Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất một nghiên cứu, đánh giá các cơ hội để cải tiến chính sách tồn kho của công ty Unilever Việt Nam UVN, tìm kiếm và ứng dụng mô hình quản lý tồn kho p
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
HOÀNG SẮC SON
MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỒN KHO TRONG CHUỔI CUNG
ỨNG, ỨNG DỤNG TẠI CÔNG TY UNILEVER VIỆT
NAM Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 7 năm 2007
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THÀNH LƯU
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày 05 tháng 02 năm 2007
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: HOÀNG SẮC SON Giới tính : Nam / Nữ
Ngày, tháng, năm sinh : 01/01/1979 …… Nơi sinh : Quảng Nam
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Khoá (Năm trúng tuyển) : 2005
1- TÊN ĐỀ TÀI: .MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỒN KHO TRONG CHUỔI CUNG ỨNG, ỨNG DỤNG TẠI CÔNG TY UNILEVER VIỆT NAM
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Nghiên cứu, đánh giá các cơ hội để cải tiến chính sách tồn kho của công ty UVN, tìm kiếm và ứng dụng mô hình quản lý tồn kho phù hợp
- Phân tích độ nhạy của mô hình, từ đó đề nghị các chính sách để nâng cao hiệu quả của chuổi cung ứng thông qua mô hình quản lý tồn kho
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 05/02/2007
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 07/07/2007
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS ĐỖ THÀNH LƯU
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ này được viết trong 6 tháng đầu năm 2007 như là phần kết thúc chương trình đào tạo Tác giả đã tham gia chương trình đào tạo Thạc Sĩ ngành Quản Trị Kinh Doanh tại trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh (2005-2007) Luận văn này được thực hiện tại công ty Unilever Việt Nam
Tác giả xin gởi lòng cảm ơn chân thành đến rất nhiều người đã giúp đỡ và cộng tác Ông Steve Nguyen, giám đốc phòng kế hoạch công ty Unilever Việt Nam, người đã tài trợ cho dự án nghiên cứu này, đã luôn hổ trợ và có những lời khuyên bổ ích cho tác giả Thầy hướng dẫn nghiên cứu, Tiến Sĩ Đỗ Thành Lưu, đã cung cấp những chỉ dẫn giá trị và luôn động viên tác giả với lòng nhiệt tình và tích cực nhất trong suốt quá trình thực hiện dự án
Ngoài ra, tác giả xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến các anh chị trong công ty Unilever Việt Nam, những người đã chia sẽ kinh nghiệm, thông tin và kiến thức trong suốt quá trình gặp gỡ, phỏng vấn và thảo luận Anh Nguyễn Anh Phong, trưởng phòng
dự báo nhu cầu và anh Hồ Văn Tài, nhân viên phân tích và phát triển chuổi cung ứng, những đồng nghiệp đã hổ trợ tác giả trong suốt quá trình thực hiện dự án
Và tất cả các thầy cô, những người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt hai năm học tập tại trường Và dĩ nhiên, gia đình và những bạn tôi, những người luôn luôn bên tôi, động viên và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2007
Hoàng Sắc Son
Trang 5Tóm tắt
Quản lý tồn kho (Inventory Mangement) là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của quản lý chuổi cung ứng bởi vì tồn kho yêu cầu một lượng vốn lớn và ảnh hưởng đến việc giao hàng cho khách hàng Quản lý tồn kho có tầm ảnh hưởng lên tất cả các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong quản lý vận hành, tiếp thị, kế toán và tài chính (Schroeder, 2003)
Việc nghiên cứu quản lý tồn kho có thể mang lại những cải tiến đáng kể cả về chi phí tồn kho và mức phục vụ khách hàng Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất một
nghiên cứu, đánh giá các cơ hội để cải tiến chính sách tồn kho của công ty Unilever Việt Nam (UVN), tìm kiếm và ứng dụng mô hình quản lý tồn kho phù hợp; phân tích
độ nhạy của mô hình, từ đó đề nghị các chính sách quản lý chuổi cung ứng thông qua mô hình tồn kho Nghiên cứu được tiến hành trên chính sách tồn kho thành phẩm cấp một cho các sản phẩm chăm sóc da (skincare)
Để thu thập thông tin, một nghiên cứu thực tế được tiến hành bằng cách phân tích các dữ liệu thứ cấp tại công ty UVN Phần nghiên cứu lý thuyết cũng đã được thực hiện trước đó nhằm cung cấp kiến thức sâu hơn về các chính sách quản lý tồn kho
Có hai vấn đề được tìm thấy trong phần nghiên cứu thực tế tại UVN là công ty đang
sử dụng chính sách tồn kho động theo nhu cầu dự báo (T, Sk) Trong đó, các tham
số trong mô hình chưa được tính toán mà sử dụng từ kinh nghiệm thực tế của các nhà quản lý Hơn nữa, công ty không thực hiện chính sách tồn kho tổng hợp bằng cách phân nhóm sản phẩm mà áp dụng giống nhau cho tất cả các sản phẩm Phân tích cũng chỉ ra rằng, chính sách quản lý tồn kho ảnh hưởng đến 72% nguyên nhân
là giảm mức phục vụ khách hàng
Kết quả phân tích được chia thành hai phần Trước tiên, tác giả đã thực hiện phân loại ABC và đề nghị một chính sách tồn kho tổng hợp Sau đó, tính toán các tham
số mới cho chính sách tồn kho động dựa trên nhu cầu dự báo (T, Sk) Một so sánh
về chi phí tồn kho và các yếu tố ảnh hưởng cũng đã được tiến hành cho thấy lợi ích
Trang 6từ việc áp dụng chính sách tồn kho mới Phần tiếp theo, tác giả xây dựng công cụ phân tích độ nhạy của mô hình như là một công cụ phân tích what-if giúp cho việc
ra quyết định và quản lý chuổi cung ứng Tác giả cũng đề nghị xem các đầu vào của
mô hình (T, Sk) là những chỉ số đánh giá hiệu quả của chuổi cung ứng, qua đó thấy được kết quả ảnh hưởng của hiệu quả hoạt động của chuổi cung ứng lên chi phí tồn kho
Từ khóa: tồn kho, quản lý tồn kho, chính sách tồn kho, chuổi cung ứng, quản lý
chuổi cung ứng, nhu cầu dự báo
