN CỨU

57

Trung 1, Tân Thuận và KCN Tân Bình, Lê Minh Xuân

57

CTNH- Phân tích thuận lợi và khó khăn

66

TRIỂN KHAI CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ TẠI CÁC KCN-KCX TRONG PHẠM VI NGHIÊN CỨU

69

Trang 8

GVHD : TS Nguyễn Trung Việt HVTH : Lê Minh Tâm

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TRIỂN KHAI CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ 70

NHẬT BẢN

71

tại TP Hồ Chí Minh

74

thống

94

Trang 9

GVHD : TS Nguyễn Trung Việt HVTH : Lê Minh Tâm

DANH MỤC CÁC BẢNG HÌNH - TỪ VIẾT TẮT

1 DANH MỤC BẢNG

và khu công nghệ cao (KCNC) tại thành phố Hồ Chí Minh

mô vừa và nhỏ

TP.HCM (cập nhật đến tháng 03/2007)

loại chất thải thu gom trên địa bàn thành phố)

Chủ nguồn thải CTNH trong năm 2006

tháng)

Trang 10

GVHD : TS Nguyễn Trung Việt HVTH : Lê Minh Tâm

2 DANH MỤC HÌNH

3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTRCN&CTNH Chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại

Trang 11

\

1

MỞ ĐẦU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT

Trang 12

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thành phố Hồ Chí Minh, với 6.117.251 người (10/2006) sống trên diện tích 2093,7 km2, là đô thị lớn nhất Việt Nam, đồng thời là trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ, khoa học-công nghệ, thương mại, ngân hàng, du lịch lớn nhất cả nước, đóng góp 20% GDP, 30% sản lượng công nghiệp, Bên cạnh các lợi ích kinh tế và xã hội

do phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển công nghiệp, mang lại, thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường, trong đó một trong các nguồn gây ô nhiễm chính và nghiêm trọng là chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại

Với hơn 1.000 nhà máy lớn nằm trong 12 khu công nghiệp, 03 khu chế xuất và

01 khu công nghệ cao, hơn 800 nhà máy mới và cũ (trước năm 1985) nằm ngoài các khu công nghiệp tập trung và hơn 12.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, hàng ngày các nhà máy và các cơ sở sản xuất của thành phố Hồ Chí Minh đổ ra khoảng 1.200-1.500 tấn (ước tính) chất thải rắn công nghiệp, trong đó có khoảng 150 - 200 tấn chất thải nguy hại Riêng đối với chất thải nguy hại, ngoài nguồn phát sinh là các cơ sở công nghiệp, các đối tượng khác trong thành phố (hộ gia đình, trường học, viện nghiên cứu, khách sạn, ) cũng thải ra một lượng đáng kể chất thải nguy hại mà cho đến nay chưa có số liệu nào thống kê được

Cho đến nay (năm 2007), khác hoàn toàn với hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị đã được xây dựng, vận hành từ lâu và do các công ty nhà nước quản lý điều hành, toàn bộ hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại (trừ chất thải rắn y tế) đều do tư nhân thực hiện với nhiều vấn đề tồn tại Mặc nhiên phải thấy rằng thành phố thiếu cả nhân lực và phương tiện để quản lý hệ thống này Hơn thế nữa, do những hoàn cảnh khách quan cũng như chủ quan đặc biệt, thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung thiếu cả từ các chính sách, qui định cụ thể đến các chiến lược quản lý và qui hoạch tổng thể

Trang 13

Vì vậy, để có thể quản lý nguồn chất thải có tiềm năng gây ô nhiễm rất lớn mà không dễ dàng nhận biết này, cần phải xây dựng một hệ thống kỹ thuật và quản lý đủ mạnh, cả về cơ sở vật chất, nhân lực và cơ sở pháp lý Đây sẽ là những công cụ đắc lực để thành phố có thể quản lý tốt nhất nguồn chất thải này, thậm chí có thể chuyển đổi chúng thành các nguồn nguyên liệu giá rẻ phục vụ sản xuất

Mặc dù việc áp dụng chứng từ chất thải nguy hại trong quá trình lưu giữ, thu gom, vận chuyền và xử lý tiêu hủy chất thải nguy hại đã được quy định tại Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại (đến nay đã hết hiệu lực), nhưng việc tuân thủ các nội dung tại Quy chế còn nhiều thiếu sót trong quá trình hoạt động tiếp nhận và chuyển giao CTNH giữa chủ nguồn thải và các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy Bên cạnh đĩ, nếu việc thực hiện theo chứng từ giấy được thực hiện đầy đủ, bài tốn kinh

tế và hiệu quả trong cơng tác quản lý nhà nước sẽ đặt ra như sau :

- Tổng số chủ nguồn thải : 2.000 nhà máy lớn và 9.000 CSSX vừa và nhỏ

- CHỨNG TỪ GIẤY : THỰC HIỆN CHO MỖI LẦN CHUYỂN GIAO

CTNH THEO QUY ĐỊNH THƠNG TƯ 12 Chứng từ được thực hiện xuất phát từ chủ

nguồn thải

Tính tốn số lượng chứng từ thực hiện trong 1 năm

- 2.000 nhà máy lớn : 1 tuần/1lần chuyển giao CTNH→52lần/năm.nhà máy→tổng

số bộ chứng từ chủ nguồn thải A1 thực hiện : 104.000 bộ chứng từ/năm→624.000 liên

Chủ nguồn thải CTNH

A1 : 2.000 nhà máy lớn

A2 : 9.000 CSSX

Chủ vận chuyển CTNH (B) (22)

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(D)

Chủ xử lý CTNH (C) (8)

Trang 14

- 9.000 CSSX vừa và nhỏ : 1tháng/1lần chuyển giao CTNH→12lần/năm.cơ sở→tổng số chứng từ chủ nguồn thải A2 thực hiện : 108.000 chứng từ/năm→648.000 liên

- KHÔNG ĐỦ CHỖ LƯU GIỮ CHỨNG TỪ

- KHÓ TRUY XUẤT THÔNG TIN VỀ 1 TRƯỜNG HỢP CHUYỂN GIAO CTNH BẤT KỲ TẠI MỘT THỜI ĐIỂM NÀO ĐÓ TRONG NĂM

- TỐN KÉM CHI PHÍ IN ẤN, CÔNG SỨC LAO ĐỘNG VÀ THỜI GIAN CHO VIỆC PHÁT HÀNH CHỨNG TỪ

- KHÔNG THỂ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CTNH

- HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHÔNG CAO DO THÔNG TIN TỪ CHỨNG TỪ GIẤY KHÔNG RÕ RÀNG, KHÔNG PHẢI TẠI THỜI ĐIỂM THỰC TẾ

