ðề tài luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp ñịnh lượng Analytic Hierarchy Process AHP ñể xây dựng mô hình lựa chọn Chủ nhiệm dự án” nhằm mục ñích xây dựng một mô hình hỗ tr
Trang 1ðại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN THANH PHONG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP
ðỊNH LƯỢNG ANALYTIC HIERARCHY PROCESS
(AHP) ðỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH LỰA CHỌN
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2007
Trang 2CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN CÔNG THẠNH
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên:NGUYỄN THANH PHONG Giới tính : Nam / Nữ
Ngày, tháng, năm sinh : 17/11/1982 Nơi sinh : Khánh Hòa
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Khoá (Năm trúng tuyển) : 2005
1- TÊN ðỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ðỊNH LƯỢNG ANALYTIC HIERARCHY PROCESS (AHP) ðỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH LỰA CHỌN CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
+ 5/2/2007-7/3/2007: Tìm hiểu, nghiên cứu tổng quan về quản lý dự án xây dựng và vai trò, ñặc ñiểm của người Chủ nhiệm dự án trong các dự án xây dựng; + 7/3/2007-7/4/2007: Nghiên cứu tổng quan về phương pháp ñịnh lượng, lý thuyết ra quyết ñịnh trong quản lý, các phương pháp ñánh giá và lựa chọn;
+ 7/4/2007-7/5/2007: Tiến hành phỏng vấn sâu và thiết kế-khảo sát bằng bảng câu hỏi, thống kê và phân tích dữ liệu thu thập bằng phần mềm SPSS;
+ 7/5/2007-7/6/2007: Nghiên cứu tích hợp phương pháp AHP và phần mềm
hỗ trợ ra quyết ñịnh Expert Choice ñể xây dựng mô hình mẫu CPMS;
+ 7/6/2007-7/7/2007: Thử nghiệm và ñánh giá mô hình hỗ trợ ra quyết ñịnh mẫu CPMS, kết luận và ñề xuất các kiến nghị
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 5/2/2007
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 7/7/2007
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Nguyễn Công Thạnh
Nội dung và ñề cương Luận văn thạc sĩ ñã ñược Hội ðồng Chuyên Ngành thông qua
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành tốt luận văn này, ngoài sự cố gắng phấn ñấu và nỗ lực của bản thân, tác giả ñã nhận ñược rất nhiều ý kiến ñóng góp chân tình từ Quý Thầy-Cô, ñồng nghiệp và các bạn trong lớp Cao Học Công nghệ & Quản lý xây dựng khóa 2005-2007
Lời ñầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Công Thạnh, người Thầy ñáng kính ñã luôn luôn quan tâm và tận tình hướng dẫn, ñóng góp những ý kiến quý báu và là nguồn ñộng viên, khích lệ ñể tác giả có thể thực hiện tốt luận văn này Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hồ Thanh Phong (Phó Hiệu Trưởng Trường ðại Học Quốc Tế - ðại Học Quốc Gia TP.HCM), giảng viên môn “Phân tích ñịnh lượng trong quản lý xây dựng”, một người Thầy ñáng kính, tận tâm ñã truyền dạy, chia sẻ phương pháp, nhiệt tình làm việc cũng như trong việc cung cấp bài giảng về AHP và phần mềm Expert Choice ñể tác giả có thể hoàn thành tốt luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn TS ðinh Công Tịnh, giảng viên môn “Quản lý dự án xây dựng”, người Thấy hết sức nhiệt tình ñã trang bị cho tác giả các kiến thức cơ bản về quản lý dự án xây dựng Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn GS.TS Nguyễn Minh Nghị (giảng viên chính thức ASCE) ñã cung cấp các tài liệu về quản lý dự án và kỳ thi PMP của Viện Quản lý dự án Hoa Kỳ (PMI) ñể tác giả viết chương “Tổng quan” ñược tốt hơn Tác giả xin chân thành cảm ơn ñến tất cả quý Thầy Cô ở Bộ môn Thi Công, Khoa
Kỹ Thuật Xây dựng, ñặc biệt là TS Ngô Quang Tường, người Thầy Chủ nhiệm bộ môn ñã
có công trong việc thành lập chuyên ngành cao học “Công nghệ & Quản lý xây dựng” ñể cung cấp kiến thức về công nghệ-quản lý cho các kỹ sư chúng em ứng dụng trong thực tế Ngoài ra, tác giả xin chân thành cảm ơn ñến anh Nguyễn ðăng Thanh (Phó Giám ðốc Công ty cổ phần ñầu tư và xây dựng công nghiệp-Xí nghiệp 9) ñã tạo ñiều kiện thuận lọi cho tác giả thử nghiệm mô hình mẫu CPMS tại công ty
Và cuối cùng, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc, chân thành ñến gia ñình và bạn bè, nguồn ñộng viên to lớn và là chỗ dựa vững chắc giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn này
TP Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 7 năm 2007
Nguyễn Thanh Phong
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người Chủ nhiệm dự án (CNDA) ñóng một vai trò rất năng ñộng trong việc ñiều hành và quản lý dự án xây dựng Vì vậy, việc lựa chọn ứng viên có năng lực phù hợp cho chức danh Chủ nhiệm dự án cần phải ñược xem xét một cách thận trọng ðề tài
luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp ñịnh lượng Analytic Hierarchy
Process (AHP) ñể xây dựng mô hình lựa chọn Chủ nhiệm dự án” nhằm mục ñích xây dựng một mô hình hỗ trợ ra quyết ñịnh cho Ban quản lý dự án (BQLDA) cũng như các doanh nghiệp xây dựng trong việc ñánh giá và lựa chọn ứng viên có năng lực nhất cho chức danh CNDA