Trang 7Inventory Management is among the most important operations management responsibilities because inventory requires a great deal of capital and affects the delivery of goods to customers Inventory management has an impact on all business functions, particularly operations, marketing, accounting, and finance (Schroeder, 2003)
Study on inventory management will reduce inventory costs and improve customer
service level This thesis deals specially with assessing the opportunity for significant improvements in inventory cost and customer service in Unilever Vietnam (UVN) and apply a comfortable policy; implementing a sensitivity analysis with the model for managing supply chain. The thesis applied to primary stock of skincare products at central and region distribution centers
To gather information an empirical study were conducted and a number of secondary data were analyzed in UVN A thorough literature study was made to get
an in depth knowledge of inventory management
Two recommended areas have been detected from empirical study to focus on that UVN is currently apply a forecast based policy, or a dynamic policy, (T,Sk) In which, all factors of the policy were based from experience and were a manual judged approach Further more, there was no classification of stock and so did not define segment strategy by an integrated strategy in UVN The study also found that inventory policy affects up to 72% of total root cause of low customer service The results are divided into two sections as the thesis’s purpose An ABC classification (is also called fine-line) were made and an integrated inventory strategy were suggested Then, all factors of suggested policy, (T,Sk), were calculated with inventory carrying cost comparison A sensitivity analysis tool was also developed to have a what-if decision, a very useful tool for supply chain management by inventory policies The author also suggested considering inputs of
Trang 8the model as KPIs (Key Performance Indicators) of supply chain to have a view of effect to inventory cost from supply chain performance
Key words: inventory, stock, inventory management, inventory policy, supply
chain, supply chain management, demand forecast
Trang 9Mục lục
1 Giới thiệu 11
1.1 Giới thiệu về UVN và luận văn 11
1.2 Phân tích vấn đề quản lý, tình huống cần ra quyết định 14
1.3 Xác định vấn đề cần nghiên cứu: 16
1.4 Mục tiêu nghiên cứu 17
1.5 Phạm vi nghiên cứu 17
1.6 Ước lượng giá trị, ý nghĩa của nghiên cứu 18
2 Cơ sở lý thuyết 19
2.1 Các định nghĩa 19
2.2 Các loại tồn kho trong chuổi cung ứng 20
2.3 Các chính sách quản lý tồn kho 23
2.4 Lựa chọn mô hình quản lý tồn kho 36
2.5 Chi phí tồn kho (Inventory Cost) 37
3 Phương pháp nghiên cứu 40
3.1 Lựa chọn phương pháp tiếp cận khoa học 40
3.2 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu 41
3.3 Thiết kế nghiên cứu 44
3.4 Thu thập dữ liệu 45
3.5 Độ tin cậy của nghiên cứu (Credibility) 46
3.6 Quy trình, kế hoạch nghiên cứu 47
3.7 Nhóm nghiên cứu 48
Trang 104 Nghiên cứu thực tế 49
4.1 APO (Advance Planner and Optimizer) tại UVN 49
4.2 Mô hình APO-SNP tại UVN 51
4.3 5WC với các chỉ số kiểm soát hoạt động tồn kho tại UVN 54
4.4 CCFOT, công cụ đo mức phục vụ khách hàng 56
4.5 Tìm hiểu đặc tính của nhu cầu và mức tồn kho 60
4.6 Chi phí tồn kho 67
5 Phân tích các nghiên cứu thực tế 68
5.1 Phân loại ABC (ABC classification) 68
5.2 Tính toán chính sách tồn kho 72
5.3 Phân tích chi phí tồn kho 77
5.4 Phân tích độ nhạy 78
6 Kết luận và những đề nghị 82
6.1 Kết luận của luận văn 82
6.2 Mô hình quản lý tồn kho mới 82
6.3 Đề nghị lượng tồn kho an toàn mới 84
7 Thảo luận và các nghiên cứu trong tương lai 85
7.1 Thảo luận 85
7.2 Đề nghị các nghiên cứu trong tương lai 85
8 Tài liệu tham khảo 87
9 Phụ Lục 89
9.1 Phụ lục 1: Phân loại ABC theo đóng góp doanh thu NPS, quý 1 và 2 năm 2006, các sản phẩm chăm sóc da 89
Trang 119.2 Phụ lục 2: Phân loại ABC theo đóng góp của giá trị tồn kho, quý 1 và 2
năm 2006, các sản phẩm chăm sóc da 91
9.3 Phụ lục 3: Công cụ phân tích SKU Porfolio 93
9.4 Phụ lục 4: Các dữ liệu đầu vào của mô hình tính toán 95
9.5 Phụ lục 5: Kết quả tính toán 99
9.6 Phụ lục 6: SSM trong Excel 103
Trang 12Mục lục bảng
Bảng 1-1 giới thiệu về các công ty thành viên của UVN, vốn đầu tư, phạm vi kinh
doanh và các nhãn hiệu hàng hóa chính 11
Bảng 2-1 Bảng so sánh các công thức tính toán chính sách tồn kho 34
Bảng 2-2 Các thành phần của chi phí lưu kho 38
Bảng 3-1 Kế hoạch thực hiện nghiên cứu 48
Bảng 4-1Llượng tồn kho an toàn hiện tại 54
Bảng 4-2 Bảng thống kê số các nguyên nhân làm giảm mức phục vụ khách hàng của ngành hàng chăm sóc da – Skin care, năm 2006 58
Bảng 4-3 Bảng các chỉ số tồn kho của các sản phẩm chăm sóc da năm 2006 61
Bảng 4-4 Bảng các thành phần chi phí của tồn kho tại UVN 67
Bảng 5-1 Bảng phân tích Pareto cho các sản phẩm chăm sóc da theo NPS 70
Bảng 5-2 Bảng phân tích Pareto cho các sản phẩm chăm sóc da theo giá trị tồn kho .70
Bảng 5-3 Chiến lược tổng hợp về quản lý tồn kho 71
Bảng 5-4 Bảng đề xuất chiến lược tổng hợp về quản lý tồn kho cho UVN 72
Bảng 5-5 Múc tồn kho an toàn mới và hiện tại 78
Bảng 6-1 Bảng so sánh hai mô hình tồn kho 83
Bảng 6-2 Bảng đề nghị các mức tồn kho mới 84
Bảng 6-3 Tính toán lợi ích từ chính sách tồn kho mới 84
Bảng 9-1 Phân loại ABC theo đóng góp doanh thu NPS, quý 1 và 2 năm 2006, các sản phẩm chăm sóc da 89 Bảng 9-2 Phân loại ABC theo đóng góp của giá trị tồn kho, quý 1 và 2 năm 2006,
Trang 13Bảng 9-3 Các dữ liệu đầu vào của mô hình tính toán cho kho Sóng Thần 95
Bảng 9-4 Các dữ liệu đầu vào của mô hình tính toán cho kho Đà Nẵng 96
