1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện

77 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện
Trường học Công ty AASC
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 286,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự đa dạng trong loại hình kinh doanh, mở rộng thị trường hoạt động cũng như sự phong phú về các khách hàng phần nào đã khẳng định quá trình phát triển vượt bậc của AASC trong vòng hơn m

Trang 1

Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài

chínhdo Công ty AASC thực hiện

I>Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính,Kế toán và Kiểm toán

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.

Trong nền kinh tế thị trường, với sự đa dạng hoá của các thành phần kinh tế nhu cầu về dịch vụ tài chính kế toán là không thể thiếu được Nắm bắt được nhu cầu cấp thiết đó, Công ty dịch vụ kế toán đã được thành lập theo Quyết định số 164/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính ngày 13/05/1991 và được cấp giấy phép kinh doanh số 957/PPT ngày 01/04/1991 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ)

Trong những năm đầu hoạt động Công ty chủ yếu cung cấp một số dịch vụ

kế toán, tư vấn và bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán Tuy nhiên, nền kinh tế ngày càng phát triển, sự phức tạp trong môi trường hoạt động kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải được kiểm tra một cách chặt chẽ về tình hình tài chính Nhu cầu đó đã

mở ra cho Công ty một loại hình kinh doanh mới: dịch vụ kiểm toán.

Được sự cho phép của Bộ Tài chính, Công ty đã được bổ sung thêm nhiệm

vụ kiểm toán theo Quyết định 639/TC/QĐ/TCCB/ ngày 14/09/1993 và đổi tên Công ty thành Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán, tên giao dịch quốc tế là Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company (AASC).Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 1, Lê Phụng Hiểu, quận Hoàn Kiếm,

Hà Nội, ngoài ra còn có các chi nhánh đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tầu, Quảng Ninh, Thanh Hoá và một văn phòng đại diện tại Hải Phòng

Hiện nay AASC đã và đang cung cấp dịch vụ cho hàng nghìn khách hàng và các tổ chức kinh tế, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước, hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam AASC có phạm vi hoạt động rộng khắp trên cả nước

AASC là công ty kiểm toán đầu tiên vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động.

Trang 2

Sự đa dạng trong loại hình kinh doanh, mở rộng thị trường hoạt động cũng như sự phong phú về các khách hàng phần nào đã khẳng định quá trình phát triển vượt bậc của AASC trong vòng hơn một thập kỷ qua.

1.2 Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh

Mục tiêu hoạt động:Mục tiêu hoạt động của công ty là cung cấp các dịch

vụ chuyên ngành phục vụ khách hàng tốt nhất, cung cấp cho khách hàng những thông tin có độ tin cậy cao nhằm giúp Ban lãnh đạo khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phương châm hoạt động: Độc lập, trung thực, khách quan, và bảo mật

Tuân thủ các quy định về pháp luật, tài chính, kế toán và kiểm toán của Việt Nam cũng như các Chuẩn mực kế toán, kiểm toán Quốc tế được thừa nhận rộng rãi

Lĩnh vực hoạt động: Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu là kiểm toán, kế toán,

tư vấn tài chính và quản trị kinh doanh, tư vấn thuế, lĩnh vực công nghệ thông tin, đào tạo tuyển dụng

Trong lĩnh vực kiểm toán: Kiểm toán báo cáo tài chính vẫn giữ vững đà

phát triển, mở rộng khách hàng và nâng cao một bước chất lượng dịch vụ Các khách hàng trong lĩnh vực này rất da dạng, bao gồm các Tổng công ty, các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế xã hội khác…Phục vụ trong lĩnh vực này có tới trên 230 nhân viên kiểm toán, trong đó trên 79 nhân viên đạt chứng chỉ kiểm toán viên Nhà nước cấp Ngoài dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính thường niên, Công ty AASC còn thực hiện kiểm toán hoạt động của các dự án, kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm toán tuân thủ luật định, kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá…Doanh thu trong lĩnh vực này năm 2002 đạt 17,4 tỷ đồng, tăng 4% so với năm 2001

Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán: AASC cung cấp cho khách hàng nhiều

dịch vụ kế toán như mở và ghi sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính định kỳ, tư vấn

kế toán, tư vấn thuế, xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hướng dẫn

Trang 3

khách hàng trong việc áp dụng chế độ kế toán, đào tạo huấn luyện về các Chuẩn mực Kế toán và các Chế độ tài chính thuế cho các doanh nghiệp.

Dịch vụ cung cấp phần mềm kế toán: Những năm trở lại đây,khi mà sự

bùng nổ thông tin trên toàn cầu, nhu cầu tin học trong vấn đề kế toán ngày càng trở nên quan trọng Công ty đã mở thêm dịch vụ cung cấp phần mềm kế toán và hiện nay đang phát triển mạnh Doanh thu theo hợp đồng đạt 1,3 tỷ đồng , tăng gấp 10 lần so với năm ngoái

Các dịch vụ khác cũng thu được nhiều hiệu quả Bảng sau sẽ cho thấy

tình hình kinh doanh của Công ty.(trang sau)

Khách hàng của AASC: Qua hơn mười năm hoạt động, với chất lượng và

uy tín trong việc cung cấp các dịch vụ chuyên ngành, AASC đã khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán với số lượng khách hàng ngày càng nhiều Đến nay, AASC có số khách hàng thường xuyên là hơn 600 khách hàng, là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần, hoạt động trên mọi lĩnh vực kinh tế trong đó có rất nhiều doanh nghiệp là các Tổng công ty 90,

91, ngoài ra AASC cũng cung cấp dịch vụ cho các khách hàng là các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội…có thể đơn cử một số khách hàng của AASC: Tổng công

ty dầu khí Việt Nam, Tổng công ty hàng không Việt Nam, Tổng công ty hàng hải Việt Nam, Tổng công ty cao su, Tổng công ty vàng bạc đá quý, Công ty TOYOTA-

