1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí và lợi ích tài chính của công ty kết cấu thép trong quá trình thiết kế, chế tạo và lắp dựng

118 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ***** TRƯƠNG QUỐC HÙNG NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN LÀM ẢNH HƯỞNG CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY KẾT CẤU THÉP TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ LẮP DỰNG.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

*****

TRƯƠNG QUỐC HÙNG

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN LÀM ẢNH HƯỞNG CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY KẾT CẤU THÉP TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ, CHẾ TẠO

VÀ LẮP DỰNG

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã số ngành: 00804206

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2007

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS Lê Văn Kiểm

TS Ngô Quang Tường

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC -

TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2007

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên :TRƯƠNG QUỐC HÙNG Giới tính : Nam ⌧/ Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 27/01/1979 Nơi sinh : Quảng Ngãi

Chuyên ngành: Công nghệ và Quản lý Xây dựng

Khoá (Năm trúng tuyển): K15 (Năm 2004)

I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí và lợi ích tài

chính của công ty kết cấu thép trong quá trình thiết kế, chế tạo và lắp dựng

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

- Tìm hiểu vai trò hoạt động của công ty kết cấu thép trong ngành công nghiệp xây dựng ở Việt Nam

- Khảo lược các vấn đề nghiên cứu trong và ngòai nước liên quan đến việc

tăng chi phí của dự án xây dựng

- Dùng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi để tìm ra nguyên nhân làm

ảnh hưởng đến chi phí của các dự án kết cấu thép

- Thu thập số liệu các dự án kết cấu thép đã hoàn thành để lập hàm hồi quy

cho tổng giá trị vượt chi phí so với dự trù

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :16/ 07/2007

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 16/12/2007

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN :

1 PGS Lê Văn Kiểm

2 TS Ngô Quang Tường

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

(H ọ t ên v à ch ữ k ý)

Trang 4

là nền tảng cho tôi thực hiện luận án này cũng như là hành trang cho tôi trong cuộc sống sau này

Xin đặc biệt chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Kiểm, thầy Ngô Quang Tường đã

tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cũng như luôn khuyến khích động viên tôi hoàn thành luận văn

Và cuối cùng là lời cảm ơn đến gia đình, cha mẹ, các anh chị và đặc biệt là vợ tôi luôn đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian qua Tất cả đã mang đến cho tôi một nguồn động viên thật lớn, một chỗ dựa vững chắc để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2007

Người thực hiện đề tài

Trương Quốc Hùng

Trang 5

Hiện nay, trong bối cảnh đất nước mới gia nhập WTO và nền kinh tế mở, áp lực cạnh tranh của các đơn vị kinh tế càng trở nên gay gắt Điều này đòi hỏi ngành xây dựng cũng như ngành kết cấu thép nói riêng phải chủ động vận dụng sự tiến bộ khoa học công nghệ để giảm chi phí dự án, giảm thời gian thi công mà không ảnh hưởng chất lượng công trình Nhưng thực tế là chất lượng các công trình sử dụng kết cấu thép trong những năm qua là rất đáng báo động Một số doanh nghiệp kết cấu thép nhận thầu với giá thấp nhưng không có cách kiểm soát chi phí dự án một cách hợp lý dẫn tới chi phí tăng, lợi ích tài chính giảm và triển vọng bán hàng giảm nên mức độ đầu tư vào thị trường của các doanh nghiệp này

sẽ giảm gây ảnh hưởng đến quá trình đổi mới và phát triển kinh tế – xã hội

của đất nước Do đó, việc nghiên cứu các nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí và

kiểm soát sự gia tăng chi phí các công trình sử dụng kết cấu thép là cấp thiết và có

ý nghĩa quan trọng

Từ các vướng mắc nêu trên, tác giả đã nghiên cứu tài liệu tham khảo cũng như thu thập ý kiến của các chuyên gia để thành lập bảng câu hỏi khảo sát các nguyên nhân gây ra Qua khảo sát này sẽ giúp ta nhận ra được tâm tư, nguyên vọng của các nhân viên trong các đơn vị xây dựng và tìm ra mức độ ảnh hưởng chi phí do từng nguyên nhân gây ra mà xếp hạng chúng, giúp cho các bộ phận trong công ty kết cấu thép nhận dạng ngây những nguyên nhân ảnh hưởng mạnh đến chi phí dự án và khắc phục các sai lầm lập đi lập lại Theo kết quả phân tích bảng câu hỏi, yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất là do sai mô hình lắp dựng và giải pháp thiết kế, ngoài ra bộ phận quản lý dự án chưa làm tốt vai trò của mình cũng là nguyên nhân chính

Trang 6

công ty dự trù được chi phí dự phòng dựa vào sự ước lượng tỷ lệ phần trăm của các thành tố liên quan đến chi phí và phòng quản lý dự án cũng có thể sử dụng hàm này để ước lượng tỷ lệ phần trăm còn lại của các thành tố liên quan đến chi phí nhằm quản lý dự án không vượt chi phí dự phòng

Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu khá tổng quát, trong điều kiện nguồn lực và thời gian có hạn, nghiên cứu không tránh khỏi những hạn chế nhất định Tuy nhiên, tác giả kỳ vọng kết quả nghiên cứu này sẽ là tài liệu bổ ích cho các công

ty kết cấu thép nghiên cứu áp dụng cho đơn vị mình cho hợp lý nhằm hạn chế và kiểm soát các nguyên nhân làm tăng chi phí và đồng thời dự trù được khoảng chi phí dự phòng cho từng dự án cụ thể

Trang 7

Today, entry in to WTO and open economy has created more and more competition for our country This requires the construction industry, in general and the steel structure industry, in particular, to apply advanced technology in order to reduce cost and time of building without affecting the quality However the quality of buildings recently has been alarming For the purpose of winning the contract, some contractors accept low bidding prices they do not have methods of controlling the cost, which leads to higher cost, lower financial gains and thus lower sales Their investment therefore will fall accordingly, which in turn will create negatives to the economic and social growth of the nation That is why the research into the causes

of cost effects and cost control in steel structure buildings is especially important

This research has been carried out by reading references and collection of expertise ideas by questionnaires Analysis of responses reveals that the biggest cause is installation not in line with structure calculation and design solution; in addition, bad management is also a big contributor in ineffective projects

Besides the application of recurrent function will help forecast the standby money

in accordance with the percentage of cost relating factors, and the project management unit can also use the function in calculating the cost s to ensure that the project proceed within budget