Bảng 9-5 Các dữ liệu đầu vào của mô hình tính toán cho kho Bắc Ninh 97
Bảng 9-6 Các dữ liệu đầu vào của mô hình tính toán cho tổng ba kho 98
Bảng 9-7 Kết quả tính toán mức tồn kho của kho Sóng Thần 99
Bảng 9-8 Kết quả tính toán mức tồn kho của kho Đà Nẵng 100
Bảng 9-9 Kết quả tính toán mức tồn kho của kho Bắc Ninh 101
Bảng 9-10 Kết quả tính toán mức tồn kho của tổng ba kho 102
Trang 14Mục lục hình vẽ
Hình 1-1 Giới thiệu các sản phẩm chính của UVN 12
Hình 2-1 Các loại tồn kho trong chuổi cung ứng 21
Hình 2-2 Các nguyên nhân dẫn đến hàng tồn kho trong chuổi cung ứng 22
Hình 2-3 Chính sách (r,Q) 25
Hình 2-4 Chính sách (T,S) 26
Hình 2-5 Cấu trúc nhu cầu theo phương pháp quản lý tồn kho dựa trên nhu cầu 30
Hình 2-6 Chính sách (rk ,Q) 32
Hình 2-7 Chính sách (T,Sk) 32
Hình 3-1 Các phương pháp nghiên cứu 43
Hình 3-2 Thiết kế nghiên cứu 44
Hình 3-3 Độ tin cậy của nghiên cứu (Credibility) 46
Hình 4-1 Quy trình lập kế hoạch bằng APO tại UVN 50
Hình 4-2 Mô hình APO-SNP tại công ty UVN 52
Hình 4-3 Biểu đồ 5 Way Chart của các sản phẩm chăm sóc da trong 12 tháng năm 2006 57
Hình 4-4 Biểu đồ thống kê số các nguyên nhân làm giảm mức phục vụ khách hàng của ngành hàng chăm sóc da – Skin care, năm 2006 58
Hình 4-5 Biểu đồ thống kê số các nguyên nhân làm giảm mức phục vụ khách hàng của toàn công ty năm 2006 59
Hình 4-6 Histogram of the weekly demand (Skincare) 60
Hình 4-7 Biểu đồ đo lường hoạt động bán hàng và tồn kho của các sản phẩm chăm sóc da trong 12 tháng năm 2006 62
Trang 15Hình 4-8 Biểu đồ đo lường hoạt động bán hàng và tồn kho của các sản phẩm chăm sóc da 52 tuần năm 2006 63Hình 4-9 Biểu đồ đo lường hoạt động bán hàng và tồn kho của các sản phẩm chăm sóc da tại kho Bắc Ninh trong 52 tuần năm 2006 64Hình 4-10 Biểu đồ đo lường hoạt động bán hàng và tồn kho của các sản phẩm chăm sóc da tại kho Đà Nẵng trong 52 tuần năm 2006 65Hình 4-11 Biểu đồ đo lường hoạt động bán hàng và tồn kho của các sản phẩm chăm sóc da tại kho Sóng Thần trong 52 tuần năm 2006 66Hình 5-1 Chính sách tồn kho (T,Sk) 72Hình 5-2 Các đầu vào (inputs) và đầu ra (outputs) của mô hình áp dụng cho nhà máy và kho trung tâm (Kho Sóng Thần – LT) 74Hình 5-3 Các đầu vào (inputs) và đầu ra (outputs) của mô hình áp dụng cho các kho khu vực (Bắc Ninh – LH và Đà Nẵng – LC) 74Hình 5-4 Lưu đồ vận chuyển hàng hóa của các sản phẩm chăm sóc da 75Hình 5-5 Thay đổi hiệu quả của chuổi cung ứng dẫn đến tăng mức phục vụ khách hàng và giảm tồn kho .78Hình 5-6 Hình phân tích độ nhạy theo CCFOT của SKU có mã 1130316 79Hình 5-7 Hình phân tích độ nhạy theo OR của SKU có mã 1130316 80Hình 5-8 Hình phân tích độ nhạy theo độ lệch chuẩn của sai số dự báo của SKU có
mã 1130316 80Hình 5-9 Hình phân tích độ nhạy theo chu kỳ sản xuất của SKU có mã 1130316 81Hình 9-1 Phân loại ABC theo đóng góp doanh thu NPS, quý 1 và 2 năm 2006, các sản phẩm chăm sóc da 90Hình 9-2 Phân loại ABC theo đóng góp của giá trị tồn kho, quý 1 và 2 năm 2006, các sản phẩm chăm sóc da 92
Trang 16Hình 9-3 SKU Porfolio trong Excel 93Hình 9-4 SKU Porfolio trong Excel 94Hình 9-5 SSM trong Excel 103
Trang 173) Forecast Error (FE): Dùng để đo lường chất lượng của quy trình dự báo,
thấy được tính không ổn định của dự báo
4) Forecast Bias (FB): Dùng để đo lường chất lượng của quy trình dự báo,
thấy được xu hướng liên tục của nhu cầu
5) GP (Gross Profit): lợi nhuận thuần
6) HPC (Home and Personal Care): các sản phẩm chăm sóc cá nhân và nhà
cửa
7) NPS (Net Proceeds of Sale): doanh số bán hàng
8) Primary Stock: tồn kho thành phẩm cấp một, là các thành phẩm tại các kho
CDC, RDC
9) Primary Stock Cover (PSC): dùng để đo lường lượng thành phẩm hàng hóa
tồn kho tại các kho theo số tuần bán hàng mà lượng tồn kho này có thể đáp ứng được
10) RDC (Region Distribution Center): kho phân phối vùng UVN có ba kho
phân phối ở ba vùng của Việt Nam gồm khu vực phía nam (SO, South), khu vực miền trung (CE, Center), và khu vực phía bắc (NO, North)
11) SCM: Supply Chain Management – quản lý chuổi cung ứng
12) Secondary Stock: tồn kho thành phẩm cấp hai tại các kho phân phối của các
nhà phân phối (khách hàng)
Trang 1813) Secondary Stock Cover (SSC): dùng để đo lường lượng thành phẩm hóa
tồn kho tại kho của nhà phân phối theo số tuần bán hàng mà lượng tồn kho này có thể đáp ứng được
14) SKU (stock keeping Unit): đơn vị lưu kho
15) SSM (Safey Stock model): mô hình tính toán mức tồn kho an toàn
16) UVN: công ty Unilever Việt Nam
Trang 191 Giới thiệu
Chương này sẽ giới thiệu về công ty Unilever Vietnam (UVN) và các vấn đề quản lý chính sách tồn kho của công ty Ngoài ra, mục tiêu, phạm vi và ước lượng giá trị, ý nghĩa của luận văn cũng được trình bày
1.1 Giới thiệu về UVN và luận văn
Bảng 1-1 giới thiệu về các công ty thành viên của UVN, vốn đầu tư, phạm vi kinh doanh và các nhãn hiệu hàng hóa chính
Unilever
Vietnam
Tổng đầu tư (Triệu USD)
P/S,Close-up Lipton, Knorr
HOME CARE
Trang 20PERSONAL CARE
FOODSTUFFS
Hình 1-1 Giới thiệu các sản phẩm chính của UVN
Unilever Vietnam (UVN) là một công ty hàng tiêu dùng chiếm thị phần lớn ở Việt Nam, được thành lập từ năm 1995, với hai nhóm sản phẩm (division) là các mặt hàng chăm sóc nhà cửa, cá nhân (HPC – Home and Personal Care) và các mặt hàng
ăn uống (Food) Mỗi nhóm sản phẩm có nhiều loại khác nhau (category), và mỗi loại có nhiều nhãn hàng khác nhau (Brand) Nhóm HPC có tám loại sau: bột giặt (Omo, Viso), nước xả vải (Comfort), nước lau nhà (Vim, Sunlight), kem dưỡng da (Pond, Dove, Hazeline, Vaseline), sữa tắm (Dove, Lux, Lifebouy, Hazeline), dầu
