1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận về các khoản dự phòng vàkiểm toán các khoản dự phòng trongkiểm toán tài chính

27 576 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận về các khoản dự phòng và kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán tài chính
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 56,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khoản dự phòng bao gồm : dự phònggiảm giá chứng khoán đầu tư trong hoạt động tài chính ngắn hạn, dài hạn, dựphòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.. -Trường hợp vậ

Trang 1

Cơ sở lý luận về các khoản dự phòng vàkiểm toán các khoản dự phòng

trongkiểm toán tài chính

I>Nội dung về các khoản dự phòng

1.1 Các khái niệm cơ bản

Nhằm giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp các khoản tổn thất

có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh… kế toán có sửdụng việc trích lập các khoản dự phòng Các khoản dự phòng bao gồm : dự phònggiảm giá chứng khoán đầu tư trong hoạt động tài chính (ngắn hạn, dài hạn), dựphòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Các thuật ngữ này được hiểu như sau:

Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư trong hoạt động tài chính: là dự

phòng phần giá trị bị tổn thất do giảm giá các loại chứng khoán của doanh nghiệp

có thể xảy ra trong năm kế hoạch

Nếu căn cứ vào mục đích và thời hạn, dự phòng giảm giá chứng khoán đượcchia ra làm hai loại: dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dự phòng giảm giá đầu

tư dài hạn Cả hai khoản này được lập để ghi nhận các khoản lỗ có thể phát sinh do

sự giảm giá của các chứng khoán đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các

khoản nợ phải thu, có thể không đòi được do đơn vị nợ hoặc người nợ không cókhả năng thanh toán trong năm kế hoạch

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do

giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng tồn kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch

Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng tại mỗi doanh nghiệp đều phảituân theo các quy định chung của Nhà nước cũng như của Bộ Tài chính Do vậytìm hiểu về các khoản dự phòng cần có những hiểu biết về việc sử dụng và tríchlập đó

1.2 Đặc điểm và quy định chung về các khoản dự phòng

1.2.1 Đối tượng trích lập dự phòng

Trang 2

Các đối tượng trích lập dự phòng bao gồm:

-Nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư hàng hoá, thành phẩmtồn kho, mà giá trên thị trường thấp hơn giá đang hạch toán trên sổ sách

-Các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư bị giảm giá so với giá đang hạchtoán trên sổ sách

-Các khoản nợ phải thu khó đòi

1.2.2 Điều kiện lập dự phòng

Đối với các loại chứng khoán giảm giá:

-Là chứng khoán của doanh nghiệp được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quyđịnh của pháp luật

-Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáotài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ sách

-Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường thìkhông được lập dự phòng giảm giá

Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi:

-Phải có tên, địa chỉ nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu của từng đơn

vị nợ, trong đó ghi rõ nợ phải thu khó đòi

-Để có căn cứ lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp phải cóchứng từ gốc hoặc xác nhận của đơn vị nợ hoặc người nợ về số tiền còn nợ chưatrả, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,đối chiếu công nợ

Căn cứ để ghi nhận là khoản nợ khó đòi là:

Các khoản thu đã quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên, kể từ ngày đến hạnthu nợ được ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ…, doanh nghiệp đã đòinhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ

Trường hợp đặc biệt, tuy thời hạn chưa tới 2 năm, nhưng đơn vị đang trongthời gian xem xét giải thể, phá sản hoặc người nợ có dấu hiệu như: bỏ trốn, đang bị

Trang 3

cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử thì cũng được ghi nhận là khoản nợ khóđòi.

Đối với vật tư hàng hoá tồn kho:

-Có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc cácbằng chứng khác chứng minh giá vốn vật tư hàng hoá tồn kho

-Là những vật tư hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tạithời điểm lập báo cáo tài chính có giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho thấp hơn giá gốc

-Vật tư hàng hoá tồn kho có giá trị bị giảm giá so với giá gốc bao gồm: Vật

tư hàng hoá tồn kho bị hư hỏng kém phẩm chất, bị lỗi thời hoặc giá bán bị giảmtheo mặt bằng chung trên thị trường

