1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và triển khai kế hoạch cấp nước an toàn cho mạng lưới cấp nước phú hoà tân

125 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 15,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên mạng lưới cấp nước còn tồn tại một số điểm bất cập trong quá trình thi công và vận hành hệ thống cấp nước, các bất cập này có thể gây ảnh hưởng đến quá trình cấp nước liên tục và

Trang 1

Đaaaạïïïiiii hhhhoooọïïïcccc Quuuuoooốááácccc ggggiiiiaaaa TTTTpppp Hoooồààà Chhhhíííí Miiiinnnnhhhh TTTTRƯỜØØØNG ĐẠÏÏÏIIII HỌÏÏÏC BÁÙÙÙCH KHOA

PHAN KHẮC LƯƠNG

NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC

AN TOÀN CHO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC PHÚ HÒA TÂN

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNGChuyên ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2008

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2008

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

- oOo -

Cán bộ hướng dẫn khoa học Cán bộ hướng dẫn khoa học 1 1 1: Giáo sư Giáo sư Tiến sĩTiến sĩTiến sĩ LÂM MINH TRIẾT LÂM MINH TRIẾT LÂM MINH TRIẾT

………

………

………

………

………

Cán bộ hướng dẫn khoa học Cán bộ hướng dẫn khoa học 2 2 2: Ti Tiến sĩến sĩến sĩ ĐẶNG VIẾT HÙNGĐẶNG VIẾT HÙNGĐẶNG VIẾT HÙNG

………

………

………

………

………

Cán bộ chấm nhận xét Cán bộ chấm nhận xét 1111: Tiến sĩ, NCV Cao cấp Tiến sĩ, NCV Cao cấp NGUYỄN QUỐC BÌNHNGUYỄN QUỐC BÌNHNGUYỄN QUỐC BÌNH

………

………

………

………

………

Cán bộ chấm nhận xét Cán bộ chấm nhận xét 2222: Tiến sĩ Tiến sĩ LÊ HOÀNG NGHIÊMLÊ HOÀNG NGHIÊMLÊ HOÀNG NGHIÊM

………

………

………

………

………

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Ngày Ngày …… tháng tháng tháng …… năm 2008năm 2008năm 2008

Trang 3

Tp HCM, ngày tháng năm 2008 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : PHAN KHẮC LƯƠNGPHAN KHẮC LƯƠNGPHAN KHẮC LƯƠNG Phái : Nam Ngày, tháng, năm sinh : 17/03/1983 Nơi sinh : Kon Tum Chuyên ngành : Công nghệ Môi trường MSHV : 02506581 I.I.I.I TÊN ĐỀ TÀITÊN ĐỀ TÀITÊN ĐỀ TÀI : Nghiên cứu và triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn cho Mạng lưới cấp nước Phú Hòa Tân

II II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNGNHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNGNHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

III III NGÀY GIAO NHIỆM VỤNGÀY GIAO NHIỆM VỤNGÀY GIAO NHIỆM VỤ :

IV IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤNGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤNGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : V V CÁN BỘ HƯỚNG DẪNCÁN BỘ HƯỚNG DẪNCÁN BỘ HƯỚNG DẪN :

1 1 Giáo sư Tiến sĩ Giáo sư Tiến sĩ Giáo sư Tiến sĩ LÂM MINH TRIẾTLÂM MINH TRIẾTLÂM MINH TRIẾT

2 2 TiTiTiến sĩến sĩến sĩ ĐẶNG VIẾTĐẶNG VIẾTĐẶNG VIẾT HÙNG HÙNG HÙNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN QL CHUYÊN NGÀNHQL CHUYÊN NGÀNH CN BỘ MÔNCN BỘ MÔN

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua Ngày …… tháng …… năm 2008 TRƯỞNG PHÒNG ĐT TRƯỞNG PHÒNG ĐT SĐH SĐH SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNHTRƯỞNG KHOA QL NGÀNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH ĐỘC LẬP ĐỘC LẬP –––– TỰ DO TỰ DO TỰ DO –––– HẠNH PHÚC HẠNH PHÚC HẠNH PHÚC