DSS (phần mềm Expert Choice) như là một phương pháp hỗ trợ ra quyết ñịnh ñầy tiềm năng trong quá trình ñánh giá và lựa chọn người CNDA ðề tài nghiên cứu khởi ñầu bằng việc tìm hiểu tổng quan các lãnh vực kiến thức cốt lõi về quản lý dự án xây dựng
và vai trò của người CNDA trong quá trình quản lý dự án Tiếp theo, ñề tài nghiên cứu
sẽ khảo sát và nhận dạng các yếu tố cũng như các tiêu chuẩn cần phải ñược xem xét trong trong quá trình ñánh giá và lựa chọn người CNDA Sau cùng, một mô hình hình
hỗ trợ ra quyết ñịnh mẫu mang tên CPMS (Construction’s Project Manager Lựa chọn Chủ nhiệm dự án xây dựng) sẽ ñược xây dựng, thử nghiệm và phát triển dựa trên ứng dụng của phương pháp AHP Khi áp dụng mô hình CPMS, ñộ ưu tiên của các tiêu chuẩn sẽ ñược tổng hợp và tính toán một cách tự ñộng và mô hình sẽ cho ra một danh sách xếp hạng các ứng viên theo thứ tự xếp hạng giảm dần ñể giúp người ra quyết ñịnh lựa chọn ñược ứng viên thích hợp nhất cho chức danh CNDA Ngoài ra, phân tích
Selection-ñộ nhạy của mô hình có thể ñược thực hiện ñể kiểm tra “mức Selection-ñộ nhạy cảm” những sự thay ñổi nhỏ trong những ý kiến ñánh giá ñối với quyết ñịnh lựa chọn cuối cùng Tác giả tin tưởng và hy vọng mô hình này sẽ cung cấp một hướng dẫn có cấu trúc ñể giúp tiết kiệm thời gian, nguồn lực và giảm thiểu sai lầm, thiếu sót do chủ quan của người ra quyết ñịnh trong quá trình ñánh giá và ra quyết ñịnh lựa chọn CNDA
Trang 6ABSTRACT
Project Manager plays dynamic roles in managing construction’s projects As a consequence, selecting a qualified candidate to Project Manager should be considered carefully The master’s thesis “Application Analytic Hierarchy Process (AHP) quantitative method to develop a model to select Project Manager” deals with developing a decision support model for Project Management Unit (PMU) as well as construction’s companies in evaluating and selecting the most qualified candidate for position of Project Manager
The research focuses on the integration of Analytic Hierarchy Process (AHP) method and Decision Support System (Expert Choice software) as a potential decision making method for use in evaluation and selection process The first objective of this research
is to study an overview construction’s project management body of knowledge and characteristics and responsibilities of Project Manager in project management process
In the next stage, , the identification of the factors and criteria that should be considered in selection process will be carried out Finally, a new prototype decision support model called CPMS (Construction’s Project Manager Selection) will be developed, tested and expanded based on the application of AHP By applying the CPMS, not only the criteria can be prioritized but also a descending-order list of candidates can be made in order to help decision maker to select the most qualified candidate for position of project manager Futhermore, a sensitivity analysis can be performed to check the sensitivity of the final decisions to minor changes in judgments
It is strongly believed that the proposed prototype model-CPMS will provide more structured approach, save the time, reduce manpower resources, and supply formulating guidelines in evaluation and selection process of a Project Manager
Trang 7NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ iii
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
Trang 82.2.2.2 Bản chất quản lý dự án xây dựng 13
Trang 92.3.3.3 Vai trò của Chủ nhiệm dự án với chức năng lãnh ñạo 36
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP ðỊNH LƯỢNG VÀ
Trang 103.1.3.7 Áp dụng kết quả 64
Trang 114.1.1.3 Tổng hợp 113
Trang 12CHƯƠNG 6: XÂY DỰNG, THỬ NGHIỆM & ðÁNH GIÁ MÔ HÌNH MẪU 163
Trang 13CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 190
Trang 14DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.3: Tóm tắt các ý niệm cơ sở của các ñịnh nghĩa về Hệ hỗ trợ ra quyết ñịnh 123
Trang 15Bảng 5.3: Kết quả thống kê thời gian công tác trong lãnh vực quản lý dự án 136
Bảng 5.7: Kết quả thống kê các hình thức pháp lý của tổ chức người trả lời bảng
Bảng 5.8: Kết quả thống kê tổng mức ñầu tư lớn nhất của dự án mà người trả lời
Bảng 5.9: Kết quả thống kê tổ chức của người trả lời bảng câu hỏi có thực hiện
Bảng 5.10: Kết quả thống kê cách thức xác ñịnh các tiêu chuẩn ñánh giá và lựa
Bảng 5.11: Kết quả thống kê những người chịu trách nhiệm trong sự ñánh giá và
Bảng 5.12: Kết quả thống kê các phương pháp ñánh giá và lựa chọn chủ nhiệm
Bảng 5.15: Kết quả thống kê sự cần thiết sử dụng DSS trong quá trình ñánh giá
Bảng 6.2: Năng lực sản xuất kinh doanh 3 năm gần nhất của Công ty cổ phần
Trang 16Bảng 6.3: Tóm tắt các nhận xét, ñánh giá về mô hình mẫu CPMS 188
Trang 17DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Trang 18Hình 3.10: ðường cong ñộ hữu ích có bề lõm quay lên 81
Hình 5.1: Biểu ñồ thể hiện thời gian công tác quản lý dự án của người trả lời