With limited ability and time, the research cannot be 100% faultless However it is hoped that it will provide helpful information with which the steel structure companies can consider and apply in their business, thus well control cost raising factors and calculate the money reserved for each and ever project

Trang 8

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU

1.1 Cơ sở nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Tầm quan trọng của nghiên cứu

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.5 Nguồn dữ liệu

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY KẾT CẤU THÉP TRONG

NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

2.1 Ứng dụng của kết cấu thép vào ngành xây dựng ở việt nam

2.2 Vai trò, vị trí và mô hình kinh doanh của công ty kết cấu thép trong

ngành xây dựng ở Việt Nam

2.2.1 Vai trò của công ty kết cấu thép

2.2.2 Vị trí của công ty kết cấu thép trong mô hình quản lý dự án ở

Việt Nam

2.2.3 Các mô hình kinh doanh của công ty kết cấu thép ở Việt Nam

2.3 Một số vấn đề trong công ty kết cấu thép ở Việt Nam

CHƯƠNG III: LƯỢC KHẢO CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1 Những nghiên cứu trong nước

3.1.1 Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hải

3.1.2 Nghiên cứu của Trương Văn Minh

3.1.3 Nghiên cứu của Trương Anh Tuấn

3.1.4 Nghiên cứu của Đinh Tuấn Hải – Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội 3.2 Những nghiên cứu ngoài nước

3.2.1 Nghiên cứu của Mansfield, Ugwu và Doran

3.2 Nghiên cứu của Charles

3.2.3 Nghiên cứu của Peter

3.2.4 Nghiên cứu của Khaled, Hordur, Mohamed

CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Giới thiệu

4.2 Giản đồ nghiên cứu

4.3 Thiết kế bảng câu hỏi

Trang 9

4.3.2 Thiết kế mẫu và kỹ thuật lấy mẫu

4.3.3 Kiểm tra thử

4.3.4 Thu thập số liệu

4.3.5 Phân tích số liệu

4.4 Lập hàm hồi quy

4.4.1 Mô hình hồi quy

4.4.2 Tính toán giá trị của các yếu tố

CHƯƠNG V: KẾT QUẢ THỐNG KÊ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

5.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

5.1.1 Bảng mô tả tần suất

5.1.2 Bảng phân tích chéo

5.2 Kết quả thiết lập mô hình hồi quy

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 Kết luận

6.2 Kiến nghị cho những nghiên sau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI

Trang 10

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU

Những năm gần đây, dù nền kinh tế thế giới luôn bị “chao đảo” do khủng hoảng tài chính, thiên tai và cả các cuộc xung đột chính trị, tôn giáo giữa các quốc gia trên thế giới thì nền kinh tế Việt Nam vẫn không ngừng tăng trưởng và phát triển một cách ổn định và đều đặn Sự tăng trưởng này do các cấp lãnh đạo đất nước hiểu rõ tầm quan trọng của việc thu hút đầu tư, chúng ta không chỉ tạo chính sách thông thoáng mà còn phát triển tốt cơ sở hạ tầng, xây dựng nhiều Khu Công nghiệp để thu hút đầu

tư, do đó hàng năm Nhà nước đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản một lượng ngân sách vô cùng to lớn

Bảng 1.1: Tổng đầu tư cho ngành xây dựng ở Việt Nam từ năm 2000 - 2007 (tính

ở thời điểm giá 1994)

Vốn đầu tư

(Nguồn: Văn phòng công ty BIS Shrapnel – Công ty nghiên cứu thị trường)

Theo Thông Cáo Báo Chí (ngày 29/9/2006 của Tổng Cục Thống Kê) thì vốn đầu

tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách Nhà nước 9 tháng năm 2006 thực hiện 44.4 nghìn tỷ đồng, bằng 79.1% kế hoạch năm Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài đến ngày 20/9/2006 cả nước có 580 dự án được cấp phép với tổng số vốn đăng kí 3.85 tỷ USD thì khu vực Công nghiệp và xây dựng với 402 dự án và đạt được 2.6 tỷ

Trang 11

USD Tất cả các số liệu là minh chứng thể hiện tầm quan trọng của tốc độ phát triển ngành xây dựng gắn liền với tốc độ phát triển đất nước

Trong giai đoạn sắp tới khi hiệp định thuế quan AFTA vận hành và giai đọan Việt Nam mới gia nhập WTO, áp lực cạnh tranh của nền kinh tế thị trường càng trở nên gay gắt Việc nhà đầu tư triển khai nhanh chóng dự án đưa vào kinh doanh đúng thời

cơ là lợi thế Điều này đòi hỏi ngành xây dựng cũng như ngành kết cấu thép (KCT) nhà công nghiệp phải chủ động vận dụng sự tiến bộ khoa học công nghệ để giảm chi phí dự án, giảm thời gian thi công mà không ảnh hưởng chất lượng công trình

Hiện nay, ngành thép đã có những phát triển vượt bậc Ngoài những loại thép thông thường, người ta đã tạo ra được những loại thép có cường độ cao hoặc được mạ hợp kim chống ăn mòn và thép đã được ứng dụng mạnh mẽ vào ngành xây dựng Công trình xây dựng có sử dụng kết cấu thép đang được nhiều nhà đầu tư lựa chọn vì kỹ thuật thi công không khó khăn, thời gian hoàn thành công trình nhanh, sớm đưa công trình đi vào hoạt động và giá cả không cao, độ bền sử dụng cũng không kém so với bêtông

Bảng 1.2: Tổng đóng góp của ngành xây dựng cho GDP (ở thời điểm giá năm 1994) từ năm 2000 - 2007

Năm

Ngành xây dựng (Tỷ đồng)

% phát triển

% đóng góp vào GDP

GDP (Tỷ đồng)

% phát triển

Trang 12

7,5 10,6 10,6 9,0 9,8 10,7 10,3

7,5 8,2 8,5 8,6 8,8 9,1 9,3

273.666 313.135 335.994 361.870 389.010 417.020 449.130

6,8 7,0 7,3 7,7 7,5 7,2 7,7 (Nguồn: Văn phòng công ty BIS Shrapnel – Công ty nghiên cứu thị trường)

Bảng 1.3: Dự báo về nền kinh tế toàn cầu và nhu cầu các sản phẩm thép các giai đoạn như sau:

Giai đoạn

Tăng trưởng GDP (%)

Tăng trưởng công nghiệp (%)

Tăng trưởng sản xuất thép (%)

Tăng tiêu thụ thép (%)

Bình quân đầu người (Kg/người)