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian cố gắng với tất cả nổ lực, Luận văn Thạc sĩ của em cũng đã hoàn thành Trong suốt quá trình học tập và thời gian làm Luận văn, em luôn nhận được sự giúp đỡ, dạy bảo và hướng dẫn tận tình của tất cả các Thầy Cô, anh chị, bạn bè trong trường, trong Công ty

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy GS TS Lâm Minh Triết, Thầy TS Đặng Viết Hùng và Cô TS Lê Thị Hồng Trân, mặc dù luôn bận rộn với nhiều công việc nhưng Thầy Cô hướng dẫn, giúp đỡ em về mọi mặt, luôn theo sát chỉ dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành tốt Luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Môi trường, Viện Tài nguyên Môi trường đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức cho em nhiều kiến thức trong suốt những năm qua

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn đồng nghiệp trong Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân; các anh chị trong Phòng Kỹ thuật Công nghệ – Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và cung cấp nhiều tài liệu quý báu để tôi thực hiện tốt quá trình nghiên cứu Luận văn

Xin cảm ơn các bạn học cùng khóa Cao học K.2006 đã giúp đỡ và góp ý cho mình rất nhiều trong Luận văn

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, là nguồn động viên và là điểm tựa vững chắc, đã hộ trợ và tạo cho em nghị lực trong suốt quá trình học cũng như khi hoàn thành Luận văn Thạc sĩ này

Do hạn chế về thời gian thực hiện Luận văn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy Cô, anh chị và các bạn để Luận văn này được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tất cả mọi người

Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2008

Học Viên PHAN KHẮC LƯƠNGPHAN KHẮC LƯƠNGPHAN KHẮC LƯƠNG

Trang 5

TÓM TẮT NỘ

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆ I DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆ I DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPPP

Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của mọi người dân trong việc bảo vệ sức khỏe, cải thiện điều kiện sinh hoạt, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để đáp ứng nhu cầu về cung cấp nước sạch cho người dân, đề tài “Nghiên cứu và triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn” là một giải pháp chủ động toàn diện cho vấn đề này

Chương 1 của Luận văn trình bày lý do, mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài “Nghiên cứu và triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn”

Chương 2 của Luận văn giới thiệu về Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân, đơn vị được chọn để thực hiện đề tài này Tổng quan chi tiết về “Kế hoạch cấp nước an toàn”, tầm quan trọng của Kế hoạch, tình hình thực hiện trên Thế giới và ở Việt Nam Tổng quan về phương pháp đánh giá rủi ro

Chương 3 của Luận văn đưa ra phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Nêu lên được 10 bước chính để thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế Giới

Chương 4 của Luận văn tiến hành thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn cho Mạng lưới cấp nước Phú Hòa Tân tổng hợp, phân tích thực trạng Mạng lưới cấp nước Phú Hòa Tân, nêu lên các mối nguy hại, rủi ro Aùp dụng ma trận rủi ro bán định lượng để đánh giá, phân tích các rủi ro; đề ra các giải pháp phòng ngừa, khắc phục, hạn chế các rủi ro đó

Đi sâu tìm hiểu, đánh giá và nêu lên các biện pháp giảm thiểu đối với các rủi

ro có mức độ nguy hại cao như: Giảm tỷ lệ thất thoát nước trên mạng; tăng cường nhằm ổn định hàm clo dư trên mạng lưới cấp nước; chú trọng công việc vận hành bảo dưỡng mạng lưới cấp nước; vấn đề quản lý chất lượng nước

Bên cạnh đó, chương này cũng đi vào tính toán rủi ro sức khỏe: Dựa vào các bảng số liệu kết quả thử nghiệm, tính toán mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu có trong mạng lưới cấp nước đến sức khỏe của người dân khi sử dụng nguồn nước cấp này Phân biệt các chỉ tiêu gây ung thư và các chỉ tiêu không gây ung thư, và đưa ra kết luận số liệu đo đạc được của các chỉ tiêu có trong nước cấp không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như việc sinh hoạt của người dân