- KHÓNG KIỂM SOÁT ĐƯỢC ĐƯỜNG ĐI CTNH TỪ LÚC PHÁT SINH ĐẾN CÔNG ĐOẠN XỬ LÝ CUỐI CÙNG

Nếu đối chiếu với các mặt công tác của Sở TNMT trong năm 2007, Sở TNMT tiếp nhận 31.356 văn bản, hồ sơ các loại (cho tất cả các lĩnh vực quản lý của Sở trong lĩnh vực TNMT) và ban hành 12.140 văn bản các loại; so sánh các số liệu trên với việc tiếp nhận 212.000 bộ chứng từ/năm (chỉ trong lĩnh vực TG-VC-XL chất thải nguy hại) mới thấy được sự bất hợp lý và lãng phí to lớn, không hiệu quả về mặt quản lý nhà nước nếu thực hiện theo chứng từ giấy

NHƯ VẬY, CÓ THỂ KHẲNG ĐỊNH CHỈ CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC THỰC HIỆN, LƯU GIỮ VÀ XỬ LÝ CHỨNG TỪ MỚI ĐẠT HIỆU QUẢ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ GIẢM CHI PHÍ, CÔNG SỨC, NHÂN LỰC

Trang 15

Bêên cạnh đĩ cần đẩy mạnh việc nghiên cứu, xây dựng các biện pháp và công cụ hỗ trợ đi kèm với việc xây dựng và ban hành các chính sách quy định khuyến khích/bắt buộc áp dụng đối với tất cả các đối tượng liên quan trong hệ thống quản lý CTRCN&CTNH nhằm mục đích kiểm soát chặt chẽ đường đi của chất thải từ khâu phát sinh, tồn trữ, thu gom, vận chuyển cho đến công đoạn xử lý cuối cùng là vô cùng quan trọng và có tính chất cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả tập trung vào công tác điều tra, thu thập số liệu về CTRCN&CTNH phát sinh tại các nhà máy nằm trong các khu chế xuất, khu công nghiệp của thành phố, phân tích đánh giá khả năng triển khai hệ thống chứng từ điện tử từ đó đề xuất việc xây dựng mô hình và triển khai và nội dung phần mềm chứng từ điện tử (E-Manifest Software) trong công tác quản lý chất thải nguy hại tại các Khu chế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Do đây là lĩnh vực mới và chưa từng được thực hiện tại Việt Nam nên chưa thể đánh giá hết tính

hiệu quả khi đi vào triển khai ứng dụng rộng rãi Phạm vi của đề tài chỉ dừng ở mức

nghiên cứu và đề xuất mô hình ứng dụng thử nghiệm chứng từ điện tử trong quản lý chất thải nguy hại tại một số Khu công nghiệp, khu chế xuất điển hình Nội dung đề

xuất về mô hình triển khai của đề tài này sẽ là định hướng ban đằu cho việc triển khai rộng rãi và hiệu quả chứng từ điện tử trong quản lý CTRCN&CTNH tại các KCN và KCX, góp phần để thành phố có thể quản lý tốt nhất nguồn chất thải này, thậm chí có thể chuyển đổi chúng thành các nguồn nguyên liệu giá rẻ phục vụ sản xuất trong thời gian tới

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống quản lý CTRCN&CTNH tại các KCN, KCX

trên địa bàn TP.HCM; đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả của việc triển khai chứng từ chất thải nguy hại theo Quyết định 155 của Chính phủ trong thời gian qua Từ đó phân tích khả năng ứng dụng chứng từ điện tử CTNH tại một số KCN và KCX điển hình

Trang 16

- Xây dựng mẫu chứng từ điện tử, đề xuất mô hình triển khai và phương thức thực hiện thí điểm chứng từ điện tử trong quản lý CTNH tại một số KCN và KCX điển hình bao gồm :

+ Thực hiện thí điểm việc số hóa hệ thống chứng từ CTNH

+ Thí điểm việc kiểm soát dòng chất thải nguy hại từ khi phát sinh tại lưu giữ đến vận chuyển-xử lý-tiêu hủy và chôn lấp cuối cùng thông qua hệ thống công nghệ thông tin (máy tính, đường truyền internet, phần mềm chuyên dụng)

nguồn-+ Tăng cường công tác lưu trữ thông tin và truy xuất, báo cáo về chất thải nguy hại

- Trên cơ sở đề xuất mô hình thí điểm áp dụng chứng từ điện tử, xây dựng kế hoạch thực hiện trên toàn địa bàn TP.HCM giai đoạn 2010 – 2020

1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu

- Bao gồm các đối tượng đang tham gia vào qui trình quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố HCM (Chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy

CTNH trên toàn địa bàn TP.HCM nhưng tập trung nghiên cứu đề xuất mô hình thí

điểm tại một số KCN và KCX điển hình gồm : 2 KCX Linh Trung 1, Tân Thuận và 2 KCN Tân Bình và Lê Minh Xuân

- Phạm vi nghiên cứu không bao gồm chất thải rắn y tế, CTRCN&CTNH được vận chuyển từ thành phố HCM đến các tỉnh thành lân cận để xử lý hoặc ngược lại

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Chủ nguồn thải CTNH đã đăng ký Sổ chủ nguồn thải CTNH và các đơn vị sản xuất công nghiệp trong các KCN-KCX điển hình nêu trên

- Chủ thu gom-vận chuyển (toàn địa bàn TP.HCM)

- Chủ xử lý-tiêu hủy (toàn địa bàn TP.HCM)

1.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 17

Phương pháp nghiên cứu là điều tra, khảo sát và phân tích số liệu Trên cơ sở đánh giá điều kiện thực tế về nhân lực và hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin tại các KCX-KCN trong phạm vi nghiên cứu để đề xuất mô hình triển khai thí điểm chứng từ

điện tử (có tham khảo mô hình của các nước tiên tiến đã áp dụng trên thế giới)

1.4.1 Điều tra - Khảo sát

a.Hiện trạng cơ sở hạ tầng tin học (trang thiết bị và nhân lực)

- Tại cơ quan quản lý (Sở Tài nguyên - Môi trường)

- Tại các đơn vị dịch vụ thu gom - vận chuyển - xử lý - tiêu hủy và chôn lấp CTNH

- Tại các Chủ nguồn thải: (1) các chủ nguồn thải CTNH đã đăng ký Sổ chủ nguồn thải CTNH (2) các đơn vị chưa đăng ký Sổ chủ nguồn thải: các nhà máy trong KCN-KCX

b.Hiện trạng triển khai chứng từ CTNH bằng giấy (theo Qui chế quản lý CTNH ban hành theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ)

1.4.2 Phân tích số liệu-thông tin khảo sát

a Khả năng đáp ứng về công nghệ thông tin (trang thiết bị và nhân lực) của các đối tượng khảo sát khi tham gia vào hệ thống chứng từ điện tử CTNH

b Phân tích thuận lợi và hạn chế cho công tác quản lý Nhà nước bằng chứng từ CTNH bằng giấy tờ

c Phân tích khả năng áp dụng chứng từ điện tử chất thải nguy hại

1.4.3 Nghiên cứu-phân tích hiện trạng triển khai chứng từ điện tử CTNH tại một số nước trên thế giới (Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc,…) và một số mô hình chứng từ điện tử đang thực hiện tại Việt Nam

a Tham khảo tài liêu chứng từ điện tử Nhật Ban

b Khảo sát thực tế hiện trạng ứng dụng chứng từ điện tử tại một số lĩnh vực (kế toán, hải quan)

