--- Tp.HCM, ngày tháng năm 2007 NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN XUÂN HUY Phái: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 31– 01–1978 Nơi sinh: Phú Yên Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH
Trang 1-NGUYỄN XUÂN HUY
PHÂN TÍCH KINH TẾ NHẰM HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG TÌM KIẾM, THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ TẠI
BỒN TRẦM TÍCH CỬU LONG THỀM LỤC ĐỊA VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm 2007
Trang 3- Tp.HCM, ngày tháng năm 2007
NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN XUÂN HUY Phái: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 31– 01–1978 Nơi sinh: Phú Yên Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 01703391
I- TÊN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH KINH TẾ NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG TÌM KIẾM, THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ TẠI BỒN TRẦM TÍCH CỬU LONG
– THỀM LỤC ĐỊA VIỆT NAM
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
• Phân tích kinh tế nhằm đưa ra các định chế tài chính như các chính sách về các loại thuế, mức thu hồi chi phí, biến động giá dầu thơ trong hợp đồng phân chia sản phẩm các hoạt động dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam
• Đề xuất các chính sách thuế - tài chính linh hoạt, đặc biệt là điều chỉnh hợp lý mức thu hồi chi phí và mức phân chia lợi nhuận giữa nhà đầu tư và nước chủ nhà nhằm giảm thiểu rủi ro do biến động giá dầu hay sản lượng mỏ, đồng thời khuyến khích nhà đầu tư đầu tư tìm kiếm phát hiện các mỏ mới tại những khu vực cĩ điều kiện địa chất phức tạp, độ sâu nước biển, xa bờ…kích thích nhà đầu tư khai thác tận thu hồi nguồn dầu khí tại những mỏ đã khai thác cạn kiệt
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
V- HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ MINH TUÂN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CN BỘ MÔN
(Học hàm, học vị, họ tên và chữ ký) QL CHUYÊN NGÀNH
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Ngày tháng năm 2007
TRƯỞNG PHÒNG ĐT-SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH
Trang 4LỜI CÁM ƠN
W X
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong Khoa Quản Lý Công Nghiệp, Khoa KT Địa Chất & Dầu Khí, Trường Đại Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Lê Minh Tuân và các cán bộ khoa học khác tại phòng Kinh tế mỏ thuộc Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế dầu khí biển, XNLD VietSovpetro, đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình, chu đáo tôi suốt quá trình thực hiện luận án này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng các đồng nghiệp trong XNLD VietSovpetro, những người đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi nghiên cứu, thu thập tài liệu để hoàn thành luận văn trong thời gian qua
Nguyễn Xuân Huy
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Sự gia tăng nhanh chóng giá dầu trong giai đoạn gần đây, cùng với sản lượng dầu thô khai thác bị sụt giảm đã ảnh hưởng mạnh đến các hoạt động dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam Trong khi đó, các điều khoản ký kết trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí về nghĩa vụ tài chính dựa trên luật dầu khí quy định từ năm 2000 đã trở nên lạc hậu không đảm bảo quyền lợi phân chia sản phẩm hợp lý cho nhà thầu và nước chủ nhà Vì vậy, cần đưa ra các giải pháp thuế - tài chính theo hệ số R linh hoạt nhằm đảm bảo cân đối quyền lợi phân chia lợi nhuận cũng như thu hồi chi phí đầu tư giữa nhà thầu và nước chủ nhà Chính sách này còn khuyến khích nhà thầu an tâm đầu tư vốn tìm kiếm, phát hiện các mỏ mới để gia tăng trữ lượng dầu khí, đồng thời kích thích nhà thầu tiếp tục bỏ vốn tận thu hồi dầu, duy trì sản lượng khai thác, kéo dài vòng đời mỏ
Trang 6SUMMARY
Oil prices dramatically increased in recent periods as well as the decreased exploited crude oil output has strongly affected petroleum operations at continental shelf in Vietnam Meanwhile, the articles of financial responsibilities, based on petroleum law
2000, signed in the agreement on oil and gas products distribution has become backward and haven’t ensured the benefits relevant to the accurate products distribution between the contractor and the host nation Therefore, we need to make the solutions to the tax-finance problems with the flexible coefficient R (returns) to harmoniously assure the profit dividend and the investment costs recovery of both the contractor and the host nation This policy also encourages the contractors in the capital investment on exploration and discovering the new oil fields to grow oil and gas reserves, simultaneously motivates the contractors to go on investing capital on oil recovery, exploited production maintenance and lasted oil field cycle
Trang 7CAPEX (capital expenditure) : chi phí đầu tư ban đầu
CNOOC : Tổng công ty dầu khí hải dương Trung Quốc hoạt động dầu khí trên biển
CNPC : Tập Tổng công ty dầu khí quốc gia hoạt động dầu khí trên đất liền
COOP (Coordinating Committee for Offshore Prospecting in Asia) bao gồm 11 nước: Cambodia, China, Indonesia, Japan, Malaysia, Papua New Guinea, Philippines, Hàn Quốc, Singapore, Thailand và Vietnam
CVP : Doanh thu, chi phí, khối lượng
EIA : Cơ quan nguyên tử năng lượng quốc tế
EU : Cộng Đồng Châu Âu
FDI : Đầu tư trực tiếp
FOB : giá dầu khí được tính tại điểm giao nhận
GDP : Tổng thu nhập quốc dân
HĐDK : Hợp đồng dầu khí
IRR : Hệ số hoàn vốn nội bộ
JOC : Liên doanh điều hành chung
JV : hợp đồng liên doanh liên kết
NDT : tiền Trung Quốc tính bằng nhân dân tệ
NPV @10% : Giá trị hiện tại thuần chiết khấu 10%
NS : ngân sách
ODAC : Trung tâm phân tích tình trạng cạn kiệt dầu Anh quốc
OECD: Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển bao gồm các quốc gia sau :Australia, Austria, Belgium, Canada, Denmark, Finland, France, Germany, Germany FR, Greece, Iceland, Ireland, Italy, Japan, Luxembourg, Mexico, Netherlands, New Zealand, Norway, Portugal, Spain, Sweden, Switzerland, Turkey, UK, USA
Trang 8Indonesia, Iran, Iraq, Kuwait, Libya, Nigeria, Qatar, Saudi Arabia, the United Arab Emirates,
và Venezuela OPEC-11 không bao gồm Angola
OPEX (operation expenditure) : chi phí vận hành
Payback period : thời gian hoàn vốn
PSC : hợp đồng phân chia sản phẩm
PVEP : Tổng công ty thăm dò và khai thác dầu khí
RC (Recovery cost) : chi phí thu hồi
XNLD : Xí nghiệp liên doanh
VAT : Thuế giá trị gia tăng
VSP : Liên doanh dâu khí Việt – Xô (Nga)
ĐƠN VỊ
bbl/d : nghìn thùng/ngày (1 thùng tương đương 159 lít)
MMstb : triệu thùng dầu quy đổi
MMSUD : triệu USD
Trang 9Hình 1.1 Biểu đồ sản lượng khai thác dầu khí của Việt Nam năm 1986 – 2007, tr.1
Hình 1.2 Khung nghiên cứu của luận án, tr.6
Hình 2.1: Mô hình Macdougall – Kemp, tr.8
Hình 3.1 Diễn biến giá dầu thế giới trung bình từ năm 1970 – 4/2006, tr.20
Hình 3.1.a Thuế thu từ khai thác dầu thô, tr.21