Trang 21gội và dầu xả (Dove, Clear, Sunsilk, Lifebouy), kem đánh răng (Close up, P/S), và lăn khử mùi (Rexona) Nhóm Food có hai loại là: thức uống (Lipton), sản phẩm nấu nướng (Knorr) Do đó, có nhiều chuổi cung ứng tồn tại ở UVN với nhiều hình thức khác nhau khi xét đến dòng nguyên liệu và thông tin từ khách hàng sử dụng cuối cùng trở về nhà phân phối, đến nhà máy / nhà gia công, rồi đến nhà cung cấp và nguồn nguyên liệu.1
Ngày nay, các công ty tồn tại trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh Hơn nữa, nhu cầu của khách hàng, người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố làm cho nó trở nên ngày càng không chắc chắn Để đối mặt với vấn đề này, với sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin, các công ty nổ lực dự báo nhu cầu của khách hàng để có được thông tin hợp lý, tại đúng thời điểm, ở đúng mỗi vị trí trong chuổi cung ứng Họ nổ lực để điều khiển, đồng thời, nổ lực để cải tiến các mô hình
dự báo để có thể tích hợp nó trong mô hình quản lý tồn kho, nhằm nâng cao hiệu quả của chuổi cung ứng Có thể nói rằng, việc quản lý tồn kho hiệu quả trong chuổi cung ứng là chìa khóa để tăng mức phục vụ khách hàng và giảm chi phí của chuổi cung ứng.2
Trong luận văn thạc sĩ ngành quản trị kinh doanh này, tác giả nổ lực nghiên cứu, đánh giá các cơ hội để cải tiến chính sách tồn kho của công ty UVN, tìm kiếm
và ứng dụng mô hình quản lý tồn kho phù hợp; phân tích độ nhạy của mô hình, từ đó đề nghị các chính sách quản lý chuổi cung ứng thông qua mô hình tồn kho
1 http://uvnet.eap.unilever.com
2 MZ Babai & Y Dallery (2005), Inventory Management: Forecast Based Approach vs Standard Approach, trang 1
Trang 221.2 Phân tích vấn đề quản lý, tình huống cần ra quyết định
Quản lý tồn kho (Inventory Mangement) là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của quản lý chuổi cung ứng bởi vì tồn kho yêu cầu một lượng vốn lớn và ảnh hưởng đến việc giao hàng cho khách hàng Quản lý tồn kho có tầm ảnh hưởng lên tất cả các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong quản lý vận hành, tiếp thị, kế toán và tài chính.3
Việc nghiên cứu quản lý tồn kho có thể mang lại những cải tiến đáng kể cả về chi phí tồn kho (inventory cost) và mức phục vụ khách hàng (customer service level) Việc đầu tiên để có thể cải tiến việc quản lý tồn kho là hiểu được những cơ hội có thể để tiết kiệm chi phí hay tăng mức phục vụ khách hàng Làm thế nào để tìm thấy nếu thực sự có nhiều tồn kho hay nếu phục vụ khách hàng thấp hơn mức có thể chấp nhận được? Nhà quản lý đơn giản là phản ứng lại với các lời than phiền của khách hàng hay là có một vấn đề thực sự cần giải quyết? Và một điều quan trọng là làm thế nào tìm ra câu trả lời khi mà công ty có hàng trăm loại hàng tồn kho? 4 Làm thế nào để giảm chi phí tồn kho mà vẫn đảm bảo được mức độ phục vụ khách hàng? Các chỉ số nào trong việc đo lường hiệu quả của chuổi cung ứng có thể làm cơ sở cho việc xác định mức tồn kho để đạt được mức phục vụ khách hàng mong muốn? Hiểu theo cách cơ bản nhất, tồn kho có thể định nghĩa như là lượng hàng hóa, bao gồm thành phẩm và bán thành phẩm, nguyên liệu, được lưu trong kho.5
Một trong những cách để phân biệt chủ yếu trong quản lý tồn kho là nhu cầu đó có
phụ thuộc hay độc lập Nhu cầu độc lập (independent demand) nghĩa là bị ảnh
hưởng bởi điều kiện thị trường mà không phụ thuộc vào sự kiểm soát hoạt động
Tồn kho sản phẩm và hàng dự phòng thay thế thuộc dạng nhu cầu độc lập Nhu cầu
3 Schroeder (2003), Operations Management – Contemporary concepts and cases, trang 318
4 www.supplychainacademy.com – Inventory Management Opportunity Assessment (INV104)
5 www.supplychainacademy.com – Basic Inventory Concepts (INV101)
Trang 23phụ thuộc (dependent demand) nghĩa là nó liên quan đến nhu cầu của một thứ
khác và nó không độc lập xác định bởi thị trường Khi sản phẩm được sản xuất từ các thành phần khác hay nguyên liệu, thì những thành phần hay nguyên liệu này phụ thuộc vào nhu cầu của sản phẩm cuối cùng.6
Các nhu cầu độc lập thường liên quan đến thị trường nên thường có dạng biểu đồ cố định hoặc ngẫu nhiên Trong khi nhu cầu phụ thuộc thường có dạng sóng vuông vì sản xuất thường theo lô, nhu cầu thành phần và nguyên liệu cho sản xuất được yêu cầu để đáp ứng theo lô Do có dạng biểu đồ khác nhau nên việc quản lý tồn kho cũng khác nhau
Với nhu cầu độc lập thì áp dụng nguyên lý bổ sung (replenishment philosophy)
Khi hàng tồn kho (stock) được sử dụng, nó sẽ được bổ sung để sẵn sàng cho khách hàng Vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý là cách tiến hành đánh giá để tìm cơ hội giảm chi phí tồn kho, nâng cao mức phục vụ khách hàng? Mức tồn kho (stock level) được xác định như thế nào cho phù hợp? Làm thế nào để xác định mức tồn kho an toàn (safety stock) ứng với một mức phục vụ khách hàng (customer service level) mong muốn? Các chỉ số đánh giá hiệu quả chuổi cung ứng nào ảnh hưởng đến mức tồn kho? Làm thế nào nhà quản lý biết được việc thay đổi hiệu quả tại điểm nào trong chuổi cung ứng sẽ ảnh hưởng đến mức tồn kho an toàn và mức độ phục vụ khách hàng mong muốn?
Trong khi, với nhu cầu phụ thuộc, nguyên lý yêu cầu (requirement philosophy)
được áp dụng Lượng tồn kho nguyên liệu hay thành phần chỉ được đặt hàng khi có nhu cầu của sản phẩm cuối cùng Câu hỏi của nhà quản lý là mô hình MRP (Materials Requirement Planning) hay JIT (Just-in-time) hay TBC (Time-based-competition) nên áp dụng cho công ty của họ? Làm thế nào để phân tích hệ thống yêu cầu nguyên liệu (MRP – Materials Requirement Planning) từ đó đề xuất cách các áp dụng thực hành JIT (Just-in-time) vào trong hệ thống sản xuất theo mẻ?