Trang 13

Bảng 1.3: Dự báo nhu cầu thép của Việt Nam

(Nguồn: Báo tổng luận khoa học, công nghệ và kinh tế – năm 2006)

Nhưng thực tế là chất lượng các công trình sử dụng KCT trong những năm qua là rất đáng báo động Theo nhận định của nhiều chuyên gia nguyên nhân là do sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, nhiều công ty KCT nhận thầu với giá thấp nhưng do năng lực chưa đủ nên thường làm vượt chi phí thực hiện dự án so với dự trù, gây chậm trễ tiến độ, tăng chi phí và đôi khi ảnh hưởng đến chất lượng công trình Do

đó, việc nghiên cứu các nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí và kiểm soát sự gia tăng

chi phí các công trình sử dụng KCT là cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu các nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí của công ty KCT sẽ giúp cho nhà quản trị có cái nhìn khách quan và toàn diện về vấn đề này, giúp cho các phòng ban trong công ty KCT hạn chế các sai sót, đồng thời giúp cho bộ phận báo giá dự trù được chi phí dự phòng khi giới hạn được các thành tố tác động đến chi phí Trong nghiên cứu này chúng ta sẽ đi sâu giải quyết các vấn đề chính sau:

- Các nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí thực hiện dự án trong công ty KCT:

Trên cơ sở thu thập các số liệu thực tế, nghiên cứu này đi sâu tìm hiểu các khó khăn

cụ thể và nguyên nhân làm vượt chi phí dự án các công trình có KCT

Trang 14

- Xây dựng mô hình hồi quy giữa biến tổng giá trị vượt chi phí (gọi là biến phụ

thuộc) với các biến thành tố ảnh hưởng đến chi phí (gọi là biến độc lập)

- So sánh kết quả mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân: Dựa vào hàm hồi quy

vừa tìm được chúng ta có thể kiểm tra trở lại kết quả của các nguyên nhân theo sự

nhận định của các đối tượng tham gia trả lời bảng câu hỏi

- Đề ra biện pháp kiểm soát vấn đề tăng chi phí dự án nhằm đạt quy trình (kiểm

soát chi phí) ổn định và hiệu quả hơn

1.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU

Thực tế cho thấy có rất nhiều công ty trong và ngoài nước đã đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực KCT nhưng có rất ít công ty thành công, phần lớn hoạt động không hiệu quả Trong đó, nhiều công ty có bề dày kinh nghiệm trong việc sản xuất và thi công về KCT ở nước ngoài nhưng khi thực hiện các dự án tại Việt Nam đều bị thua lỗ, do đó công ty phải bù lỗ để bảo đảm uy tín và chất lượng sản phẩm nên lợi nhuận dự án là số âm Một khi mà doanh nghiệp không có cách kiểm soát chi phí dự án một cách hợp lý dẫn tới chi phí tăng, lợi ích tài chính giảm và triển vọng bán hàng

giảm, họ có thể giảm mức độ đầu tư vào thị trường gây ảnh hưởng đến quá trình

đổi mới và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn đem lại cho xã hội sản phẩm có chất lượng tốt để đảm bảo uy tín và thương hiệu của mình Đồng thời, họ sẽ kiếm được nhiều lợi nhuận cho việc phát triển và mỡ rộng doanh nghiệp Công ty kinh doanh KCT nếu hạn chế được sự tăng chi phí dự án, đảm bảo tiến độ sẽ giúp họ tăng lợi

Trang 15

nhuận hơn Hơn nữa, việc tìm ra nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí sẽ giúp cho từng bộ phận trong công ty KCT thấy được các sai sót mà mình thường mắc phải

nhằm khắc phục các sai lầm lập đi lập lại

Đồng thời, nhờ hàm hồi quy được xây dựng sẽ giúp cho bộ phận đấu thầu trong công

ty dự trù được chi phí dự phòng dựa vào sự ước lượng tỷ lệ phần trăm của các thành tố liên quan đến chi phí và phòng quản lý dự án cũng có thể sử dụng hàm này để ước lượng tỷ lệ phần trăm còn lại của các thành tố liên quan đến chi phí để quản lý dự án không vượt chi phí dự phòng Vì vậy, tác giả kỳ vọng kết quả nghiên cứu này sẽ là tài liệu bổ ích cho các công ty KCT nghiên cứu áp dụng cho đơn vị mình cho hợp lý nhằm hạn chế và kiểm soát các nguyên nhân làm tăng chi phí trong quá trình thực

hiện dự án, góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu công ty

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng thu nhập số liệu cũng hạn chế, đồng thời cũng tránh dàn trải, chúng tôi đề xuất giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:

- Theo quy mô: Nghiên cứu các dự án xây dựng có KCT thuộc nhóm B,C

- Theo lĩnh vực: Chủ yếu nghiên cứu các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp có sử dụng KCT

- Các dự án thực hiện từ năm 2001 đến năm 2007 đã thực hiện xong công tác thanh quyết toán

- Theo lãnh thổ : Các dự án thực hiện trong khu vực TPHCM và một số tỉnh lân cận

- Theo nguyên nhân: Nghiên cứu các nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí thực hiện dự án có sử dụng KCT do yếu tố con người (nguyên nhân chủ quan) Ngoài ra, còn

Trang 16

có nghiên cứu các nguyên nhân khách quan khác như: sự thay đổi chính sách của Nhà nước và Luật pháp, thiên tai, chiến tranh, … không thuộc phạm vi nghiên cứu này

1.5 NGUỒN DỮ LIỆU

Thông tin và dữ liệu được lấy từ nguồn sau:

- Dữ liệu sơ cấp: thu thập thông tin qua các cuộc phỏng vấn những người có nhiều kinh nghiệm, giám đốc các phòng ban của các công ty KCT ở TPHCM và một số tỉnh lân cận Hồ sơ của các dự án đã thực hiện xong

- Dữ liệu thứ cấp: Tin tức, tài liệu của các cơ quan chuyên ngành có liên quan, từ các báo cáo nghiên cứu đã có trước, các tạp chí, …

Trang 17

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY KẾT CẤU THÉP TRONG

NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

2.1 ỨNG DỤNG CỦA KCT VÀO NGÀNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

Ở nước ta, từ những năm 90, KCT đã bắt đầu phát triển và đạt được nhiều thành công, nhất là trong những năm gần đây, đang cố gắng tăng tốc độ để đuổi kịp với các nước trong khu vực Việc ứng dụng công nghệ mới là rất cần thiết để xây dựng các công trình KCT quan trọng, đòi hỏi trình độ kỹ thuật và độ bền cao, có khả năng chống động đất, ăn mòn Theo dự báo của GS.TSKH Phạm Văn Hội, nhu cầu sử dụng và phát triển KCT trong xây dựng sẽ rất lớn, nhất là các KCT ống, kết cấu không gian, kết cấu nhà cao tầng và kết cấu liên hợp thép – bêtông