Hình 3.2 Sự biến động giá dầu thô trên thị trường thế giới trong giai đoạn 1994 – 2007,
tr.30
Hình 3.3 Mức độ rủi ro qua các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tr.34 Hình 3.4 Biểu đồ đánh giá rủi ro địa chất theo thời gian và độ sâu chôn vùi, tr.36
Hình 4.1 Sơ đồ về thuế đối với hoạt động dầu khí, tr.49
Hình 4.2 Mô hình tổ chức thu thuế đối với hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí, tr.50 Hình 5.1 Cơ chế tài chính trong hợp đồng phân chia sản phẩm năm 1991, tr.72
Hình 5.2 Mô hình cơ chế tài chính trong hợp đồng PSC của Indonesia, tr.85
Hình 5.3 Mô hình thuế - tài chính trong hợp đồng phân chia sản phẩm, tr.88
Hình 5.4 Mô hình chi phí thu hồi và phân chia lợi nhuận trong PSC, tr.94
Hình 5.5 Sự biến đổi giá dầu thô và mức đóng thuế thu nhập cố định, tr.95
Hình 5.6 Biểu đồ phân tích mức độ ảnh hưởng của giá dầu, chi phí đầu tư Capex, chi phí
vận hành Opex đến NPV, tr.105
Hình 5.7 Biểu đồ phân tích mức độ ảnh hưởng của giá dầu, chi phí đầu tư Capex, chi phí
vận hành Opex đến IRR, tr.105
Hình 5.8 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp cũ ở mức giá 45USD
Hình 5.9 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp mới ở mức giá 45USD
Trang 10phương pháp mới ở mức giá 50USD
Hình 5.11 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp cũ ở mức giá 50USD
Hình 5.12 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp cũ ở mức giá 60USD
Hình 5.13 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp mới ở mức giá 60USD
Hình 5.14 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp cũ ở mức giá 70USD
Hình 5.15 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp mới ở mức giá 70USD
Hình 5.16 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp cũ ở mức giá 90USD
Hình 5.17 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp mới ở mức giá 90USD
Hình 5.18 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp cũ ở mức giá 110USD
Hình 5.19 Mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo
phương pháp mới ở mức giá 110USD
Trang 11Bảng 3.1 Tỷ lệ thu thuế dầu khí so với thu thuế toàn quốc (%), tr.20
Bảng 4.1 Biểu thuế tài nguyên đối với dầu thô, tr.45
Bảng 4.2 Biểu thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên, tr.53
Bảng 5.1 Sản lượng cung cấp và tiêu thụ dầu thô trên toàn thế giới, tr.61
Bảng 5.2 Bảng tổng hợp các quốc gia có sản lượng xuất khẩu, và tiêu thụ dầu thô nhiều
nhất trên thế giới năm 2006, tr.62
Bảng 5.3 Các quốc gia có trữ lượng dầu lớn nhất trên thế giới năm 2006, tr.63
Bảng 5.4 : Đầu tư thăm dò khai thác các vùng nước sâu trên thế giới 2000-2003, tr.64 Bảng 5.5 Các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh tế theo từng giai đoạn của Xí nghiệp
LDDK Vietsovpetro, tr.75
Bảng 5.6 Bảng so sánh cơ chế và các hình thức đầu tư, tr.77
Bảng 5.8 Danh sách các hợp đồng PSC đang thực hiện tại bồn trũng Cửu Long, tr.89 Bảng 5.7 Mô hình khuyến khích đầu tư trong hoạt động dầu khí ở Indonesia, tr 86
Bảng 5.9 Tỷ lệ phần trăm cho phép thu hồi chi phí của nhà thầu, tr.93
Bảng 5.10 Tỷ lệ phân chia lợi nhuận giữa nhà thầu và nước chủ nhà, tr.96
Bảng 5.11 Trữ lượng dầu khí của mỏ STD, tr.97
Bảng 5.11.a Chi phí thiết bị, tr.98
Bảng 5.11.b Bảng tính chi phí và khối lượng công việc trong giai đoạn thăm dò dầu khí,
tr.99
Bảng 5.12 Chi phí phát triển mỏ STD, tr.100
Bảng 5.13 Đánh giá hiệu quả kinh tế mỏ STD theo cơ chế tài chính hiện nay, tr.101 Bảng 5.14 Mối quan hệ giữa giá dầu, NPV và IRR, tr.101
Bảng 5.15 Các mức phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí theo sự biến động của giá dầu
và chi phí đầu tư của dự án dầu khí STD
Trang 12lục
Bảng 6.2 Tỷ suất nội tại IRR thay đổi theo giá dầu và chi phí đầu tư, phụ lục
Bảng 6.3 Giá trị hiện tại ròng NPV @10% thay đổi theo giá dầu và chi phí vận hành, phụ
lục
Bảng 6.4 Tỷ suất nội tại IRR thay đổi theo giá dầu và chi phí vận hành, phụ lục
Trang 13CHƯƠNG 1 1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2 7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT KINH TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ 7
2.1 Lý thuyết kinh tế vĩ mô 8
2.1.1 Lý thuyết về sự chênh lệch giá trị sản phẩm cận biên của vốn 8
2.1.2 Lý thuyết về lợi thế so sánh 9
2.1.3 Thuế và các chính sách thuế ảnh hưởng nhà đầu tư nước ngoài 10
2.2 Các lý thuyết kinh tế vi mô 12
2.2.1 Mối quan hệ giữa doanh thu chi phí khối lượng (CVP) và đo lường rủi ro doanh nghiệp 12
2.2.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả đầu tư 15
CHƯƠNG 3 18
VAI TRÒ DẦU KHÍ VÀ CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRONG TÌM KIẾM THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở BỒN TRẦM TÍCH CỬU LONG 18
3.1 Dầu khí và vai trò của nó trong nền kinh tế 19
3.2 Tiềm năng dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam 21
3.3 Tình hình đầu tư nước ngoài vào ngành dầu khí Việt Nam 23
3.4 Quy luật kinh tế của công nghiệp mỏ 25
3.4.1 Quy luật tài nguyên không được tái tạo 25
3.4.2 Quy luật về tác động nhân tố địa chất mỏ, tự nhiên đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 25
3.4.3 Quy luật tăng giá thành sản phẩm theo quá trình khai thác 26
3.5 Đánh giá rủi ro trong các hoạt động dầu khí 26
3.5.1 Rủi ro về kinh tế 27
3.5.1.1 Ảnh hưởng giá dầu đến nền kinh tế, chính trị, sắc tộc, tôn giáo 28
3.5.1.2 Ảnh hưởng giá dầu đến công tác đầu tư thăm dò và khai thác dầu khí30 3.5.1.3 Ảnh hưởng của giá dầu trong việc xuất khẩu 31
3.5.2 Rủi ro về kỹ thuật-công nghệ 33
Trang 14MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ ĐẦU TƯ VÀ CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG PHÂN
CHIA SẢN PHẨM TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ 38
4.1 Khái quát 38
4.2 Những đặc điểm cơ bản của Luật Dầu khí trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí 40
4.3 Nghĩa vụ và thể thức về thu nộp thuế đối với các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí 48
4.4 Các hình thức hợp đồng kinh doanh trong hoạt động dầu khí 50
4.4.1 Liên doanh giữa hai chính phủ (JV) 51
4.4.2 Liên doanh điều hành chung (JOC) 51
4.4.3 Hợp đồng phân chia sản phẩm (Production Share Contract) 52
CHƯƠNG 5 59
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG TÌM KIẾM THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ 59
5.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dầu thô trên thế giới 59
5.2 Các chính sách tài chính, biện pháp khuyến khích đầu tư, ưu đãi phổ biến 63
5.3 Phân tích kinh tế và cơ chế tài chính trong hoạt động khai thác dầu khí của Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro qua từng thời kỳ .65
5.4 Phân tích chính sách tài chính và cơ chế khuyến khích hoạt động thăm dò khai thác dầu khí của Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á .77
5.4.1 Chính sách, cơ chế trong hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác của Trung Quốc 77
5.4.2 Chính sách và cơ chế trong hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí của Indonesia 82