Trang 18

c Phân tích tổng hợp kinh nghiệm triển khai chứng từ điện tử tại Nhật Bản và Việt Nam làm cơ sở đề xuất mô hình chứng từ điện tử quản lý CTNH

Dưa trên kết quả phân tích và đánh giá hiện trạng về hệ thống quản lý, kỹ thuật trong công tác quản lý CTNH tại một số KCN và KCX điển hình, tham khảo kinh nghiệm triển khai tại một số nước tiên tiến trên thế giới và moat số lĩnh vực đã thou nghiệm chứng từ điện tử tại Việt Nam, luận văn đề xuất một số nội dung chủ yếu sau :

- Đề xuất 1 : mô hình triển khai thí điểm chứng từ điện tử tại một số KCN và

KCX điển hình

Mục đích :

+ Đảm bảo trách nhiệm của các đối tượng liên quan trong hệ thống quản lý CTRCN&CTNH (chủ nguồn thải, chủ thu gom vận chuyển, chủ xử lý tiêu hủy) trong suốt quá trình lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu hủy CTRCN&CTNH

+ Tạo ra hệ thống có thể dự báo và ngăn ngừa các hành vi xả thải bất hợp pháp

+ Tạo ra hệ thống thu thập dữ liệu về CTRCN&CTNH + Kiểm soát được đường đi của CTRCN&CTNH từ khâu phát sinh cho đến công đoạn xử lý cuối cùng

- Đề xuất 2 : vai trò và trách nhiệm của các đối tượng liên quan đến hệ thống

trong quá trình triển khai chứng từ điện tử CTNH

+ Trung tâm điều hành hệ thống (nơi đặt máy chủ có thể kết nối với toàn bộ hệ thống)

+ Chủ nguồn thải CTRCN&CTNH (các nhà máy nằm trong KCN-KCX) + Chủ thu gom vận chuyển (Các công ty có chức năng thu gom, vận chuyển CTRCN&CTNH trên địa bàn TP.HCM)

+ Chủ xử lý tiêu hủy (Các công ty có chức năng xử lý tiêu hủy CTRCN&CTNH trên địa bàn TP.HCM)

Trang 19

+ Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các KCN-KCX Hepza, Phòng TNMT Quận Huyện )

- Đề xuất 3 : các nội dung và yêu cầu của phần mềm chứng từ điện tử CTNH

(E-Manifest Software) – Thao tác sử dụng phần mềm

- Đề xuất 4 : Xây dựng qui định và điều kiện tham gia chứng từ điện tử CTNH

– Thủ tục đăng ký tham gia chứng từ điện tử

- Đề xuất 5 : Xây dựng kế hoạch triển khai thí điểm (các công việc can thực

hiện) và mở rộng trên toàn địa bàn TP.HCM giai đoạn 2010 – 2020 – Dự toán kinh phí thực hiện

1.5 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT

1.5.1 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường (2005);

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Danh mục Chất thải nguy hại

- Dự thảo báo cáo Qui hoạch tổng thể hệ thống quản lý CTRCN&CTNH thành phố HCM giai đoạn 2006-2020 (đang hoàn chỉnh)

1.5.2 Cơ sở kỹ thuật

- Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tin học (thiết bị, nhân lực) tại các đối tượng có liên quan trong hệ thống quản lý chất thải nguy hại : Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các KCX và KCN (Hepza), Các KCN và KCX điển hình, Các công ty dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy CTNH trên toàn địa bàn TP.HCM

Trang 20

CHƯƠNG

2

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRCN&CTNH TẠI TP.HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC KHU CHẾ XUẤT KHU CÔNG NGHIỆP

2.1 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP

VÀ NGUY HẠI TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

2.1.1 Giới thiệu chung

2.1.2 Hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại

(CTRCN&CTNH) tại TP.HCM

2.1.2.1 Nguồn phát sinh

2.1.2.2 Loại và thành phần CTRCN&CTNH

2.1.2.3 Khối lượng CTRCN&CTNH

2.1.2.4 Hiện trạng hệ thống kỹ thuật CTRCN&CTNH tại TP.HCM

2.1.2.5 Hiện trạng hệ thống quản lý CTRCN&CTNH tại TP.HCM

2.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY

HẠI TẠI CÁC KCN VÀ KCX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2.1 Giới thiệu tổng quan các KCX-KCN

2.2.2 Giới thiệu chung về công tác lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý

CTRCN&CTNH tại các KCN-KCX trên địa bàn TP.HCM

Trang 21

2.1 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1.1 Giới thiệu chung

Với khoảng 1000 nhà máy nằm trong 12 KCN, 03 KCX và 01 Khu công nghệ cao và hơn 12.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ (SMEs) phân bố rải rác trên địa bàn thành phố, theo các số liệu thống kê (chưa đầy đủ và chính xác) hàng ngày thành phố thải ra khoảng 1.200 – 1.500 tấn chất thải rắn công nghiệp trong đó khoảng 150 - 200 tấn chất thải nguy hại

So với hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị đã được xây dựng và vận hành từ lâu, hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại chỉ mới được vận hành sau khi có Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại (đến nay đã hết hiệu lực) Nhưng cũng chưa kiểm soát và thống kê đầy đủ khối lượng và thành phần chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh hàng ngày tại thành phố Thực tế cho thấy trong nhiều năm qua, do rất nhiều yếu tố, điều kiện khác quan và chủ quan, do khả năng về tài chính và kỹ thuật có hạn, hầu hết CTRCN&CTNH được tồn trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý rất đơn giản và sơ sài Đặc biệt là CTRCN chưa được phân loại từ nguồn, do đó được thu gom và xử lý như chất thải rắn sinh hoạt Các cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chỉ tiếp nhận các loại CTRCN có giá trị tái sinh, tái chế và tái sử dụng hoặc có chi phí xử lý cao, còn các loại chất thải khác thường được đổ chung với chất thải rắn sinh hoạt và đem chôn lấp

Bên cạnh đó, tình hình thực hiện chứng từ chất thải nguy hại theo mẫu tại Quy chế 155 cũng chưa được thực hiện tốt mà có thể nói trên 70% các đối tượng có liên quan trong hệ thống (chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển và xử lý) hoàn toàn không thực hiện chứng từ trong quá trình hoạt động Theo thống kế của Phòng Quản lý chất thải rắn, trong năm 2004 có 34 đơn vị đăng ký, năm 2005 có 123 đơn vị đăng ký và năm 2006 khoảng 200 đơn vị đăng ký Có thể nói đây chính là nguyên nhân cơ

Trang 22

bản để đến nay, thành phố vẫn chưa xác định được khối lượng, thành phần và đường

đi của chất thải nguy hại từ khâu phát sinh tại chủ nguồn thải đến công đoạn xử lý cuối cùng