Hình 5.5: Biểu ñồ thể hiện Các hình thức pháp lý của tổ chức người trả lời
Hình 5.6: Biểu ñồ thể hiện tổng mức ñầu tư lớn nhất của dự án mà người trả lời
Hình 5.7: Biểu ñồ thể hiện việc tổ chức của người trả lời bảng câu hỏi thực hiện
Hình 5.8: Biểu ñồ thể hiện cách thức xác ñịnh các tiêu chuẩn ñánh giá và
Hình 5.9: Biểu ñồ thể hiện cách thức những người chịu trách nhiệm trong sự
Hình 5.10: Biểu ñồ thể hiện các phương pháp ñánh giá và lựa chọn ứng viên
Trang 19cho chức danh chủ nhiệm dự án 145
Hình 5.12: Biểu ñồ thể hiện sự cần thiết của sử dụng Hệ hỗ trợ ra quyết ñịnh-DSS
Trang 20Hình 6.1: Các bước xây dựng mô hình mẫu CPMS 165
Hình 6.3: Minh họa so sánh từng cặp 2 tiêu chuẩn KNQLDA và BCQLDA
Hình 6.4: Minh họa so sánh từng cặp 2 tiêu chuẩn ỘKNQLDAỢ và ỘTTSKỢ
Hình 6.5: đánh giá tiêu chuẩn ỘKNQLDA- Kinh nghiệm quản lý dự ánỢ cho các
Hình 6.6: Kết quả vector ựộ ưu tiên của các ứng viên và tỷ số nhất quán của
Hình 6.12: đồ thị phân tắch ựộ nhạy 2 chiều của tiêu chuẩn ỘKNQLỢ so với
Hình 6.13: đồ thị phân tắch ựộ nhạy sự khác biệt giữa ứng viên 2 và ứng viên 3
Trang 21CHƯƠNG 1: MỞ đẦU
Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân và ựóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng của xã hội Vốn ựầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng sản phẩm cả nước và tốc ựộ phát triển ngành xây dựng cũng là biểu hiện tốc ựộ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Trong những năm gần ựây, cùng với ựà phát triển kinh tế của ựất nước, ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam cũng có tốc ựộ tăng trưởng rất cao ựòi hỏi phải
có những cải tiến mới về công nghệ, kỹ thuật và quản lý Các dự án xây dựng với mức vốn ựầu tư ựáng kể cần phải hoàn thành ựúng hạn và ựạt yêu cầu chất lượng trong ngân sách cho phép để ựáp ứng ựược các yêu cầu này, việc ựánh giá và lựa chọn ựược người Chủ nhiệm dự án (CNDA) có năng lực ựể ựiều hành và quản lý dự án ựúng với các mục tiêu của dự án trong ràng buộc ngân sách, thời gian và nguồn lực là một khắa cạnh vô cùng cần thiết
Mức ựộ thành công của bất kỳ dự án xây dựng nào ựều phụ thuộc vào triết lý căn bản nhất ựó là Ộđúng người ựúng việcỢ (The right person for the right job) Việc lựa
quản lý dự án và chịu trách nhiệm trực tiếp, ựiều ựộng tất cả công việc ựể thực hiện dự
án bao gồm từ khâu hoạch ựịnh, tổ chức, lãnh ựạo ựến kiểm soát dự án
đề tài luận văn tốt nghiệp ỘNghiên cứu ứng dụng phương pháp ựịnh lượng
Analytic Hierarchy Process (AHP) ựể xây dựng mô hình lựa chọn chủ nhiệm dự
(BQLDA) cũng như các doanh nghiệp xây dựng trong việc ựánh giá và lựa chọn ứng viên có năng lực nhất ựể quản lý và ựiều hành dự án bằng cách ứng dụng phương pháp ựịnh lượng Analytic Hierarchy Process (AHP) của nhà toán học người Mỹ Thomas L Saaty dựa trên lý thuyết Ra quyết ựịnh ựa tiêu chuẩn (Multiple Criteria Decision Making ỜMCDM)
Trang 221.2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng một mô hình hỗ trợ ra quyết ñịnh mẫu ñể trợ giúp cho BQLDA và các doanh nghiệp xây dựng trong quá trình ñánh giá, lựa chọn CNDA (hay Giám ñốc dự án) xây dựng Trong nghiên cứu này sẽ tập trung xem xét các vấn ñề chính như sau: trước tiên là những tiêu chuẩn ñược sử dụng trong quá trình ñánh giá và lựa chọn CNDA và cuối cùng là xây dựng và phát triển mô hình hỗ trợ ra quyết ñịnh dựa trên việc ứng dụng phương pháp ñịnh lượng AHP
Phần này sẽ ñưa ra một cái nhìn khái quát về vấn ñề làm thế nào ñể nhận diện ñược một người CNDA có năng lực ðề tài nghiên cứu sẽ bắt ñầu bằng cách khảo sát
và nhận dạng những tiêu chuẩn ra quyết ñịnh tiềm năng khác nhau nào ñược sử dụng trong quá trình ñánh giá và lựa chọn CNDA bằng cách lược khảo các vấn ñề ñã nghiên cứu, thông qua thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn các chuyên gia kết hợp khảo sát bằng bảng câu hỏi Những thông tin này sẽ cung cấp cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu xây dựng mô hình hỗ trợ ra quyết ñịnh mẫu dựa theo phương pháp ñịnh lượng AHP
Phần này sẽ trình bày một số khái niệm cơ bản của việc ra quyết ñịnh, mô tả các phương pháp của Kỹ thuật ra quyết ñịnh ña tiêu chuẩn (MCDA) và chứng minh tại sao phương pháp ñịnh lượng AHP là một trong những phương pháp ra quyết ñịnh ña tiêu chuẩn ñược lựa chọn cho nghiên cứu này Hơn thế nữa, cơ sở lý thuyết của phương pháp AHP sẽ ñược trình bày một cách hệ thống, ñầy ñủ và chi tiết ñể cho thấy triển vọng chắc chắn và rõ ràng của công cụ hỗ trợ ra quyết ñịnh vô cùng hiệu quả này Tiếp theo sẽ nghiên cứu và trình bày những lý thuyết căn bản của Hệ hỗ trợ ra quyết ñịnh - DSS (Decision Support System-) và giải thích tại sao phần mềm Expert Choice ñược lựa chọn như là một công cụ DSS sử dụng trong nghiên cứu này
Trang 231.3 VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Người CNDA có một vai trò rất năng ñộng trong việc ñiều hành quản lý dự án xây dựng Vì vậy, việc lựa chọn ứng viên có năng lực phù hợp cho chức danh CNDA cần phải ñược xem xét một cách thận trọng Thật không dễ dàng trong việc lựa chọn một người có năng lực thích hợp nhất cho chức danh CNDA trong vô số các ứng viên