5.4.2.1 Chính sách về thuế và phân chia sản phẩm 82
5.4.2.2 Chính sách khuyến khích, ưu đãi của chính phủ Indonesia 84
5.6 Chính sách tài chính và cơ chế khuyến khích nhà đầu tư hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở nước ta trong giai đoạn hiện nay 85
5.7 Phương án tài chính phát triển mỏ STD 95
Trang 155.7.3 So sánh hiệu quả kinh tế mỏ STD bằng 02 phương pháp dựa trên các mức giá dầu khác nhau .104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116 PHỤ LỤC 118
Trang 16CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU
YZ
1 Tính cấp thiết của luận án
Dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn ở nước ta, với mức thu nhập rịng hằng năm gần 4 tỷ USD, chiếm khoảng 20 % tổng thu nhập quốc gia Ngành cơng nghiệp dầu khí cĩ đặc thù phải sử dụng cơng nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến, cĩ tính quốc tế cao với quy mơ đầu tư rất lớn, chịu nhiều rủi ro cao nhưng lợi nhuận mang lại cũng khổng
lồ Thêm vào đĩ, tính ngẫu nhiên trong thăm dị tạo ra những thăng trầm khĩ dự báo từ
số lượng, trữ lượng mỏ, đến sản lượng khai thác của vịng đời mỏ
Biểu đồ hình 1.1 cho thấy sản lượng dầu khai thác ở nước ta đang bị suy giảm mạnh, từ năm 2004 sản lượng đỉnh đạt 403 ngàn thùng/ngày (21 triệu tấn/năm) đến nay chỉ cịn 300 ngàn thùng/ngày (dự kiến năm 2007 đạt 15.5 triệu tấn/năm)
Hiện nay, giá dầu thơ trên thế giới tăng mạnh và theo dự báo trong tương lai giá
Hình 1.1 Biểu đồ sản lượng khai thác dầu khí của Việt Nam năm 1986 – 2007
352.50 361.90
330.00
356.70 339.60
403.30 391.00
289.80 316.00
Trang 17dầu sẽ còn ở mức cao hơn Vì vậy, các điều khoản ký kết về nghĩa vụ tài chính dựa trên luật dầu khí quy định trước đây (năm 2000) trong các hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí đã trở nên lạc hậu không đảm bảo quyền lợi phân chia sản phẩm hợp lý cho nước chủ nhà, đồng thời chưa có chính sách tài chính hỗ trợ, khuyến khích và bảo đảm nhà đầu tư đầu tư lâu dài trong các hoạt động dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam
Do giá dầu tăng nhanh chóng trong một giai đoạn nên các nhà đầu tư thường cưỡng
ép gia tăng sản lượng khai thác mỏ nhằm thu lợi nhuận tối đa trong thời gian ngắn nhất khiến cho áp lực tự nhiên của mỏ giảm, nhiều giếng bị ngập nước nghiêm trọng làm cho vòng đời mỏ càng ngắn lại, thậm chí có thể phá hủy mỏ, đặc biệt là các mỏ có trữ lượng dầu khí lớn như Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Sư Tử Đen,…Về lâu dài sẽ làm giảm nguồn thu nhập từ thuế của nước chủ nhà Trong khi đó, việc tìm kiếm, phát hiện các mỏ mới thì rất ít cho nên không đủ bù đắp sản lượng bị thiếu hụt Mặt khác, một số
lô triển vọng có phát hiện dầu khí nhưng vẫn chưa có một cơ chế tài chính khuyến khích đầu tư một cách thỏa đáng để đưa nhanh vào khai thác
Trên cơ sở đó, đề tài “Phân tích kinh tế nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính trong tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại bồn trầm tích Cửu Long – thềm lục địa Việt Nam”, dựa trên đánh giá tiềm năng dầu khí ở bồn trầm tích Cửu Long, đưa ra
các giải pháp tài chính phù hợp trong giai đoạn hiện nay nhằm cân đối đảm bảo quyền lợi phân chia lợi nhuận cũng như thu hồi chi phí đầu tư giữa nhà đầu tư và nước chủ nhà Mặc khác, thu hút vốn đầu tư và khuyến khích nhà đầu tư tìm kiếm phát hiện các
mỏ mới gia tăng trữ lượng dầu khí, đồng thời tạo cơ chế chính sách tài chính linh hoạt
để giữ nhà đầu tư tiếp tục bỏ vốn khai thác tận thu hồi dầu nhằm duy trì sản lượng khai thác kéo dài vòng đời mỏ
2 Muïc tieâu
Phân tích kinh tế nhằm đưa ra các định chế tài chính như các chính sách về các loại thuế, mức thu hồi chi phí, biến động giá dầu thô trong hợp đồng phân chia sản phẩm các hoạt động dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam
Đề xuất các chính sách thuế - tài chính linh hoạt, đặc biệt là điều chỉnh hợp lý mức thu hồi chi phí và mức phân chia lợi nhuận giữa nhà đầu tư và nước chủ nhà nhằm giảm thiểu rủi ro do biến động giá dầu hay sản lượng nhỏ, đồng thời khuyến khích nhà
Trang 18đầu tư đầu tư tìm kiếm phát hiện các mỏ mới tại những khu vực cĩ điều kiện địa chất phức tạp, độ sâu nước biển,…kích thích nhà đầu tư khai thác tận thu hồi nguồn dầu khí tại những mỏ đã khai thác cạn kiệt
3 Nhiệm vụ
Nghiên cứu, phân tích, so sánh và đánh giá cơ chế tài chính đầu tư thăm dị & khai thác dầu khí, các mơ hình hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí theo từng thời kỳ của Việt Nam, điển hình là Vietsovpetro và so sánh chính sách thuế - tài chính với một số nước trong khu vực và trên thế giới
Phân tích sự biến động giá cả dầu thơ trên thị trường thế giới, chi phí đầu tư ảnh hưởng đến cơng tác tìm kiếm, thăm dị và khai thác dầu khí
Xây dựng chính sách phân chia lợi nhuận và thu hồi chi phí đầu tư dựa trên mơ hình tỷ số tài chính R nhằm cân đối quyền lợi tài chính giữa nhà đầu tư và nước chủ nhà, cũng như giảm thiểu rủi ro do biến động giá dầu, chi phí hoạt động và kích thích đầu tư trong hoạt động dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp logíc, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê để làm rõ nội dung nghiên cứu luận án
Một số phương pháp chính sau đây được sử dụng trong nghiên cứu:
- Phương pháp đánh giá rủi ro kinh tế theo NPV, IRR, phân tích độ nhạy
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các tài liệu sẵn cĩ đã thu thập cĩ ở Xí Nghiệp Liên Doanh Dầu khí Vietsovpetro, Khoa Quản lý Cơng Nghiệp, Viện dầu khí Việt Nam, Cơng ty thăm dị và khai thác dầu khí Việt Nam (PVEP), các bài báo, các cơng trình nghiên cứu, báo cáo khoa học đã được cơng bố trên các tạp chí, ở các hội nghị trong nước và quốc tế, các trang web liên quan đến đề tài luận án ở trong và ngồi nước Phương pháp này dùng để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
- Phương pháp thống kê mơ tả: Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích
Trang 19kỳ
- Phương pháp phân tích và so sánh : phương pháp này được sử dụng để phân tích kinh tế, so sánh các chính sách thuế - tài chính nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nhà thầu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, so sánh những điểm tương đồng
và khác biệt về chính sách tài chính thu hút FDI giữa các Việt Nam và các quốc gia trên thế giới, từ đĩ đề xuất giải pháp thuế - tài chính khả năng vận dụng vào Việt Nam
5 Luận điểm bảo vệ
Lần đầu tiên đưa ra các chính sách thuế - tài chính mới trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí về việc phân chia tỷ lệ thu hồi chi phí và phần chia lợi nhuận tương ứng theo hệ số R nhằm cân đối đảm bảo quyền lợi tài chính giữa nhà đầu tư và nước chủ nhà, đồng thời khuyến khích đầu tư vào các hoạt động dầu khí
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Phân tích các yếu tố rủi ro kinh tế, các chính sách về các loại thuế, doanh thu, dầu lãi, chi phí thu hồi, giá dầu thơ,…trong hợp đồng phân chia sản phẩm nhằm bổ sung, hồn thiện cơ chế tài chính gĩp phần kích thích các hoạt động dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam
Bổ sung và hồn thiện điều khoản nghĩa vụ tài chính trong Luật dầu khí và các bộ luật liên quan đến khuyến khích đầu tư nước ngồi
Biện pháp thuế - tài chính theo hệ số R nhằm cân đối đảm bảo quyền lợi tài chính giữa nhà đầu tư và nước chủ nhà, giảm thiểu rủi ro và kích thích nhà đầu tư tiếp tục đầu tư trong hoạt động dầu khí ở bồn trũng Cửu Long
7 Đối tượng và phạm vi ứng dụng
- Hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí
- Luật dầu khí và hệ thống văn bản pháp quy về kích thích đầu tư theo thời kỳ trong hoạt động dầu khí
- Pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước và quốc tế và quy ước quốc tế
Trang 20- Nghiên cứu hồn thiện cơ chế kích thích đầu tư trong lĩnh vực tìm kiếm thăm
dị và khai thác dầu khí, liên quan đến thượng nguồn (upstream)
8 Sản phẩm luận văn
Phân tích một số cơ chế, chính sách thuế-tài chính gây tác động đến các hoạt động đầu tư trong thăm dị và khai thác dầu khí trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
và vai trị của nĩ đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của nước ta
Hệ phương pháp phân tích kinh tế, chính sách tài chính thu hút đầu tư trong các hoạt động dầu khí Các giải pháp tài chính giảm thiểu rủi ro trong cơng tác tìm kiếm, thăm dị dầu khí tại bồn trầm tích Cửu Long
Các giải pháp thuế - tài chính như tỷ lệ phân chia lợi nhuận, mức thu hồi chi phí, dầu lãi,…dựa theo mơ hình tỷ số tài chính R nhằm cân đối quyền lợi tài chính giữa nhà đầu tư và nước chủ nhà, cũng như giảm thiểu các rủi ro và kích thích nhà đầu
tư đầu tư lâu dài trong hoạt động dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam
Trang 21Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam
Luật dầu khí (1993/2000)
Các luật và pháp lệnh
về thuế
- Thuế tài nguyên: 4-25%
- Thuế thu nhập: 32%; 50%
- Chi phí thu hồi: 35%-70%
- Thuế xuất nhập khẩu: 3.28%
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài : 5%
- Các loại thuế khác
Rủi ro kỹ thuật công nghệ
Biến động giá dầu (USD/thùng)
Biến động sản lượng khai thác
Rủi ro kinh tế NPV, IRR, độ nhạy
Cơ chế chính sách tài
chính trong hoạt động
dầu khí của Trung Quốc
Cơ chế chính sách tài chính trong hoạt động dầu khí của Indonesia
Thuế tài nguyên: 0 - 12.5%
Chi phí thu hồi : 60-70%
Bảo lưu chi phí đầu tư : 10 năm
Phần chia lợi nhuận : TQ 64.5%,
Nhà thầu : 35%
Cơ chế chính sách tài chính trong hoạt động dầu khí của Việt Nam
Cơ chế chính sách tài chính trong hoạt động dầu khí của các nước khác
Mô hình tài chính trong hoạt động dầu khí của Vietsovpetro qua các thời kỳ
Mô hình PSC trong các Liên doanh điều hành dầu khí
hiện nay
Thuế tài nguyên : 18%
Phần chia lợi nhuận
GĐ 1981-1990 : Chính phủ : 50%; Nga : 50%
GĐ 1991-nay : Chính phủ : 60%; Nga : 15%
Chi phí chung : 20
GĐ 1993-nay : Chính phủ : 52-85 %;
Nhà thầu : 15 -48 %
Cơ chế đầu tư, khuyến khích đầu tư trong hoạt động dầu khí
Tỷ lệ phân chia lợi nhuận
và thu hồi chi phí theohệ
số R giữa 2 bên
Giải pháp tài chính theo hệ số R
ΣDT - ΣThuế ΣChi phí R=
Lý thuyết đầu tư,
khuyến khích đầu tư
Trang 23Đầu tư, kích thích đầu tư và các giải pháp kích thích đầu tư nằm trong một chuỗi quá trình quan hệ và tác động lẫn nhau trong các nền kinh tế, hoạt động phù hợp với sự chi phối của các quy luật kinh tế, tự nhiên và xã hội
2.1 Lý thuyết kinh tế vĩ mô
2.1.1 Lý thuyết về sự chênh lệch giá trị sản phẩm cận biên của vốn
Lý thuyết này do Mac Dougall-Kempt (1960) đưa ra dựa trên cơ sở lập luận giá trị sản phẩm cận biên của vốn (lãi suất hoặc cổ tức) giảm dần khi lượng vốn tăng lên Dựa vào các giả định về thị trường cạnh tranh hoàn hảo, Mac Dougall cho rằng, các tập đoàn đa quốc gia sẽ thực hiện FDI khi tỉ lệ giữa lợi nhuận biên và chi phí biên ở nước ngoài lớn hơn trong nước FDI không những đem lại lợi ích cho các tập đoàn đa quốc gia (thu được nhiều lợi nhuận hơn) và nước nhận đầu tư cũng có lợi Đối với một quốc gia tương đối dồi dào về vốn thường có mức giá trị sản phẩm cận biên của vốn thấp hơn so với quốc gia khan hiếm về vốn Khi xuất hiện sự chênh lệch như vậy, dòng vốn
sẽ di chuyển từ quốc gia có giá trị sản phẩm cận biên thấp của vốn sang quốc gia có giá trị sản phẩm cận biên của vốn cao Đó là quá trình di chuyển vốn quốc tế, làm cho nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả hơn Lý thuyết này dựa trên tiền đề của thị trường hoàn hảo, không có rủi ro nên tỷ lệ lợi nhuận là biến số duy nhất của quyết định đầu tư
Tuy nhiên, lý thuyết về sự chênh lệch giá trị sản phẩm cận biên của vốn cũng không giải thích được việc nhiều nước vừa thực hiện đầu tư ra nước ngoài, vừa thu hút
Hình 2.1: Mô hình Macdougall - Kemp
Trang 24một lượng FDI của thế giới Hơn nữa, các tập đoàn đa quốc gia thực hiện FDI theo chiến lược toàn cầu của từng tập đoàn, vì thế lợi nhuận được tính toán dài hạn, chứ không phải là ngắn hạn Một số tập đoàn đa quốc gia thực hiện FDI do muốn tránh các rào cản thương mại, mặc dù đôi khi tỷ lệ lợi nhuận thu được có thể không cao hơn ở trong nước
Các lý thuyết trên xem xét dòng vốn đầu tư từ các góc độ khác nhau Ngoài các lý thuyết đã nêu, còn có nhiều lý thuyết khác như: lý thuyết về phân tán rủi ro trong đầu
tư, lý thuyết về tổ chức công ty, lý thuyết về quyền lực thị trường
Nước ta đã nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các lý thuyết trên trong việc thu hút
và sử dụng nguồn vốn FDI từ khi cải cách mở cửa năm 1986 Khai thác lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân lực rẻ là mục tiêu chiến lược của nước ta trong việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế bền vững
2.1.2 Lý thuyết về lợi thế so sánh
Lý thuyết về những lợi thế so sánh đã được David Ricardo (1772-1823) nêu ra
Lý thuyết này cho rằng mỗi nền kinh tế địa phương sẽ có lợi trong việc chuyên môn hoá trong một hay một số khu vực có lợi thế so sánh cho dù đó là nguồn nhân công dồi dào hay rẻ tiền, hay là tài nguyên khoáng sản và các tiềm năng về năng lượng: than đá, dầu mỏ Lợi thế so sánh có thể đạt được khi các quốc gia tập trung chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi những mặt hàng có bất lợi nhỏ nhất hoặc những mặt hàng có lợi lớn nhất thì tất cả các quốc gia đều có lợi Dù cho mỗi nước có thể có hiệu suất tuyệt đối cao hơn hoặc thấp hơn nước kia nhưng mỗi nước đều có lợi thế so sánh nhất định
về những điều kiện sản xuất khác
Lý luận này được nước ta đặc biệt coi trọng Trong đầu tư quốc tế, nước ta cũng
có những lợi thế so sánh nhất định như: sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên như dầu mỏ, khí đốt, than đá, các khoáng sản khác,…chi phí lao động rẻ hơn so với các nước phát triển, có thị trường tiêu thụ tiềm năng, lao động dồi dào, quy mô trường lớn
