TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT VẢICÔNG NGHIỆP HÀ NỘI2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 2.1.1 Quá trình hình thành
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT VẢI
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội
Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp công nghiệpquốc doanh trực thuộc Bộ Công nghiệp Công ty là một doanh nghiệp hạch toán
kế toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản
lý của Tổng Công ty Dệt – May Việt Nam Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nộiđược thành lập từ tháng 4 năm 1967, tiền thân là một xí nghiệp thành viên củanhà máy Dệt Nam Định sơ tán lên Hà Nội mang tên là nhà máy Dệt Chăn Tháng
10 năm 1973 nhà máy trao trả dây truyền dệt chăn chiên cho Liên hiệp Dệt NamĐịnh và đổi tên là nhà máy Dệt vải công nghiệp Hà Nội với nhiệm vụ chủ yếu làdệt các loại vải dùng cho công nghiệp (tư liệu sản xuất cho các DN khác) Ngày28/08/1994, Nhà máy được đổi tên thành Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nộitheo giấy phép thành lập số 100151 ngày 23/08/1994 của Uỷ Ban Kế Hoạch NhàNước, với chức năng hoạt động đa dạng hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể củacông ty và xu thế quản lý tất yếu hiện nay
Tới nay qua 36 năm liên tục xây dựng và phấn đấu Công ty đã đạt đượcnhững thành tích đáng khích lệ Đặc biệt là Công ty đã được Hội Đồng Nhà Nướckhen tặng Huân Chương lao động Hạng Ba Song để đạt được những thành tích,đứng vững và đi lên trong nền kinh tế hàng hoá, Công ty đã trải qua muôn vànkhó khăn
Dưới đây là một số chỉ tiêu tổng hợp của Công ty
Đơn vị: nghìn đồng
Trang 22.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
*Về tổ chức bộ máy Quản lý công ty
Trong cơ chế thị trường cũng như nhiều công ty khác, Công ty Dệt vải côngnghiệp Hà Nội được quyền chủ động quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong nội
bộ để phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và hoạt động có hiệu quả Công ty
đã tổ chức bộ máy kiểu trực tuyến chức năng Theo kiểu cơ cấu tổ chức này, toàn
bộ mọi hoạt động của công ty đều chịu sự quản lý thống nhất của Giám đốc công
ty Với 812 cán bộ công nhân viên, công ty thường xuyên kiện toàn bộ máy tổchức quản lý, cho đến thời điểm này bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo
sơ đồ sau:
*Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc công ty: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộhoạt động kinh doanh của công ty và là người chỉ huy cao nhất, điều hành mọi hoạtđộng kinh doanh của công ty, đảm bảo việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhânviên trong toàn công ty theo Luật lao động của Nhà nước ban hành Ngoài ra Giámđốc còn trực tiếp phụ trách phòng Tài chính kế toán, phòng Sản xuất kinh doanh,phòng Hành chính tổng hợp
- Phó giám đốc công ty: là người giúp đỡ Giám đốc quản lý các mặt hoạt độngđược phân công và được uỷ quyền trong việc ra quyết định Có 2 Phó giám đốc + Phó giám đốc phụ trách nghiên cứu kỹ thuật, trực tiếp phụ trách phòngKhoa học công nghệ, Xí nghiệp dệt bạt, Xí nghiệp dệt mành
+ Phó giám phụ trách điều động sản xuất sản xuất, trực tiếp phụ trách các mặtcông tác của Xí nghiệp may thêu, phòng Dịch vụ đời sống, phòng Bảo vệ quân sự
- Kế toán trưởng giúp Giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán trong Công ty
và các phòng ban khác
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản l *Về tổ chức bộ máy Quản lý
công ty
Trang 3
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh :
Công ty có 4 xí nghiệp thành viên : Xí nghiệp vải Bạt, xí nghiệp vải Mành, xínghiệp May, xí nghiệp Vải không dệt Mỗi xí nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất khác nhau, nên việc sản xuất sản phẩm khác nhau, ở xí nghiệp thành viên bộmáy tổ chức bao gồm : 1 phó giám đốc công ty kiêm giám đốc xí nghiệp phụ tráchchung, 1 phó giám đốc xí nghiệp phụ trách công tác lao động tiền lương và hạchtoán, 1 phó giám đốc xí nghiệp phụ trách công tác kỹ thuật Nhân viên phân xưởngbao gồm các kế toán thống kê làm nhiệm vụ ghi chép số liệu ban đầu và báo cáolên các bộ phận có liên quan như : Phòng TCKT, SXKD Định kỳ hàng tuần ( thứhai ) các giám đốc xí nghiệp họp giao ban cùng lãnh đạo Công ty và các bộ phậnphòng ban của Công ty báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh Thông qua mọi hoạt
Phòng hành chính T/
Hợp
Phòng Khoa học -CN
Phòng dịch vụ đời sống
Phòng Bảo Vệ
Trang 4động của xí nghiệp thành viên, Giám đốc Công ty cùng các phòng chức năng chỉđạo sản xuất xuống từng xí nghiệp.