dự tuyển Mặc dù quá trình lựa chọn có thể dựa trên kiến thức, sự ưa thích và kinh nghiệm của những chuyên gia (người ra quyết ñịnh), quá trình này sẽ dễ dàng hơn nếu như Ban quản lý dự án có một mô hình mẫu ñược xây dựng từ một phương pháp có hệ thống ñể trợ giúp trong quá trình ñánh giá và ra quyết ñịnh lựa chọn
ðể ñáp ứng ñược nhu cầu trên, phương pháp ñịnh lượng AHP và hệ hỗ trợ ra quyết ñịnh DSS (phần mềm Expert Choice) sẽ ñược tích hợp trong việc xây dựng và phát triển mô hình ra quyết ñịnh tổng quát Phương pháp có hệ thống này ñược tin tưởng sẽ làm giảm bớt thời gian, chi phí cho quá trình lựa chọn, tiết kiệm nguồn nhân lực và cung cấp một hướng dẫn có cấu trúc trong việc ra quyết ñịnh lựa chọn ứng viên
có năng lực phù hợp nhất cho chức danh CNDA
Mục ñích chính của nghiên cứu là xây dựng và phát triển mô hình hỗ trợ ra quyết ñịnh mẫu ñể giúp ñỡ BQLDA cũng như các doanh nghiệp xây dựng trong việc ñánh giá và lựa chọn, từ ñó ñưa ra quyết ñịnh lựa chọn ứng cử viên có năng lực thích hợp nhất cho chức danh CNDA dựa trên sự kết hợp lý thuyết Ra quyết ñịnh ña tiêu chuẩn (MCDM) và ứng dụng phương pháp ñịnh lượng AHP ðể ñạt ñược ñiều này, nghiên cứu này tập trung trên những mục tiêu cụ thể sau:
i) Nghiên cứu tổng quan về quản lý dự án xây dựng và vai trò, ñặc ñiểm, trách nhiệm cũng như thách thức của người CNDA trong các dự án xây dựng;
ii) Nghiên cứu tổng quan về phương pháp ñịnh lượng và các lý thuyết ra quyết ñịnh trong quản lý;
iii) Tìm hiểu các phương pháp và qui trình ñánh giá và lựa chọn CNDA;
Trang 24iv) Nghiên cứu-khảo sát và nhận dạng những tiêu chuẩn hiệu quả và tiềm năng ñược sử dụng cho quá trình ñánh giá và lựa chọn CNDA xây dựng;
v) Xây dựng, thử nghiệm và ñánh giá mô hình hỗ trợ ra quyết ñịnh mẫu giúp cho các chuyên gia trong việc lựa chọn ứng viên có năng lực thích hợp nhất cho chức danh CNDA dựa trên sự tích hợp phương pháp ñịnh lượng AHP và Hệ hỗ trợ ra quyết ñịnh Expert Choice
i) Quá trình thu thập dữ liệu sẽ tập trung vào các BQLDA, các doanh nghiệp xây dựng trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh ñể nhận dạng và xác ñịnh những tiêu chuẩn quan trọng trong quá trình ñánh giá và lựa chọn CNDA xây dựng
ðối tượng nghiên cứu: bao gồm các ñối tượng liên quan ñến dự án xây dựng như chủ ñầu tư, giám ñốc các công ty xây dựng, thành viên trong ban quản lý dự án, các nhà thầu xây dựng, các công ty tư vấn xây dựng và các chuyên gia cũng như các kỹ sư xây dựng nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án
ii) Sự phân tích và ñánh giá thông tin thu thập ở bước trên sẽ ñược sử dụng cho việc xây dựng mô hình mẫu hỗ trợ các chuyên gia trong việc ñánh giá và ra quyết ñịnh lựa chọn ứng viên cho chức danh CNDA dựa trên ứng dụng phương pháp ñịnh lượng AHP và phần mềm Expert Choice như là một công cụ ñể hỗ trợ ra quyết ñịnh
Phương pháp luận nghiên cứu là những phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng ñể ñạt ñược mục tiêu của cuộc nghiên cứu Ở phần này sẽ trình bày tóm tắt ngắn các phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng, chi tiết sẽ ñề cập ở các chương sau
i) Tổng quan các vấn ñề ñã nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung các chủ ñề chính sau:
+ Những thách thức, ñặc ñiểm và vai trò của người CNDA trong quá trình quản
lý dự án;
Trang 25+ Tổng quan các phương pháp và các tiêu chuẩn trong việc so sánh, ñánh giá và lựa chọn CNDA
Phần tổng quan các vấn ñề ñã nghiên cứu sẽ cung cấp sẽ cung cấp một cơ sở lý thuyết cơ bản từ trước ñến nay phục vụ cho nghiên cứu Việc khảo lược các vấn ñề ñã nghiên cứu tập trung vào việc tìm kiếm thông tin thông qua sự kết hợp một số nguồn khác nhau bao gồm: sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo liên quan ñến ñề tài nghiên cứu, phản hồi của các chuyên gia…
ii) Sự thu thập dữ liệu
Quá trình nghiên cứu ñược ñúc kết, thu thập và chuyển tải những kiến thức phù hợp từ các nguồn khác nhau như sách, báo, tạp chí chuyên ngành trong & ngoài nước
và từ kinh nghiệm của các chuyên gia quản lý dự án ñể xây dựng mô hình hỗ trợ ra quyết ñịnh mẫu trong việc lựa chọn ñược người CNDA phù hợp nhất ðầu tiên, kỹ thuật phỏng vấn sâu sẽ ñược sử dụng ñể phỏng vấn các chuyên gia trong lãnh vực quản
lý dự án; từ ñó xác ñịnh sơ bộ các tiêu chuẩn ñánh giá và lựa chọn CNDA Sau ñó, nghiên cứu này dùng bảng câu hỏi (questionnaire) ñể khảo sát và xác ñịnh những tiêu chuẩn quan trọng cho việc lựa chọn người CNDA
iii) Xây dựng và ñánh giá mô hình theo phương pháp AHP
Một mô hình hỗ trợ trong việc ñánh giá và ra quyết ñịnh sẽ ñược ñề nghị xây dựng, phát triển dựa trên sự tích hợp ứng dụng phương pháp AHP và hệ hỗ trợ ra quyết ñịnh Expert Choice ñối với việc lựa chọn các ứng viên dự tuyển cho chức danh CNDA