Trang 25Bên cạnh những lợi thế so sánh, nước ta còn có những mặt yếu kém như: trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ thương phẩm hoá, xã hội hóa sản xuất còn lạc hậu so với nhiều nước trên thế giới kinh tế hàng hóa phát triển chưa được như mong muốn, tình trạng thất nghiệp gia tăng cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh, Thiếu vốn và kỹ thuật tiên tiến, thiếu thợ lành nghề, trình độ quản lý yếu kém
Các lý thuyết trên cho thấy, nguyên nhân xuất hiện đầu tư nước ngoài là do có sự chênh lệch về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư giữa các nước Đầu tư nước ngoài là sự di chuyển vốn giữa các nước nhằm tìm kiếm lợi nhuận tối đa trên phạm vi toàn cầu Các
lý thuyết đã giải thích sự hình thành của đầu tư nước ngoài chủ yếu từ góc độ hiệu quả
sử dụng của các yếu tố đầu tư Do đó, việc lý giải này chỉ hợp lý trong điều kiện không xét đến các yếu tố khác của môi trường đầu tư giữa các nước và chiến lược đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn đa quốc gia Các lý thuyết giải thích rằng do tỉ lệ lãi suất trên đồng vốn ở nước ngoài cao hơn ở chính quốc cho nên các tập đoàn đa quốc gia chuyển vốn ra nước ngoài Trên thực tế cách giải thích này phù hợp với hoạt động đầu
tư chứng khoán, nhưng không đúng với đầu tư trực tiếp Đây cũng chính là những hạn chế của các lý thuyết kinh tế vĩ mô về đầu tư nước ngoài
2.1.3 Thuế và các chính sách thuế ảnh hưởng nhà đầu tư nước ngoài
Thuế là một trong những yếu tố quan trọng có quan hệ trực tiếp đến lợi nhuận và quyết định của các nhà đầu tư Việc thu hút đầu tư nước ngoài nhiều hay ít cũng phần lớn phụ thuộc vào chính sách thuế Một quốc gia hơn 85 triệu dân như nước ta thì nhu cầu về vốn để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa, giải quyết công việc làm…
là nhu cầu cần thiết
Để thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài, từ sau khi cải cách mở cửa, nước ta đã đưa ra các chính sách ưu đãi thuế Chính sách ưu đãi thuế đã thúc đẩy đầu
tư của các doanh nghiệp có vốn FDI trong các khu công nghiệp kỹ thuật cao, đặc biệt vào các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí Giai đoạn từ 1993 đến năm 2000, chính sách thuế đã được nới lỏng nhằm thúc đẩy đầu tư sử dụng công nghệ mới và mở rộng thị trường trong điều kiện năng lực cạnh tranh kinh tế Trong điều kiện phát triển kinh
tế theo hướng thị trường và thực hiện chính sách mở trong kinh tế đối ngoại cùng với
xu hướng hội nhập đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, yêu cầu cải cách thuế nhằm
Trang 26thực hiện các điều ước quốc tế được thoả thuận trong các Hiệp định song và đa phương mà Việt Nam tham gia ký kết với các nước, các khối liên kết kinh tế quốc tế
và khu vực và phải ngày càng phù hợp với các thông lệ quốc tế
Cùng với xu hướng hội nhập, thuế xuất, nhập khẩu sẽ có tỷ trọng ngày càng giảm dần; ngược với thuế nội địa sẽ tăng dần do tiến trình và phạm vi giảm thuế nhập khẩu theo các hiệp định ưu đãi thuế quan ngày càng mở rộng Tỷ trọng thuế trực thu sẽ tăng nhanh so với thuế gián thu do thu nhập bình quân đầu người tăng và thuế đánh vào hàng hoá sẽ giảm tương đối do yêu cầu của cạnh tranh
Trong mô hình lý thuyết của Sibert đánh thuế cao đối với đầu tư nước ngoài tuy tăng được nguồn thu cho ngân sách nhưng lại làm giảm lợi ích mang lại cho nền kinh
tế về mặt lâu dài Do đó, thuế cao không khuyến khích được đầu tư nước ngoài và vì thế các yếu tố đầu tư trong nước không khai thác được lợi thế so sánh Các tác giả Shieh, Itagaki đã phát triển quan điểm này để chứng minh rằng bảo hộ mậu dịch và tăng thuế lợi nhuận đối với đầu tư nước ngoài sẽ không mang lại lợi ích cho nước chủ nhà Khác với những quan điểm đã nêu, Macdougall lại cho rằng đánh thuế cao đầu tư nước ngoài trong môi trường đầu tư được bảo hộ sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn cho nước chủ nhà Katrak và Batra cũng có những quan điểm tương tự
Qua phân tích và xem xét thì việc lựa chọn mức thuế với đầu tư nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến lợi ích của nước chủ nhà Trong thực tế, thuế không những tạo ra nguồn thu cho ngân sách mà còn là công cụ điều tiết quan trọng các hoạt động kinh tế
- xã hội của nước nhận đầu tư Bởi vậy, mức thuế thấp đối với đầu tư nước ngoài sẽ làm giảm nguồn thu ngân sách và không bảo hộ được các ngành công nghiệp nội địa trước sự cạnh tranh của các công ty nước ngoài Song, nếu mức thuế cao lại dẫn đến giảm tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, là cơ sở để các tập đoàn xuyên quốc gia thực hiện giá chuyển giao và không kích thích được cạnh tranh trong nước Bởi vậy, cần điều chỉnh các mức thuế hợp lý đối với đầu tư nước ngoài sẽ đem lại lợi ích tối đa cho nước nhận đầu tư
Hiện nay những chính sách ưu đãi về thuế cũng đang được chuyển từ cơ chế khuyến khích ưu đãi sang chính sách dựa vào nguyên tắc cơ chế cạnh tranh công bằng,
Trang 272.2 Các lý thuyết kinh tế vi mô
2.2.1 Mối quan hệ giữa doanh thu chi phí khối lượng (CVP) và đo lường rủi ro
doanh nghiệp
Việc phân tích thông qua mô hình CVP không chỉ giúp việc lựa chọn quy trình sản xuất, định giá bán sản phẩm, xây dựng chiến lược tiêu thụ, chiến lược marketing nhằm khai thác có hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn giúp ích nhiều cho việc xem xét rủi ro của doanh nghiệp
Phân tích CVP nhằm xác định một mô hình với 5 biến kinh doanh gắn liền với lợi nhuận can thiệp nhằm mô tả mối quan hệ giữa lợi nhuận kinh doanh của một doanh nghiệp với chi phí, khối lượng hoạt động, giá bán với lợi nhuận :
LN = (G – BPđv)QTT – ĐP
Trong đó : LN là lợi nhuận kinh doanh,
G là giá bán đơn vị sản phẩm, BPđv là biến phí đơn vị, QTT là sản lượng bán ra,
ĐP là định phí chung của doanh nghiệp, G– BPđv được định nghĩa là số dư đảm phí đơn vị
Các áp dụng của mô hình phân tích CVP rất phong phú thường sẽ đi từ việc tìm kiếm đơn giản nhất là điểm hòa vốn đến các áp dụng phức tạp khác của mô hình như
dự toán, phân tích mô tả các ảnh hường do sự thay đổi các biến số, xem xét rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Theo quan niệm thông thường, điểm hòa vốn của doanh nghiệp được xem xét là mức độ hoạt động có thể biểu hiện bằng không Có nghĩa là tại mức độ hoạt động này, doanh thu của doanh nghiệp chỉ đủ bù đắp các chi phí của doanh nghiệp như biến phí, định phí
Như vậy tại điểm hòa vốn : LN = (G – BPđv)QTT – ĐP = 0
Do đó : QHV = ĐP/(G-BPdv)
Doanh thu hòa vốn sẽ là : DTHV = ĐP/((G-BPdv)/G)
Trang 28hoặc DTHV = ĐP/TSDĐP với TSDĐP là tỷ lệ số dư đảm phí được định nghĩa bằng thương số của chênh lệch giữa doanh thu và biến phí so với doanh thu Nếu doanh nghiệp không có định phí thì điểm hòa vốn sẽ bằng không vì chênh lệch giữa doanh thu và biến phí cũng chính là lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp
Từ điểm hòa vốn trở đi, doanh nghiệp bắt đầu có lợi nhuận bằng với khối lượng tiêu thụ vượt trên so với điểm hòa vốn nhân với SDĐP đơn vị
Trong phân tích trên, rõ ràng khối lượng sản xuất, tiêu thụ, doanh thu của doanh nghiệp chỉ là mục tiêu thứ yếu còn kết quả kinh doanh biểu hiện bằng lợi nhuận mới chính là mục tiêu chủ yếu