-Trường hợp vật tư hàng hoá tồn kho có giá trị bị giảm so với giá gốc nhưnggiá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ vật tư hàng hoá này không bị giảm giáthì không được trích lập dự phòng giảm giá vật tư hàng hoá vật tư hàng hoá tồn kh

1.2.3 Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng

-Việc trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu

tư trong hoạt động tài chính,dự phòng giảm giá hàng tồn kho,dự phòng nợ phải thukhó đòi đều được thực hiện ở thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chínhnăm

-Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tàichính khác với năm dương lịch ( bắt đầu từ ngày1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm)thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính

1.2.4 Phương pháp lập các khoản dự phòng

a>Lập phòng giảm giá các loại chứng khoán đầu tư

Doanh nghiệp lập dự phòng cho loại chứng khoán bị giảm giá , có biến độnggiảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm của năm báo cáo và được tổnghợp và bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư làm căn cứ hạchtoán vào chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trang 4

Công thức:

Mức dự Số lượng chứng Giá Giá

phòng giảm khoán bị giảm chứng khoán chứng khoángiá đầu tư = giá tại thời điểm x hạch toán - thực tếchứng khoán lập báo cáo tài trên sổ trên thị cho năm kế hoạch chính năm kế toán trường

b>Lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi

Trên cơ sở những đối tượng và điều kiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi,doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch của cáckhoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi kèm theocác chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi trên

Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi,doanh nghiệp tổnghợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết làm căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lý doanhnghiệp

Tổng mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa bằng 20% tổng

số dư nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm

c>Lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho

Cuối kì kế toán hàng năm căn cứ vào tình hình giảm giá, số lượng tồn khothực tế của từng loại vật tư hàng hoá để xác định mức dự phòng theo công thức

công thức:

Mức dự Lượng vật tư Giá gốc Giá trị

phòng hàng hoá tồn của thuần

giảm giá kho giảm giá vật tư có thể

vật tư hàng = tại thời điểm x hàng - thực hiệnhoá cho lập báo cáo hoá được củanăm kế tài chính tồn hàng

hoạch năm kho tồn kho

Trang 5

Trong đó:

- Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm

và trạng thái hiện tại

- Giá trị thuần có thể thực hiện được : là giá bán ước tính của hàng tồnkho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ ( - ) chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Việc lập dự phòng được tiến hành riêng cho từng loại vật tư hàng hoá bịgiảm giá và tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng giảm giá vật tư hàng hoá tồn kho

của doanh nghiệp vào bảng kê chi tiết

1.2.5 Xử lý các khoản dự phòng

Vật tư hàng hoá tồn kho, chứng khoán đầu tư, nợ phải thu khó đòi đã trích lập

dự phòng nếu trên thực tế vật tư hàng hoá tồn kho không bị giảm giá, đã sử dụng

và sản xuất kinh doanh hoạch đã bán; nợ đã thu hồi được, thì khoản dự phòng giảmgiá vật tư hàng hoá tồn kho,chứng khoán đầu tư,hoặc nợ phải thu khó đòi phảiđược hoàn nhập , cụ thể như sau:

a>Đối với khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư

Cuối năm, doanh nghiệp có chứng khoán bị giảm giá so với giá trị ghi trên

sổ sách kế toán thì cần trích lập dự phòng:

Nếu số dự phòng giảm giá trích lập cho năm kế hoạch bằng số dự phònggiảm giá chứng khoán đã trích thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dựphòng giảm giá chứng khoán đầu tư

Trường hợp số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dựphòng giảm giá chứng khoán đã trích lập năm trước thì doanh nghiệp trích thêmvào chi phí hoạt động tài chính phần chênh lệch giữa số phải trích lập cho năm kế

hoạch với số dư khoản dự phòng khoản dự phòng đã trích lập năm trước, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính (chi tiết từng loại chứng khoán)

Trang 6

Có TK 129, 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn.

Ngược lại, nếu số dự phòng phải trích cho năm kế hoạch thấp hơn số dưkhoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư đã trích lập năm trước thì doanh

nghiệp ghi giảm chi phí phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 129, 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn.