Mô hình mẫu này sẽ ñược ñánh giá sau quá trình xây dựng và phát triển ñể ñảm bảo tính khả dụng, ñộ chính xác cũng như các chức năng hữu ích của nó Việc ñánh giá
mô hình sẽ tiến hành bởi các chuyên gia sử dụng mô hình Mô hình lựa chọn CNDA
sẽ ñược thử nghiệm ở một ban quản lý dự án hoặc/và công ty tư vấn hay doanh nghiệp xây dựng như là một minh họa cho quá trình ñánh giá và lựa chọn
Trang 261.7 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Việc tích hợp phương pháp ñịnh lượng AHP và phần mềm hỗ trợ ra quyết ñịnh Expert Choice trong quá trình ra quyết ñịnh lựa chọn sẽ tạo nên một hướng dẫn mang tính hệ thống cao và có cấu trúc chặt chẽ trong việc ñánh giá và lựa chọn ứng viên có năng lực phù hợp nhất cho chức danh CNDA trong Ban quản lý dự án cũng như giám ñốc dự án trong các doanh nghiệp xây dựng Mô hình hỗ trợ ra quyết ñịnh này hy vọng
sẽ giúp tiết kiệm ñược thời gian, nguồn lực và giảm thiểu sai lầm, thiếu sót mang tính chủ quan của các chuyên gia trong quá trình ñánh giá và ra quyết ñịnh lựa chọn ứng viên
1.8 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
a) Việc xây dựng một cấu trúc thứ bậc là cơ sở chủ yếu quan trọng nhất ảnh hưởng ñến kết quả xây dựng mô hình của nghiên cứu Vì vậy, những tiêu chuẩn ñành giá và lựa chọn hay những yêu cầu chính xác của chức danh CNDA xây dựng cần phải ñược xem xét một cách cẩn trọng Việc thu thập thiếu thông tin hoặc có thông tin sai sẽ làm ảnh hưởng và làm giảm ñi khả năng ứng dụng của mô hình
b) Nghiên cứu này chỉ tập trung vào việc khảo sát các ban quản lý dự án và doanh nghiệp xây dựng ñược giới hạn trong phạm vi nghiên cứu ðiều này cũng có thể ảnh hưởng ñến hiệu quả của sự phát triển mô hình
Trang 27CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
VÀ CHỦ NHIỆM DỰ ÁN XÂY DỰNG
2.1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
+ Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 ñịnh nghĩa như sau: “Dự án là một quá trình ñơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt ñộng có phối hợp và ñược kiểm soát, có thời hạn bắt ñầu và kết thúc, ñược tiến hành ñể ñạt ñược một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy ñịnh, bao gồm tất cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”;
+ Theo PMBOK-PMI (Viện quản lý dự án Hoa Kỳ) : “Dự án là một sự nỗ lực tạm thời ñược tiến hành ñể tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ duy nhất Nói tạm thời là bởi nó có thời gian bắt ñầu và kết thúc xác ñịnh, duy nhất là vì các sản phẩm hay dịch
Trang 28Như vậy, ở nghĩa rộng nhất ta có thể ñịnh nghĩa dự án là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, ñược thực hiện nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã
ñề ra trong ñiều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách
Trong khi ñó, ñịnh nghĩa về dự án xây dựng, là cách gọi tắt của Dự án ñầu tư xây dựng công trình, ñã ñược Luật xây dựng Việt Nam ban hành vào ngày 26-11-2003 [1] giải thích như sau:
“Dự án ñầu tư xây dựng công trình là tập hợp các ñề xuất có liên quan ñến việc
bỏ vốn ñể xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tại những công trình xây dựng nhằm mục ñích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất ñịnh Dự án ñầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở”
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm 2 nội dung là ñầu tư và hoạt ñộng xây dựng Một dự án nói chung hay một dự án xây dựng nói riêng gồm 3 thành tố chủ yếu sau: quy mô, kinh phí và thời gian thực hiện [10] Khi giao một dự án cho CNDA, ñiều quan trọng là ba thành tố này phải ñược xác ñịnh rõ ràng Quy mô thể hiện khối lượng và chất lượng của công việc thực hiện dự án Từ quy mô của dự án CNDA sẽ cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể ñã ñạt ñược Còn thành tố thứ hai kinh phí chính là sự bỏ vốn ñể xây dựng công trình, là chi phí thực hiện công việc tính bằng tiền Nếu coi phần “kế hoạch của dự án” là phần
“tinh thần”, thì “kinh phí” ñược coi là phần “’vật chất” có tính quyết ñịnh sự thành công của dự án [37] Thành tố thứ ba thời gian rất cần thiết ñể thực hiện dự án, thể hiện trình tự trước sau của các công việc thực hiện và thời gian hoàn thành dự án, nhưng thời gian còn ñồng nghĩa với cơ hội của dự án.Vì vậy, ñây cũng là một ñặc ñiểm rất quan trọng cần phải ñược quan tâm Hình 2.2 sau dây thể hiện các mục tiêu chính của một dự án xây dựng
Trang 29Hình 2.2: Các mục tiêu chính của dự án xây dựng [55]
nhiên tất cả các dự án ñều có các ñặc ñiểm chung như sau [50]:
+ Có mục tiêu rõ ràng: dự án có thể ñược chia thành nhiều nhiệm vụ nhỏ hơn ñể thực hiện và các nhiệm vụ này phải ñược phối hợp và kiểm soát về thời gian, trình
tự thực hiện, chi phí và kết quả Hơn nữa, một dự án cũng phải ñược phối hợp các các dự án khác trong cùng một tổ chức;
+ Có thời hạn nhất ñịnh: nghĩa là có thời ñiểm bắt ñầu và thời ñiểm kết thúc; + Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên;
+ Tính duy nhất (Uniqueness), không bao giờ lặp lại giống nhau;