Phần cuối chương 4 nêu lên những kết quả bước đầu khi thực hiện WSP cho MLCN Phú Hòa Tân Rút ra các kết luận, trình bày một số khó khăn cản trở trong quá trình nghiên cứu, triển khai WSP và nêu lên các kiến nghị đối với Công ty CP

CN Phú Hòa Tân

Với những kết quả đạt được cho thấy “Kế hoạch cấp nước an toàn” là một hướng đi đúng để nâng cao trách nhiệm của Công ty cấp nước trong việc cung cấp nguồn nước sạch, nguồn nước an toàn cho nhân dân Bên cạnh đó còn giúp cho Công ty cấp nước chủ động phòng ngừa, đối phó với những sự cố, những mối nguy hại và những nguy cơ gây bệnh từ nguồn nước không hợp vệ sinh

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1111

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Tính mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 5555

2.1 Giới thiệu về hệ thống cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh 5

2.2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân 10

2.3 Tổng quan về Kế hoạch cấp nước an toàn 13

2.3.1 Kế hoạch cấp nước an toàn là gì 13

2.3.2 Vì sao cần phải có Kế hoạch cấp nước an toàn 13

2.3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên thế giới và ở Việt Nam 14

2.3.4 Khung an toàn nước uống của WHO 16

2.3.5 Tổng quan về rủi ro 17

2.3.5.1 Các thuật ngữ liên quan đến đánh giá rủi ro 17

2.3.5.2 Sự hiện diện của rủi ro 18

2.3.5.3 Nội dung của đánh giá rủi ro 19

2.3.5.4 Phương pháp đánh giá rủi ro trong hệ thống cấp nước 20

3.1 Phương pháp luận 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Tập trung đội ngũ cán bộ để chuẩn bị cho WSP 25

3.2.2 Viết tài liệu và mô tả hệ thống 25

3.2.3 Đánh giá hệ thống hiện có (hoặc dự kiến) 28

3.2.4 Xác định, đánh giá các mối nguy hại và ưu tiên hóa rủi ro 28

3.2.5 Xác định các biện pháp kiểm soát 29

3.2.6 Theo dõi các biện pháp kiểm soát – Các giải pháp thực hiện chấp nhận được và các biện pháp theo dõi 30

3.2.7 Lập các quy định, quy trình kiểm tra hoạt động của WSP 31

3.2.8 Thiết lập các chương trình hỗ trợ 31

3.2.9 Lập quy trình quản lý 32

3.2.10Viết các quy trình kiểm soát hồ sơ, tài liệu và thông tin 33

CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN 3434 4.1 Triển khai Kế hoạch cấp hoạch cấp nước an toàn cho MLCN Phú Hòa Tân34 4.1.1 Lập tổ thực hiện “Kế hoạch cấp nước an toàn” 34