6 Schroeder (2003), Operations Management – Contemporary concepts and cases, trang 322
Trang 24Các vấn đề đặt ra trong phần trên cũng là những vấn đề đang cần được ra quyết định tại công ty UVN
1.3 Xác định vấn đề cần nghiên cứu:
Sau khi thực hiện một nghiên cứu sơ bộ bằng cách phỏng vấn các nhà quản lý trong chuổi cung ứng Những người được phỏng vấn là các lãnh đạo của các phòng như: phòng dự báo nhu cầu (demand planning), phòng kế hoạch cung ứng (supply planning), các nhà quản lý chuổi cung ứng cho từng mặt hàng (Supply chain category manager), phòng phát triển chuổi cung ứng (supply chain development), quản lý các nhà máy Một số vấn đề sau đây được nêu ra liên quan đến chuổi cung ứng:
1.3.1 UVN thiếu kiểm soát trong các vấn đề sau (Lack of control):
- Lead-time chưa được phổ biến đến các điểm trong chuổi cung ứng để xem là thang đo cho hiệu quả của từng điểm
- Một số quá trình trong chuổi cung ứng (như quản lý nhà cung cấp, lập kế hoạch sản xuất…) vẫn được tiến hành thủ công nên không thể kiểm soát đồng bộ với hệ thống dữ liệu chung,
1.3.2 UVN chưa tìm được một chính sách quản lý tồn kho hiệu quả
(inventory policy)
- Chưa có chương trình quản lý tồn kho mạnh để có thể tìm được chính sách tồn kho hợp lý Hiện tại, công ty đang thử nghiệm một số mô hình nhưng chưa thành công
- Chưa có những công cụ phân tích đủ mạnh và phổ biến đến tất cả các điểm của chuổi cung ứng nhằm giúp nhà quản lý trong việc ra quyết định
1.3.3 UVN có một chuổi cung ứng phức tạp (comflexity)
- Với 10 loại sản phẩm, hơn 25 nhãn hàng, trong đó hơn 50% được gia công bên ngoài cả trong và ngoài nước, nguyên liệu gồm trong và ngoài nước,
Trang 25khách hàng gồm nhiều nước trên thế giới, với 3 kho trung gian tại ba miền đất nước, UVN có một chuổi cung ứng phức tạp
- Việc đồng bộ dữ liệu trong nội bộ chuổi cung ứng và với nhà cung cấp, với khách hàng là phức tạp, nhất là có một số thực hiện tự động, một số thực hiện thủ công
Dựa trên kết quả khảo sát trên đây, tác giả đề xuất một dự án nghiên cứu, cải tiến chính sách tồn kho trong chuổi cung ứng của công ty UVN
Một vấn đề cần xem xét trong quá trình nghiên cứu luận văn này là làm thế nào để các chính sách đưa ra phù hợp với chiến lược của chuổi cung ứng, của công ty Trong đó, thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng, người tiêu dùng là mục tiêu cao nhất Đưa nhanh sản phẩm mới ra thị trường
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
1.4.1 Nghiên cứu, đánh giá các cơ hội để cải tiến chính sách tồn kho của
công ty UVN, tìm kiếm và ứng dụng mô hình quản lý tồn kho phù hợp 1.4.2 Phân tích độ nhạy của mô hình, từ đó đề nghị các chính sách để nâng
cao hiệu quả của chuổi cung ứng thông qua mô hình quản lý tồn kho
phối trung tâm (CDC, Central Distribution Center) và kho phân phối vùng (RDC,
Region Distribution Center) của công ty Mô hình nghiên cứu này chỉ thực hiện
Trang 26cho các tồn kho cấp một tại các kho CDC, RDC mà không thực hiện cho tồn kho
thành phẩm cấp hai tại các kho phân phối của các nhà phân phối (secondary stock)
1.6 Ước lượng giá trị, ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu đóng góp vào các mô hình quản lý chuổi cung ứng theo một cách tiếp cận mới có tính hệ thống là: quản lý chuổi cung ứng thông qua chính sách tồn kho
Thực hiện chính sách tồn kho hợp lý sẽ giúp UVN tiết kiệm được chi phí tồn kho
mà vẫn đảm bảo mức phục vụ khách hàng mong muốn Đồng thời, thông qua phân tích thường xuyên chính sách tồn kho, các nhà quản lý tìm được chiến lược để nâng cao hiệu quả của chuổi cung ứng
Nghiên cứu còn có ý nghĩa kiểm nghiệm tính ứng dụng hợp lý của các mô hình quản lý tồn kho lý thuyết Từ đó tạo cơ sở để cải tiến mô hình, đề xuất các mô hình nghiên cứu mới tiếp theo
Trang 272 Cơ sở lý thuyết
Các nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý chuổi cung ứng và trong quản lý tồn kho là rất nhiều Trong chương này, tác giả tóm tắt một số kết quả nghiên cứu trước đây liên quan đến các chính sách quản lý tồn kho được tìm thấy trong quá trình nghiên cứu lý thuyết của luận văn Người đọc sẽ được giới thiệu về các chính sách quản lý tồn kho, một số mô hình tính toán để có thể hiểu được các khái niệm của luận văn
2.1 Các định nghĩa
- Tồn kho là lượng tồn để hổ trợ cho quá trình sản xuất (nguyên liệu, bán thành phẩm), hổ trợ các hoạt động (bảo trì, sửa chữa, và các nguồn hoạt động), và hổ trợ cho khách hàng (hàng hóa thành phẩm, hàng dự phòng) Nhu cầu của tồn kho có thể là phụ thuộc, hoặc độc lập Các chức năng của tồn kho là để chuẩn bị cho những cái đã lường trước, các hạn chế, chu kỳ (lot size), sự giao động bất thường (mức an toàn, mức đệm, hay dự phòng), vấn
đề vận chuyển (pipeline), và các dịch vụ
- Theo lý thuyết giới hạn, tồn kho được hiểu được định nghĩa như là các món được mua để bán lại và bao gồm thành phẩm, bán thành phẩm, và nguyên vật liệu
2.1.2 Chính sách tồn kho (Inventory Policy)
- Chính sách tồn kho là một bảng trình bày về các mục đích và cách tiếp cận với việc quản lý tồn kho.8
7 APICS Dictionary, 11 th Edition
8 APICS Dictionary, 11 th Edition
Trang 28- Chính sách tồn kho bao gồm các hướng dẫn liên quan đến: cái gì sẽ được mua/sản xuất, khi nào thực hiện, và số lượng là bao nhiêu Ngoài ra, chính sách tồn kho còn bao gồm các quyết định liên quan đến vị trí địa lý của tồn kho Việc phát triển một chính sách tồn kho đúng đắn là một vấn đề quan trọng nhất trong việc quản lý tồn kho tổng thể.9
2.2 Các loại tồn kho trong chuổi cung ứng
Có năm mục đích của tồn kho trong chuổi cung ứng là cho phép công ty đạt được tính hiệu quả theo quy mô, cân bằng giữa cung cấp và nhu cầu, giúp chuyên môn hóa trong sản xuất, hoạt động như là nguồn dự phòng cho các giao dịch quan trọng trong chuổi cung ứng, và cung cấp nguồn bảo vệ cho các biến động trong nhu cầu