Theo thông tin từ Bộ xây dựng (trên báo điện tử ngày 08/02/2006): “Thời gian qua

việc nghiên cứu ứng dụng KCT trong xây dựng công trình ở nước ta trong các lĩnh vực xây dựng đã có những bước phát triển đáng ghi nhận: Số lượng công trình sử dụng hoàn toàn KCT hoặc đại bộ phận bằng vật liệu thép tăng nhanh; Công nghệ chế tạo KCT ngày càng tiến bộ; Các loại hình kết cấu sử dụng trong công trình ngày càng đa dạng, phong phú Bên cạnh đó, hệ thống tiêu chuẩn về công tác sản xuất, chế tạo, thi công lắp ráp, thí nghiệm thép và KCT ngày càng hoàn thiện, từng bước hoà nhập với trình độ khu vực và thế giới.”

Thực tế là trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, nhiều công trình xây dựng nhà cao tầng, nhà xưởng, hội trường, nhà triển lãm, nhà thi đấu, sân vận động, các dàn khoan dầu khí, các bể chứa dầu, tháp truyền hình, cột tải điện… đã ứng dụng

thành công các sản phẩm KCT, trong đó phải kể đến các công trình như: Toà nhà

Trang 18

Financial Tower có 68 tầng (7 tầng ngầm, 1 tầng trệt, 60 tầng lầu) cao so với mặt

đất là 300m được thiết kế bằng dầm thép và kính; nhà ga mới của sân bay quốc tế

Tân Sơn Nhất (khởi công ngày 27/8/2004 và đưa vào sử dụng ngày 2/9/2007) với

tổng mức đầu tư hơn 3200 tỉ đồng (Số liệu lấy từ Tuoitre.online tháng 8/2007); nhà

máy thủy điện Sơn La, công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á đã chính thức

khởi công xây dựng ngày 2/12/2005 Công trình có tổng vốn đầu tư 42,4 ngàn tỷ

đồng, công suất 2.400MW; nhà máy Thép Việt có cẩu trục nâng tải trọng 100 tấn

chạy dọc nhà xưởng và có mức đầu tư cho phần kết cấu thép hơn 4,5 triệu USD;

Trung tâm hội nghị Quốc gia với tổng vốn đầu tư trên 4.000 tỷ đồng, xây dựng trên

diện tích 60.000m2, mái cao 50m; Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã khởi công xây

dựng trong năm 2006 và hoàn thành năm 2009 Công trình có tổng vốn đầu tư 2,5 tỷ USD sẽ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu trong nước về xăng dầu (Số liệu lấy từ

“Những công trình gắn với tên tuổi ngành xây dựng – Duy Quang” Báo Xây Dựng số 1/2006)

Nhà thi đấu thể thao Phú Thọ –TP.HCM

Trang 19

Và trong lĩnh vực xây dựng công trình gian thông, nhiều dự án sử dụng thành công công nghệ chế tạo KCT có yêu cầu phức tạp như: xây dựng 44 cầu trên tuyến đường sắt Hà Nội – TP.HCM; xây dựng cầu Thuận Phước Thành Phố(TP) Đà Nẵng; cầu Bính TP Hải Phòng; cầu Cần Thơ TP Cần Thơ, cầu Hàn TP Hải Dương (Số liệu

lấy từ báo điện tử ngày 08/02/2006 của Bộ Xây Dựng)

Phối cảnh tổng thể toà nhà Financial Tower

2.2 VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY KCT TRONG NGÀNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

2.2.1 Vai trò của công ty KCT:

Công ty KCT là tổ chức cung cấp các giải pháp sản phẩm thép dùng trong xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân)

Trang 20

Các công ty KCT phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật và khách hàng (chủ đầu tư, nhà thầu chính) về các nội dung cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chất lượng, thời gian thực hiện và chủng loại sản phẩm của mình

2.2.2 Vị trí của công ty KCT trong mô hình quản lý dự án ở Việt Nam:

Theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình, căn cứ vào điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:

a) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực

- Trường hợp chủ đầu tư thuê một ban quản lý dự án chuyên nghiệp hay công ty tư vấn có đăng ký kinh doanh làm quản lý cho mình thì vị trí của công ty KCT là một nhà thầu, ký kết hợp đồng với chủ đầu tư và do ban quản lý dự án giới thiệu hoặc lựa chọn

- Trường hợp chủ đầu tư thuê một công ty tư vấn lập dự án hay ra đầu bài cho dự án, rồi ký hợp đồng với đơn vị khác để thiết kế và thi công (EPC) hay hợp đồng chìa khóa trao tay ( EPC + lập dự án) với một tổ chức có đủ khả năng Sau đó lại thuê một công tư vấn khác làm giám sát cho hợp đồng Lúc này, công ty KCT sẽ ký kết hợp đồng với nhà thầu EPC và được ban quản lý dự án phê duyệt

Trang 21

b) Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án Khi đó, chủ đầu tư sẽ lựa chọn và quyết định nhà thầu cung cấp KCT

Mỗi hình thức quản lý dự án khác nhau có mối quan hệ trách nhiệm giữa các bên tham gia dự án có khác nhau, do đó công ty KCT phải rõ cơ cấu tổ chức dự án mà mình tham gia để biết cách phối hợp với các bên Và do trong tổ chức của công ty KCT có bộ phận thiết kế chuyên nghiệp nên trong nhiều trường hợp công ty KCT còn tư vấn thiết kế miễn phí cho chủ đầu tư Đó cũng là điểm khác biệt của nhà thầu KCT so với nhà thầu bêtông

Kỹ thuậtVật tư Lắp dựng

Đại lý ủy quyền

Dự án

Kỹ thuậtVật tư Lắp dựng

Trang 22

Mô hình 4

Bảng 2.1: So sánh các mô hình

-Aùp dụng cho các

tổ chức có quy mô

nhỏ, chiếm khoảng

10% thị trường

-Cung cấp kỹ thuật,

vật tư và lắp dựng

KCT

-Chỉ sử dụng cho các công ty lớn, chiếm khoảng 5%

thị trường -Hỗ trợ kỹ thuật, vật tư và lắp dựng KCT

-Lãi thấp, rủi ro thấp

- Aùp dụng cho các công ty vừa và lớn, chiếm khoảng 70%

- Cung cấp và tư vấn thiết kế KCT

- Lãi thấp, rủi ro cao

( Số liệu do Công ty BlueScope Buildings Viet Nam thống kê và cung cấp năm 2006)