TC Hà Nội, Công ty Orion- Hanel, Công ty Vietso Petro…

Đội ngũ nhân viên: Đội ngũ nhân viên của Công ty ngày càng tăng cả về

số lượng và chất lượng Tới nay AASC đã tuyển chọn và đào tạo hơn 300 nhân viên, cộng tác viên làm việc tại trụ sở chính và các chi nhánh, trong đó có 79 kiểm toán viên đạt chứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhà nước và hầu hết công nhân viên của công ty đều được đào tạo bài bản có hệ thống, đã tốt nghiệp đại học các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán trong và ngoài nước; thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, tiếp cận với những kiến thức mới nhất nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng Ngoài ra, AASC còn có các cộng tác viên bao gồm các giáo sư, tiến sĩ, các chuyên gia kiểm toán trong và ngoài nước với kinh nghiệm và chuyên môn dày dạn AASC luôn tin tưởng rằng với cách làm việc sâu

Trang 4

sát, gần gũi, tận tình với khách hàng, thông thạo nghiệp vụ và hiểu biết kinh nghiệm thực tế của đội ngũ nhân viên, công ty sẽ đáp ứng và phục vụ khách hàng tốt nhất

Bảng số 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty AASC.

Chỉ tiêu Thực hiện

năm 2002

Thực hiệnnăm 2001

18,7

16,80,81,115,72,82,72,1

112

10428811812075119110

1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động.

Công ty dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC) là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính có tư cách pháp nhân, con dấu và cơ cấu

tổ chức bộ máy phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của đơn vị Cơ cấu và chức năng hoạt động của Công ty như sau:

Trang 5

Đứng đầu Công ty là Tổng Giám đốc công ty: là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty.

Giúp việc cho Tổng Giám đốc hiện tại có ba Phó Giám đốc Các Phó Giám đốc điều hành công việc theo sự phân công của Tổng Giám đốc, quản lý điều hành các Chi nhánh và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, tuỳ theo nhiệm vụ được đảm nhiệm

Ngoài ra, các Phòng ban thực hiện chức năng nhiệm vụ :

Phòng hành chính tổng hợp: có chức năng tổ chức và điều hành hoạt động

của Công ty như quản lý về tài sản, quản lý nhân sự, quản lý, điều hành các hoạt động thường nhật của Công ty

Phòng công nghệ thông tin: có chức năng quản lý, phát triển các phần mềm

hỗ trợ cho công tác tư vấn, kế toán, kiểm toán và cung cấp các giải pháp mạng, các phần mềm ứng dụng cho khách hàng Ngoài ra phòng còn có chức năng và nhiệm

vụ duy trì mạng thông tin nội bộ

Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và kiểm soát thu

chi của toàn bộ Công ty

Phòng kiểm soát chất lượng: có chức năng giúp Ban Giám đốc đánh giá, rà

soát, kiểm tra các công việc thuộc lĩnh vực hoạt động của Công ty đặc biệt là lĩnh vực kiểm toán

Phòng kiểm toán thương mại, dịch vụ : có chức năng tổ chức và thực hiện

các cuộc kiểm toán trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

Phòng kiểm toán các ngành sản xuất vật chất: có chức năng tổ chức và thực

hiện các cuộc kiểm toán trong lĩnh vực sản xuất vật chất Đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất

Phòng tư vấn và kiểm toán: có chức năng tổ chức và thực hiện các cuộc kiểm

toán báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp và cung cấp các dịch vụ tư vấn như tư vấn kế toán, tư vấn thuế… cho các khách hàng

Trang 6

Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: có chức năng và nhiệm vụ tổ chức các

cuộc kiểm toán các báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của các công trình xây dựng cơ bản cho khách hàng

Phòng kiểm toán các dự án: thực hiện tổ chức các cuộc kiểm toán các dự án

được tài trợ bởi các tổ chức tín dụng, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước, các dự án viện trợ, dự án quốc gia…cho khách hàng

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty AASC

Chi nhánh TP Hồ Chí Minh P.KT XD cơ bản

BAN GIÁM ĐỐC

VĂN PHÒNG CHÍNH

Chi nhánh Vũng Tàu Chi nhánh Quảng Ninh Chi nhánh Thanh Hoá

VP đại diện Hải phòng P.HC tổng hợp

P tài chính kế toán P.KT ngành sxvc P.tư vấn và KT P.CN thông tin P.KS chất lượng P.KT TM dịch vụ vụ

P.

KT dự án

Trang 7

II kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện

Kiểm toán các khoản dự phòng thực chất là kiểm toán các khoản mục trên Báo cáo tài chính, do vậy tại Công ty AASC, kiểm toán các khoản dự phòng cũng được tiến hành theo quy trình kiểm toán chung của Công ty, gồm các bước:

2.1 Lập kế hoạch kiểm toán.

Để lập kế hoạch kiểm toán, Công ty AASC tiến hành theo trình tự các bước sau:

Trang 8

2.1.1 Tiếp cận khách hàng

Tiếp cận khách hàng là một công việc rất quan trọng không chỉ trong lĩnh vực kiểm toán mà còn trong các lĩnh vực khác của Công ty Do vậy, để thực hiện được phương châm hoạt động của mình là luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ trên mọi lĩnh vực, Công ty AASC đã làm tốt ngay từ khâu tiếp cận với khách hàng

Công việc này không những giúp Công ty mở rộng được thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn đảm bảo cho Công ty thu thập được những thông tin cơ sở về khách hàng, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của Công

ty trong lĩnh vực kiểm toán

Thông thường Công ty luôn phải chủ động tìm tới khách hàng Hàng năm, căn cứ vào dự kiến nhu cầu dịch vụ, Công ty sẽ gửi Thư chào hàng đến những khách hàng mới Thư chào hàng là bức thông điệp giới thiệu về uy tín chất lượng dịch vụ của AASC, đồng thời có giới thiệu về giá phí kiểm toán do Công ty đặt ra.(có mẫu Phụ lục kèm theo - Phụ lục 1)