Thường việc phân tích CVP được sử dụng nhiều trong các thời kỳ mà doanh nghiệp đã đạt được thị phần quan trọng, mục tiêu sản lượng trong giai đọan này là phụ, lợi nhuận qua phân tích hòa vốn là mục tiêu chính
Để đo lường rủi ro của doanh nghiệp, người ta có thể dùng nhiều chỉ tiêu như độ lớn đòn bẩy kinh doanh, độ phân tán, hệ số biến thiên… trong đó chỉ tiêu hệ số an toàn, xác suất không có lãi được nhiều nhà quản trị quan tâm
Hệ số an toàn được định nghĩa là tỷ lệ giữa doanh thu với độ lệch giữa doanh thu
và doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp
Hệ số an toàn càng lớn thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại hệ số an toàn càng nhỏ thì rủi ro càng bé Điều này có thể được giải thích bởi khoảng cách giữa doanh thu với doanh thu hòa vốn càng bé, doanh thu khá gần so với doanh thu hòa vốn và doanh nghiệp có khả năng lỗ (3), như vậy rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn thì đó là biểu hiện không tốt vì đó là tình trạng cực kỳ mạo
Trang 29Chỉ tiêu “Xác suất có lợi nhuận nhỏ hơn không” theo ý nghĩa trong phân tích CVP đây cũng là xác suất mà sản lượng sản xuất kinh doanh nhỏ hơn sản lượng hoà vốn P(Qsx < Qhv), nó cũng chỉ là chỉ tiêu quan trọng nhằm đo lường rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp Đại lượng này được xây dựng trên cơ sở các đại lượng ngẫu nhiên thường tuân theo một quy luật phân phối xác suất nào đó Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp cũng tương tự như vậy, giả sử ta đã biết quy luật phân phối xác suất của kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là phân phối chuẩn N(a, sa) Như vậy, có thể xác định xác suất để mà kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được một giá trị nào đó
Do đó, xác suất để mà kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được một giá trị nhỏ hơn không cũng là một chỉ dẫn để đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp (Đồ thị 1)
Doanh nghiệp nào có xác suất P(LN< 0) càng cao thì rủi ro kinh doanh càng lớn
và ngược lại
Tóm lại, mô hình phản ảnh quan hệ CVP có mối quan hệ khá chặt chẽ với các chỉ tiêu đo lường rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, các mối quan hệ này có thể cũng được xác lập khi bỏ đi và giả thiết của mô hình
Trang 302.2.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả đầu tư
Các chỉ tiêu chính để đánh giá như sau:
1 Giá trị hiện tại thuần NPV được tính:
Fi: khoản thu hồi thuần của dự án tại năm (i) tính từ năm gốc
Ii: khoản đầu tư của dự án tại năm (i) tính từ năm gốc
2 Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Return)
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà dự án có thể đạt được đảm bảo cho tổng các khoản thu của dự án cân bằng với các khoản chi ở thời gian mặt bằng hiện tại
Để tính IRR có nhiều phương pháp nhưng tính IRR theo phương pháp nội suy thường được sử dụng vì việc tính toán không phức tạp, độ chính xác hợp lý có thể chấp nhận được
Công thức:
2 1
1 1
2 1
NPV NPV
NPV )
r r r IRR
−
− +
Trong đó:
IRR: Hệ số hoàn vốn nội bộ cần nội suy (%)
r1: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV1 > 0 gần sát 0 nhất
r2: Tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV2 < 0 gần sát 0 nhất
NPV: Giá trị hiện tại thực
t t
t CO ).( 1 ) CI
(
NCFt: giá trị luồng tiền mặt thực có sau cân bằng thu chi tại năm t
IRR cần tìm (ứng với NPV = 0) sẽ nằm giữa r1 và r2
NPV = PVn- PIn
PVn = ∑
n i=0
Fi(1+r)i PIn = ∑
n i=0
Ii(1+r)i
Trang 31∑ ∑
n
0 t
n
0 t
t t
t t
) IRR 1 (
1 CO )
IRR 1 (
CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t
COt: Giá trị luồng tiền mặt chi tại năm t (gồm chi phí đầu tư và chi phí vận hành hàng năm của dự án)
• Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này:
Một dự án đầu tư được chấp nhận khi có IRR ≥ r min
Trong đó r min là lãi suất đi vay nếu phải vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nước qui định, nếu vốn đầu tư do ngân sách cấp Có thể là chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư Trong trường hợp so sánh nhiều dự án độc lập để lựa chọn thì dự án nào có IRR cao nhất sẽ là dự án tốt nhất
Vận dụng chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ IRR để phân tích hiệu quả kinh tế :
- Ưu điểm
+ Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR là chỉ tiêu hay được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì IRR là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án, một mặt nó biểu hiện lãi suất mà dự án mang lại trên vốn đầu tư, mặt khác nó thể hiện tỷ lệ lãi vay vốn
tối đa mà dự án có thể chấp nhận được Đây là ưu điểm quan trọng nhất
Việc sử dụng tiêu chuẩn này thích hợp với trường hợp vì lý do nào đó người đánh giá muốn tránh việc xác định tỷ suất chiết khấu cụ thể dùng để đánh giá giá trị hiện tại thực của dự án (NPV)
- Nhược điểm
+ Việc áp dụng chỉ tiêu này có thể không chính xác nếu tồn tại các khoản cân bằng thu chi thực (NCF) âm đáng kể trong giai đoạn vận hành dự án Lúc đó NPV của dự án sẽ đổi dấu nhiều lần khi chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu khác nhau và ứng với mỗi lần đổi dấu là một lần xác định IRR khác nhau mà ta không biết giá trị nào là thích hợp cho việc đánh giá
+ Tiêu chuẩn này sẽ cho biết kết quả sai lệch trong trường hợp so sánh các phương án loại trừ nhau
Trang 32Tóm lại, hệ số hoàn vốn nội bộ IRR được coi là chỉ tiêu thích hợp để áp dụng cho các trường hợp gặp khó khăn trong việc tìm tỷ suất chiết khấu thích hợp để tính NPV của dự án hoặc người ta muốn biết mức sinh lợi của vốn đầu tư trong thời
gian hoạt động của dự án
3 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích / chi phí (B/C)
Được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính theo giá trị ở mặt bằng thời điểm hiện tại hoặc thời điểm tương lai Công thức tính như sau:
Trong đó: Bi: thu nhập (doanh thu) tại năm i
Ci: chi phí sản xuất tại năm i
Khi đánh giá dự án, đối với các dự án độc lập thì B/C ≥ 1 là có thể chấp nhận được Khi đó, tổng các khoản lợi ích của dự án đủ để bù đắp chi phí phải bỏ ra của dự
án và dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại, nếu B/C < 1 dự án bị bác bỏ
4 Thời gian hoàn vốn T
Xác định trên cơ sở xem xét cân bằng giữa thu hồi thuần và đầu tư ban đầu theo giá thực tế mà không quan tâm đến sự khác biệt của tiền tệ theo thời gian
Công thức tính như sau:
Trong đó: Di: đầu tư luỹ kế tính được tại năm i
Hi: thu hồi thuần luỹ kế tính được tại năm i T: thời gian hoàn vốn của dự án
Dự án sẽ được chấp nhận khi mà thời gian hoàn vốn của dự án tính toán được nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn hoàn vốn quy định
i n
i i
r C
r B
C B
0
0
) 1 /(
) 1 ( / /
Trang 33CHƯƠNG 3 VAI TRÒ DẦU KHÍ VÀ CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRONG TÌM KIẾM THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở BỒN TRẦM TÍCH CỬU LONG
Trang 343.1 Dầu khí và vai trò của nó trong nền kinh tế
Dầu khí (hay dầu thô) là loại tài nguyên khoáng sản quý được tích lũy trong các bẫy chứa dưới lòng đất có trước hàng chục, hàng trăm triệu năm