Trang 7

4.1.2 Mô tả về Mạng lưới cấp nước Phú Hòa Tân 34

4.1.3 Thực trạng Mạng lưới cấp nước Phú Hòa Tân 36

4.1.4 Xác định, đánh giá các mối rỏi ro 38

4.1.4.1 Phương pháp phân tích tuyến tiếp xúc 38

4.1.4.2 Aùp dụng phương pháp đánh giá rủi ro bán định lượng vào Mạng Lưới Cấp Nước Phú Hòa Tân 39

4.1.5 Xác định điểm kiểm soát và các biện pháp cần áp dụng 41

4.1.6 Theo dõi các biện pháp kiểm soát 42

4.1.7 Lập quy trình kiểm tra và giám sát 44

4.1.8 Các chương trình hỗ trợ 44

4.1.9 Lập quy trình quản lý 45

4.1.10Hồ sơ tài liệu: 46

4.2 Các rủi ro có mức độ nguy hại cao và các biện pháp kiểm soát trên MLCN47 4.2.1 Giảm tỉ lệ thất thoát nước 47

4.2.1.1 Khái quát về thất thoát nước 47

4.2.1.2 Các nguyên nhân gây thất thoát nước 48

4.2.1.3 Chống thất thoát nước hữu hình 50

4.2.1.4 Chống thất thoát vô hình 55

4.2.2 Vấn đề Clo dư không đảm bảo trên mạng lưới cấp nước: 56

4.2.2.1 Giới thiệu về chất khử trùng Clo 56

4.2.2.2 Các biện pháp tăng cường Clo dư trên mạng lưới cấp nước Phú Hòa Tân 57

4.2.3 Quản lý chất lượng nước trên mạng lưới 59

4.2.3.1 Giới thiệu 59

4.2.3.2 Nguyên nhân gây nhiễm bẩn trong mạng lưới 59

4.2.3.3 Phương pháp xử lý: 60

4.2.4 Bảo dưỡng mạng lưới 61

4.2.4.1 Giới thiệu 61

4.2.4.2 Giám sát và kiểm tra 61

4.2.4.3 Bảo dưỡng dự phòng 64

4.2.4.4 Bảo dưỡng sửa chữa 65

4.3 Đánh giá rủi ro sức khỏe 67

4.3.1 Các tiếp cận đánh giá rủi ro sức khỏe 67

4.3.1.1 Tiếp xúc và liều lượng 67

4.3.1.2 Bệnh ung thư 67

4.3.1.3 Rủi ro mắc bệnh ung thư 68

Trang 8

4.3.1.4 Những chất không gây ung thư 684.3.1.5 Tiêu chuẩn phân hạng những rủi ro sức khỏe 694.3.2 Tính toán rủi ro sức khỏe đối với các chất có trong nước cấp trên Mạng lưới Cấp nước Phú Hòa Tân 714.3.2.1 Tính toán rủi ro ung thư trong môi trường nước 714.3.2.2 Tính toán rủi ro không gây ung thư trong môi trường nước 724.3.2.3 Tính toán rủi ro dựa trên mức độ đối với các chất ung thư ở trong nước 724.3.2.4 Tính toán rủi ro dựa trên mức độ đối với các chất không gây ung thư

ở trong nước 72KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯƠ

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢCÏCÏC 8282KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 8484

A Kết luận: 84

B Kiến nghị: 85TÀI LIỆU THAM KHẢO 8787LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TRÊN MLCN

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỬ MẪU NƯỚC TẠI NHÀ KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 3: BẢNG GIÁ TRỊ CỦA CÁC THÔNG SỐ SF, RFD

PHỤ LỤC 4: ĐIỀU TRA CƠ BẢN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

PHỤ LỤC 5: BẢNG TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC ĂN UỐNG

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Hình 1.1: Nhu cầu cấp bách về nguồn nước sạch 1