Sau khi nhận được Thư chào hàng, căn cứ vào những yêu cầu của khách hàng, nếu khách hàng đồng ý thì họ sẽ phát hành Thư mời kiểm toán Thư mời kiểm toán được gửi trực tiếp tới Ban lãnh đạo Công ty, có thể bằng văn bản hoặc bằng miệng Khi nhận được thư mời kiểm toán, đồng thời xét các điều kiện có thể chấp nhận kiểm toán, AASC tiếp xúc, gặp gỡ Ban Giám đốc Công ty khách hàng

để trao đổi và thỏa thuận tiến tới ký kết Hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán

là một căn cứ pháp lý để AASC và khách hàng có được những điều kiện ràng buộc nhằm thực hiện tốt các công việc trong suốt quá trình kiểm toán Hợp đồng kiểm toán cũng ghi rõ mức phí kiểm toán đối với Công ty khách hàng và phương thức thanh toán đối với AASC Giá phí kiểm toán do AASC đưa ra được tính toán trên

cơ sở thời gian tiến hành cuộc kiểm toán, mức độ phức tạp của công việc, trình độ kiểm toán viên và các dịch vụ mà AASC sẽ cung cấp bổ sung.(Mẫu phụ lục 2)

Sau khi ký kết Hợp đồng kiểm toán, Công ty AASC tiến hành thu thập thông tin cơ sở về khách hàng của mình:

Trang 9

Với những khách hàng mới, AASC sẽ cử kiểm toán viên thu thập những thông tin khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh, những yêu cầu từ phía khách hàng đối với dịch vụ kiểm toán Từ đó, AASC sẽ lên kế hoạch kiểm toán.

Với những khách hàng cũ tiếp tục tín nhiệm mời AASC kiểm toán thì đại diện lãnh đạo của hai bên trực tiếp gặp gỡ để trao đổi và thoả thuận Trong trường hợp này Công ty sẽ giảm bớt các công việc trong khâu tiếp cận khách hàng, chỉ cần cập nhật những thông tin mới, có sự thay đổi lớn của khách hàng

Thông thường, đối với các khách hàng quen thuộc, nhằm giảm bớt những bận rộn trong công việc vào mùa kiểm toán, AASC thường yêu cầu được kiểm toán Công ty khách hàng trong 2 đợt: 6 (hoặc 9) tháng đầu năm và 6 (hoặc 3) tháng cuối năm Vì vậy công việc của AASC sẽ được trải đều trong năm

Trong bài viết của mình, Em chọn một Công ty ABC đã được Công ty AASC kiểm toán năm 2002 làm ví dụ minh hoạ cho tình hình thực tiễn kiểm toán tại AASC:

Công ty ABC được kiểm toán vào hai lần trong năm: 9 tháng đầu năm và 3 tháng cuối năm

Việc thu thập thông tin cơ sở về khách hàng được tiến hành gồm các công việc sau:

2.1.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và thu thập thông tin pháp lý của

khách hàng

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và thu thập thông tin pháp lý của khách hàng

có một vai trò lớn trong nhiệm vụ kiểm toán Đây là công việc đầu tiên trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty AASC, nó giúp cho Công ty có được những thông tin cơ sở về lĩnh vực kinh doanh, về quá trình hình thành phát triển của Công ty khách hàng, về công tác tổ chức sản xuất, tiêu thụ, cũng như tình hình

sử dụng và bảo quản vốn… Việc thu thập thông tin này ở mỗi Công ty khác nhau

là khác nhau

Trang 10

Để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh, KTV có thể thực hiện phương pháp phỏng vấn Ban giám đốc và thu thập tài liệu cần thiết tại Công ty khách hàng, hoặc có thể trực tiếp tham quan nhà xưởng, hoặc xem xét hồ sơ kiểm toán đã được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán khác, hay thu thập thông tin qua các bên hữu quan… Ngoài ra các Giấy phép thành lập, Điều lệ Công ty, các Biên bản họp Hội đồng quản trị, các văn bản Luật, chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan… cũng sẽ được KTV thu thập Kiểm toán viên ghi các thông tin này vào giấy làm việc và lưu vào hồ sơ kiểm toán các văn bản hoặc sao chụp lại các văn bản cần thiết Ngoài ra, đối với những khách hàng hoạt động trong lĩnh vực mới, có rủi ro kinh doanh cao, thì nhóm kiểm toán còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia để

có được những hiểu biết cặn kẽ hơn

Với các khách hàng thường xuyên như Công ty ABC thì những thông tin về hoạt động kinh doanh chủ yếu được lấy từ Hồ sơ kiểm toán thường niên Những thay đổi được cập nhật trong quá trình thu thập các thông tin chung và được Ban quản lý của khách hàng cung cấp tại buổi thảo luận với đại diện của AASC Sau đây là minh họa cho bước tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng:

Công ty ABC:

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty ABC là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập theo Quyết định 302/QĐ/TCCB/ ngày 19/03/1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Đến 1996, Công ty được thành lập lại theo Quyết định 427/TCCB ngày 09/09/1996 trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông

Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất các thiết bị máy móc, linh kiện kỹ thuật chuyên ngành Bưu chính viễn thông (BCVT), các sản phẩm điện, điện tử, tin học, cơ khí và các mặt hàng khác

Sản xuất kinh doanh ống nhựa, các sản phẩm khác chế biến từ nhựa

Lắp đặt, bảo hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị BCVT, điện, điện tử, tin học

Trang 11

Cung ứng dịch vụ kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật BCVT, điện, điện tử, tin học.

Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư chuyên ngành BCVT và các nguyên vật liệu khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh…

Thị trường và cạnh tranh:

Khách hàng chính của Công ty ABC là các Bưu điện, các đơn vị kinh doanh liên quan đến ngành Bưu chính Viễn thông và một số khách hàng là các Công ty nằm trong các khu chế xuất của Việt Nam

Trên thị trường hiện nay cũng có một số nhà sản xuất và cung cấp các sản phẩm cùng loại đặc biệt là các hàng nhái rẻ tiền của Trung Quốc đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới việc tiêu thụ sản phẩm Tuy vậy, nhìn chung hoạt động của Công ty còn rất ổn định, thị phần của Công ty là đáng kể và có khả năng duy trì sản xuất, cung cấp sản phẩm ra thị trường ở mức độ cao

Địa bàn hoạt động:

Trụ sở chính của Công ty ABC đặt tại @ Trần Phú - Hà Nội, ngoài ra Công

ty còn có các chi nhánh hoạt động ở nhiều nơi trên đất nước:

Chi nhánh 1: Chi nhánh Miền Bắc

Chi nhánh 2: Chi nhánh Miền Trung

Chi nhánh 2: Chi nhánh Miền Nam

Đặc điểm tình hình kinh doanh và những biến động trong công nghệ sản xuất

Trang 12

Năm 2002 Công ty tiếp tục duy trì sản xuất và tiêu thụ Trong năm, việc tiêu thụ tăng đột biến ở các tỉnh phía Nam.

Đầu tư những dây chuyền sản xuất đồng bộ và hiện đại

Thay đổi nhà cung cấp: hầu như không có sự thay đổi nào

Mở rộng hình thức : bán trực tiếp, xuất khẩu…

2.1.3 Thực hiện thủ tục phân tích

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi thu thập thông tin cơ sở và thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên AASC tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin thu thập nhằm phục vụ cho việc lên kế hoạch kiểm toán Thủ tục phân tích chủ yếu là dựa vào các số liệu trên Báo cáo tài chính và các thông tin có nhiều thay đổi để đánh giá tình hình biến động về kế toán và hoạt động kinh doanh của Công ty khách hàng vừa mới diễn ra

kể từ lần kiểm toán trước Tuy nhiên, công việc này chỉ được tiến hành một cách sơ

bộ, chủ yếu là dựa vào sự suy đoán của KTV ( thường do nhóm trưởng thực hiện)

Kiểm toán viên đánh giá khái quát hoạt động của Công ty ABC dựa trên một

số chỉ tiêu như: (Trang sau)

Các chỉ tiêu qua tính toán cho thấy:

Việc bố trí tài sản chưa thực sự hợp lý, hiệu quả sử dụng TSCĐ là chưa cao

Công ty chủ yếu dựa vào vốn vay, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính kém mặc dù năm 2002 tỷ suất tự tài trợ có tăng lên

Bảng số 3: Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hoạt động của doanh nghiệp

Trang 13

3.2 Tỷ suất LN/ Tổng TS

-Tỷ suất LN trước thuế/ Tổng

TS

Tuy nhiên xét về khả năng thanh toán ngắn hạn (thanh toán hiện hành) thì Công ty vẫn đủ khả năng thanh toán trong vòng 1 năm mặc dù khả năng thanh toán này giảm so với năm 2001 Song xét khả năng thanh toán tức thời thì Công ty không có khả năng thanh toán vì thiếu tiền để thanh toán

Khả năng thanh toán của vốn lưu động cũng không đủ thanh toán, rất có thể Công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán

Tỷ suất sinh lời nhìn chung đều cao hơn năm 2001, điều đó chứng tỏ tình kinh doanh của Công ty vẫn đang tiến triển tốt

2.1.4 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Trang 14

Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ bằng cách thu thập thông tin về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát khác

Kỹ thuật thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của AASC chủ yếu là tiếp xúc gặp gỡ Ban Giám đốc, phỏng vấn nhân viên, hay kiểm tra sơ bộ sổ sách, chứng từ

a Môi trường kiểm soát:

Là một khách hàng thường niên- Công ty ABC - Kiểm toán viên chỉ cần cập nhật những thông tin về sự thay đổi trong bộ máy lãnh đạo, cơ cấu nhân sự của khách hàng cũng như kế hoạch chiến lược của Công ty

Quan điểm và phong cách điều hành của Ban Giám đốc

Tìm hiểu về phong cách điều hành của Ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình tìm hiểu về Công ty khách hàng, bởi vì phong cách Giám đốc chi phối hoạt động của các nhân viên trong Công ty

Kiểm toán viên có thể tìm hiểu thông qua các quá trình tiếp xúc, làm việc, thậm chí ngay từ khi ký kết Hợp đồng kiểm toán, KTV vẫn có thể có được nhận xét đối với Ban giám đốc, hoặc trực tiếp phỏng vấn Ban giám đốc về các tình hình trong Công ty

Đối với Công ty ABC, Giám đốc được bổ nhiệm theo Quyết định của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Ban lãnh đạo Công ty bao gồm những người đã có rất nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông Kinh nghiệm kiểm toán của AASC trong những năm qua cho thấy Ban lãnh đạo của Công ty hoạt động rất tốt và có hiệu quả

Các nhân viên phòng Kế toán hầu hết đều tốt nghiệp các trường Đại học có tiếng trong nước như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Tài chính Kế toán

Bộ máy kế toán gọn nhẹ, đảm nhiệm khối lượng kế toán tương đối lớn

Số lượng nhân viên:

Trang 15

Tổng số lao động của Nhà máy là 600 người trong đó nhân viên quản lý là

150 người

b Về hoạt động kiểm toán nội bộ :

Công ty ABC là một thành viên trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông nên hàng năm kiểm toán nội bộ của Tổng Công ty đều tiến hành kiểm tra tình hình tài chính tại Công ty và các chi nhánh của Công ty

Kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm toán đối với tình hình tài chính của Công

ty, hoạt động độc lập, khách quan, đảm bảo các thông tin của Công ty đều phản ánh trung thực, hợp lý

-Hình thức kế toán : Nhật ký chứng từ.

-Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.

-Đồng tiền hạch toán:

Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ) Các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do Tổng công ty BCVT Việt Nam thông báo tại thời điểm gần nhất Cuối niên độ kế toán, các khoản tiền và công nợ có gốc ngoại tệ được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do Tổng Công ty BCVT thông báo Toàn bộ chênh lệch tỷ giá được bù trừ và hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính trong kỳ

-Tài sản cố định(TSCĐ) và khấu hao TSCĐ:

Trang 16

Tất cả TSCĐ được ghi sổ theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo nguyên phương pháp đường thẳng Tỷ lệ khấu hao được áp dụng theo Quyết định 166/1999/ QĐ- BTC ngày 30/12/1999 Riêng những TSCĐ mua đã qua sử dụng đơn vị sử dụng thời gian sử dụng là một năm ( tỷ lệ khấu hao 100%).

-Hàng tồn kho:

Hàng tồn kho của đơn vị được ghi sổ theo giá gốc ( gồm giá ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế giá trị gia tăng cộng chi phí thu mua, vận chuyển) và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

-Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng:

Trong năm 2001 việc tính trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện theo chiến lược kinh doanh của Công ty trên cơ sở mặt bằng giá trung bình điện tử, tin học, viễn thông

Các thay đổi trong chính sách kế toán

-ảnh hưởng của chính sách mới tới kế toán và kiểm toán: Theo Chuẩn mực

kế toán Việt Nam được ban hành và thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán theo Chuẩn mực và Thông tư 55/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ có một sự thay đổi đáng kể trong việc lập và trình bày các BCTC như việc ghi nhận chi phí trả trước dài hạn cho một số tài sản trước đây được ghi nhận là tài sản vô hình : chi phí thành lập, chi phí ISO 9002… hay việc chuyển các khoản chi trả lãi tiền vay được coi như hoạt động kinh doanh của khách hàng…

-Đội ngũ nhân viên kế toán : không có sự thay đổi trong năm, Phòng kế toán

Nhà máy có 11 người trong đó bao gồm 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kế toán và

5 nhân viên

 Các quy chế khác để quản lý các Chi nhánh :

Trang 17

- Các Chi nhánh có dấu riêng; Phòng tiếp thị 1, PX PVC, trung tâm bảo hành

sử dụng dấu Công ty trong giao dịch.

- Các đơn vị chịu sự giám sát, kiểm tra của hệ thống Công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ Tài chính.

- Các đơn vị có kế toán riêng, có Báo cáo tài chính riêng, hạch toán phụ thuộc Công ty Vì vậy các đơn vị mở sổ theo dõi chi tiết hoạt động trong khâu bán hàng do Nhà máy sản xuất kinh doanh và các hàng hoá khác do đơn vị tự khai thác Đối với hàng hoá tự khai thác, đơn vị tự chịu mọi rủi ro.

d Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu

 Đánh giá rủi ro:

Trên cơ sở tìm hiểu HTKSNB và hệ thống kế toán của Nhà máy, KTV phân tích, đánh giá rủi ro kiểm toán có thể xảy ra: Đối với việc kinh doanh các sản phẩm trong ngành Bưu chính thì rủi ro cho việc giảm giá sản phẩm là rất lớn, rủi ro do quản lý công nợ phải thu khó đòi cũng cao, do vậy KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức độ cao, rủi ro kiểm soát ở mức trung bình, và rủi ro kiểm toán tương ứng sẽ là mức độ trung bình

 Xác định mức độ trọng yếu:

Mức độ trọng yếu được KTV đưa ra dựa vào hiểu biết ban đầu về HTKSNB

Tại Công ty AASC ước tính mức độ trọng yếu cho một số khoản mục như sau:

Từ 4%  8% lợi nhuận trước thuế

Từ 0,4%  0,8% đối với doanh thu

Từ 1,5%  2% đối với tài sản lưu động

Trang 18

Chỉ tiêu

% Số tiền M.trọng yếu % Số tiền M.trọng yếu

2,0% 113.724.038.7

80

2.274.480.776

Nợ ngắn hạn 1,50% 87.778.652.90

1

1.316.679.794

2,0% 87.778.652.90

1

1.755.573.058

Tổng tài sản 0,80% 155.562.242.9

97

1.244.497.94 4

1,0% 155.562.242.9

97

1.555.622.43 0

Như vậy chỉ tiêu để xem xét và lựa chọn mức độ trọng yếu là thu nhập ròng

trước thuế, mức độ trọng yếu được xác định là từ 539.365.282 đồng đến 13.484.132.054 đồng Điều đó có nghĩa là trong quá trình kiểm tra các nghiệp vụ

mà phát hiện sai số nhỏ hơn 539.365.282 đồng thì báo cáo được coi là trình bày

trung thực, nếu sai số lớn hơn 13.484.132.054 đồng thì báo cáo được coi là trình bày không trung thực

Sau khi xác định được mức trọng yếu ban đầu, kiểm toán viên sẽ tiến hành phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận Công ty AASC chỉ thực hiện phân bổ mức trọng yếu cho các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán mà không phân bổ cho các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 19

2.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán

Trong bước tiếp theo của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, dựa vào các yếu

tố xác định trong kế hoạch kiểm toán tổng quát, KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết và soạn thảo chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán của AASC được thiết kế chi tiết đối với từng khoản mục trên Báo cáo tài chính cho từng Công ty khách hàng Các thủ tục kiểm toán đối với các khoản dự phòng được thiết kế như sau:

Bảng số 5: Thủ tục kiểm toán các khoản dự phòng

Thủ tục kiểm toán

Ngày thực hiện

Người thực hiện

Tham chiếu

1 Thủ tục phân tích

1.1 So sánh mức dự phòng giảm giá đầu tư tài chính của

các kỳ trước với thực tế của kỳ đó

1.2 So sánh tỷ suất giảm giá hàng tồn kho với các niên độ

kế toán trước và kế hoạch ( nếu có )