và trong chu kỳ đặt hàng (Stock and Lambert, 2001)
Trong các tổ chức sản xuất thì tồn kho có thể tồn tại bao gồm: các nguồn cung cấp (có tiêu tốn nhưng không phải là một phần của sản phẩm cuối cùng, thí dụ như: dầu nhớt, năng lượng), nguyên liệu (những thứ được chuyển vào trong sản phẩm cuối cùng), bán thành phẩm (WIP – work in process, là một phần của thành phẩm), và tồn kho thành phẩm (là những sản phẩm cuối cùng sẵn sàng để bán, phân phối hay lưu kho)
9 Donald J Bowersox, David J Closs, M Bixby Cooper (2002), Supply Chain Logistics Management, trang
286
Trang 29Hình 2-1 Các loại tồn kho trong chuổi cung ứng
Mức tồn kho (stock) tồn tại trong chuổi cung ứng bao gồm:
- Working stock: tồn kho mua hàng theo lô (lot) được xem như là một kỹ thuật tạo
ra cơ hội để tối thiểu chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ, đạt được số lượng giảm giá discount và / hoặc để đạt tỷ lệ chất hàng Tồn kho này thường sinh ra trước khi sử dụng
- Safety stock (tồn kho an toàn): về cơ bản là mức tồn kho được lưu trữ để tránh những biến động của việc cung ứng và biến động trong nhu cầu Những chuổi cung ứng không chắn chắn, ít tin cậy thì yêu cầu mức tồn kho safety stock lớn hơn nhằm đảm bảo mức phục vụ khách hàng
- Anticipation stock (tồn kho biết trước, hay còn gọi là smoothing stock): là tồn kho cho những sự kiện biết trước như nhu cầu theo mùa vụ, khuyến mãi, hay ngừng nhà xưởng theo kế hoạch
- Pipeline stock (hay còn gọi là stock in-transit): là tồn kho cần thiết cho các sản phẩm đang trong quá trình vận chuyển từ nhà máy đến kho phân phối và trong các kho
pipeline process safety
Trang 30- Process stock: là tồn kho cho quá trình chờ đợi sản phẩm đạt, kiểm tra chất lượng
- Decoupling stock (production cycle stock): là mức tồn kho do giới hạn của khả năng sản xuất hay do công nghệ sản xuất (theo mẻ)
Sơ đồ dưới đây chỉ ra mục đích của các loại hàng tồn kho tại các nút trong chuổi cung ứng.10 Trên sơ đồ, việc chấp nhận một mức tồn kho hàng tồn kho tại các nút trên chuổi cung ứng nhằm đạt được một mức phục vụ khách hàng mong muốn thể hiện hiệu quả hoạt động của chuổi cung ứng Với cùng một mức phục vụ khách hàng mong muốn, mức tồn kho càng cao thể hiện rằng hiệu quả của chuổi cung ứng càng thấp
Hình 2-2 Các nguyên nhân dẫn đến hàng tồn kho trong chuổi cung ứng
10 Unilever Vietnam workshop (2006), Inventory Planning Model Workshop
Trang 312.3 Các chính sách quản lý tồn kho
M.Z Babạ and Y Dallery (2005) đã tiếp cận các chính sách tồn kho bằng cách
phân thành hai loại là: (1) các cách tiếp cận chính sách tồn kho chuẩn và (2) cách tiếp cận dựa trên thơng tin nhu cầu dự báo.11
Trong cách đầu tiên, chính sách tồn kho giả thiết rằng khơng cĩ thơng tin dự báo và quyết định được thực hiện dựa trên số liệu thực tế của tồn kho, tác giả gọi là cách tiếp cận chính sách tồn kho chuẩn Trong cách thứ hai, chính sách tồn kho được tiếp cận với giả thiết là cĩ thơng tin về nhu cầu dựa trên đơn đặt hàng và dự báo
Các chính sách tồn kho chuẩn được phát triển từ những năm 30 Hầu hết các mơ
hình giả định rằng hệ thống cung cấp với thời gian tiêu tốn bên ngồi (exogenous lead-times) Thí dụ như chính sách (r,Q), hay cịn gọi là chính sách điểm gọi đặt hàng trở lại (called reorder point policy), và chính sách (T,S), cịn gọi là chính sách
mức để gọi đặt hàng trở lại (called order-upto-level policy) Rất nhiều chính sách
khác biến đổi từ hai chính sách này, thí dụ như chính sách (r,S) kết hợp từ hai chính sách trên bằng cách sử dụng điểm đặt hàng lại r và mức điền đầy S tại cùng một thời
điểm Chính sách (T,r,S) là chính sách kết hợp của (r,S) và (T,S)
Zipkin (2000), Silver và Peterson (1985), Gross và Harris (1971 ), Buzacott và
Shanthikumar (1993) đã nghiên cứu hệ thống cung cấp với thời gian tiêu tốn từ bên trong (endogenous lead-times) bởi vì hiệu ứng tắt nghẽn Các tác giả đã nghiên cứu
chính sách tồn kho cơ bản thơng qua phân tích chi tiết dựa trên lý thuyết xếp hàng (queuing theory) Chú ý là các nghiên cứu này ranh giới giữa hệ thống quản lý tồn kho và hệ thống quản lý sản xuất/tồn kho
Trong những năm qua, với sự phát triển của cơng nghệ thơng tin, các nghiên cứu liên quan đến hệ thống tồn kho đã tiếp cận theo hướng sử dụng thơng tin nhu cầu dự báo (thơng qua đơn đặt hàng đã đặt và dự báo)
11 M.Z Babạ and Y Dallery (2005), Inventory Management: Forecast Based Approach vs Standard Approach
Trang 32Quản lý tồn kho dựa trên đơn đặt hàng đã đặt chiếm một số lượng lớn các nghiên
cứu Buzacott và Shanthikumar (1993) đã nghiên cứu nhiều mơ hình tồn kho trong
đĩ các đơn hàng được thơng báo trước thời hạn một khoảng thời gian cố định L Karaesmen và các đồng sự (2002) đã nghiên cứu một hệ thống tương tự và chỉ ra giá trị của việc biết trước thơng tin nhu cầu lên hiệu quả của hệ thống Ngồi ra, các tác giả cũng nghiên cứu cấu trúc thời gian giao tối ưu và kiểm sốt tồn kho trong hệ thống một cửa với thời gian rời rạc Đồng thời họ đề nghị một chính sách gần tối ưu gọi là BSADI (Base Stock With Advance Demand Information)
Gallego và Ozer nghiên cứu các hệ thống tồn kho xem xét định kỳ (periodic review), trong đĩ thơng tin nhu cầu biết trước là một mẫu trong khoảng thời gian t, nhưng nĩ đến hạn cho tới khoảng t + L, và thời gian tiêu tốn cho nhu cầu L
(demand lead-time) là thường cố định
Hariharan và Zipkin cĩ một nghiên cứu tổng thể về những lợi ích của thơng tin đặt
hàng của khách hàng lên hệ thống tồn kho xem xét kiên tục (continuous review)
Phân tích của các tác giả khám phá rằng thơng tin về nhu cầu là một thay thế cho thời gian tiêu tốn cung cấp, giảm lượng tồn kho an tồn (safety stock) và chi phí một cách đáng kể khi được sử dụng hiệu quả