Nhà thầu phụ

Dự án

Kỹ thuậtVật tư Lắp dựng

Vật tư Lắp dựng

Trang 23

2.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG CÔNG TY KCT Ở VIỆT NAM

Ngày 2/12/2004 trong lần đầu tiên thủ tướng trả lời chất vấn trước Quốc Hội, thủ

tướng Phan Văn Khải (bây giờ là cựu thủ tướng) đã nêu ra một thực trạng là “ Ở

Việt Nam, nhiều dự án vốn ngân sách khi thanh toán thì vốn vượt dự toán từ 1.5 – 2 lần”

Ví dụ: nhà thi đấu Phú Thọ có sức chứa 5000 chỗ ngồi, được khởi công xây dựng cuối năm 2000 với diện tích được duyệt ban đầu là 30.000m2, tổng kinh phí 66,627 tỷ đồng dự kiến hoàn thành năm 2001 Tuy nhiên, công trình kéo dài đến 3 năm (năm 2004 mới hoàn thành) với tổng vốn cuối cùng lên đến 145,181 tỷ đồng

(Theo M.Pham, NetNam.net ngày 25/11/2004 ) Theo kết quả của Thanh tra Chính

phủ mới đây, ngay từ khâu thiết kế, nhà thầu tư vấn thiết kế Meinhardt Việt Nam đã nhầm lẫn Đơn cử, bản vẽ mặt bằng móng vẽ khoảng cách giữa hai cột tròn đỡ kèo T3 tính từ biên hai cột là 87,383m, khoảng cách giữa hai tim cột là 89,383m Nhưng bản vẽ sơ đồ hình học thì vẽ nhịp giàn kèo T3 được xác định là khoảng cách từ tâm của hai gối đỡ (cũng tức là khoảng cách hai tim cột) là 87,383m Kết quả, nhịp kèo T3 thi công hụt tới 2 m và công trình đã phải dừng thi công, thiết kế gia công lại giàn kèo T3, chi phí phát sinh tăng thêm tới gần 24 tỷ đồng Vậy mà chất lượng công trình, theo kiểm định của Viện khoa học công nghệ xây dựng, vẫn còn vấn đề: Hệ giằng mái phải được bổ sung mới đảm bảo tính ổn định công trình, các cột đỡ giàn

kèo T3 không đảm bảo khả năng chịu lực (theo Q.Hà báo VnExpress.net ngày

23/11/2004) Việc tăng dự toán sẽ gây khó khăn cho công tác thanh quyết toán sau

này, làm giảm hiệu quả đầu tư, gây thiệt hại lớn về kinh tế

Trang 24

Nhiều công trình nhà xưởng sử dụng khung thép tiền chế, do công tác quản lý trong các công ty KCT kém nên làm giảm chất lượng, làm chậm trễ tiến độ, gây thất thoát và lãng phí Chẳng hạn như:

- Công trình: nhà máy ICI Phù Đổng ở Bình Dương do công ty sơn ICI Việt

Nam làm chủ đầu tư Nhà máy có diện tích 13.017m2, khởi công từ ngày 28/8/2006 hoàn thành ngày 31/1/2007, giá trị hợp đồng là 630.000 USD với lợi nhuận dự kiến ban đầu là 9.12% (khoảng 57.482 USD) nhưng khi hoàn thành lợi nhuận giảm xuống còn -3.17% (khoảng -20.926USD) là do bộ phận báo giá tính thiếu khối lượng thép, tính thiếu xà gồ và thép giằng xà gồ, gây thất thoát cho công ty 66.559.91 USD (tiền thép thiếu 46.517.83 USD và tiền xà gồ thiếu 20.042,08 USD) Do thiếu sự phối hợp thông tin giữa bộ phận thiết kế và bộ phận quản lý lắp dựng nên lắp dựng sai mô hình tính toán làm hệ thống khung kèo mất ổn định, phải tốn thêm chi phí sửa chữa

lại (Dữ liệu do Công ty BlueScope Buildings Viet Nam cung cấp)

- Công trình KUMHO: Dự tính ban đầu, công ty BlueScope Buildings Viet

Nam sẽ nhận phần lớn các công trình KCT trong khu công nghiệp KUMHO ở Hiệp

Phước tỉnh Bình Dương với điều kiện làm tốt 3 nhà KUMHO 301, 302, 303 trong

thời gian 2 tháng kể cả thời gian nghỉ lễ tết (từ 17/2/2007 đến 18/4/2007) Cả 3 nhà có diện tích tổng cộng là 3.584m2, giá trị hợp đồng là 259.864 USD với lợi nhuận mong muốn là 18,04% nhưng tới ngày 22/9/2007 dự án chỉ hoàn thành 99.2% và dự án đã bị lỗ 17.736 USD (-11,28%) Nguyên nhân, do thông tin trao đổi nhiều lần và không chứng từ, bộ phận thiết kế làm ngược độ dốc mái so với kiến trúc ban đầu nên phải chở kèo từ công trường về xưởng gia công làm lại; nhà thầu lắp dựng mới tuyển

Trang 25

vào làm nhiều sai sót và không làm đúng tiêu chuẩn lắp dựng nên bị chủ đầu tư yêu cầu thay đổi nên cũng gây nhiều khó khăn và tốn chi phí; do tiến độ có 14 ngày gia công nên xưởng gia công không làm kịp, làm ẩu, sơn chưa khô đã chở tới công trường và độ dày sơn không đủ, chủ đầu tư bắt chở về sơn lại; do hợp tác với các nhà thầu khác trong công trình chưa tốt, gây tranh cải và do chậm tiến độ nên bị phạt

mất 6.000 USD (Dữ liệu do Công ty BlueScope Buildings Viet Nam cung cấp)