Có TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính( chi tiết từng loại chứng

khoán)

b>Đối với khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi doanh nghiệp phải tríchlập dự phòng nợ phải thu khó đòi Nếu dự phòng phải trích lập cho năm kế hoạchbằng số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp không phải trích lập

Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu

khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được trích thêm, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp ( Chi tiết từng công nợ )

Có TK 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Trường hợp số dự phòng phải trích cho năm kế hoạch thấp hơn số dưkhoản dự phòng nợ phải thu khó đòi thì phải ghi giảm chi phí phần chênh lệch,

ghi:

Nợ TK 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp ( chi tiết từng công nợ )

Xử lý xoá các khoản nợ không thu hồi được:

Các khoản nợ không thu hồi được khi xử lý xoá sổ phải có một số điều kiện:

-Biên bản xử lý nợ của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp, trong đó ghi rõgiá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực

tế (sau khi trừ đi các khoản thu hồi được )

Trang 7

-Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xoá sổ để làm căn cứ hạch toán.-Quyết định của Toà án cho xử lý phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sảnhoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với đơn vị nợ.

-Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với nợ đã chết nhưng không

Đồng thời ghi vào bên nợ TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý- (tài khoản ngoài

bảng cân đối kế toán)

Các khoản nợ phải thu sau khi có quyết định xoá nợ, doanh nghiệp vẫnphải theo dõi riêng trên sổ sách trong thời hạn tối thiểu 5 năm và tiếp tục có biệnpháp để thu hồi nợ Nếu thu hồi được thì số tiền sau khi trừ các chi phí có liên quanđến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập bất thường

c>Đối với khoản dự phòng giảm giá tồn kho

Cuối kì kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phònggiảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớnhơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

Trang 8

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở cuối kỳ

kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán ( chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho )

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán năm nay nhỏ hơn khoản sự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế

toán năm trước thì số chênh lệch được , ghi:

Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá HTK)

Trên cơ sở hiểu biết về các quy định chung đối với việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng, nhiệm vụ và mục tiêu kiểm toán sẽ được đề ra tương ứng với các khoản dự phòng đó.

II> Kiểm toán các khoản dự phòng

2.1 Nhiệm vụ kiểm toán

Do đặc điểm và những quy định chung trong việc trích lập và xử lý cáckhoản dự phòng nên khi kiểm toán các khoản dự phòng cần kiểm toán một cáchchặt chẽ, dựa trên các chính sách, thủ tục, quy trình kiểm toán để kiểm tra và đánhgiá; kiểm toán các chứng từ, sổ sách có liên quan đến việc trích lập dự phòng:

Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi phải xét trong mối quan hệ vớicác khoản nợ phải thu khó đòi

Đối với dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư cần liên hệ với việckiểm toán các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn

Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho kiểm toán gắn liền với kiểmtoán khoản mục hàng tồn kho

2.2 Mục tiêu kiểm toán

Trang 9

2.2.1Mục tiêu kiểm toán chung

Bất kỳ một công việc nào khi tiến hành thực hiện cũng phải hướng tới cáiđích Cũng giống như hoạt động có ý thức của con người, hoạt động kiểm toán-một hoạt động chuyên sâu về nghề nghiệp- cũng có mục đích cùng những tiêuđiểm cần hướng tới Tập hợp các tiêu điểm hướng tới mục đích đó gọi là hệ thốngmục tiêu kiểm toán

Kiểm toán các khoản dự phòng đều hướng tới các mục tiêu chung, mục tiêuchung lại chia thành hai loại cụ thể là sự hợp lý chung và các mục tiêu khác:

Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiềnghi trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý

và thông tin thu được qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán trong quan hệ vớiviệc lựa chọn các mục tiêu khác Nếu kiểm toán viên không nhận thấy mục tiêuhợp lý chung đã đạt được thì tất yếu phải dùng đến các mục tiêu khác

Các mục tiêu chung khác được đặt ra tương ứng với cam kết của nhàquản lý là mục tiêu hiệu lực, mục tiêu trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, mục tiêu chínhxác cơ học, định giá và phân bổ, phân loại và trình bày:

Xác nhận về sự tồn tại hoặc phát sinh(mục tiêu hiệu lực): Là sự cam kết về

tính có thực của các con số trên các Báo cáo tài chính Xác nhận này nhằm tránhtình trạng khai không đúng hoặc khai khống các khoản tiền không có thực vàoBáo cáo tài chính