Bảng 1.1: Bảng dân số được sử dụng nước sạch năm 2006 2

Hình 2.1: Hệ thống cấp nước Sawaco 6

Hình 2.2: Sơ đồ phân vùng quản lý hệ thống cấp nước Sawaco 7

Hình 2.3: Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân 10

Hình 2.4: Sơ đồ khư vực quản lý Cấp nước của Công ty CPCN Phú Hòa Tân 11

Hình 2.5: Biểu đồ minh họa sự hiện diện của rủi ro 18

Hình 2.6: Phân loại cơ bản mức độ rủi ro của những vấn đề ô nhiêm môi trường 19

Hình 2.7: Mô hình đánh giá rủi ro hồi cố 19

Hình 2.8: Mô hình đánh giá rủi ro dự báo 20

Bảng 2.1: Bảng phân tích rủi ro bán định lượng 22

Bảng 2.2: Bảng phân tích đặc tính rủi ro 23

Hình 3.1: Mô hình Kế hoạch cấp nước an toàn 24

Hình 3.2: Ví dụ về mô tả hệ thống có thể sử dụng sơ đồ sau: 27

Bảng 3.2: Ví dụ về bảng đánh giá rủi ro và ưu tiên hóa rủi ro: 29

Bảng 3.3: Ví dụ về bảng các mối nguy hại và các biện pháp kiểm soát 30

Bảng 3.4:Ví dụ về bảng theo dõi các hoạt động giám sát chỉ đạo 31

Bảng 3.5:Ví dụ về bảng quy trình kiểm tra hoạt động của WSP 31

Bảng 3.6: Ví dụ về các chương trình hỗ trợ có thể đưa vào WSP 31

Bảng 3.7: Ví dụ về hồ sơ tài liệu 33

Hình 4.1: Sơ đồ tổng quát Mạng lưới cấp Phú Hòa Tân 35

Hình 4.2: Phân tích Cây sai lầm, cây hiện tượng tại MLCN Phú Hòa Tân 38

Bảng 4.1: Bảng đánh giá các rủi ro xảy ra ở Cty CPCN Phú Hòa Tân 39

Bảng 4.2: Bảng phân tích các mối nguy hại, các điểm kiểm soát và các biện pháp cần áp dụng 41

Bảng 4.3: Bảng theo dõi hoạt động tại các điểm kiểm soát trên mạng đường ống 42 Bảng 4.4: Bảng quy trình kiểm tra, giám sát 44

Bảng 4.5: Bảng các chương trình hộ trợ 44

Hình 4.3: Sơ đồ quy trình quản lý 45

Bảng 4.6: Bảng hồ sơ tài liệu 46

Bảng 4.7: Bảng cân bằng nước 48

Bảng 4.8: Bảng quan trắc nồng độ clo dư trên MLCN Q.10, Q.11, Q.TP 57

Hình 4.4: Tiến trình đánh giá rủi ro sức khỏe 70

Hình 4.5: Các con đường tiếp xúc chính 71

Hình 4.6: Phân loại cơ bản mức độ rủi ro 74

Bảng 4.9: Bảng tổng kết mức độ rủi ro của các chỉ tiêu có khả năng gây bệnh ung thư 75

Bảng 4.10: Bảng tổng kết mức độ rủi ro của các chỉ tiêu không gây bệnh ung thư 79 Bảng 4.10: Các tiêu chuẩn tính toán so với TC 1329/2002/BYT của Bộ Y tế 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TA DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ÉT ÉT CNAT Cấp nước an toàn

CTTN Chống thất thoát nước

DMA Khu vực đồng hồ tổng (Dictrict Meter Area)

MLCN Mạng lưới cấp nước

SAWACO Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

SF Liều lượng tham chiếu, dùng cho chất gây bệnh ung thư

Trang 11

Chương 1: Mở đầu

CH

CHƯƠƯƠƯƠNG 1: MNG 1: MNG 1: MỞ ĐẦUỞ ĐẦUỞ ĐẦU

1.1

1.1 Đặt vấn đề Đặt vấn đề Đặt vấn đề

Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của mọi người dân trong việc bảo vệ sức khỏe, cải thiện điều kiện sinh hoạt, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Con người, động thực vật sẽ không tồn tại được nếu thiếu nước Tuy nhiên, nước cũng gây hiểm họa và gây tử vong cho con người khi bị nhiễm bẫn

Sự nguy hại đến sức khỏe con người chủ yếu do uống nước trực tiếp từ giếng ngầm, từ hệ thống cung cấp nước của Thành phố, hoặc do việc sử dụng nước trong sinh hoạt vệ sinh cá nhân; Có 80% bệnh nhiễm trùng liên quan đến việc không được sử dụng nước sạch ở các nước đang phát triển, khó khống chế và thanh toán như: các bệnh do virus, giun sán, côn trùng liên quan đến nước, bệnh ngoài da, mắt Trong đó, bệnh tiêu chảy được xếp vào vị trí thứ 3 về tỷ lệ tử vong trên toàn thế giới