+ Sự tương tác lẫn nhau (Interdependencies): Người CNDA phải duy trì các mối tương tác giữa các bộ phận trong tổ chức một cách rõ ràng cũng như với các ñối tác bên ngoài;
KINH PHÍ
THỜI GIAN QUY MÔ
Trang 30+ Luôn luôn mâu thuẫn/xung ñột (Conflict): các thành viên trong nhóm dự án luôn mâu thuẫn trong vai trò lãnh ñạo, các nguồn tài lực trong việc giải quyết các vấn
ñề của dự án Vì vậy, thế giới của dự án chính là thế giới của các mâu thuẫn
Mỗi giai ñoạn của dự án gồm một số kết quả công tác ñã ñược ấn ñịnh, nhằm ñạt ñược mức kiểm soát mong muốn trong quản lý dự án.Vòng ñời của dự án dùng ñể xác ñịnh thời ñiểm bắt ñầu và kết thúc của một dự án [55].Vòng ñời hay chu kỳ hoạt ñộng của dự án (Project Life Cycle) bao giờ cũng xảy ra theo tiến trình “chậm - nhanh – chậm” [50] ñược thể hiện ở hình 2.3 và thường bao gồm các giai ñoạn như sau [50]:+ Giai ñoạn khởi ñầu: ban ñầu là hình thành sơ bộ các ý ñịnh ñầu tư, sau ñó phân tích , lập & thẩm ñịnh dự án và cuối cùng là chọn lựa ñưa vào triển khai dự án;
+ Giai ñoạn triển khai dự án: bao gồm hoạch ñịnh dự án, lập tiến ñộ dự án, ñiều hành, giám sát và kiểm soát quá trình thực hiện dự án;
+ Giai ñoạn ñánh giá & kết thúc dự án: nghiệm thu, bàn giao và phân tích những thành công và thất bại của dự án ñể rút ra những kinh nghiệm và bài học
Trang 312.1.1.4 Mức nỗ lực của dự án
Nỗ lực dự án được thể hiện là số giờ lao động hay nguồn lực chi tiêu trong một đơn vị thời gian (hay số lao động làm việc trong dự án) Nỗ lực thực hiện dự án trong các giai đoạn cũng sẽ khác nhau Thơng thường nỗ lực thấp nhất lúc bắt đầu, khi đĩ khái niệm dự án đang được xây dựng và tiếp theo đĩ là việc lựa chọn dự án
Khi hàng rào này được vượt qua, việc gia tăng các hoạt động khi hoạch định được thực hiện và các cơng việc thực tế của dự án được tiến hành theo kế hoạch Nỗ lực này tăng dần lên đến đỉnh và sau đĩ bắt đầu giảm dần khi dự án gần giai đoạn kết thúc và cuối cùng dừng lại khi cơng việc đánh giá hồn thành và dự án được kết thúc [50] (xem minh họa ở hình 2.4)
Cĩ những dự án khơng tồn tại qua giai đoạn khái niệm và định nghĩa Cĩ những
dự án khi gần kết thúc sẽ chuyển sang dự án mới nên nỗ lực của dự án ở giai đoạn cuối
sẽ khơng bằng khơng
Khái niệm Lựa chọn giám sát, kiểm soátHĐ, lập tiến độ, Đánh giá
và kết thúc
Trang 322.2.2 Các khái niệm cơ bản về quản lý dự án xây dựng
Có nhiều cách ựịnh nghĩa khác nhau về quản lý dự án như sau:
+ Theo VS.TS Nguyễn Văn đáng [24]: ỘQuản lý dự án là việc ựiều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành những dự án ựó theo những hạn chế ựược áp ựặt bởi: chất lượng, thời gian, chi phắỢ;
+ Theo TS Ben Obinero Uwakweh (Trường đại Học Cincinnati Ờ Mỹ) [43]:
ỘQuản lý dự án là sự lãnh ựạo và phân phối các nguồn lực và vật tư ựể ựạt ựược các mục tiêu ựịnh trước về: phạm vi, chi phắ, thời gian, chất lượng, và sự hài lòng của các bên tham giaỢ;
+ Theo PMBOK-PMI [56]: ỘQuản lý dự án là việc vận dụng các tri thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật/công nghệ vào những hoạt ựộng dự án ựể ựạt các yêu cầu ựề ra của
dự án Công tác Quản lý dự án ựược thực hiện bằng cách áp dụng và tắch hợp các quá trình quản lý dự án là khởi ựầu, lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, kiểm soát
và kết thúc dự án CNDA là người chịu trách nhiệm hoàn thành các mục tiêu cuả dự ánỢ (hình 2.5),
Hình 2.5: Quan hệ giữa các quá trình quản lý trong một dự án [55]
Thực hiện Kiểm soát
Kết thúc
Trang 33+ Theo PGS.TS Trịnh Quốc Thắng (Trường ðại Học Xây Dựng Hà Nội) [37]:
“Quản lý dự án là ñiều khiển một kế hoạch ñã ñược hoạch ñịnh trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức,
về con người, về tài nguyên nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao ñộng về môi trường”
Tóm lại, quản lý dự án vừa là một nghệ thuật vừa là một khoa học (nghệ thuật gắn chặt với các khía cạnh giữa cá nhân với cá nhân – công việc lãnh ñạo con người, còn khoa học bao gồm sự hiểu biết các tiến trình, các công cụ và các kỹ thuật) nhằm phối hợp thiết bị, vật tư, kinh phí ñể thực hiện dự án ñạt ñược mục ñích ñề ra một các hiệu quả [10]
Bản chất của quản lý dự án chính là sự ñiều khiển (Cybernetics) một hệ thống lớn trên cơ sở 3 thành phần: con người, phương tiện, hệ thống Sự kết hợp hài hòa 3 thành phần trên cho ta sự quản lý dự án tối ưu (hình 2.6) [56]
Hình 2.6: 3 thành phần chính của quản lý dự án [56]
Trong hệ thống, con người ñược gọi là “kỹ năng mềm”, còn phương tiện ñược gọi
là “kỹ năng cứng” Quản lý gồm 2 hoạt ñộng cơ bản nhất ñó là hoạch ñịnh và kiểm soát Hai hoạt ñộng này có mối quan hệ tương hỗ nhau và không thể tách rời nhau ðể
PHƯƠNG TIỆN (TOOLS)
CON NGƯỜI (PEOPLE)
HỆ THỐNG (SYSTEM)
Trang 34kiểm soát ñược thì phải ño lường ñược Các mối quan hệ biện chứng dó ñược thể hiện thành các câu danh ngôn như sau [43]:
+ Chúng ta không thể quản lý ñược nếu chúng ta không kiểm soát ñược (We can’t manage what we don’t control!)