Xác nhận về sự trọn vẹn: Là sự cam kết đã bao hàm trong các Báo cáo tài

chính tất cả các nghiệp vụ, các số dư cần và có thể được trình bày trong các bảngtương ứng Trái với tính hiện hữu phát sinh, tính trọn vẹn có quan hệ với cácnghiệp vụ có khả năng bỏ sót trong Báo cáo tài chính

Xác nhận về quyền và nghĩa vụ: Là sự cam kết trong các Báo cáo tài chính

các tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của đơn vị và công nợ thuộcnghĩa vụ thanh toán của đơn vị tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán

Trang 10

Xác định về định giá và phân bổ: Là sự cam kết về sự thích hợp giữa số

tiền phản ánh trên các Báo cáo tài chính với số tiền đơn vị chi ra cho tài sản, vốn,

cổ phần, thu nhập, chi phí trên Bảng

Xác nhận về sự phân loại và trình bày: Là sự cam kết về sự phù hợp giữa

việc phân loại và trình bày các phần hợp thành của Báo cáo tài chính với nhữngquy định đang có hiệu lực về sự phân loại và thuyết trình các bộ phận nài

Mục tiêu chính xác cơ học: là hướng xác minh về sự đúng đắn tuyệt đối

qua các con số cộng sổ và chuyển sổ: các chi tiết trong số dư ( cộng số phát sinh)của tài khoản cần nhất trí với các con số ghi trên các sổ phụ tương ứng; số cộnggộp của các tài khoản trùng hợp với số tổng cộng trên các sổ phụ có liên quan; cáccon số chuyển sổ , sang trang phải thống nhất

Từ các mục tiêu chung và hiểu được các mục tiêu đó, công việc tiếp theo là

cụ thể hoá các mục tiêu chung vào các khoản mục và phần hành cụ thể

2.2.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù

Mục tiêu kiểm toán đặc thù được xác định trên cơ sở mục tiêu kiểm toánchung và đặc điểm của các khoản mục hay phần hành (đối tượng kiểm toán cụ thể)cùng cách theo dõi chúng trong hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.Mục tiêu kiểm toán đặc thù được mô tả trong Bảng mục tiêu kiểm toán đặc thù( trang sau )

2.3 Các rủi ro thường gặp trong kiểm toán các khoản dự phòng.

Trong kiểm toán, rủi ro kiểm toán là một điều không thể tránh khỏi Trong

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 “đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” rủi

ro kiểm toán được hiểu là “rủi ro do Công ty kiểm toán và kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”

Khi kiểm toán các khoản dự phòng, rủi ro kiểm toán đối với các khoản nàythường cao

Trang 11

Các rủi ro thường gặp có thể là:

Đối với các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư: Rủi ro kiểm

toán là việc không phản ánh chính xác giá trị giảm giá chứng khoán đầu tư dokhông được ghi giảm giá theo giá thị trường hoặc do doanh nghiệp cố tình tríchtăng chi phí để giảm lợi nhuận nhằm tránh nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước

Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi: Các khoản phải thu có thể bị ghi tăng

bằng cách tạo ra khoản dự phòng không thích hợp cho các khoản nợ phải thu khóđòi hoặc phản ánh không chính xác, không hợp lý các khoản nợ phải thu khó đòi

Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho: rủi ro do không phản ánh chính

xác giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được làm cho việc trích lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho không được phản ánh đúng

Bảng số 1: Mục tiêu kiểm toán đối với các khoản dự phòng

Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu kiểm toán các khoản dự phòng

Mục tiêu hợp lý chung

Tất cả các khoản dự phòng giảm giá chứngkhoán ngắn hạn, dài hạn; dự phòng giảm giáhàng tồn kho; dự phòng nợ phải thu khó đòiđều biểu hiện hợp lý trên các sổ phụ và trênBảng cân đối kế toán

Mục tiêu hiệu lực

Đảm bảo các khoản dự phòng ghi trên sổ đềutồn tại thực tế (có thật) vào ngày lập Bảng cânđối kế toán