Thiếu nước sạch là nguyên nhân gây ra cái chết cho khoảng 25 triệu người trên hành tinh mỗi năm Đặc biệt ở những điểm nóng như châu Phi và Trung Á, người dân luôn sống trong cảnh khát nước sạch và bệnh dịch đe dọa do phải tận dụng nước tù đọng chứa đầy ấu trùng giun sán và vi khuẩn tả Đến năm 2020 sẽ có khoảng 40% nhân loại sẽ sống ở vùng thiếu nước Khoảng 1.4 tỉ người trên thế giới, chủ yếu ở châu Á và châu Phi không được tiếp cận với nước sạch, 3 triệu trẻ em chết mỗi năm

do thiếu nước sạch (Hội nghị tuần lễ quốc tế về nước ở Stockholm, Thụy Điển ngày 26/8/2005)

Hình 1.1: Nhu cầu cấp bách về nguồn nước sạch

Trang 12

Chương 1: Mở đầu

Ở nước ta hiện nay vẫn còn 38% dân số nông thôn chưa được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh Trong số 62% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh thì chỉ có chưa đến 30% được tiếp cận với nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn ngành của Bộ Y tế Nhiều vùng đang diễn ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước do sự xâm nhập mặn, do chất thải chăn nuôi, chất thải làng nghề, hoá chất sử dụng trong nông nghiệp… ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, sức khoẻ của nhân dân Các bệnh có liên quan tới nguồn nước như tiêu chảy, giun, đường ruột rất phổ biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh thường gặp trong nhân dân Bên cạnh đó, nhiều khu vực ở các vùng đồng bằng đã phát hiện hàm lượng Asen có trong nước ngầm khá cao so với tiêu chuẩn cho phép đang là một trong những thách thức lớn đối với công nghệ xử lý và nguồn lực đầu tư

Tính đồng đều trong việc cấp nước sạch ở các vùng, miền còn nhiều hạn chế Trong khi 3 vùng sinh thái đã có số dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt trên 60%, thì ở 4/7 vùng còn lại chỉ có chưa đến 50% số dân được cấp nước sinh hoạt nhiều vùng như: miền núi, vùng ven biển, vùng khó khăn về nguồn nước, người dân chỉ được sử dụng bình quân dưới 20 lít/ người/ ngày Nhiều nơi tình trạng khan hiếm nước diễn

ra từ 5 đến 6 tháng trong năm như Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

Trong khi đó, Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, tỉ lệ người dân được cấp nước sạch mới đạt từ 70-80%, nhưng chất lượng nước chưa thật sự đảm bảo, vẫn còn xảy ra tình trạng nước đục, nước yếu…

TT

TT Danh mDanh mmụcụcục Số dân Số dân đưđưđượợợợc cấp c cấp

nnnnưưưướớớớc sạch (ngc sạch (ngc sạch (ngưưưười)ời)ời) Tỷ lệ % Tỷ lệ %

8888 Toàn quốcToàn quốc 39.912.73239.912.732 62 62

Bảng 1.1: Bảng dân số được sử dụng nước sạch năm 2006 (Nguồn: Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường 2006-2010)

Do đó, việc cung cấp nước sạch, an toàn được xem là nền tảng cơ bản cho việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và cũng là mục tiêu hàng đầu của ngành cấp nước Tuy nhiên, việc quản lý chất lượng nước sạch hiện tại chỉ dựa vào sự phát hiện các mầm

Trang 13

Chương 1: Mở đầu

bệnh, nồng độ độc hại của các chất hóa học bằng các chương trình quan trắc và so sánh với tiêu chuẩn thế giới (hay của nước sở tại), hay dựa vào các vi khuẩn chỉ thị hoặc nồng độ tối đa của chất hóa học Điều này chỉ được xem như là “Xử lý cuối đường ống” vì vấn đề của phương pháp này là cho kết quả quá chậm, phức tạp và tốn kém do đó không phù hợp để cảnh báo sớm hoặc cho mục đích kiểm soát chất lượng nước sạch cung cấp cho người dân