1.3 Phân tích tuổi nợ của các khoản nợ phải thu khó đòi;

phân tích sự biến động tỷ trọng các khoản dự phòng /các

khoản phải thu , đánh giá khả năng thu hồi của các công nợ

và quy định của Nhà nước cho phép

2 Kiểm tra chi tiết

2.1 Đối với dự phòng giảm giá đầu tư tài chính: Đánh giá

sự cần thiết lập các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài

chính bằng cách so sánh giá trị ghi sổ cuối kỳ của chúng

với các mục sau:

Trang 20

- Đối với các chứng khoán được mua bán trên thị trường chứng khoán được công nhận thì đối chiếu với giá trị thị trường chứng khoán đó công bố vào thời điểm khoá sổ

và tại thời điểm kiểm toán

- Đối với khoản đầu tư bằng hình thức liên doanh thì phải đối chiếu với ghi nhận vốn liên doanh của liên doanh theo BCTC đã kiểm toán của liên doanh

- Đối với các khoản đầu tư khác thì phải so sánh với sự đánh giá bất động sản thực tế đối với tài sản tương tự hoặc các bằng chứng thích hợp khác

2.1 Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi: Kiểm tra việc

lập dự phòng nợ phải thu khó đòi bằng cách:

- Thu thập danh sách khoản nợ được phân tích theo thời gian so sánh và danh sách các khoản nợ của khách hàng

đã lập dự phòng Giải thích sự chậm trễ bằng cách hỏi Ban lãnh đạo khách hàng và kiểm tra xem có hợp lý không nếu ghi nhận dự phòng

- Đánh giá cơ sở của các khoản dự phòng được lập trên các khoản phải thu khó đòi hay có tranh chấp, xem xét

có phù hợp với quy định hiện hành không Đảm bảo việc hạch toán các khoản dự phòng một cách chính xác, đầy đủ

- Tìm kiếm các khoản nợ phải thu khó đòi chưa hạch toán vào dự phòng nợ phải thu khó đòi như kiểm tra các khoản phải thu có số dư kéo dài tại nhiều năm

- Xem xét các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán để đánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin tới khả năng thanh toán của công nợ

Trang 21

Từ đó có thể kết luận khả năng thu hồi của các khoản nợ

2.3 Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thu thập

bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

- Kiểm tra cơ sở của việc trích lập dự phòng ( tính toán

lại một số khoản

- Kiểm tra chi tiết đơn giá ghi sổ, đơn giá lập dự phòng

và trên thị trường vào thời điểm cuối niên độ kế toán

(có xem xét đến đơn giá sau ngày khoá sổ kế toán nếu

cần thiết)

- Kiểm tra việc hạch toán dự phòng và hoàn nhập dự

phòng

- Kiểm tra tính phù hợp của các phần ghi chú sau:

Đánh giá tính nhất quán trong việc áp dụng phương pháp

tính giá hàng tồn kho Nếu không có sự nhất quán thì cần

xác định mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng không nhất

quán phương pháp tính giá hàng tồn kho

2.1.6 Phối hơp chỉ đạo, giám sát kiểm tra

Công việc này được tiến hành trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nhằm phân công công việc đối với các kiểm toán viên và lên lịch kiểm toán (cả thời gian

và địa điểm)

Yêu cầu nhân sự kiểm toán đối với Công ty ABC:

Phó Giám đốc phụ tráchPhó phòng phụ tráchKiểm toán viên chínhCác trợ lý kiểm toán

2.2 Thực hiện kiểm toán các khoản dự phòng

Trang 22

Tại công ty AASC, thủ tục kiểm toán được thực hiện đối với tất cả các khoản mục trên Báo cáo tài chính, khi kiểm toán đối với khoản mục nào thì thủ tục kiểm toán được áp dụng tương ứng đối với khoản mục đó Đối với tất cả khách hàng của AASC, dự phòng được lập cho các khoản giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, riêng dự phòng giảm giá đầu tư tài chính thì không được lập do Công

ty khách hàng không tham gia hoạt động đầu tư tài chính Chính vì vậy số liệu kiểm toán thực tế các khoản đầu tư tài chính không có trên các File kiểm toán của AASC (KTV không thực hiện kiểm toán) Do vậy, Em chỉ chọn số liệu thực tế về kiểm toán các khoản dự phòng để minh hoạ cho các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, còn dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

Em chỉ trình bày quy trình kiểm toán của AASC mà không có số liệu thực tế

2.2.1 Thực hiện thủ tục phân tích

theo quy trình kiểm toán được thiết đối với các khoản dự phòng tại Công ty AASC, thủ tục phân tích các khoản dư phòng được thực hiện trên cơ sở số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty ABC Việc phân tích chỉ được tiến hành một cách sơ bộ nhằm xem xét những biến động trong trích lập các khoản dự phòng Một vài phương pháp phân tích tỷ suất dự phòng nợ phải thu khó đòi/ các khoản phải thu hay phân tích tuổi nợ không được phản ánh trên giấy tờ làm việc của KTV Khi phân tích các khoản dự phòng cho thấy:

Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Năm 2002, số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi tăng một cách đột biến, tăng 511.696.058 đồng ( tức là tăng 272%) so với mức dự phòng năm 2001 đã lập Điều

đó chứng tỏ vốn của Công ty có thể bị chiếm dụng lớn và không có khả năng thu hồi lại công nợ Nhìn vào biến động như vậy, kiểm toán viên nhận thấy khả năng thanh toán của Công ty là chưa hiệu quả Cần phải xem xét kỹ đối với khoản dự phòng này cho năm 2003 của Công ty ABC vì rủi ro có thể xảy ra là Công ty ABC ghi tăng chi phí để làm giảm lợi nhuận trước thuế từ đó giảm thuế phải nộp Nhà nước, dẫn đến không phản ánh đúng tình hình tài sản của Công ty