Một vấn đề nữa là do mong muốn kiếm nhiều lợi nhuận hơn và giảm thời gian thi công cho các công tác phụ, nhiêàu công ty KCT đã xem thường vấn đề an toàn lao động, an toàn cháy nổ Thời gian qua các tai nạn đã xảy ra nhiều và nghiêm trọng

khiến dư luận rất bất bình Như công trình: Nhà máy thép tấm lá Phú Mỹ (PFS) do tổng công ty thép Việt Nam (VSC) làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tư 129 triệu USD (theo Huỳnh Quang Báu, báo điện tử VSC.com.vn ngày 12/07/2006) Một

công nhân thi công lắp dựng khung nhà thép bị trượt chân rơi từ trên mái có độ cao 8-9 m xuống đất Sự cố xảy ra vì nhà thầu phụ lắp dựng của công ty nhà thép tiền

chế Zamil Steel không tuân thủ biện pháp an toàn như: không treo lưới an toàn bên

dưới và kiểm tra công nhân khi làm việc trên cao phải đeo dây an toàn

Khi các vấn đề trên xảy ra chắc chắn rằng uy tín của công ty KCT và các đơn vị liên quan đã bị ảnh hưởng không ít, đó cũng là một dạng thiệt hại mà nếu quy ra vật chất chắc chắn cũng không nhỏ Tóm lại, các nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí thực hiện dự án thường xuất phát từ các phòng ban do những vấn đề sau:

Trang 26

Bộ phận báo giá và cung

ứng vật tư Bộ phận thiết kế Bộ phận gia công sản xuất

Bộ phận quản lý dự án và giám sát công trình

- Công tác khảo sát công

trường còn sơ sài, kém

chính xác

- Dự toán kém chính xác, kể

cả khối lượng lẫn đơn giá

- Do biến động giá cả thị

trường làm giá nguyên vật

liệu tăng cao

- Hợp đồng ghi nội dung

công việc không rõ ràng

gây phát sinh, tranh chấp

trong quá trình thi công

- Sử dụng vật liệu khan

hiếm có giá thành cao mà

trước đó chưa dự trù

- Giải pháp kỹ thuật chưa hoàn chỉnh, giải pháp thiết kế không chính xác, không phù hợp

- Hồ sơ thiết kế còn nhiều sai sót, thiếu chi tiết và kích thước không đầy đủ

- Trong quá trình thi công thường hay điều chỉnh hoặc thay đổi thiết kế nên dễ gây sai sót

- Cán bộ tham gia thiết kế chưa đủ kinh nghiệm để lường trước rủi ro

- Thiếu cán bộ có năng lực

- Sai sót nhiều trong các khâu cắt, hàn, đục lỗ, sơn

- Tay nghề thợ chưa cao, thiếu thiết bị nên sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn

- Quy trình sản xuất chưa chuyên nghiệp và phối hợp chưa hiệu quả với bộ phận quản lý dự án

- Lượng thép dư thừa nhiều

- Công nghệ chế tạo lạc hậu cũng ảnh hưởng chất lượng, kinh tế, tiến độ

- Chưa có kế hoạch sản xuất kết hợp nhiều dự án với

- Cán bộ quản lý dự án thiếu kinh nghiệm trong quản lý dự án, chưa qua đào tạo về quản lý dự án và thậm chí không có chuyên môn về xây dựng

- Lập tiến độ dự án không đầy đủ, thiếu công việc thực hiện nên khó điều động nhân lực và thiết bị nên gây chậm trễ tiến độ

- Lập biện pháp thi công không tốt nên không tận dụng hết năng suất của máy móc, thiết bị và gây

Trang 27

- Chưa tính hết những phát

sinh và rủi ro xảy ra trong

quá trình thực hiện dự án

- Bỏ sót các chi phí phụ:

khảo sát, thẩm định, bảo

hiểm, thuế nhập khẩu,

quản lý dự án, chi phí phụ

khác

và kinh nghiệm trong việc kiểm tra và nghiệm thu hồ

sơ thiết kế

- Nguyên vật liệu thiếu thốn, không đa dạng gây khó khăn cho công tác thiết kế

- Thiết kế không dựa trên vật liệu thực tế

- Thiếu sự hỗ trợ của phần mềm chuyên dùng hoặc chưa tận dụng hết tính năng của phần mềm

- Đầu vào dữ liệu chưa rõ ràng làm cho tiến độ thiết kế chậm

nhau để giảm chi phí lãng phí nhân công Nguy

hại nhất là khi lắp dựng mà sai mô hình tính toán hay gây phát sinh lực mới ngoài tính toán sẽ nguy hiểm cho sự ổn định kết cấu thép

- Chưa thể hiện tốt vai trò điều phối hoạt động của các bộ phận khác nhau trong công ty khi tham gia thực hiện dự án gây sự chồng chéo kéo dài

- Thuê mướn chuyên gia về quản lý dự án với chi phí trả lương rất cao nhưng việc quản lý không hiệu

Trang 28

quả

- Môi trường quản lý dự án của Việt Nam chưa hoàn toàn trong sạch, còn nhiều nhũng nhiễu do ý đồ xấu gây phát sinh và chậm tiến độ

- Rủi ro xảy ra trong quá trình thi công

- Biện pháp an toàn là cần thiết nhưng làm tăng chi phí, chậm tiến độ dự án

Bảng 2.2: Nguyên nhân làm ảnh hưởng chi phí từ các phòng ban trong công ty KCT.

Trang 29

CHƯƠNG III: LƯỢC KHẢO CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

3.1.1 Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hải (2004)

Tác giả đã đưa ra mô hình xác định và thể hiện rủi ro của chi phí dự án xây dựng bằng biểu đồ hình xương cá Trong đó, các nguyên nhân chính làm cho mục tiêu về chi phí của dự án không đạt được là do các vấn đề thuộc về nhân công, điều kiện làm việc, vật liệu, máy móc, xáo trộn thiết kế

Hình 3.1: Biểu đồ hình xương cá thể hiên rủi ro chi phí trong dự án xây dựng của

Nguyễn Xuân Hải (2004)

3.1.2 Nghiên cứu của Trương Văn Minh (2005)

Nghiên cứu về các nguyên nhân và ảnh hưởng của phát sinh trong dự án xây dựng đã đưa ra kết luận 10 nguyên nhân chủ yếu như sau:

• Giá cả thị trường có nhiều biến động

Trang 30

• Hồ sơ thiết kế sơ sót – thiết kế sơ sài

• Dự toán thiết kế sơ sót – thiếu chính xác

• Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu không kỹ, các sai sót trong bản tiên lượng mời thầu không được xác định

• Điều kiện sách kỹ thuật sơ sài, không nêu đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của các công việc

• Công tác thẩm định thiết kế còn mang tính hình thức

• Các sai sót trong hồ sơ thiết kế – dự toán không được phát hiện

• Thay đổi chủng loại vật tư theo yêu cầu của chủ đầu tư

• Chế độ, chính sách của nhà nước về quản lý xây dựng cơ bản thay đổi

• Khối lượng mời thầu kém chính xác

• Chủng loại vật tư theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu không phù hợp thực tế