*Đặc điểm quy trình công nghệ:
Các sản phẩm chính của Công ty:
Về sản phẩm chính của Công ty đó là các loại vải mành, vải bạt và các loại mộc(không qua tẩy nhuộm), sợi xe các loại và sản phẩm may, những sản phẩm nàyđược sử dụng rộng rãi cho nhiều nghành công nghiệp trong và ngoài nước
-Vải mành: được dùng làm nguyên liệu trong sản xuất lốp ôtô, xe máy, xe đạp,
dây đai thang, khách hàng chủ yếu là các công ty cao su như Công ty Cao Su MiềnNam Cao Su Hải Phòng, Cao Su Sao Vàng, Cao Su Đà Nẵng, Cao Su BiênHoà
-Vải bạt các loại: với các kích cỡ, khổ vải, dày mỏng khác nhau được các khách
hàng, các nhà sản xuất dùng làm giầy vải các loại, ống dẫn nước, băng tải loại nhỏ,găng tay BHLĐ, vải lọc bia, vải may quần áo BHLĐ Khách hàng chủ yếu làcác Công ty Giầy Thăng Long, Giầy Thuỵ Khuê, Giầy Thượng Đình, Giầy HiệpHưng, Giầy Cần Thơ và các cơ sở sản xuất bia tiêu thụ mạnh
- Sợi xe các loại: Dùng làm chỉ khâu công nghiệp, khách hàng là các công ty xi
măng dùng để khâu bao xi măng Ngoài ra còn xe sợi cho các Công ty như Dệt lụaNam Định, Dệt Hà nội để dệt các loại vải dầy
- Hàng may: Chủ yếu may gia công cho nước ngoài như thị trường EU, ngoài ra
còn may xuất khẩu, bán trong nước
Ngoài ra Công ty còn được phép kinh doanh một số loại vật tư cho nghành dệtnhư nhập bông từ nước ngoài và bán cho các nhà máy sợi như: Dệt 8/3, DệtVĩnh Phú
Trang 5Quy trình sản xuất công nghệ sản xuất các loại sản phẩm
1 Quy trình công nghiệp may :
Trang 62 Quy trình sản xuất vải mành:
Sợi đơn Sợi đơn
Máy đậu Máy suốt
Mành nylon
Nhập kho
Nhúng keo
Kiểm vải
Trang 73 Quy trình sản xuất vải bạt :
Sợi đơn Sợi đơn
Máy đậu Máy đậu
Kiểm vảiGấp+đóng kiện
Nhập kho
Trang 84 Quy trình sản xuất vải không dệt
Trang 92.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán công ty :
*Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty:
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, phòng Tài chính kếtoán thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty, ở các xí nghiệp thành viênchỉ bố trí các kế toán phân xưởng làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu, thu thập số liệugiản đơn gửi về phòng Tài chính kế toán
* Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Kế toán
tiền
lương Thủ quỹ
Kế toán tập hợp chi phí
sx và tính giá thành sp
Kế toán vật tư
Kế toán thanh toán
Nhân viên kinh tế các xí nghiệp thành viên
Trang 10Phòng Tài chính kế toán có 08 người dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toántrưởng kiêm trưởng phòng, 2 phó phòng và các nhân viên kế toán và thủ quỹ.Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kế toán bao gồm :
- Tổ chức mọi công tác kế toán : Bao gồm cả công tác hạch toán và tài chính,thực hiện báo cáo theo chế độ Nhà nước ban hành
- Kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến hoạt động SXKD
- Hướng việc ghi chép ban đầu phục vụ cho công tác hạch toán và việc điềuhành quản lý hoạt động trong công ty
- Tham mưu cho Giám đốc công ty những vẫn đề có liên quan nhằm đạt lợinhuận tối ưu
Ngoài ra bộ máy kế toán còn tham gia kiểm kê, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơtài liệu kế toán
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của kế toán, căn cứ vào yêu cầu và trình độquản lý, trình độ hạch toán, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như sau:
- Kế toán trưởng: là người trực tiếp phụ trách phòng kế toán theo chức năng
chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và Giám đốc công ty
về vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính cũng như công tác kế toán của côngty
- Phó phòng TC-KT (Kế toán tổng hợp): có nhiệm vụ hàng tháng căn cứ vào sổ
nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ (do kế toán phần hành chuyển lên) để vào
sổ tổng hợp cân đối theo dõi các tài khoản, lập bảng cân đối kế toán sau đó vào sổcái các tài khoản Định kỳ lập báo cáo tài chính
-Phó phòng TC-KT phụ trách hạch toán nội bộ kiêm Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm , hàng