Trang 23

Bảng số 6 :Thủ tục phân tích sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán của Công ty

TCNH

III.Các khoản phải thu 50.553.444.940 45.676.291.27

3

4.877.153.667 -10%1.Phải thu khách hàng 48.076.862.878 43.342.518.63

-7

4.734.344.241 -10%2.Trả trước cho người

-bán

1.799.995.848 2.731.298.454

931.302.606 52%3.Thuế GTGT được

khấu trừ

378.644.100 0

-378.644.100 -100%4.Khoản phải thu khác 486.297.414 301.525.990 -184.771.424 -38%

(6.700.000.00

-1.772.035.626 -83%B/TSCĐ và ĐTDH 35.459.070.438 41.838.204.16

Trang 24

I TSCĐ 35.459.070.438 33.366.226.21

8

2.092.844.220 -6%II.Các khoản đầu tư dài

3

11.358.274.14

-1 -49%III.Nợ khác 1.795.871.164 2483.860.980 687.989.816 38%B/Nguồn vốn chủ sở

14.585.142.74

2 10%

Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2001 được trích lập là: 6.200.000.000 đồng; năm 2002 được trích lập là 6.700.000.000 đồng Như vậy dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2002 tăng 500.000.000 đồng ( tức là 8%) so với năm 2001 Điều này có thể do Công ty dự tính có thể giảm giá hàng tồn kho vào năm 2003 Kiểm toán viên nhận thấy cũng cần phải xem xét rõ khoản dự phòng giảm giá hàng

Trang 25

tồn kho này vì cơ sở trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là theo chiến lược của Công ty.

Đối với dự phòng giảm giá đầu tư tài chính:

Khoản dự phòng này cũng được phân tích bằng cách so sánh biến động giữa

dự phòng trích lập ở năm trước và dự phòng trích lập của năm nay cho năm sau

2.2.2 Tiến hành kiểm tra chi tiết các khoản dự phòng của Công ty ABC

Khi thực hiện kiểm toán, để đảm bảo cho công việc kiểm toán có hiệu quả, KTV Công ty AASC đã sử dụng kỹ thuật tham chiếu trên giấy tờ làm việc

Các ký hiệu tham chiếu do Công ty quy định dựa trên các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán Ký hiệu này được Công ty AASC quy định đến cấp 2, việc

mở rộng đến các cấp lớn hơn tuỳ thuộc vào tình hình Công ty khách hàng và sự linh hoạt của kiểm toán viên ( Bảng ký hiệu tham chiếu – trang 18)

Cách đánh tham chiếu:

L/y : Khớp đúng với Báo cáo kiểm toán năm trước

Ag : Khớp đúng với B/S ( hoặc P/L), sổ cái

 : Đã kiểm tra chứng từ

 : Cộng dọc đúng

 : Cộng ngang đúng

Bảng số 7: Bảng ký hiệu tham chiếu

2 Tổng kết công việc kiểm toán của niên độ II

3 Báo cáo tài chính của khách hàng A

Trang 26

5 Các khoản đầu tư ngắn hạn D

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho F7

9 Trang đầu kết luận Kí hiệu khoản mục + S

Sau đây là các công việc kiểm toán viên thực hiện để kiểm tra chi tiết các khoản dự phòng tại Công ty ABC.

A>

Kiểm tra số liệu và cơ sở trích lập dự phòng

Thực chất của công việc này là kiểm toán viên nhằm kiểm tra tính tuân thủ các nguyên tắc kế toán được áp dụng cho việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng của Công ty ABC

Số liệu của Công ty ABC về các khoản dự phòng được trích dẫn tại Bảng phụ lục ( phụ lục 4 )

Khi kiểm tra cơ sở trích lập dự phòng, kiểm toán viên đưa ra những nhận xét sau:

Bảng số 8: Kiểm tra chi tiết việc tuân thủ các nguyên tắc trích lập dự phòng

Kiểm toán viên

thực hiện kiểm toán

Thực tế tạiCông ty ABC

Kết luận của KTVPhù hợp

vớiCĐKT hiện hành

Không phùhợp vớiCĐKT hiệnhành

Trang 27

1 Kiểm tra tính nhất quán

của các số liệu kế toán

Số liệu trên sổ sách được ghi sổ nhất quán giữa các kỳ

2.2 Dự phòng giảm giá

hàng tồn kho: KTV thực

hiện kiểm tra về việc ghi

giá của hàng tồn kho tại

thời điểm 31/12

Công ty trích lập dự phòng cho hàng hoá, vật tư trên

cơ sở chiến lược kinh doanh của Công ty

Kiểm tra các tính toán liên quan đến trích lập và xử lý các khoản dự phòng

B/1 Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty ABC năm 2002 được trích lập cho Văn phòng Công ty, Chi nhánh1, Chi nhánh 2 và Chi nhánh 3

Do khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi liên quan đến tài khoản phải thu khách hàng nên khi tiến hành kiểm toán, KTV kết hợp kiểm tra chi tiết công nợ

Trang 28

phải thu theo hướng tìm kiếm các khoản công nợ có số dư kéo dài tại nhiều năm

mà chưa được hạch toán vào dự phòng nợ phải thu khó đòi, nhằm tách bóc công

nợ, đưa vào chi phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước Để làm được điều này, KTV thu thập danh sách chi tiết công nợ được phân tích theo thời gian, đồng thời dựa vào kết quả kiểm toán lần trước để đưa ra nhận định Đối với những khoản có nghi ngờ, KTV có thể hỏi trực tiếp Ban lãnh đạo Công ty để giải thích cho sự chậm trễ, nghi ngờ đó hoặc yêu cầu kiểm tra chứng từ hoá đơn, hợp đồng kinh tế của số hàng hoá đã bán ứng với công nợ phải thu

Công ty ABC có địa bàn hoạt động trên cả nước gồm các Chi nhánh và các

cơ sở khác nhau, do vậy khách hàng của Công ty là đa dạng và rất khó kiểm soát Chính vì thế dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các Chi nhánh và Văn phòng đại diện như sau:

Bảng số 9: Bảng cân đối số phát sinh năm 2002 - Toàn Nhà máy

Trang 30

SHTK Đầu kỳ Phát sinh Cuối kỳ

Tại Văn phòng: điều chỉnh giảm nợ phải thu khó đòi do không có đủ chứng từ hợp lệ, số tiền là: 23.465.000

Trang 31

Điều chỉnh giảm số công nợ khó đòi số tiền là 2.099.000 đồng do có hai chứng từ không hợp lệ.