Ngành công nghiệp dầu khí là một ngành công nghiệp bắt đầu từ lúc tìm kiếm, thăm dò, khai thác (upstream), vận chuyển, phân phối (midstream) và chế biến các sản phẩm kinh doanh dịch vụ (downstream) Đặc thù của ngành là sử dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật cao, có tính quốc tế với quy mô đầu tư lớn, chịu nhiều rủi ro nhưng lợi nhuận mang lại cũng khổng lồ Chính do những đặc điểm đó, cùng với việc biến động thường xuyên của giá dầu mà các tập đoàn dầu khí thế giới buộc phải có các giải pháp
tổ chức áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, các cơ chế tài chính mềm dẻo tạo
sự cạnh tranh, hạ chi phí sản phẩm, lôi kéo đầu tư và kích thích đầu tư
So với các loại năng lượng khác, dầu khí giữ vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu tiêu thụ năng lượng trên toàn thế giới Nhiều cuộc chiến tranh, các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu xảy ra điều liên quan đến việc kiểm soát, cạnh tranh nguồn năng lượng và giá cả của dầu khí Đối với bất cứ quốc gia nào, cung cấp năng lượng an toàn
và ổn định là một trong những nhân tố tính toán ngoại giao quan trọng nhất Bởi vì, vấn đề này không chỉ liên quan tới việc bảo đảm sức sản xuất và sự vận hành của toàn
bộ nền kinh tế, mà còn liên quan trực tiếp tới vấn đề an ninh quốc gia
Trong giai đoạn 1970 đến nay đã có không ít hơn ba đợt khủng hoảng năng lượng
Đó là, cuộc khủng hoảng tăng giá dầu đầu những năm 1970, giai đoạn chiến tranh vùng Vịnh và giai đoạn vừa qua, giá dầu lên đến 68-75 USD/thùng Ngoài ra, còn có giai đoạn khủng hoảng cho những nước khai thác dầu vì giá dầu xuống quá thấp như những năm 1997-1998 giá dầu xuống chỉ còn 9-10USD/thùng, trong khi nền kinh tế của các nước đó thu nhập từ dầu chiếm tỷ trọng lớn như các nước vùng Vịnh, khối OPEC, Liên bang Nga Từ việc tăng giảm sản lượng dầu mỏ của tổ chức OPEC, từ việc đẩy giá dầu lên cao cho đến việc mua bán năng lượng cũng như trữ lượng dầu mỏ của các quốc gia luôn luôn là đề tài thu hút sự quan tâm của cả thế giới Các nước lớn thì luôn gây sức ép với các nước có nguồn dầu mỏ lớn, ngược lại các nước này cũng biết lợi dụng quyền khống chế sản lượng khai thác và quy định giá dầu mỏ để mặc cả với các nước phát triển phương Tây Vì vậy, giá dầu cũng giống như chiếc hàn thử
Trang 35biểu của nền kinh tế thế giới Nhiều khi làm điêu đứng thị trường chứng khoán toàn cầu và tác động rất lớn đến các nhà đầu tư và việc đầu tư trên thế giới
Hình 3.1 Diễn biến giá dầu thế giới trung bình từ năm 1970 – 4/2006
Đối với Việt Nam, vai trò và ý nghĩa của dầu khí càng trở lên quan trọng trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Những năm qua dầu khí đã đóng góp đáng kể vào ngân sách quốc gia hằng năm từ 20 đến 25% tổng thu ngân sách nhà nước, góp phần quan trọng đưa nước ta vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, góp phần thực hiện thắng lợi chủ trương đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng
Việc sản lượng không ngừng tăng và giá dầu tương đối cao những năm gần đây làm cho ngành dầu khí có vai trò rất lớn trong nền kinh tế Việt Nam Công tác thăm dò
và khai thác dầu khí có hiệu quả ở những năm qua và đặc biệt là phát hiện ra tầng dầu trong móng của mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng cùng các mỏ tương tự đã đóng góp lớn cho
sự nghiệp dầu khí Việt Nam và thế giới, làm thay đổi tầm nhìn và xây dựng một phương thức đầu tư mới trong chiến lược chung của đất nước tạo điều kiện quan trọng thúc đẩy và hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Theo số liệu thống kê thì tỷ lệ số thuế thu từ dầu thô so với tổng số thu ngân sách các năm được thể hiện như sau:
Bảng 3.1 Tỷ lệ thu thuế dầu khí so với thu thuế toàn quốc (%)
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Thuế (%) 19.38 21.80 18.52 14.10 12.95 11.75 13.60 14
Trang 36Thuế thu từ khai thác dầu thô
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
3.2 Tiềm năng dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam
Sau 30 năm hình thành và phát triển, ngành dầu khí Việt Nam đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng, đưa nước ta vào danh sách các nước sản xuất dầu khí trên thế giới và đứng hàng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á với sản lượng khai thác dầu thô
Qua tìm kiếm thăm dò cho đến nay, các tính toán dự báo đã khẳng định tiềm năng dầu khí Việt Nam tập trung chủ yếu ở thềm lục địa có chiều sâu nước biển đến 200m, trữ lượng khí thiên nhiên có khả năng nhiều hơn dầu Với trữ lượng đã được thẩm định, nước ta có khả năng tự đáp ứng được nhu cầu về sản lượng dầu khí trong những thập kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ thứ 3
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Trang 37Tổng tiềm năng dầu khí tại các bể trầm tích: Sông Hồng, Phú Khánh, Nam Côn Sơn, Cửu Long, Ma lay - Thổ Chu, Vùng Tư Chính - Vũng Mây đã xác định được gần 20 mỏ dầu khí thương mại và các phát hiện có khả năng thương mại tương ứng với các phát hiện 63 cấu tạo có chứa dầu khí với trữ lượng khai thác được đến thời điểm này là từ 0,9 đến 1,2 tỷ m3 dầu và từ 2.100 đến 2.800 tỷ m3 khí Trữ lượng đã được xác minh là gần 550 triệu tấn dầu và trên 610 tỷ m3 khí Trữ lượng khí đã được thẩm lượng, đang được khai thác và sẵn sàng để phát triển trong thời gian tới vào khoảng
400 tỷ m3 Với các biện pháp đồng bộ, đẩy mạnh công tác tìm kiếm - thăm dò, khoảng
từ 40 đến 60% trữ lượng nguồn khí thiên nhiên của nước ta sẽ được phát hiện đến năm
2010
Hiện nay, ngành dầu khí nước ta đang khai thác dầu khí chủ yếu tại 7 khu mỏ bao gồm: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Hồng Ngọc, Rạng Đông, Sư Tử Đen- lô 15.1, Bunga Kekwa - Cái Nước, Lan Tây –Lan Đỏ lô 06.l Công tác phát triển các mỏ Rạng Đông, Ruby và Emeral, Lan Tây - Lan Đỏ, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Hải Thạch, Rồng Đôi, Kim Long, Ác Quỷ, Cá Voi đang được triển khai tích cực theo chương trình đã đề ra, đảm bảo duy trì và tăng sản lượng khai thác dầu khí cho những năm tới
Những phát hiện về dầu khí mới đây ở thềm lục địa miền Nam Việt Nam rất đáng phấn khởi, tăng thêm niềm tin và thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư tham gia phát triển mỏ là: lô 09-2, giếng Cá Ngừ Vàng - IX, kết quả thử vỉa thu được 330 tấn dầu và 170.000 m3 khí/ngày Lô 16-l, giếng Voi Trắng-IX cho kết quả 420 tấn dầu và 22.000
m3 khí/ngày Lô 15.1, giếng Sư Tử Vàng – 2X cho kết quả 820 tấn dầu và giếng Sư Tử Đen – 4X cho kết quả 980 tấn dầu/ngày Triển khai tìm kiếm thăm dò mở rộng các khu
mỏ Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng với các giếng R-10, 05- ĐH-10 cho kết quả 650.000 m3khí ngày đêm và dòng dầu 180 tấn/ngày đêm; Giếng R-10 khoan tầng móng đã cho kết quả 500.000 m3 khí/ngày đêm và 160 tấn Condensat/ngày đêm
Nhìn chung, 2 năm đầu thế kỷ mới, ngành Dầu khí nước ta đã thăm dò phát hiện gia tăng thêm trữ lượng trên 70 triệu tấn dầu thô và hàng chục tỷ m3 khí để tăng sản lượng khai thác trong những năm tiếp theo