3.1.3 Nghiên cứu của Trương Anh Tuấn (2007)

Nghiên cứu này tác giả đã đưa ra biểu đồ nguyên nhân – kết quả (gọi tắt là biểu đồ nhân quả) được thực hiện dựa trên kết quả thống kê 23 nguyên nhân gây ra phát sinh trong thi công công trình Biến kết quả ở đây được xét đến là tổng phát sinh của một công trình

Trang 31

Hình 3.2: Biểu đồ nguyên nhân – kết quả các nguyên nhân gây phát sinh trong thi công của Trương Anh Tuấn (2007)

Lỗi hiệu quả sản phẩm

Thay đổi TK do TVTK Điều chỉnh san lấp

Dự toán TV sai Thay đổi quy mô, số lượng Theo yêu cầu của thụ hưởng Phát sinh ngoài HSMT Chuẩn bị MB thi công

DT trúng thầu thiếu chính xác

Khảo sát đất nền thiếu chính xác

Đo đạc hiện trạng Lập dự án sơ sài

Lỗi kỹ thuật thi công & giám sát

Công tác định vị sai Thay đổi TK do ĐVTC Kiểm soát mất hiệu lực

Lỗi không thể dự báo

Phát sinh không thể dự báo Công tác làm lại nhiều Thay đổi TK bất khả kháng

Tổng phát sinh

Bổ sung thiết kế Thay đổi TK do CĐT Thay đổi TK móng

Lỗi dự toán & khối lượng thực tế Do quy định của nhà nước

Đổi đơn giá NC & máy Đổi quy định chuyên ngành

Do công tác lựa chọn nhà thầu

Vật tư không phù hợp

Lỗi về khảo sát & lập DA

Trang 32

3.1.4 Nghiên cứu của Đinh Tuấn Hải –Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội (2007)

Tác giả đã chỉ ra những khó khăn điển hình, thường gặp cũng như những nguyên nhân gây ra trong các dự án đầu tư xây dựng Theo tác giả, một công trình xây dựng thường trải qua các giai đoạn (1) khởi đầu, (2) thiết kế và dự toán, (3) đấu thầu, (4) chuẩn bị công trường, (5) xây dựng, (6) sử dụng Các trục trặc điển hình trong từng giai đoạn là khác nhau

Bảng 3.1: Các trục trặc và nguyên nhân trong giai đoạn thiết kế và dự toán

TT Các trục trặc thường

gặp

Mức độ xuất hiện

Mức độ tác động

Nguyên nhân của các trục trặc

1 Không công khai thiết

kế và quy hoạch Rất phổ biến

Không nghiêm trọng

2 Sai sót trong các bản

Nghiêm trọng

3

Thiết kế không tính

đến các quy hoạch

tương lai

Rất phổ biến Nghiêm

trọng

4

Thiết kế lạc hậu,

không đáp ứng được

các nhu cầu sử dụng

Phổ biến Nghiêm

trọng

5

Thiết kế vượt quá yêu

cầu, gây lãng phí vốn

xây dựng

Trung bình Không

nghiêm trọng

- Chủ đầu tư và cơng ty

tư vấn khơng muốn lộ thơng tin

- Năng lực của cơng ty tư vấn yếu, khơng đáp ứng yêu cầu trong thiết

kế và dự tốn hiện đại

- Cơng ty tư vấn muốn đảm bảo an tồn bằng cách tăng hệ số an tồn

- Cơng ty tư vấn thiếu các dữ liệu cần thiết cho thiết kế và dự tốn

- Bản thiết kế/ dự tốn

Trang 33

6 Thiếu thiết kế chi tiết Phổ biến Trung bình

7 Thiếu dự toán chi tiết Trung bình Trung bình

đơn giá khơng phù hợp

với giá thị trường hiện

tại

Phổ biến Nghiêm

trọng

khơng kiểm định/ chỉ kiểm định sơ sài

- Các sai sót của thiết kế không được phát hiện gây ra nhiều khó khăn cho chủ đầu tư và nhà thầu

- Quy phạm và tiêu chuẩn thiết kế hiện tại lạc hậu, thiếu và không đáp ứng được yêu cầu hiện đại

Bảng 3.2: Các trục trặc và nguyên nhân trong giai đoạn xây dựng

TT Các trục trặc thường

gặp

Mức độ xuất hiện

Mức độ tác động

Nguyên nhân của các trục trặc

1

Chất lượng xây dựng

kém, không đáp ứng

yêu cầu

Phổ biến Nghiêm

trọng

2

Sử dụng vật liệu kém

chất lượng và bớt khối

lượng

Phổ biến Nghiêm

trọng

3

Chi trả quyết toán

chậm, nợ đọng lâu

ngày

Rất phổ biến Bình thường

4 Xây dựng ảnh hưởng Phổ biến Bình thường

- Các giám sát không chặt chẽ và tuân thủ theo hợp đồng, quy định

- Thiết kế sai, không phù hợp với tình hình xây dựng

- Nhà thầu năng lực hạn chế và không đáp ứng được yêu cầu

Trang 34

tới môi trường (bụi,

7 Hồ sơ xây dựng không

8

Các lỗi kỹ thuật (rỗ

bêtông, rỉ thép, cấp

phối không đạt, …)

Phổ biến Nghiêm

trọng

9

Không quyết toán được

các hạng mục đã hoàn

thành

Phổ biến Bình thường

10 Nhiều tai nạn lao động Bình thường Rất nghiêm

trọng

- Giá bỏ thầu quá thấp, không đủ chi trả các chi phí xây dựng

- Aûnh hưởng của thời tiết, khí tượng thuỷ văn và của con người

- Bắt đầu xây dựng khi quá trình giải phóng mặt bằng chưa hoàn tất

- Vốn xây dựng không đủ và bị chậm, đặc biệt là vốn ngân sách

- Nhiều tiêu cực trong quá trình xây dựng của các bên tham gia dự án

3.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

3.2.1 Nghiên cứu của Mansfield, Ugwu và Doran (1992)

Nghiên cứu của nhóm tác giả Mansfield, Ugwu và Doran về các nguyên nhân

của sự chậm trễ tiến độ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng ở Nigeria; nghiên cứu đã chỉ ra rằng hầu hết các nguyên nhân gây ra chậm trễ tiến độ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng tại Nigeria vào đầu thập niên 1990 đều liên quan đến vấn đề con người là do quản lý, đó cũng là tình hình chung của các nước đang phát triển