Nắm bắt được tầm quan trọng của việc cấp nước sạch, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra kế hoạch cấp nước An toàn (Water Safety Plan) nhằm tạo ra một bước tiếp cận có tính hệ thống để cải thiện và duy trì sự an toàn cho nguồn nước sạch Đây là một công cụ hiệu quả cho việc quản lý chất lượng nước

“Kế hoạch cấp nước an toàn là một khái niệm về việc quản lý rủi ro và đánh giá rủ

giá rủi ro xuyên suốt chu trình của nước từ việc thu dẫn nước đến các điểm tiêu thụ i ro xuyên suốt chu trình của nước từ việc thu dẫn nước đến các điểm tiêu thụ nước (từ nguồn nước thô thu từ dòng sông đến nhà máy xử lý nước, nơi chứa nước, mạng lưới phân phối nước từ ống hoặc van, cột lấy nước) N

mạng lưới phân phối nước từ ống hoặc van, cột lấy nước) Nó bao gồm việc xác định ó bao gồm việc xác định các mối nguy hiểm và giới thiệu tính hiệu quả của sự hướng dẫn nhằm mục đích làm giảm thiểu đến mức thấp nhất tiềm năng của các mối nguy hiểm này đáp ứng cho việc kiểm soát hiệu quả chất lượn

việc kiểm soát hiệu quả chất lượng nước cấp Với những đặc tính vượt trội là mang g nước cấp Với những đặc tính vượt trội là mang tính chủ động, phòng ngừa giúp phát hiện những nguy cơ gây bệnh từ nguồn nước không hợp vệ sinh, đảm bảo cung cấp

không hợp vệ sinh, đảm bảo cung cấp nướcnước sạch an toàn cho người sử dụng”sạch an toàn cho người sử dụng”

(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới - WHO)

Đề tài “Nghiên Cứu Và Triển Khai Kế Hoạch Cấp Nước An Toàn Cho Mạng Nghiên Cứu Và Triển Khai Kế Hoạch Cấp Nước An Toàn Cho Mạng Lưới Cấp Nước Phú Hòa Tân

Lưới Cấp Nước Phú Hòa Tân”””” là cần thiết và cấp bách để thực hiện nhằm đạt các mục tiêu đề ra

1.2

1.2 Mục tiêu Mục tiêu Mục tiêu

Mục tiêu chính của đề tài “Nghiên cứu và triển khai kế hoạch cấp nước an toàn cho Mạng lưới Cấp nước Phú Hòa Tần” nhằm:

- Hạn chế tối đa các rủi ro trong công tác cấp nước (cả về chất lượng nước, lưu lượng và áp lực)

- Hạn chế tối đa các rủi ro gây ô nhiễm nguồn nước

- Ngăn ngừa vấn đề tái nhiễm bẩn trong quá trình lưu trữ nước, phân phối và sử dụng nước

- Đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục với chất lượng nước tốt nhất có thể

Trang 14

Chương 1: Mở đầu

Nội duuuung ng ng nghiên cứunghiên cứunghiên cứu:

- Tiến hành nghiên cứu Kế hoạch cấp nước an toàn theo các tiêu chuẩn của Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO), thực hiện theo 10 bước quy định Nêu lên cách thực hiện các bước của Kế hoạch cấp nước an toàn Và triển khai kế hoạch này vào MLCN Phú Hòa Tân

- Thu thập các số liệu về hiện trạng của MLCN, bao gồm những bất cập trên mạng lưới, vấn đề chất lượng nước để từ đó tiến hành đánh giá rủi ro, và đề

ra các giải pháp giảm thiểu, ngăn ngừa rủi ro

- Dựa vào số liệu quan trắc, nghiên cứu về rủi ro ảnh ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân khi sử dụng nguồn nước cấp này