+ Chúng ta không thể kiểm soát ñược nếu chúng ta không ño lường ñược! (We can’t control what we don’t mesure!)
+ Chúng ta không thể ño lường ñược nếu chúng ta không hoạch ñịnh/kế hoạch ñược! (We can’t measure what we don’t plan!)
Như vậy, ñể quản lý dự án tốt, việc hoạch ñịnh dự án phải ñược thực hiện tốt
Tùy thuộc vào quy mô dự án, tính chất dự án và phụ thuộc vào dặc ñiểm kinh tế
xã hội của từng quốc gia mà mỗi nước có những mục tiêu quản lý dự án khác nhau Ở mức cơ bản nhất ñược nhiều nước trên thế giới áp dụng là tam giác mục tiêu: ñúng chất lượng/quy mô yêu cầu với giá thành và thời gian cho phép (hình 2.7)
Hình 2.7: Tam giác mục tiêu cơ bản của quản lý dự án xây dựng [37]
CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ
DỰ ÁN XÂY DỰNG
Trang 35Như vậy, một dự án xây dựng muốn thành công cần phải có các ñặc ñiểm sau: + Hoàn thành trong thời hạn quy ñịnh (Within Time);
+ Hoàn thành trong chi phí cho phép (Within Cost);
+ ðạt ñược thành quả mong muốn (Design Performance);
+ và sử dụng nguồn lực ñược giao một cách hiệu quả và hữu hiệu [5]
Ở Việt Nam theo ðiều 54- Luật Xây Dựng [1] các mục tiêu của quản lý dự án ở trên ñã ñược tiếp thu và nâng lên thành 5 mục tiêu bắt buộc phải quản lý ñó là: Chất lượng, thời gian, kinh phí, an toàn lao ñộng, và môi trường xây dựng (Hình 2.8)
Hình 2.8: Ngũ giác mục tiêu của quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam [37]
Trên thực tế hiện nay, người ta chỉ mới quản lý rời rạc từng mục tiêu của dự án như chất lượng, giá thành, thời gian; còn trên lý thuyết các nhà nghiên cứu ñã quản lý tối ưu ña mục tiêu dự án với sự tích hợp các biến [8]:
+ Chất lượng và giá thành;
+ Thời gian và giá thành;
+ Chất lượng và thời gian;
+ Chất lượng, giá thành và thời gian
QUẢN LÝ
DỰ ÁN XÂY DỰNG
Ở VIỆT NAM
CHẤT LƯỢNG
Trang 36Hình 2.9: Tối ưu ña mục tiêu trong quản lý dự án xây dựng [8]
Trình tự thực hiện một dự án ñầu tư xây dựng ñược chia làm 3 giai ñoạn chính như sau (bảng 2.1):
1 Giai ñoạn 1: Chuẩn bị ñầu tư
+ Nghiên cứu thị trường, khả năng ñầu tư và lựa chọn ñịa ñiểm xây dựng công trình;
+ Lập báo cáo ñầu tư xây dựng công trình ñể trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương ñầu tư ðối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ ñầu tư phải lập báo cáo ñầu
tư trình Chính phủ xem xét ñể trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép ñầu tư ðối với các dự án khác, chủ ñầu tư không phải lập báo cáo ñầu tư (theo Nghị ñịnh số 112/2006/Nð-CP) [1];
+ Lập dự án ñầu tư nếu báo cáo ñầu tư ñược phê duyệt;
+ ðối với các dự án không phải lập báo cáo ñầu tư thì chủ ñầu tư lập luôn dự án ñầu tư ñể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật với những công trình không cần lập dự án ñầu tư;
Trang 372 Giai ựoạn 2: Thực hiện ựầu tư
+ Xin giao ựất hoặc thuê ựất ựể xây dựng công trình;
+ đền bù giải phóng mặt bằng;
+ Thiết kế công trình và lập dự toán;
+ Xin giấy phép xây dựng;
+ đấu thầu xây lắp và mua sắm thiết bị;
+ Thực hiện thi công xây dựng công trình;
3 Giai ựoạn 3: Kết thúc xây dựng
+ Nghiệm thu bàn giao công trình;
+ đưa công trình vào sử dụng;
+ Bảo hành công trình;
+ Quyết toán vốn ựầu tư
Bảng 2.1: Các giai ựoạn thực hiện một dự án ựầu tư xây dựng
+ Ý tưởng, xác ựỊnh
mục tiêu dự án
+ Lập báo cáo ựầu tư
hay dự án ựầu tư
+ Giai ựoạn thiết kế (thiết
kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật) + Giai ựoạn ựấu thầu + Giai ựoạn thi công
+ Bàn giao + Vận hành + đánh giá sau dự án + Kết thúc dự án
Tuy nhiên việc chia làm 3 giai ựoạn như trên chỉ là sự tương ựối về mặt thời gian
và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng cũng có những việc có thể làm gối ựầu hoặc làm song song ựể rút ngắn thời gian thực hiện Chẳng hạn như vừa làm thủ tục xin giao ựất vừa thiết kế công trình, vừa xin giấy phép xây dựng vừa ựấu thầu xây dựng, vừa lập dự án ựầu tư ở giai ựoạn 1 vừa xin thủ tục giao ựất và giải phóng mặt bằng ở giai ựoạn 2 ựể kịp thi công xây dựng công trình [37]
Trang 382.2.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án xây dựng
Ở Việt Nam cùng với sự phát triển các mục tiêu quản lý dự án, thì các chủ thể tham gia vào quản lý dự án cũng phát triển theo Thời kỳ ñầu có sự tham gia của Nhà nước, chủ ñầu tư và nhà thầu, sau ñó phát triển thêm các chủ thể khác như nhà thầu tư vấn, nhà thầu thiết kế và thậm chí nhiều dự án còn có sự giám sát của nhân dân và gần ñây còn có sự tham gia của các nhà bảo hiểm ñể bảo hiểm cho người và công trình xây dựng [37]
Như vậy, các chủ thể tham gia quản lý dự án bao gồm:
+ Chủ ñầu tư;
+ ðơn vị thiết kế;
+ ðơn vị thi công;
+ ðơn vị tư vấn (tư vấn ñầu tư, tư vấn ñầu thầu, tư vấn giám sát…);