Ngồi ra, cĩ một số nghiên cứu về thơng tin nhu cầu tương lai dựa trên dự báo Heath, Jackson và Graves (1994) nghiên cứu hệ thống tồn kho một cổng và nhiều cổng được kiểm sốt bởi chính sách tồn kho cơ bản cĩ hiệu chỉnh với dự báo và họ
đã dùng mơ hình MMFE (Martingal Model of Forecast Evolution) để cập nhật các vector dự báo.Ngồi ra, họ cũng nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật dự báo lên việc tính tốn các tham số của hệ thống Một nghiên cứu liên quan khác là của Chen và các cộng sự (2000) trong đĩ tính tốn hiệu ứng Bullwhip ảnh hưởng lên chuổi cung ứng khi xem xét sai số do dự báo Gần đây hơn, Babạ M Z et Y Dallery (2004) cĩ giới thiệu một khái niệm về sự khơng chắc chắn trong dự báo và chỉ ra ảnh hưởng của sự khơng chắc chắn trong dự báo lên hệ thống quản lý tồn kho
Trang 332.3.1 Các chính sách quản lý tồn kho chuẩn (Standard Inventory
Management Policies) - (r,Q) và (T,S)
Trong mơ hình quản lý tồn kho chuẩn, hầu hết các mơ hình giả thiết rằng nhu cầu là khơng đổi (cho cả hệ thống kiểm sốt liên tục và định kỳ) Nhu cầu được mơ hình hĩa sử dụng phân bố xác suất biết trước Một số nghiên cứu áp dụng các phân bố xác suất khác nhau cho từng loại sản phẩm theo nguyên tắc phân loại ABC Trong cách tiếp cận này, các quyết định được hình thành dựa trên thực tế cĩ xem xét đến giá trị trung bình và những biến động của nhu cầu 12
Hình 2-3 Chính sách (r,Q) Chính sách (r,Q) liên quan đến hệ thống tồn kho xem xét liên tục Trong chính sách này, lượng Q được đặt hàng khi mức tồn kho xuống tới điểm đặt hàng lại r (reorder point) Lượng hàng đã đặt sẽ nhận về sau khoảng thời gian tiêu hao L (lead-time)
Chính sách (r,Q) thường sử dụng trong mơi trường mà tồn kho được giám sát chi tiết, thường là thơng qua hệ thống cơng nghệ thơng tin
12 M.Z Babạ and Y Dallery (2005), Inventory Management: Forecast Based Approach vs Standard Approach
Trang 34Hình 2-4 Chính sách (T,S) Chính sách (T,S) liên quan đến hệ thống tồn kho xem xét định kỳ (periodic review)
Trong chính sách này, quy trình kiểm soát được thực hiện mỗi đơn vị thời gian T (tại thời điểm xem xét), một lượng hàng thay đổi Q i được đặt để nâng mức tồn kho
lên mức S Lượng hàng đã đặt sẽ nhận về sau khoảng thời gian tiêu hao L
(lead-time)
Chính sách (T,S) là chính sách phổ biến nhất trong nhiều công ty vì nó đơn giản khi
áp dụng và có thể giảm được chi phí mua hàng Chính sách (T,S) đặc biệt hiệu quả khi đặt nhiều mặt hàng khác nhau ở cùng một nhà cung cấp bằng cách kết hợp các đơn hàng với nhau.13 Chính sách (T,S) ngoài ra cũng là kết quả từ chu kỳ sản xuất hay chu kỳ kế hoạch trong công ty, hay liên quan đến quy trình sản xuất của nhà cung cấp
2.3.1.1 Các công thức tính toán cho chính sách (r,Q) và (T,S)
Điểm đặt hàng lại r và mức điền đầy S được tính toán để bao phủ được nhu cầu mong muốn và những biến động của nhu cầu trong suốt khoảng thời gian bảo vệ (PI
- protect interval) Công thức (2.3) và (2.4) trong bảng 2-1 tại mục 2.3.3 dùng để tính r, S
13 www.supplychainacademy.com , Caculating Safety Stock (INV302)
Trang 35Khoảng thời gian bảo vệ (PI), trong chính sách (r,Q) bằng thời gian tiêu tốn L, trong chính sách (T,S) bằng thời gian tiêu tốn L và thời gian xem xét T Bởi vì thời gian tiêu tốn L là biến đổi, nên khoảng thời gian bảo vệ PI cũng thay biến đổi PI được
tính theo công thức (2.1) và (2.2) trong bảng 2-1
Trong thực tế, lượng Q và thời gian T được tính toán từ công thức Wilson Giá trị
tối ưu được xác định để cân bằng giữa chi phí lưu kho (inventory holding costs) và chi phí đặt hàng (order costs)
Công thức Wilson để tính lượng đặt hàng Q tối ưu trong chính sách (r,Q):
i P
D Co Q
*
*
* 2
*
*
* 2
=
Trong đó:
P : giá mua hàng đơn vị (Unit purchase costs)
i: chi phí lưu kho (Inventory Carrying Cost), là % của P
Q/2: Tồn kho trung bình (Average Inventory)
Co: chi phí cho một đơn hàng (Cost per order)
D/Q: Số đơn hàng trong một chu kỳ (The number of orders in the period)
Theo Bowersox và các cộng sự (2002), trong thực tế có nhiều tham số khác để có thể xem xét và hiệu chỉnh EOQ như tối ưu các điều kiện mua hàng, tỷ lệ vận chuyển theo số lượng, mua hàng chiết khấu theo số lượng,
Trang 362.3.1.2 Mức tồn kho an toàn Ss cho các chính sách (r ,Q) và (T, S)
Trong mức tồn kho r và S, mức lưu kho an toàn (Ss - safety stock) là thành phần để
bao phủ được nhu cầu mong muốn và những biến động của nhu cầu trong suốt khoảng thời gian bảo vệ Giả thiết nhu cầu là không đổi, Ss được tính toán và tối ưu hóa một lần tại thời điểm ban đầu để đảm bảo được mức phục vụ khách hàng (customer service) mong muốn
Nếu nhu cầu là phân bố chuẩn (D,σD) và khoảng thời gian bảo vệ PI là phân bố chuẩn (PI,σPI), thì mức dự trữ an toàn Ss cần thiết để đảm bảo mức phục vụ khách hàng mong muốn (CSL – Customer Service Level) được tính bởi 14:
Trong đó:
F (.) là giá trị từ phân bố chuẩn cộng dồn của mức phục vụ khách hàng CSL
FD PI(.) là giá trị từ phân bố chuẩn cộng dồn của nhu cầu (D – demand) trong suốt thời gian bảo vệ PI Với chính sách (r,Q), PI = L Với chính sách (T,S), PI = L + T σ: độ lệch chuẩn (standard deviation)
Mức dự trữ Ss còn được triển khai như sau 15:
PI
k
Trong công thức trên, có hai tham số là:
• k: safety factor – hệ số an toàn, phụ thuộc vào mức phục vụ khách hàng (customer service level) và sai số dự báo (forecast error)
Trang 37• σPI = PI * σFE2 + D2* Var ( L ): Standard Deviation of Variability – Độ lệch chuẩn của các biến động, bao gồm trong dự báo (FE - forecast error) và biến động của thời gian L Tham số này càng lớn thể hiện độ tin cậy của dự báo nhu cầu và độ tin cậy của cung cấp / sản xuất thấp
Với
) 37 0
* 2 /(
) )
* 37 0
* 4 19 1 ( 19
( ((
92
.