Theo phân tích của các chuyên gia và nhà khoa học đầu ngành, nguyên nhân chủ yếu của các tồn tại trên là do thành phố chưa có Quy hoạch tổng thể CTRCN&CTNH Công tác lập quy hoạch đối với lĩnh vực này là rất quan trọng, mang tính định hướng và có ý nghĩa chiến lược trong việc nâng cao năng lực của hệ thống quản lý CTRCN&CTNH tại thành phố, làm kim chỉ nam để xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trong thời gian tới Bên cạnh đó, thành phố còn thiếu đội ngũ nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật để có thể điều hành và uản lý tốt hệ thống quản lý CTRCN&CTNH

2.1.2 Hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại (CTRCN&CTNH) tại TP.HCM

2.1.2.1 Nguồn phát sinh

Cho đến nay, các số liệu thống kê và kinh nghiệm quản lý của cả các công ty và cơ quan quản lý nhà nước cho thấy, nguồn phát sinh chất thải nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:

 Khu công nghiệp: 12 khu công nghiệp, 03 khu chế xuất và 01 khu công nghệ cao, trong đó tập trung khoảng 1.000 nhà máy vừa và nhỏ

Trang 23

Bảng 2.1 Số lượng nhà máy trong các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất

(KCX) và khu công nghệ cao (KCNC) tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 24

 Cụm công nghiệp: 30 cụm công nghiệp

Bảng 2.2 Các cụm công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

Số

Hiện trạng (ha)

Điều chỉnh (ha)

6 Cơ khí ô tô Sài Gòn P.11, Q.Gò Vấp 19 19

7 Bắc Thủ Đức P.Linh Xuân, Q.Thủ Đức 200 160

9 Hiệp Bình Phước P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức 20 20

30 Nhà máy chế biến

bột cá Hào Võ X.Long Hòa, H.Cần Giờ 5 10

Nguồn: P Quản lý Chất Thải Rắn, 10/2006

Theo phân cấp của thành phố, các khu công nghiệp, chu chế xuất, khu công nghệ cao và các cụm công nghiệp sẽ do Ban Quản Lý Khu Chế Xuất và Khu Công Nghiệp (HEPZA) quản lý

ƒ Các nhà máy lớn ngoài KCN, KCX và KCNC: khoảng 800 nhà máy

Trang 25

ƒ Các nhà máy vừa và nhỏ: khoảng 12.000 nhà máy, nằm tập trung ở 12 quận/huyện;

ƒ Các nhà máy xử lý nước thải tập trung

ƒ Các khu công nghiệp và khu chế xuất, các nhà máy của các tỉnh lân cận trong vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam, bao gồm Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh, thậm chí cả một số tỉnh miền Trung và phía Bắc;

Như vậy, toàn thành phố có 8.163 nhà máy và cơ sở sản xuất, hầu hết đều xả ra chất thải nguy hại, nhưng chỉ có gần 200 nhà máy và cơ sở sản xuất đăng kí chủ nguồn thải, tập trung vào các nhà máy lớn, các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài và các nhà máy đăng kí ISO 9000 và ISO 14000

ƒ Khu dân cư: nhà biệt lập, nhà phố và các chung cư

ƒ Khách sạn, văn phòng;

ƒ Chợ, siêu thị, nhà hàng;

ƒ Trường học, viện, trung tâm nghiên cứu;

Mặc dù cũng xả ra chất thải nguy hại, nhưng chỉ có các khách sạn trong hệ thống khách sạn của Sài Gòn Tourism là đăng kí chủ nguồn thải khá đầy đủ và liên tục Nguyên nhân là hệ thống khách sạn này đăng kí ISO 9000

ƒ 103 Cơ sở y tế công lập và ngoài công lập

ƒ Gần 12.000 phòng mạch tư

ƒ Hoạt động khám chữa bệnh của các cơ sở y tế trên thải ra trung bình 7 -9 tấn/ngày chất thải rắn y tế nguy hại Hệ thống chất thải y tế tại TP.HCM tương đối chặt chẽ, theo đó rác y tế được phân loại tại nguồn sau đó được Công ty Môi trường đô thị thu gom vận chuyển và xử lý tập trung tại Bình Hưng Hòa bằng công nghệ đốt

Trang 26

2.1.2.2 Thành phần và khối lượng CTRCN&CTNH

Thành phần chất thải nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh, cũng như từ các tỉnh, rất đa dạng phụ thuộc nguồn phát sinh, sản phẩm, nguyên liệu và công nghệ sử dụng Đặc biệt, các qui định và luật lệ về môi trường cũng ảnh hưởng rất lớn đến thành phần chất thải nguy hại (trong việc quy định chi tiết thành phần nguy hại, biện pháp quản lý chất thải nguy hại tại từng ngành sản xuất vv.)

Theo số liệu thống kê trong thời gian gần đây (2003-2005) và kết quả khảo sát cho thấy, các loại dầu thải và các chất hữu cơ chiếm khối lượng lớn nhất trong các loại chất thải nguy hại Kim loại nặng rất ít và chất cháy nổ gần như không có Tuy nhiên, do thiếu nhân lực và thiếu cơ sở vật chất (thiết bị phân tích) nên các số liệu về chất thải nguy hại (ăn mòn, cháy nổ, hoạt tính và độc hại) gần như không có

Từ 9/2005, dự án “Nghiên Cứu Khả Thi Xây Dựng Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp và Chất Thải Nguy Hại tại Thành Phố Hồ Chí Minh” đang tiến hành điều tra, khảo sát, phân tích thành phần và xác định khối lượng chất thải nguy hại Các số liệu đang được hoàn chỉnh

Nhìn chung, thành phần và tính chất của CTRCN&CTNH rất đa dạng Từng loại hình sản xuất công nghiệp sẽ sản sinh ra các loại chất thải đặc thù và có đặc tính nguy hại khác nhau Cho đến nay, vẫn chưa có số liệu đầy đủ và chính xác về thành phần CTRCN&CTNH Theo kết quả khảo sát của Phòng Quản lý chất thải rắn năm

2005, các loại CTRCN&CTNH phát sinh từ các ngành công nghiệp.điển hình tại TP.Hồ Chí Minh thể hiện tại bảng 2.4

Trang 27

Bảng 2.3 : thành phần chất thải của các loại hình sản xuất công nghiệp điển hình

1 Cơng nghiệp hĩa chất - Xỉ chì từ sản xuất bình Acquy

- Bao bì, thùng phuy chứa hĩa chất

- Hĩa chất hết hạn sử dụng

- Cao su phế thải

- Bùn, cặn lắng từ hệ thống xử lý nước thải

- Kim loại nặng từ sản xuất sơn và keo dán

- Chất hoạt động bề mặt, dược phẩm hư hỏng hoặc quá hạn dùng

2 Cơng nghiệp dầu mỏ - Thùng chứa đầu, bùn khoang, chất thải rắn

nhiễm dầu sinh ra từ quá trình tinh chế và khai thác dầu

3 Cơng nghiệp dệt nhuộm may

mặc - Bao bì, thùng chứa phẩm nhuộm, bùn chứa kim loại nặng và chất hữu cơ độc hại từ quá

trình xử lý chất thải, nước thải

- Thuốc nhuộm hết hạn dung

- Chế phẩm hết hạn dung các loại

4 Cơng nghiệp nhựa, da, chất

dẻo, cao su

- Cao su, simili, bong phế thải

- Bao bì, thùng chứa thuốc nhuộm, chất bảo quản da, thùng đựng vecni, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải

5 Cơng nghiệp chế biến gỗ và

các sản phẩm từ gỗ - Hĩa chất bảo quản gỗ hết hạn dung, thùng đựng dung mơi, vecni, bao bì chứa hĩa chất

6 Cơng nghiệp giấy và bột giấy - Bao bì, thùng chứa hĩa chất phế phẩm, bùn

chứa lignin từ hệ thống xử lý nước thải

7 Cơng nghiệp khai khống,

luyện kim và vật liệu xây dựng

- Bùn chứa kim loại nặng từ sản xuất thanh nhơm

- Bùn sản xuất tấm lợp và vật liệu xây dựng, các loại xỉ vơ vơ từ quá trình luyện cán thép, tinh chế kim loại, chất thải chứa amiăng

8 Cơng nghiệp chế tạo máy - Mảnh vụn kim loại, chất thải chứa dầu

- Xỉ hàn chì từ sản xuất linh kiện điện tử, xỉ nhơm đồng từ sản xuất dây điện, các bản mạch điện tử hư, bùn từ hệ thống xử lý nước thải, chất thải cĩ chứa polychlorinated biphenyl (PCB) từ cơng nghệ sản xuất máy biến thế, mốp xốp, thủy tinh, phế thải từ sản xuất bong đèn

9 Nơng nghiệp, cơng nghiệp chế

biến thực phẩm, thức ăn gia

Trang 28

Thành phần CTNH trong CTRCN cũng rất đa dạng và khác nhau theo từng loại hình

sản xuất Kết quả thống kê từ các tài liệu sẵn có về thành phần nguy hại trong

CTRCN của một số ngành công nghiệp điển hình tại TP.HCM được thể hiện tại bảng

sau :

Bảng 2.4 : Tỷ lệ CTNH trong CTRCN ở TP.HCM

Chất thải nguy hại STT Ngành

Thành phần CTNH Tỷ lệ so với

thành phần khơng nguy hại (%)

hĩa chất, dựoc phẩm hết hạn

dung

75,2

12 Trạm xử lý nước thải Bùn thải từ hệ thống xử lý

nước thải xi mạ, giấy, dệt

nhuộm

46,7

Nguồn : Sở Tài nguyên và Mơi trường TP.HCM

Theo số liệu điều tra và khảo sát ban đầu, khối lượng chất thải rắn công nghiệp lên

đến 67.488 tấn/tháng, trong đó có khoảng 8.091 tấn chất thải nguy hại Hầu hết các

loại chất thải trên đều có thể được tái chế hoặc tái sử dụng Ví dụ, các loại dầu nhớt

thải đều có thể tái chế đến 95-99% và cao hơn

Đánh giá:

Hiện nay, chưa có số liệu chính xác về khối lượng CTRCN&CTNH Việc tính

toán tổng lượng phát thải CTRCN&CTNH cho toàn bộ cơ sở đang hoạt động cũng như

việc dự đoán sự gia tăng của tổng tải lượng phải căn cứ trên quy hoạch phát triển

công nghiệp của thành phố

Trang 29

Có thể tính toán sơ bộ khối lượng CTRCN&CTNH theo hai hệ số phát thải sau :

- Hệ số ô nhiễm tính theo sản phẩm (kg CTRCN&CTNH/tấn sản phẩm sản xuất tại cơ sở) : dựa vào kết quả điều tra về lượng CTRCN tại từng cơ sở, chia cho lượng sản phẩm sản xuất được tại từng cơ sở với quy mô sản xuất lớn nhỏ khác nhau, ta có thể tính trung bình lượng CTRCN phát sinh trên một đơn vị sản phẩm Nhìn chung, đây là một phương pháp tính toán khá tốt cho công tác quản lý chất thải ở phạm vi ngành hoặc cơ sở Tuy nhiên, cần phải có số liệu chính xác về số lượng các cơ sở và công suất sản xuất chính xác cho từng loại ngành sản xuất

- Hệ số ô nhiễm tính theo cơ sở sản xuất (kg CTRCN&CTNH/cơ sở sản xuất) : hệ số này được xây dựng bằng cách chia tải lượng CTRCN&CTNH của các cơ sở đã điều tra được trong cùng một ngành nghề cho số lượng cơ sở sản xuất phù hợp với qui mô đã điều tra và đơn vị của hệ số này được biểu diễn bằng tấn CTRCN&CTNH trên một sơ sở sản xuất của ngành nghề đó Hệ số này cho phép tính toán lượng CTRCN&CTNH trung bình phát sinh ở các cơ sở sản xuất Phương pháp này không có độ chính xác cao bằng phương pháp trên (dựa vào hệ số theo đơn vị sản phẩm) nhưng việc sử dụng hệ số này có thể áp dụng cho công tác quản lý chất thải trên diện rộng, nhất là cho việc dự đoán khối lượng CTRCN&CTNH gia tăng trong thời gian tới

Căn cứ theo kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu thực hiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án xử lý CTRCN&CTNH TP.HCM, có thể thống kê khối lượng CTRCN&CTNH (chưa đầy đủ và chính xác) cho các nguồn sản xuất tại Tp.HCM như sau được thống kê ở bảng 2.6 :

Trang 30

Bảng 2.5 : Tải lượng CTRCN ước tính hiện nay tại các KCN-KCX TP.HCM

Tên các KCN-KCX Số lượng nhà máy hiện đang

hoạt động (tại thời điểm

(Nguồn : Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án xử lý CTRCN&CTNH TP.HCM)

Bảng 2.6: Tải lượng CTRCN ước tính hiện nay từ các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô vừa và nhỏ

(Nguồn : Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án xử lý CTRCN&CTNH TP.HCM)

Trang 31

Tải lượng CTNH phát sinh thường chiếm 20% tổng khối lượng CTRCN sinh ra Do vậy khối lượng CTNH phát sinh ước tính cho từng quy mô như sau :

- CTNH từ các KCN-KCX : 31.200 tấn/năm;

- CTNH từ các nhà máy lớn : 11.769 tấn/năm;

- CTNH từ các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ : 71.231 tấn/năm;

Lưu ý rằng số liệu trên (khoảng 300 tấn/ngày) chỉ là ước tính và có khác biệt so với số liệu thống kê thực tế của Sở TNMT từ hoạt động quản lý CTNH (150 – 200 tấn/ngày) Như vậy, có thể có một lượng CTNH chưa được thu gom và thất thoát ra môi trường

Bên cạnh đó, Các số liệu trên được đưa ra tại thời điểm nghiên cứu (năm 2003) nên so với hiện nay chắc chắn sẽ có thay đổi vì số lượng các nhà máy, cơ sở sản xuất trong và ngoài KCN-KCX đã gia tăng rất nhiều

Theo nghiên cứu của các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế và môi trường thì tổng lượng CTRCN&CTNH sẽ gia tăng theo các yêu tố sau :

- Tốc độ tăng trưởng của các ngành sản xuất công nghiệp

- Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề sản xuất công nghiệp tại TP.HCM thời gian tới