Trang 35

Bảng 3.3: Các yếu tố liên quan đến vấn đề chậm trễ tiến độ và vượt chi phí

trong các dự án xây dựng tại Nigeria theo Mansfield, Ugwu và Doran (1992)

Chỉ số trọng yếu (%) Xếp

thầu

Nhà tư vấn

Quan chức nhà nước

2

Vấn đề về tài chính và thanh

toán khối lượng công việc hoàn

thành

100 92 88

3 Điều kiện công trường thay đổi 74 84 77

5 Vật liệu và thiết bị nhập khẩu 54 84 88

7 Việc lựa chọn thầu phụ và nhà cung cấp 80 62 55

Các yếu tố chỉ liên quan đến

các vấn đề vượt chi phí

2 Dự toán chi phí kém chính xác 86 76 66

Theo nghiên cứu trên, công việc phát sinh được xếp thứ tư trong các nguyên nhân chính gây ra tình trạng vượt chi phí trong các dự án xây dựng Các yếu tố liên quan đến phát sinh bao gồm: sự thay đổi thiết kế và điều kiện sách kỹ thuật thiếu chi tiết

Trang 36

3.2.2 Nghiên cứu của Charles (1990)

Charles khảo sát 1576 dự án từ 1984 đến 1987 tại Mỹ về “tỉ lệ vượt chi phí dự

án” theo mô hình:

∑ ∑

=

u trúngthầ trị

giá

sinh Phát phí

chi vượt lệ

đã đưa ra kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến vượt chi phí dự án:

• Kích cỡ dự án Vượt chi phí thuờng xảy ra với các dự án lớn

• Loại công trình

• Số lượng các nhà thầu tham gia

Tác giả đề tài nghiên cứu trên cũng khẳng định:

• Tỉ lệ phần trăm chênh lệch giữa ước lượng giá trị dự toán công trình theo giá quy định của nhà nước và giá trúng thầu có ảnh hưởng đến vấn đề vượt chi phí

• Vượt chi phí dự án xảy ra thường xuyên hơn khi giá trúng thầu thấp hơn giá trị dự toán công trình theo giá quy định của nhà nước

3.2.3 Nghiên cứu của Peter (2002)

Ông đã nghiên cứu trên 161 công trình xây dựng ở Australia về ảnh hưởng của loại công trình và hình thức quản lý dự án đến chi phí các công tác làm lại trong dự án xây dựng đã kết luận:

• Khi xét đến tỉ lệ chi phí cho công tác làm lại, không có sự khác biệt giữa các loại dự án (công trình) hay hình thức quản lý dự án

• Các công tác làm lại chiếm tỉ lệ bình quân 52% chi phí phát sinh của dự án, trong đó 26% sự biến đổi của chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến công tác làm lại

Trang 37

• Giảm chi phí do công tác làm lại dẫn đến cải thiện kết quả (performance) của dự án

3.2.4 Nghiên cứu của Khaled, Hordur, Mohamed (2005)

Nghiên cứu trên 219 dự án đường bê tông nhựa theo phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê đã đưa ra kết luận về 35 nguyên nhân làm vượt chi phí dự án Trong đó, các nguyên nhân thường gặp nhất lần lượt là:

• Những phát sinh không thể dự báo trước

• Cân đối ( thống nhất) việc đo đạc những dữ liệu cuối cùng trên thực tế

• Những vấn đề về mạo hiểm/điều khiển làm mất thời gian giải thích và làm rõ

• Nhiều lỗi thiết kế kỹ thuật (cả trong giai đoạn thi công và thiết kế bản vẽ thi công)

• Công tác kiểm soát bị mất hiệu lực

• Điều chỉnh hợp đồng thi công xây lắp

• Hợp đồng áp lực cao về mặt tiến độ

• Chênh lệch giữa dự toán và khối lượng thi công thực tế

• Khối lượng thi công bổ sung thêm trong quá trình thi công

• Điều chỉnh chiều dày lớp nhựa đường

• Điều chỉnh độ láng của lớp nhựa đường

• Thay đổi thiết kế

• Thay đổi điều kiện tự nhiên như khí hậu,…

• Điều kiện công trường có sự khác biệt so với hồ sơ bản vẽ thi công

• Phát sinh hợp đồng về công tác điều hành và quản lý

• Điều chỉnh độ dốc đường

• Điều chỉnh giá vận chuyển giao thông

Trang 38

• Hư hỏng các hạng mục công trình do lỗi khách quan

Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng:

• Dự án đường bê tông nhựa vượt chi phí trung bình khoảng 4% so với giá trúng thầu

• Nếu khoảng vượt chi phí của một dự dự án nằm dưới mức 34% so với giá trúng thầu thì dự án đó được gọi là nằm trong tầm kiểm soát về chi phí

Trang 39

CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 GIỚI THIỆU

Chương này giải thích quá trình nghiên cứu Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu cũng sẽ tuỳ thuộc vào các mục tiêu ở chương 1 Bảng câu hỏi trong nghiên cứu này được sử dụng như là công cụ hiệu quả để thu thập dữ liệu và dùng phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê để diễn giải các dữ liệu thành những kết quả hữu ích Đồng thời tác giả sẽ tự thu thập số liệu các công trình KCT đã tiến hành công tác thanh quyết toán và kết hợp với việc phỏng vấn trực tiếp để lập hàm hồi quy Do vậy, phần dưới đây sẽ trình bày rõ hơn về phương pháp luận

4.2 GIẢN ĐỒ NGHIÊN CỨU:

Trình tự các bước nghiên cứu được thể hiện trong sơ đồ nêu sau đây:

Hình 4.1: Lưu đồ phương pháp nghiên cứu

4.3 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

Trang 40

4.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi

Mục đích của bảng câu hỏi là thu thập dữ liệu Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm, người được phỏng vấn chỉ cần đánh dấu vào những câu trả lời mà họ cho là phù hợp với quan điểm của mình nhất Những câu hỏi được đưa ra nhằm mục đích phục vụ cho mục đích nghiên cứu, trên cơ sở tham khảo từ các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực KCT, hay lấy từ tài liệu, sách báo, các nghiên cứu trước đây Sau đó, chúng được đem phát cho các nhà quản lý cấp cao, các trưởng phòng, nhân viên các phòng ban có tham gia thực hiện dự án có KCT trong các công ty xây dựng Quá trình thiết kế bảng câu hỏi như sau:

Hình 4.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

4.3.2 Thiết kế mẫu và kỹ thuật lấy mẫu

Ngày đăng: 11/02/2021, 23:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w