Mục tiêu trọn vẹn Các khoản dự phòng được trích lập và phản

ánh một cách đầy đủ

Quyền và nghĩa vụ Các khoản dự phòng được trích lập cho khoản

Trang 12

nợ phải thu khó đòi, giảm giá đầu tư tài chính,

dự phòng giảm giá hàng tồn kho thực sự thuộcquyền sở hữu của khách hàng

Định giá và phân bổ

Việc trích lập và xử lý các khoản dự phòngphải tuân thủ theo các quy định chung và phảnánh đúng giá trị

Chính xác cơ học Số tổng cộng các khoản dự phòng phải thống

nhất giữa sổ phụ và sổ tổng hợp

Phân loại và trình bày

Phân loại đúng các khoản dự phòng theo từngđối tượng chứng khoán giảm giá, giảm giáhàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi

2.4 Kiểm toán các khoản dự phòng.

Kiểm toán các khoản dự phòng thực chất là thực hiện kiểm toán các khoảnmục trong kiểm toán báo cáo tài chính Do đó khi thực hiện kiểm toán các khoảnnày, kiểm toán cũng tuân theo quy trình kiểm toán chung gồm các bước: lập kếhoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán, kết thúc kiểm toán

2.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên cầnthực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 quy định: “Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán” Việc lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán

giúp bao quát được các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận

và những vấn đề tiềm ẩn, đảm bảo cho cuộc kiểm toán hoàn thành đúng thời hạnquy định

Chuẩn mực kiểm toán đầu tiên về thực hành được thừa nhận rộng rãi cũng

đòi hỏi quá trình lập kế hoạch phải đầy đủ: “Công việc phải được lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải được giám sát đúng đắn” Lập kế hoạch kiểm

Trang 13

toán chính là việc cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có, là việc cụ thểhoá những mục tiêu và phạm vi kiểm toán, đồng thời lượng hoá quy mô từng việc,xác định số nhân lực tham gia kiểm toán, kiểm tra phương tiện và xác định thờigian thực hiện công tác kiểm toán và phương pháp kiểm toán tương ứng

Việc lập kế hoạch kiểm toán thường được triển khai theo các bước chi tiết sau:

a)Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán là bước công việc đầu tiên có vị trí quan trọng trongtoàn cuộc kiểm toán bởi mục đích chủ yếu của việc chuẩn bị kiểm toán là lập kếhoạch kiểm toán và thiết kế các chương trình kiểm toán phù hợp

Chuẩn bị kiểm toán được bắt đầu bằng việc đánh giá khả năng chấp nhậnkiểm toán Công việc này nhằm xem xét liệu chấp nhận kiểm toán cho một kháchhàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro kiểmtoán hay làm hại đến uy tín cho Công ty kiểm toán hay không

Để đạt được điều đó kiểm toán viên sẽ phải tiến hành các bước:

Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng, xem xét tính độc lập của kiểmtoán viên, khả năng phục vụ khách hàng tốt của Công ty kiểm toán

Xem xét tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty khách hàng

Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm Trong trường hợp khách hàngchưa được Công ty kiểm toán nào kiểm toán thì có thể thu thập thông tin qua sáchbáo, tạp chí chuyên ngành, hoặc thẩm tra các bên có liên quan…

Tiếp theo, kiểm toán viên phải nhận diện lý do kiểm toán của công tykhách hàng: Bản chất của việc này là xác định người sử dụng Báo cáo tài chính vàmục đích sử dụng của họ Hai yếu tố này giữ vai trò chủ yếu trong việc thu thậpbằng chứng kiểm toán và mức độ chính xác của các ý kiến mà kiểm toán viên đưa

ra trong Báo cáo kiểm toán Khi một trong hai yếu tố này thay đổi thi Kiểm toánviên (KTV) cũng phải thay đổi quy mô, chất lượng, số lượng bằng chứng kiểmtoán

Ngày đăng: 02/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Mục tiêu kiểm toán đối với các khoản dự phòng - Cơ sở lý luận về các khoản dự phòng vàkiểm toán các khoản dự phòng trongkiểm toán tài chính
Bảng s ố 1: Mục tiêu kiểm toán đối với các khoản dự phòng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w