- Quy hoạch sản xuất công nghiệp TP.HCM giai đoạn 2010 – 2020

- Xu hướng đầu tư xây dựng các nhà máy lớn nằm ngoài KCN-KCX (do sử dụng hết quỹ đất trong KCN-KCX)

Trên cơ sở đó, các chuyên gia đã đưa ra con số dự đoán về tải lượng CTRCN phát sinh trên địa bàn thành phố trong thời gian tới tại bảng 2.8

Trang 32

Bảng 2.7 : tóm tắt dự đoán khối lượng phát sinh CTRCN tại TP.HCM giai đoạn 2010-2020

Tải trọng phát thải (tấn/năm)

Năm 2010 Năm 2020

2 Các nhà máy lớn nằm riêng rẻ 85.000 150.000

3 Các loại hình công nghiệp vừa

Qua các số liệu thống kê và điều tra thực tế nêu trên cho thấy hầu hết các

nhà máy sản xuất công nghiệp có quy mô lớn và nhỏ đều có phát sinh

2.1.2.3 Hiện trạng hệ thống kỹ thuật CTRCN&CTNH tại TP.HCM

Hệ thống kỹ thuật quản lý CTRCN&CTNH bao gồm hệ thống tồn trữ và phân

loại (sơ cấp) tại nguồn, hệ thống thu gom và vận chuyển, hệ thống phân loại (thứ

cấp), tái chế tái sử dụng và cuối cùng là hệ thống xử lý Có thể nói tại thành phố Hồ

Chí Minh hiện nay thì hệ thống kỹ thuật quản lý CTRCN&CTNH do nhà nước trực

tiếp đầu tư, xây dựng và quản lý hầu như chưa có Toàn bộ các công đoạn trong hệ

thống quản lý CTRCN&CTNH từ thu gom, vận chuyển, tái chế tái sử dụng và xử lý

đều do các thành phần kinh tế tư nhân thực hiện Đã đến lúc thành phố phải đối diện

và đánh giá thực trạng về hệ thống kỹ thuật quản lý CTRCN&CTNH để từ đó có biện

pháp hữu hiệu trong đầu tư xây dựng các hệ thống kỹ thuật phù hợp và quy mô, đặc

biệt với vị trí là một trung tâm kinh tế và công nghiệp của cả nước

a) Hệ thống tồn trữ tại nguồn

Từ trước năm 1993 (Khi Luật Bảo vệ môi trường chưa ra đời) thì hầu hết

CTRCN&CTNH hầu như không được lưu giữ tập trung và riêng biệt Các chủ nguồn

thải chỉ phân loại và giữ lại các thành phần có giá trị tái chế và tái sử dụng để tận

dụng lại làm nguyên liệu sản xuất hoặc đem bán cho các cơ sở thu mua phế liệu

Phần còn lại là chất thải không còn sử dụng được và hết giá trị (kể cả các thành phần

CTNH nằm xen lẫn do chưa nhận biết) được đổ chung và thu gom như rác sinh hoạt

Trang 33

Từ khi có Luật Bảo vệ môi trường 1993 (bổ sung sửa đổi năm 2005) và đặc biệt là Quy chế Quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định số 155/199/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ ra đời, việc lưu giữ và phân loại CTNH mới có cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện Sự phân biệt và nhận thức được đâu là CTNH do đặc tính của chúng để lưu giữ và phân loại đúng cách, đúng yêu cầu đã được quan tâm thực hiện Bên cạnh đó, các yêu cầu về thiết bị lưu giữ và việc dán nhãn trên bao bì chứa CTNH cũng bắt đầu được thực hiện

Hiện nay, hệ thống tồn trữ và phân loại CTRCN&CTNH tại TP.HCM nói chung và tại các nhà máy trong KCN và KCX nói riêng được thực hiện theo quy trình sau :

Hình 2.1 : Quy trình tồn trữ và phân loại CTRCN&CTNH tại TP.HCM

Cũng cần nhấn mạnh thêm rằng quy trình trên chỉ được thực hiện tại các nhà máy, các cơ sở sản xuất công nghiệp có sự giám sát và quản lý của nhà nước vì đã đăng ký sổ chủ nguồn thải nguy hại tại cơ quan chức năng theo quy định tại quy chế

155 Thống kê năm 2006 cho thấy có khoảng 215 đơn vị (nằm trong và ngoài KCN) thực hiện đăng ký sổ chủ nguồn thải tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Phần lớn các chủ nguồn thải còn lại (ước tính hơn 80%) chưa đăng ký do vậy việc tồn trữ và phân loại CTRCN&CTNH tại các cơ sở này hầu như chưa được kiểm soát và quản lý chặt chẽ

CTRCN&

CTNH

Tập trung lưu giữ -Dán nhãn bao bì CTNH- Phân loại – Liên hệ đơn vị chức năng TG-VC-XL

Thành phần

cĩ thể tái chế, tận dụng làm nguyên liệu

SX

Thành phần khơng cịn giá trị

Cơ sở thu mua phế liệu

Đơn vị chức năng TG-VC-

XL

Trang 34

Từ tháng 02/2007 đến nay, theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm

2005, tất cả các đối tượng có phát sinh CTNH trong quá trình sinh hoạt, lao động, sản xuất đều phải thực hiện đăng ký quản lý sổ chủ nguồn thải CTNH (bất kể quy mô lớn hay nhỏ, khối lượng CTNH phát sinh nhiều hay ít) Đây là yêu cầu bắt buộc và do vậy, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cần có biện pháp giám sát việc tồn trữ và phân loại theo quy định qua hình thức đăng ký sổ chủ nguồn thải

Bên cạnh đó, theo quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn, chủ nguồn thải CTNH phải phân loại, đóng gói, bảo quản và lưu giữ an toàn tại cơ sở cho đến khi vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định Thiết bị lưu giữ CTNH phải được dán nhãn và ghi các thông tin cần thiết theo quy định Việc thực hiện yêu cầu này nhằm tăng cường trách nhiệm của các đối tượng chủ nguồn thải phải trong việc quản lý chặt chẽ CTNH từ công đoạn phát sinh cho đến xử lý cuối cùng và quan trọng là chịu trách nhiệm chính đối với việc quản lý CTNH do cơ sở mình thải ra

b) Hệ thống thu gom - vận chuyển

Đối với các nhà máy, cơ sở SXCN (nằm ngoài KCN và chưa có sự giám sát của nhà nước) sau khi lưu giữ và phân loại thì doanh nghiệp chủ động liên hệ với các đơn

vị có chức năng thu gom, vận chuyển CTNH (nếu biết) hoặc các đơn vị thu mua tự phát (những người thu mua ve chai phế liệu) để đem CTRCN&CTNH ra khỏi nhà máy của mình Phần còn lại thì do chủ nguồn thải trực tiếp vận chuyển đến các đơn vị hoặc địa điểm quen biết để xử lý Phần lớn các đơn vị này đều có thiết bị thu gom và vận chuyển thô sơ (xe ba gác, xe lam, xe tải nhẹ đã cũ) và không thực hiện các quy định an toàn trong quá trình lưu thông vận chuyển chất thải (dán nhãn bao bì CTNH, thiết bị lưu chứa đúng quy cách kỹ thuật)