Với chính sách (T,S), Q được thay thế bằng D trong cơng thức (2.11)
2.3.2 Các chính sách quản lý tồn kho dựa trên nhu cầu dự báo (Forecast
Based Inventory Management Policies) - (rk,Q) và (T,Sk)
2.3.2.1 Cấu trúc của nhu cầu
Như đã trình bày ở trên, phần lớn các chính sách quản lý tồn kho chuẩn xem nhu cầu cĩ dạng phân bố chuẩn Điều này khơng chính xác trong trường hợp nhu cầu là khơng ổn định bởi vì thật khơng chính xác khi mơ hình hĩa các nhu cầu biến đổi qua thời gian bằng một phân bố chuẩn cố định Cho nên, cần thiết phải xem xét một
mơ hình thích hợp cho nhu cầu.16
16 M.Z Babạ and Y Dallery (2005), Inventory Management: Forecast Based Approach vs Standard Approach
Trang 38Trong hình vẽ dưới đây, tại mỗi thời điểm chúng ta có giá trị dự báo và phân bố chuẩn cho những biến động trong dự báo
Hình 2-5 Cấu trúc nhu cầu theo phương pháp quản lý tồn kho dựa trên nhu cầu
Thậm chí nếu mô hình dự báo là thích hợp, thì những dự báo đạt được từ mô hình
dự báo là giá trị trung bình Vì vậy, phải có một giá trị kỳ vọng của nhu cầu tốt, và chúng ta phải xác định được những tham số đo lường sự không chắc chắn trong dự báo Sự không chắc chắn trong dự báo ngoài ra còn được sử dụng để phân tích các
dự báo trong quá khứ là chính xác hay không và để hiểu lỗi nào xảy ra khi thực hiện
dự báo
Trong thực tế, các thống kê về sự không chắc chắn trong dự báo có thể được xác định từ dữ liệu quá khứ của dự báo thông qua sự khác nhau giữa dự báo và nhu cầu thực sự (forecast bias, forecast error) Những số liệu thống kê này không chỉ được xác định mỗi kỳ (sự không chắc chắn đơn) mà còn tính được trong từng thời đoạn
từ nhiều kỳ nhỏ (sự không chắc chắn trong thời đoạn)
Việc tính độ không chắc chắn tích lũy trong một số thời đoạn là rất có ích để ước định nhu cầu dự báo tương lai trong suốt thời gian bảo vệ Từ những số liệu thống
kê này, các phân bố xác suất của độ không chắc chắn trong dự báo có thể tính toán
và cập nhật theo thời gian Trong phần này, các phân phối xác suất được tính một
Trang 39lần tại điểm đầu của thời gian và không được cập nhật với giả thiết là thời gian không quá lớn nên độ thay đổi trong phân bố xác suất này là không lớn
Từ phân bố xác suất của độ không chắc chắn tích lũy trong suốt thời gian bảo vệ
(CFU PI- Cumulative forecast uncertainty), ta có thể xác định được độ không chắc
chắn tích lũy tối đa tại mức phục vụ khách hàng x
Chú ý là độ không chắc chắn trong dự báo có thể là tuyệt đối hoặc tương đối Nó là tuyệt đối nếu không phụ thuộc vào giá trị dự báo, và là phụ thuộc nếu ngược lại Mỗi loại không chắc chắn trong dự báo sẽ ảnh hưởng đáng kể đến các tham số của chính sách tồn kho
Chính sách (r k ,Q) tương tự như chính sách (r,Q) nhưng điểm gọi đặt hàng trở lại thay đổi (động - dynamic reorder point) Chính sách (T,S k ) tương tự như chính sách
(T,S) nhưng điểm đặt hàng đầy trở lại thay đổi (động - dynamic order-up-to)
Một số ký hiệu như sau:
F k : Dự báo tại thời đoạn k - Forecast at period k
PI : Khoảng thời gian bảo vệ - Protection Interval
L : Thời gian tiêu hao để điền đầy - Replenishment lead-time
T f : Thời đoạn dự báo cơ bản (giả sử T f= 1) - Elementary forecast period
T : Thời đoạn xem xét tồn kho - Review period
I k : Tồn kho tại cuối thời đoạn k - Inventory position at the end of period k
S k : Mức điền đầy tại thời đoạn k - Replenishment level at period k
r k : Điểm đặt hàng lại tại thời đoạn k - Reorder point at period k
CSL : Mức phục vụ khách hàng - Customer Service Level
(2.12)
Trang 40CFU - phân bố xác suất của độ không chắc chắn tích lũy - Cumulative forecast uncertainty
Giả thiết rằng L, T , PI là những bội số của T f
2.3.2.2 Chính sách tồn kho (r k ,Q)
Hình 2-6 Chính sách (r k ,Q) Chính sách (r k ,Q) là chính sách tồn kho xem xét ‘liên tục’ Trong chính sách này,
tồn kho được kiểm soát tại điểm bắt đầu của mỗi thời đoạn dự báo T f Nếu tồn kho
tại cuối thời đoạn k-1 là I k-1 nhỏ hơn điểm đặt hàng lại r k thì một lượng Q sẽ dược
đặt hàng (xem hình vẽ) Chính sách tồn kho này thực sự chưa phải là xem xét liên
tục Nhưng nếu T f tiến về 0, mô hình sẽ tiến về mô hình tồn kho xem xét liên tục
2.3.2.3 Chính sách tồn kho (T,S k )
Hình 2-7 Chính sách (T,S k )