hoá ( trên bảng kê số 8 ) tình hình tiêu thụ từng loại sản phẩm ( trên sổ chi tiết bánhàng) và công nợ với từng khách hàng ( trên sổ chi tiết thanh toán ), xác định kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng Cuối tháng lên bảng kê số 11, nhật
ký chứng từ số 8, bảng kê số 9 Định kỳ lập báo cáo kết quả kinh doanh , báo cáoquyết toán thuế
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi sử dụng quỹ tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng của Công ty mở sổ theo dõi việc thu chi tiền mặt , tiền gửingân hàng, tiền vay và mở sổ theo dõi chi tiết TSCĐ, khấu hao TSCĐ cho từngđơn vị trong Công ty
- Kế toán thanh toán tiền lương: có nhiệm vụ căn cứ vào bảng tổng hợp thanh
toán tiền lương và các khoản phụ cấp cho các nhân viên kinh tế ở các xí nghiệpthành viên gửi lên làm căn cứ lập bảng tổng hợp thành toán lương cho tứng xínghiệp, lập bảng phân bổ lương và BHXH, ngoài ra còn theo dõi các khoản quỹcông đoàn, BH, ytế
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: hàng ngày căn cứ vào các phiếu
Nhập - Xuất kho về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để vào sổ chi tiết vật tư, cuối
Trang 11tháng lập bảng tổng hợp xuất nguyện vật liệu, dụng cụ công cụ bảng kê số 3 (bảngtính giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ) bảng phân bổ vật liệu (bảng phân bổ số2) Đồng thời đi các hoá đơn kiêm phiếu, xuất kho của bên bán để vào sổ chi tiếtthanh toán với người bán, lên nhật ký chứng từ số 5.
- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : căn cứ vào các bảng
phân bổ số 1, 2 căn cứ vào bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng, bảng kê và nhật kýchứng từ có liên quan để tổng hợp vào sổ chi phí sản xuất (có chi tiết từng xínghiệp thành viên) phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng mặt hànghay từng mã hàng cụ thể
- Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm trong việc quản lý bảo quản toàn bộ lượng
tiền mặt của Công ty bao gồm cả các loại tiền giấy có giá trị như tiền
2.1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong công ty:
Như ta đã biết mọi số liệu ghi chép vào sổ sách kế toán đều phải có cơ sở đảmbảo tính pháp lý được mọi người thừa nhận Tức là những số liệu đó phải đượcchứng minh 1 cách hợp lý hợp pháp theo những quy định của Nhà nước về côngtác kế toán các doanh nghiệp
Theo điều lệ tổ chức kế toán do Nhà nước ban hành thì “ Mọi nhiệm vụ kếtoán tài chính phát sinh trong hoạt động SXKD của đơn vị kế toán đều phải lậpchứng từ theo đúng quy định trong chế độ chứng từ kế toán và ghi chép đầy đủ, kịpthời đúng với sự thực nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh Như vậy chứng từ kếtoán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinhhay đã hoàn thành
Theo quy định thì hệ thống chứng từ kế toán bao gồm hai loại :
- Tên gọi địa chỉ của đơn vị hay cá nhân lập chứng từ
- Tên gọi địa chỉ của đơn vị hay cá nhân nhận chứng từ
- Nội dung nghiệp vụ phát sinh ra chứng từ
- Các chỉ tiêu về lương và giá trị
- Chữ ký của người lập và những người có liên quan ( ké toán trưởng, thủtrưởng đơn vị )
Ở công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội danh mục chứng từ kế toán bao gồm :
* Lao động tiền lương :
- Bảng chấm công; bảng thanh toán tiền lương; phiếu nghỉ BHXH; bảng thanhtoán BHXH; phiếu xác nhận hoàn thành công việc; phiếu báo làm thêm; biên bảnđiều tra tai nạn lao động
Trang 12* Hàng tồn kho : Phiếu nhập kho; phiếu xuất kho;phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức;
thẻ kho; biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
* Bán hàng : Hoá đơn GTGT - Mẫu số 02 GTGT - 3LL; Hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho
Hợp đồng cho thuê nhà
* Tiền tệ : Phiếu thu; phiếu chi; giấy đề nghị tạm ứng; giấy thanh toán tiền tạm
ứng; bảng kiểm kê quỹ
* Tài sản cố định : Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ
2.1.4.3 Tổ chức vận dụng Hệ thống tài khoản kế toán trong Công ty:
Công ty Dệt vải công nghiệp Hà nội áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên
Các tài khoản kế toán sử dụng trong doanh nghiệp: Doanh nghiệp áp dụng theo QĐ1864/1998/QĐ/BTC Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 Đến năm 2002 doanhnghiệp áp dụng theo QĐ số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép của các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ đó theo nội dung kinh tế
- Kết hợp rộng rãi việc thanh toán tổng hợp với việc thanh toán chi tiết của đại
bộ phận các tài khoản trên cùng 1 số sổ sách kế toán trong cùng 1 quá trình ghichép
- Kết hợp việc ghi chép kế toán hàng ngày với việc tập hợp dẫn các chỉ tiêukinh tế cần thiết cho công tác quản lý và lập báo biểu
- Dùng các mẫu in sẵn quan hệ đối ứng tiêu chuẩn của tài khoản và các chỉ tiêuhạch toán chi tiét, các chi têu báo biểu đã quy định
- Sổ chi tiết : Sổ chi tiết số 2, sổ chi tiết số 3, sổ chi tiết số 4
- Sổ cái : Theo loại sổ cái ngang
Trang 132.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM Ở CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.2.1 Đặc điểm thành phẩm của Công ty
Sản phẩm truyền thống của Công ty bao gồm các loại sản phẩm chủ yếu làvải bạt các loại, vải mành và sợi xe các loại Ngoài ra Công ty còn có thêm các loạisản phẩm may
Sản phẩm của Công ty đều là thành phẩm vì chúng được hoàn thành ở bướccông nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất
Để tiện cho việc quản lý và hạch toán, thành phẩm của Công ty được chiathành nhiều loại, mỗi loại có quy cách, phẩm chất đặc tính khác nhau Việc phânloại thành phẩm của Công ty căn cứ vào giá trị sử dụng và chỉ số kỹ thuật của từngloại thành phẩm do phòng khoa học công nghệ quy định Ví dụ như vải bạt 195 (xengang 10 sợi, xe dọc 10 sợi…)
Thành phẩm chủ yếu của Công ty gồm ba loại chính:
- Vải bạt: Dùng làm ống dẫn nước, ống hút bùn, băng truyền tải loại nhỏ, làm giầy,làm găng tay, quần áo bảo hộ lao động và các loại tăng võng, ba lô phục vụ quốcphòng…Có nhiều loại vải bạt khác nhau: Vải 195, vải 9410, vải 3420…
- Vải mành sợi bông (100% cotton) vải mành Pêcô (35% cotton, 65% PE) dùng đểsản xuất lốp xe đạp, dây đai thang cao su…
- Sợi xe: Dùng làm chỉ khâu dân dụng và chỉ khâu công nghiệp như khâu bao tải,bao xi măng, bao phân bón…
Vì yêu cầu của quản lý thành phẩm là phải theo dõi từng thứ thành phẩm cả về
số lượng, chất lượng, chủng loại quy cách…, nên để thuận tiện cho việc theo dõi,hạch toán và quản lý thành phẩm, Công ty đã căn cứ vào giá trị sử dụng của thànhphẩm mà phân chia thành 4 loại, mỗi loại gồm nhiều thứ
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng trong hoạt động KD của các DN sảnxuất và là khâu hết sức quan trọng Tiêu thụ thành phẩm tức là chuyển hoá thànhphẩm của Công ty thành hàng hoá, làm vốn thành phẩm trở thành vốn tiền tệ để cóthể bắt đầu một chu kỳ sản xuất mới
Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh sẽ làm tăng nhanh vòng quay của vốn,đem lại hiệu quả kinh tế cao từ đó thúc đẩy các quá trình tái sản xuất mở rộng vàgiản đơn Ngược lại, nếu sản phẩm làm ra không được tiêu thụ sẽ dẫn đến tìnhtrạng ứ đọng vốn, sản xuất bị ngưng trệ Muốn sản phẩm làm ra bán được thì trướchết nó phải thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của xã hội và cần có thị trường đểtiêu thụ Vì vậy, việc mở rộng thị trường tiêu thụ và áp dụng nhiều phương phápbán hàng cũng như các hình thức thanh toán đơn giản, thuận tiện là vấn đề có ýnghĩa sống còn đối với doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiệnnay
Trang 14Biểu số 01:
THÀNH PHẨM (Tháng 01/2003)
Vải mành Vải mành Pêcô
Vải mành cottonVải 34434
2.2.2 Đánh giá thành phẩm
Ở Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội thì đánh giá thành phẩm theo giá thực
tế Tuy nhiên hàng năm Công ty có xây dự ng giá kế hoạch cho mỗi thành phẩm
- Giá hạch toán : (giá thành kế hoạch)
Trang 15
Việc xây dựng giá thành hạch toán của thành phẩm chỉ nhằm mục đích quản
+ Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm nhập kho: kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành căn cứ vào các khoản chi phí phát sinh trong tháng tập hơp lại
và tính ra giá thành sản xuất thực tế của từng loại vải hoàn thành trong tháng.Việc tính giá của từng loại thành phẩm được tiến hành vào cuối mỗi tháng sau đóchuyển sang cho kế toán thành phẩm