Các nhà máy nằm trong KCN và KCX chủ yếu thực hiện ký hợp đồng với Ban Quản lý KCN (thường là các công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN), sau đó các công

ty này ký hợp đồng lại với các đơn vị tư nhân (có giấy phép thu gom, vận chuyển

Trang 35

CTNH do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp) hoặc Công ty Môi trường đô thị thành phố và các Công ty Dịch vụ công ích các Quận huyện để thu gom, vận chuyển chất thải ra khỏi Khu công nghiệp

Trên địa bàn thành phố tồn tại song song hai hệ thống thu gom vận chuyển : hệ thống các đơn vị thu gom vận chuyển và hệ thống các đơn vị thu gom vận chuyển và xử lý Do vậy, đối với các đơn vị thực hiện trọn gói (bao gồm thu gom-vận chuyển-xử lý), các cơ quan sẽ dễ dàng kiểm soát được đường đi của CTNH sau khi ra khỏi nhà máy nếu việc thực hiện chứng từ CTNH tại các đơn vị này được thực hiện đúng quy định Nhưng thực tế hiện nay, số lượng các đơn vị này trên địa bàn thành phố là rất ít (khoảng 4-6 đơn vị, trong đó có 2 đơn vị thu gom CTNH tại TP.HCM nhưng vận chuyển về các Tỉnh Thành lân cận xử lý) Phần còn lại (khoảng 14 đơn vị) chỉ có chức năng thu gom, vận chuyển CTNH do vậy hầu như chưa kiểm soát được lượng CTNH sau khi thu gom tại chủ nguồn thải do các đơn vị này thực hiện sẽ đi về đâu (có xử lý hay không xử lý) Đây là một tồn tại khách quan và cần có biện pháp quản lý chặt chẽ

Ngoài việc thu gom, vận chuyển CTRCN&CTNH, các đơn vị làm dịch vụ thu gom vận chuyển còn thực hiện thu gom phế liệu; sau khi thu gom và tập trung về đơn

vị sẽ phân loại và đem bán cho các cơ sở thu mua phế liệu Các loại phế liệu thu gom chủ yếu là giấy, carton, nylon, nhựa và kim loại và vải vụn không dính dầu nhớt

Bên cạnh đó, thành phố Hồ Chí Minh vừa mới ban hành quy định về vạch tuyến thu gom CTNH Theo đó, các phương tiện vận chuyển CTNH phải được thu gom và vận chuyển theo các tuyến đường và thời gian quy định nhằm hạn chế thấp nhất các tác động nguy hại ảnh hưởng đến môi trường có thể xảy ra trong quá trình lưu thông Việc vận chuyển CTRCN&CTNH hiện nay được thực hiện trên cơ sở tiết kiệm chi phí thấp nhất khi vận chuyển CTNH từ chủ nguồn thải về đơn vị xử lý do vậy không đảm bảo an toàn đặc biệt khi vận chuyển qua các tuyến đường trung tâm thành phố trong giờ cao điểm

Trang 36

Mặt khác, theo quy định tại Quy chế quản lý CTNH thì phương tiện vận chuyển phải có dán nhãn cảnh báo CTNH Tuy nhiên tại các đơn vị xử lý thì hầu hết phương tiện vận chuyển không thực hiện dán nhãn mà chỉ sử dụng các xe tải có thùng kín để vận chuyển; đồng thời thực hiện vận chuyển ngay khi có yêu cầu từ chủ nguồn thải mà không tìm hiểu kỹ đặc tính CTNH để trang bị phương tiện đúng quy cách kỹ thuật cũng như có biện pháp ứng phó khi có sự cố xảy ra trong quá trình lưu thông Thực tế thời gian qua đã xảy ra nhiều vụ xe vận chuyển axit hoặc dầu nhớt bị rò rỉ thậm chí đổ tràn ra đường ảnh hưởng nặng nề đến giao thông và môi trường sống của dân cư quanh khu vực

c) Hệ thống Phân loại (thứ cấp), thu mua, tái sinh tái chế và tái sử dụng

Hiện nay Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng chưa có tiêu chí thống nhất để phân loại thứ cấp CTRCN&CTNH cũng như chưa có các trung tâm phân loại CTRCN&CTNH tập trung do nhà nước đầu tư và xây dựng Các hình thức thu gom phân loại, tái sinh tái chế và thu mua phế liệu hoàn toàn do tư nhân thực hiện và hoạt động một cách tự phát, không có sự quản lý của nhà nước

Theo các số liệu điều tra và thống kê của Phòng Quản lý chất thải rắn năm

2006, trên toàn địa bàn thành phố có khoảng hàng chục ngàn cơ sở thu mua, tái sinh và tái chế phế liệu và tập trung chủ yếu tại các Quận 5, 6, 9, 11, 12, Thủ Đức, Tân Phú, Bình Tân, Củ Chi và Hóc Môn Các loại chất thải được thu gom, thu mua để tái sinh tái chế thường là : chai thuỷ tinh, phế liệu nhôm, giấy vụn, cao su phế thải, nhựa cứng, mốp xốp, vải vụn

Do điều kiện lịch sử để lại, các cơ sở thu mua phế liệu này động tự phát với quy mô nhỏ, thiết bị và phương tiện lạc hậu (chủ yếu phân loại bằng tay) và nằm rải rác trong các khu dân cư nên cũng là một nguồn gây ô nhiễm môi trường do khí thải và nước thải phát sinh trong quá trình tái chế Quy trình hoạt động của các cơ sở này được minh họa tại hình 2.2

Trang 37

Hình 2.2 : Quy trình thu gom thu mua phế liệu tại TP.HCM

Hiện nay, có thể thống kê một số hình thức thu gom, thu mua, tái sinh và tái chế phế liệu như sau :

- Chủ nguồn thải : là các nhà máy, xí nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp tự phân loại tại đơn vị và bán trực tiếp cho các cơ sở tái chế

- Cơ sở thu mua ve chai, người thu mua ve chai : là đội ngũ đông đảo nhất, có mặt hầu hết mọi nơi tại Tp.HCM Họ tìm đến những nơi thường phát sinh phế liệu (công trường xây dựng, nhà máy, hộ gia đình…) để yêu cầu mua lại với giá rất thấp Sau đó họ đem giao lại cho một cơ sở tập trung (hay gọi là “đầu nậu

ve chai”) với giá cao hơn để hưởng phần chênh lệch

- Các đơn vị thu gom vận chuyển và xử lý CTNH : hoạt động theo giấy phép được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Ngoài các loại CTNH bắt buộc phải tiêu huỷ theo phương án được Sở Tài nguyên và môi trường xét duyệt, họ còn nhận thu gom các loại phế liệu đi kèm với CTNH (chủ yếu là kim loại vụn, bao

bì giấy, carton, nhựa vụn, giày da…) để đem về cơ sở phân loại lần nữa trước khi giao cho các đơn vị sản xuất theo đơn đặt hàng Nhưng khác với hai hình thức trên, trường hợp này chủ nguồn thải phải trả chi phí thu gom cho đơn vị thu gom vận chuyển