Tại Chi nhánh 3 : điều chỉnh giảm dự phòng nợ khó đòi một khoản 10.600.000 đồng cũng do thiếu chứng từ gốc

Quá trình kiểm toán của kiểm toán viên được ghi lại trên giấy tờ làm việc như sau:

Tại Văn phòng:

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Khách hàng: Công ty ABC – Văn phòng

Niên độ kế toán: 31/12/2002

Khoản mục thực hiện: TK 139

Bước công việc:Tổng hợp

Tham chiếu: E6/1 Người thực hiện: HTD Ngày thực hiện:

Số dư đầu kỳ: 0 Phát nợ trong kỳ:

Phát sinh có trong 200.000.000

Số dư cuối kỳ: 200.000.000 Ag

Ag: Khớp với Bảng cân đối phát sinh và bảng kê.

Trang 32

I Người kiểm tra:

II Ngày thực hiện:

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Khách hàng: Công ty ABC – Văn phòng

Bảng kê trích quỹ dự phòng phải thu khó đòi

Trang 33

I Người kiểm tra:

II Ngày thực hiện:

Trang 34

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Khách hàng: Công ty ABC – Văn phòng

Niên độ kế toán: 31/12/2002

Khoản mục thực hiện: TK 139

Bước công việc:Kết luận

Tham chiếu: ES1 Người thực hiện: HTD Ngày thực hiện:

Công việc đã tiến hành: đối chiếu sổ sách và chứng từ.

Công việc đã thực hiện đối với phần tài khoản 139 đã tiến hành theo đúng chương trình của ban chỉ đạo.

Các vấn đề phát sinh: thiếu một chứng từ gốc trị giá: 23.465.000 đồng (E6/2)

Điều chỉnh giảm dự phòng nợ phải thu khó đòi

Nợ TK 139: 23.465.000 đồng

Có TK 642:

Kết luận: Cơ sở dẫn liệu cho phần nợ phải thu khó đòi (Văn phòng) là thích hợp xét trên các khía

cạnh trọng yếu và tổng số dư là 200.000.000( E6/1) là tương đối trung thực theo đúng nguyên tắc

kế toán hiện hành.

Trang 35

I Người kiểm tra:

Trang 36

Tại chi nhánh 1:

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Khách hàng: Công ty ABC – CN1

Niên độ kế toán: 31/12/2002

Khoản mục thực hiện: TK 139

Bước công việc: Tổng hợp

Tham chiếu: E6/1 Người thực hiện: NCK Ngày thực hiện:

Số dư đầu kỳ: 0

Phát nợ trong kỳ: Phát sinh có trong k 210.020.201

Số dư cuối kỳ: 210.020.201 Ag

Ag: Khớp với Bảng cân đối phát sinh và bảng kê.

Trang 37

I Người kiểm tra:

:

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Khách hàng: Công ty ABC – CN1

Trang 38

xuất HĐ

Số hoá đơn

Diễn giải Số tiền Lý do

Ngày đăng: 02/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty AASC. - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng s ố 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty AASC (Trang 4)
Bảng số 5: Thủ tục kiểm toán các khoản dự phòng - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng s ố 5: Thủ tục kiểm toán các khoản dự phòng (Trang 19)
Bảng số 7: Bảng ký hiệu tham chiếu - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng s ố 7: Bảng ký hiệu tham chiếu (Trang 25)
Bảng số 8: Kiểm tra chi tiết việc tuân thủ các nguyên tắc trích lập dự phòng - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng s ố 8: Kiểm tra chi tiết việc tuân thủ các nguyên tắc trích lập dự phòng (Trang 26)
Bảng số 9: Bảng cân đối số phát sinh năm 2002 - Toàn Nhà máy Các khoản dự phòng - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng s ố 9: Bảng cân đối số phát sinh năm 2002 - Toàn Nhà máy Các khoản dự phòng (Trang 28)
Bảng số 10:Bảng cân đối số phát sinh năm 2002 - Văn phòng Các khoản dự phòng - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng s ố 10:Bảng cân đối số phát sinh năm 2002 - Văn phòng Các khoản dự phòng (Trang 28)
Bảng số 11: Bảng cân đối số phát sinh năm 2002- Chi nhánh 1 Các khoản dự phòng - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng s ố 11: Bảng cân đối số phát sinh năm 2002- Chi nhánh 1 Các khoản dự phòng (Trang 29)
Bảng số 12: Bảng cân đối số phát sinh năm 2002- Chi nhánh 3 Các khoản dự phòng - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng s ố 12: Bảng cân đối số phát sinh năm 2002- Chi nhánh 3 Các khoản dự phòng (Trang 29)
Bảng kê trích quỹ dự phòng phải thu khó đòi TK 139 - Văn phòng - 2003 - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng k ê trích quỹ dự phòng phải thu khó đòi TK 139 - Văn phòng - 2003 (Trang 32)
Bảng kê chi tiết dự phòng vật tư kho Kim khí - Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài chínhdo Công ty AASC thực hiện
Bảng k ê chi tiết dự phòng vật tư kho Kim khí (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w