Năm 2006, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam bố trí kế hoạch khai thác 20,86 triệu tấn dầu thô quy đổi (tăng 1,5 triệu tấn so với mức đã thực hiện trong năm 2002) Đây
Trang 38là năm đầu tiên nước ta khai thác trên 20 triệu tấn dầu thô quy đổi Trong đó có 17,6 triệu tấn dầu thô và 3,7 tỷ m3 khí thiên nhiên Dự kiến đến năm 2010, ngành Dầu khí nước ta sẽ khai thác từ trên 30 đến 32 triệu tấn dầu thô quy đổi, nhằm đáp ứng các ngành năng lượng và sản xuất công nghiệp của cả nước
3.3 Tình hình đầu tư nước ngoài vào ngành dầu khí Việt Nam
Nhiều tập đoàn dầu khí lớn đang có kế hoạch đầu tư và mở rộng hoạt động tại Việt Nam Ngoài số hợp đồng thăm dò khai thác được Tập Đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)
ký với các nhà thầu nước ngoài trước đây, hai tập đoàn dầu khí lớn nhất đang hoạt động tại Việt Nam là BP và ConocoPhillips cũng đang xúc tiến các kế hoạch mở rộng phạm vi hoạt động
Tổng giám đốc BP Việt Nam, cho biết BP muốn tiếp tục hợp tác chặt chẽ với Chính phủ Việt Nam để có thể triển khai hiệu quả một số dự án mới và mở rộng các
dự án hiện hữu trong 10 năm tới Theo tính toán cho thấy BP và các nhà thầu sẽ cần khoảng 2 tỉ Đôla Mỹ, trong đó phần đầu tư của BP ước tính sẽ chiếm khoảng 1 tỉ Đôla Nguồn vốn này sẽ được đầu tư vào việc nâng công suất khai thác mỏ khí Lan Tây & Lan Đỏ (lô 6.1), phát triển thêm mỏ khí Hải Thạch & Mộc Tinh (lô 5.2 và 5.3) và xây dựng một nhà máy điện tiêu thụ khí tại Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Hiện tại BP đang là nhà thầu điều hành dự án khí Nam Côn Sơn, có tổng vốn đầu
tư 1,3 tỉ Đôla, và nắm 35% cổ phần khai thác tại lô 6.1 của dự án này Lô 6.1 hiện có công suất khai thác là 3 tỉ mét khối khí/năm BP đang có kế hoạch đầu tư mở rộng giàn khoan khai thác để nâng công suất khai thác của lô 6.1 thêm 50% so với công suất thiết kế ban đầu vào giữa năm sau, nhằm tăng sản lượng cung cấp khí thiên nhiên cho các nhà máy điện vào năm 2010 Các đối tác đầu tư của BP tại lô 6.1 là ONGC (Ấn Độ) với 45% cổ phần và PetroVietnam với 20% cổ phần
Ngoài ra, công ty cũng đang trong quá trình thảo luận để sớm triển khai dự án phát triển lô 5.2 và 5.3, nằm kế bên lô 6.1 với mục tiêu đưa khí vào bờ vào cuối thập kỷ này (2010) Mặc dù chưa xác định được số tiền đầu tư vào mỏ khí này nhưng BP đã đạt được sự nhất trí với các bên liên quan về lộ trình thực hiện cũng như những thỏa thuận cần được ký kết để có thể triển khai dự án
Trang 39Đầu năm 2006, BP, PetroVietnam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và Bộ Công nghiệp (MOI) đã ký một biên bản hợp tác để phát triển một trung tâm điện lực tại Nhơn Trạch sử dụng khí khai thác từ lô 5.2 và 5.3 Trung tâm điện lực Nhơn Trạch
dự kiến sẽ tiêu thụ 2,5 tỉ mét khối khí/năm và có công suất là 2.640 MW tương đương với công suất nhà máy điện Phú Mỹ 3
Bên cạnh việc khai thác các mỏ khí và xây dựng nhà máy điện, BP cho biết họ cũng đang làm việc với các đối tác Việt Nam về khả năng đầu tư vào việc sản xuất khí hóa lỏng (LPG), một phân khúc thị trường rất có tiềm năng đối với chiến lược kinh doanh của công ty tại Việt Nam
Tập đoàn Dầu khí ConocoPhillips (Mỹ), hiện nay đang là một trong những nhà đầu
tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam với tổng số vốn giải ngân trong 10 năm qua đã lên tới 1 tỉ Đôla Mỹ, gần đây cũng tuyên bố trong 10 năm tới sẽ đầu tư tiếp khoảng hơn 1
tỉ Đôla cho các dự án khai thác dầu tại Việt Nam
ConocoPhillips cho biết trong năm 2006-2007, công ty sẽ đầu tư khoảng 115 triệu Đôla để phát triển lô 15.1 bao gồm các mỏ dầu Sư Tử Đen, Sư Tử Trắng, Sư Tử Vàng
và Sư Tử Nâu Hiện tại mỏ Sư Tử Đen có công suất khai thác 70.000 thùng dầu/ngày
và là mỏ dầu có sản lượng khai thác lớn thứ hai tại Việt Nam, sau mỏ Bạch Hổ
Tại Việt Nam, ConocoPhillips nắm giữ 23,25% cổ phần khai thác tại lô 15.1; 36% tại lô 15.2; 70% tại lô 133 và 134; 50% tại lô 5.3 và 16,33% tại dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn Đại diện của ConocoPhillips tại Việt Nam cho biết khoản đầu tư trong 10 năm tới của tập đoàn này tại Việt Nam sẽ tập trung vào các dự án phát triển
mỏ mà công ty có cổ phần khai thác
Như vậy riêng vốn của hai tập đoàn dầu khí lớn là BP và ConocoPhillips đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực dầu khí dự tính sẽ đạt hơn 2 tỉ Đôla trong vòng 10 năm tới Các chuyên gia kinh tế nước ngoài dự báo đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam trong lĩnh vực dầu khí, một lĩnh vực sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài hơn
cả, sẽ tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới Doanh thu từ ngành này hiện đang chiếm trên 25% tổng thu ngân sách của Việt Nam
Hiện tại có khoảng 29 hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực tại Việt Nam, bao gồm
ba hợp đồng mới được ký kết cho bốn lô thuộc bể Phú Khánh trong nửa đầu năm
Trang 402006, với sự góp mặt của hầu hết các tập đoàn dầu khí đứng đầu trên thế giới như Chevron Exxon Mobil,… PetroVietnam cho biết trong thời gian tới sẽ tiếp tục ký kết các hợp đồng đang mời thầu còn lại với các công ty nước ngoài
3.4 Quy luật kinh tế của công nghiệp mỏ
3.4.1 Quy luật tài nguyên không được tái tạo
Dầu khí khai thác liên tục rồi cũng cạn kiệt Khoáng sản nằm sâu trong lòng đất phải qua hàng triệu năm tích tụ mới thành nên thuộc vào loại tài nguyên không tái tạo được Do cấu tạo địa chất phức tạp nên dầu khí phân bố không đều, nơi có, nơi không, nơi nhiều, nơi ít, nên vô cùng quý báu và là thế mạnh cho sự phát triển kinh tế đất nước Hai đặc điểm này quyết định sự hình thành chính sách khai thác, quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản của mỗi quốc gia trên một nguyên tắc chung là sao cho tiết kiệm nhất và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội- môi trường cao nhất Luật dầu khí được Quốc hội thông qua dựa trên những nguyên tắc này Cùng với hệ thống văn bản, pháp quy hướng dẫn thi hành Luật của Chính phủ, tạo hành lang pháp lý để định hướng và thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí; thu hút đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh khoáng sản với mục tiêu phát triển bền vững
3.4.2 Quy luật về tác động nhân tố địa chất mỏ, tự nhiên đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh
Theo quy luật này, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác mỏ thường có biến động lớn do ảnh hưởng của các nhân tố địa chất mỏ tự nhiên nếu như cấu trúc địa chất phức tạp, các nhân tố đó là tổng hợp các thuộc tính như:
• Tính không đồng nhất về chất lượng, cấu tạo và các điều kiện địa chất tự nhiên trong môi trường khoáng sản
• Mức độ khó khăn phức tạp trong việc kiểm soát các thay đổi chất lượng, cấu trúc vỉa, vị trí không gian khoáng sản, trữ lượng thương mại, và các đặc điểm địa chất
tự nhiên, vì phần lớn các vỉa dầu khí đều nằm rất sâu, phân tán trong vỏ trái đất