Theo Nghị ñịnh 52/1999/Nð-CP ngày 08/07/1999 (ñiều 59) có 4 hình thức quản
lý thực hiện dự án như sau: Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm ñiều hành dự án; Chìa khoá trao tay; và tự thực hiện dự án Trên thế giới, theo thông lệ quốc tế khi triển khai thực hiện mỗi dự án ñầu tư xây dựng công trình thường ñược thông qua 4 phương pháp chủ yếu sau [50]:
+ Phương pháp quy ước (Conventional): ñây là phương pháp phổ biến nhất, Chủ ñầu tư sử dụng một ñơn vị tư vấn lập dự án, thiết kế và soạn thảo hồ sơ mời thầu, giúp Chủ ñầu tư tổ chức việc ñấu thầu và sau ñó là giám sát thi công công trình cho tới khi
Trang 39hoàn thành bàn giao – ðây chính là hình thức Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý thực hiện
dự án (không thành lập Ban quản lý dự án);
+Phương pháp tự quản (In House): Theo phương pháp này, Chủ ñầu tư sử dụng lực lượng nội bộ trong ñơn vị mình tiến hành mọi việc liên quan ñến xây dựng công trình từ việc lập dự án, thiết kế, thi công; phương pháp này thường ñược áp dụng những công trình chuyên ngành ñặc biệt như dầu khí, năng lượng, nguyên tử, khai thác
mỏ, xây dựng trong lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản Khi vận dụng phương pháp vào Việt Nam, Nghị ñịnh52/1999/Nð-CP gọi là "Tự thực hiện dự án" Ngoài việc áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành, nó còn ñược mở rộng sang các ñối tượng là các nhà thầu xây dựng vươn lên làm Chủ ñầu tư các dự án do mình lập ra, thực hiện và khai thác vận hành dự án (bán hoặc cho thuê) ñó là các khu ñô thị hoặc các cao ốc văn phòng do các nhà thầu xd ñóng vai trò Chủ ñầu tư;
+ Phương pháp chìa khóa trao tay: là phương pháp trong ñó Chủ ñầu tư chỉ quan
hệ hợp ñồng với một nhà tổng thầu thực hiện từ khâu lập dự án - thiết kế thi công mua sắm thiết bị hoặc Chủ ñầu tư quan hệ với 1 nhà tổng thầu sau khi dự án ñầu tư ñược phê duyệt, còn lại nhà Tổng thầu thực hiện từ khâu khảo sát, thiết kế ñến thi công mua sắm thiết bị cho tới khi hoàn thành bàn giao toàn bộ công trình cho Chủ ñầu tư;
+ Phương pháp quản lý dự án xây dựng chuyên nghiệp (Professional Project Management): là phương pháp trong ñó Chủ ñầu tư thuê một hãng tư vấn thay mặt mình ñứng ra giao dịch với các ñơn vị thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây lắp công trình Trường hợp này Chủ ñầu tư tách khỏi chức năng quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm giám sát mọi công việc của dự án nhưng không phải là nhà Tổng thầu xd theo kiểu chìa khoá trao tay hoặc EPC Hình thức này chính là hình thức Chủ nhiệm ñiều hành dự án theo Nghị ñịnh 52
Tuy nhiên ñến năm 2003, Luật Xây dựng nước ta ñã phân ñịnh có 2 hình thức quản lý dự án ñó là: Chủ ñầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án và Chủ ñầu
tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án [1]
Trang 402.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC LĨNH VỰC KIẾN THỨC TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
để có thể ựiều hành và quản lý dự án một cách thành công, ngoài các kỹ năng quản lý cần phải có, người CNDA còn phải nắm vững kiến thức trong quá trình quản lý
dự án Trong thời gian gần ựây, ựã có rất nhiều nghiên cứu về các lĩnh vực kiến thức trong quản lý dự án xây dựng trên thế giới nói chung cũng như ở Việt Nam nói riêng Sau ựây, tác giả xin giới thiệu các nội dung cốt lõi của 9 lĩnh vực kiến thức cơ bản trong quá trình quản lý dự án-PMBOK (The Project Management Body of Knowledge) ựược ựưa ra bởi Viện Quản lý dự án Hoa Kỳ (PMI) [54, 55, 56]
+ đó là khối tri thức thuộc chuyên ngành quản lý dự án, tương tự ngành luật, ngành y khoa,Ầ;
+ Là những phương pháp thực hành ựã có từ lâu, ựã qua thử thách, áp dụng trong nhiều dự án, ở nhiều thời kỳ và ựược công nhận ở nhiều nơi về giá trị, và tắnh hữu ắch của chúng trong môi trường dự án ngày nay;
+ được xây dựng với sự góp ý cuả Viện tiêu chuẩn ISO và là cơ sở chắnh thức ựể thi lấy chứng nhận PMP (Project Management Professional-Chuyên gia Quản lý Dự án) có uy tắn rất cao ở Hoa Kỳ và các nước trên thế giới
+ Do tắnh chất nhất quán với khối tri thức ựược thế giới công nhận, PMBOK ựược xem như tiêu chuẩn toàn cầu trên thực tế (de facto) về quản lý dự án Nó ựang ựược dùng làm cơ sở ựể thi lấy chứng nhận PMP có uy tắn rất cao trên thế giới;
+ được công nhận là phương pháp thực hành tốt ở bất cứ giai ựoạn nào của ựa số các dự án;
+ Những phương pháp thực hành, công cụ và kỹ thuật ựã ựược thử thách qua thời gian ựể hoạch ựịnh, tổ chức, lãnh ựạo, kiểm soát, phối hợp nhau và kết thúc mỹ mãn một dự án với bất kỳ qui mô nào, thuộc bất kỳ ngành công nghiệp nào;