Phế liệu Thu gom,

Thu mua

Phân loại tại

cơ sở

Bán cho các đơn vị sản xuất (phần tái chế)

đổ chung CTRSH (phần khơng cịn giá trị)

Trang 38

- Các cơ sở tái sinh tái chế : tiếp nhận phế liệu đã phân loại từ các đơn vị trên và thực hiện tái chế bằng nhiều hình thức (cắt vụn, xay nghiền hoặc tận dụng lại cho một công đoạn sản xuất nào đó) Tại Tp.HCM hiện nay số lượng lớn các đơn vị tái chế nhựa, dầu nhớt, giấy, chiếm số lượng lớn

Nói chung, thị trường tái sinh tái chế và thu mua phế liệu tại thành phố hiện nay hoạt động tự phát và hoàn toàn không có sự quản lý của nhà nước Điều này là không tránh khỏi do các cơ quan nhà nước chưa ban hành được các quy định để quản lý loại hình này Mặt khác, thành phố cần ban hành ngay Quy chế khuyến khích và ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực tái sinh tái chế nhằm từng bước đưa thị trường này vào sự quản lý của nhà nước và khuyến khích mọi thành phần tham gia việc tái sinh tái chế và giảm thiểu chất thải

Thời gian qua, một chuyển biến tích cực của thành phố trong lĩnh vực tái chế chất thải là đã thành lập Quỹ Tái chế chất thải trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cơ quan này hoạt động như một tổ chức tín dụng, có chức năng tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật và đặc biệt là cho vay vốn thực hiện các dự án chương trình có mục tiêu tái chế và giảm thiểu chất thải Việc ra đời của Quỹ tái chế là động thái tích cực và chắc chắn góp phần thúc đẩy xu hướng phát triển sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường, giảm thiểu chất thải tại thành phố trong thời gian tới

Theo khảo sát mới nhất (năm 2006) của Phịng Quản lý chất thải rắn, toàn thành phố có 768 cơ sở thu mua, tái chế phế liệu với lực lượng lao động khoảng 14.000-16.000 người

d) Hệ thống xử lý

Cũng như hệ thống thu gom vận chuyển và tái chế CTRCN&CTNH, hiện nay hệ thống kỹ thuật xử lý CTRCN&CTNH do thành phố đầu tư xây dựng hầu như chưa có mà chủ yếu tập trung ở các đơn vị tư nhân được Sở Tài nguyên và môi trường cấp phép và giám sát hoạt động theo quy chế quản lý CTNH (ngoại trừ Công ty Môi

Trang 39

trường đô thị thành phố là Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có hệ thống 2 lò đốt tại Bình Hưng Hòa nhưng chỉ để xử lý chất thải rắn y tế)

Cho đến nay, tại TP.Hồ Chí Minh đã có khoảng 4 -6 đơn vị được cấp phép hoạt

động xử lý CTNH (xem bảng danh sách) Công nghệ xử lý CTNH tại các đơn vị này

chủ yếu là sử dụng lò đốt có trang bị hệ thống xử lý khí thải và nước thải Một số đơn

vị có trang bị hệ thống thu hồi và tái chế dung môi (Công ty TNHH Quốc Việt, DNTN Tân Phát Tài), hệ thống thu hồi và tái chế cặn dầu nhớt (Công ty Xănh dầu Minh Tấn,

cơ sở tái chế dầu nhớt Toàn Thắng) Ngoài ra có 2 đơn vị thu gom CTNH tại thành phố nhưng vận chuyển về Tỉnh Thành lân cận để xử lý (DNTN Tân Phát Tài ở Đồng Nai và Công ty TNHH Sao Mai Xanh ở Tiền Giang)

Bảng 2.8 : Danh sách các Đơn vị chức năng thu gom vận chuyển và xử lý CTNH tại TP.HCM (cập nhật đến tháng 03/2007)

1 Cty Môi trường Đô

thị

Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế- CTCN- CTNH

42-44 Võ Thị Sáu, Quận 1 ĐT: 8.291975

Fax: 8296680

Lò đốt CTCN công suất: 4 tấn/ngày Chức năng xử lý tiêu hủy: đốt hủy

2 Cty cổ phần môi

trường Việt Úc Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy

CTCN – CTNH

lô B4-B21 KCN LMX, H.BC, ĐT: 8981504

Xử lý, tiêu hủy tất cả các loại CTNH

4 Cty TNHH Tân Đức

Thảo

Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý tiêu huỷ CTCN- CTNH

2C12 ấp 2, tỉnh lộ 10, xã Phạm Văn Hai, H.BC

Xử lý, tiêu hủy tất cả các loại CTNH

47 Nguyễn Bá Tòng, P.12 Q.TB Xử lý, tiêu hủy tất cả các loại CTNH

16A/A1 L.H.Phong (nối dài), P.12, Q.10

NM: Lô Q7-11, Khu tiểu h\thủ công nghiệp L.M.Xuân, ấp 1, xã Tân Nhựt, H.BC

Xử lý dung dịch acid thải, dung dịch xi mạ thải

7 Cty TNHH TM&VT

Xăng dầu Minh Tấn

Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý dầu cặn

96 Đào Trí, Khu phố 4, phường Phú Thuận, Quận 7

Thu gom, vận chuyển, xử lý dầu cặn

Trang 40

8 Cơ sở gia công CB

dầu nhớt tái sinh

9 CT Thảo Nguyên

Sáng Thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTCN- CTNH 76A đường số 3 Tân Kiểng Q7

ĐT: 7715451

CTNH chuyển giao cho Công ty TNHH Tân Đức Thảo để xử lý – Tiêu hủy

CTNH chuyển giao cho Công ty TNHH Môi Trường Xanh để xử lý tiêu hủy

nhân Tiến Thi Thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTCN- CTNH 157/2 Vườn Lài, Q.Tân Phú, Tp.HCM CTNH chuyển giao cho Công ty Cổ

phần Môi trường Việt Úc để xử lý tiêu hủy

17 Công ty Tnhh Hoa

Thư Thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTCN- CTNH Tại 552/18/5 Quốc lộ 1A, phường Bình Hưng Hòa B,

quận Bình Tâân

CTNH chuyển giao cho Công ty TNHH Tân Đức Thảo để xử lý tiêu hủy

18 Công ty TNHH DV

KCX Tân Thuận Thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTCN- CTNH Đường Tân Thuận, KCX Tân Thuận, Quận 7 CTNH chuyển giao cho Công ty TNHH

Môi Trường Xanh để xử lý tiêu hủy

19 Công ty TNHH thiết

bị Môi trường Việt

Xanh

Thu gom và vận chuyển 117Q, Phan.V.Trị, F 10,

Q.Gò Vấp CTNH chuyển giao cho công ty Xi măng

Holcim Việt Nam

20 Cơng ty Tường Phát Thu gom, vận chuyển,

Tân Phát Tài

Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại

E8 khu Gia Viên, P Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai

Thu gom, vận chuyển CTNH và

Ngày đăng: 11/02/2021, 23:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w