1.4

1.4 Tính mớiTính mớiTính mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

“Kế hoạch cấp nước an toàn“ đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hỗ trợ kinh phí và đang được triển khai thực hiện thí điểm tại địa phương đầu tiên ở Việt Nam đó là Công ty cấp thoát nước Hải Dương, và kế hoạch này đang được triển khai nhân rộng ra cho các Công ty cấp nước ở các địa phương khác trên toàn quốc, ví dụ: Huế, Tp HCM Một số nước trên thế giới đã nghiên cứu, triển khai kế hoạch “Cấp nước an toàn“ cho hệ thống cấp nước của quốc gia mình theo tiêu chí của WHO và bước đầu đã thu được nhiều kết quả, ví dụ: Nhật, Hàn Quốc, Autralia, Uganda và Campuchia (quốc gia láng giềng với Việt Nam)

““““Kế hoạch cấp nước an toàn“ cho nhà máy cấp nước và cho mạng lưới cấp nước đang là một khái niệm mới mẽ ở Việt Nam nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Tại thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn (SAWACO) bắt đầu mở các lớp tập huấn, đào tạo, giới thiệu về Cấp nước an toàn cho các nhà máy nước và các Công ty Cổ phần cấp nước theo các tiêu chí của WHO

Do đó, đề tài “Nghiên cứu và triển khai kế hoạch cấp nước an toàn cho Mạng lưới Cấp nước Phú Hòa Tần” là rất cần thiết trong lúc này, khi mà chất lượng nước trên hệ thống cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh chưa thật sự ổn định

Đề tài này có thể làm tài liệu tham khảo cho Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân cũng như các đơn vị cấp nước khác trong việc quản lý, vận hành, nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống cấp nước của mình ngày càng tốt hơn Nhằm tiết kiệm được chi phí khắc phục cố, giảm thiểu thất thoát nước, cũng như tạo được niềm tin tốt cho khách hành khi sử dụng sản phẩm an toàn do công ty cấp nước cung cấp

Trang 15

Chương 2: Tổng quan

CH

CHƯƠƯƠƯƠNG NG NG 2222: : : : TỔNG QUANTỔNG QUANTỔNG QUAN

2.1 Giới thiệGiới thiệGiới thiệu về hệ thống cấp nước Thành phố Hồ Chí Minhu về hệ thống cấp nước Thành phố Hồ Chí Minhu về hệ thống cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh

* Sơ lược quá trình phát triển

* Sơ lược quá trình phát triển

Năm 1874: Cơ sở cấp nước đầu tiên tại Sài Gòn bắt đầu được khỏi công xây dựng bởi người Pháp

Năm 1945: Tổng sản lượng nước cấp đã đạt đến công suất 120.000 m³/ngày, chủ yếu là nước ngầm để cung ứng cho khoảng 450.000 người

Năm 1959: Sài Gòn Thủy Cục được thành lập với nhiệâm vụ cung cấp nước máy trong lành cho dân cư Sài Gòn và các vùng phụ cận

Năm 1966: Nhà máy nước Thủ Đức bắt đầu đi vào hoạt động với công suất ban đầàu 450.000 m³/ngày, khai thác nước sông Đồng Nai

Năm 1975: Sài Gòn Thủy Cục đổi tên thành Công ty Cấp nước và vẫn duy trì mức công suất 450.000-480.000 m³/ngày

Năm 2005: Công ty Cấp nước TP.HCM được đổi tên thành Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (SAWACO) và đến nay công suất thực tế là 1.240.000 m³/ngày

Hiện nay, ở thành phố Hồ Chí Minh, nhà máy nước Thủ Đức I có công suất

750 000 m3/ngày đang hoạt động và có xu hướng mở rộng tăng công suất; nhà máy nước Tân Hiệp, nhà máy nước ngầm Hóc Môn cũng là những nguồn nước bổ sung đáng kể vàoo mạng lưới cấp nước Thành phố Bên cạnh đó nhà máy nước Thủ Đức

II (BOO) có công suất 300 000 m3/ngày đang khởi công xây dựng nhằm đáp ứng và đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân Thành phố

Sản lượng nước thực tế của các

Sản lượng nước thực tế của các Nhà máy nNhà máy nNhà máy nước (ước (ước (NMNNMNNMN))))::::

- Cty KT & XLN ngầm TP (NMN ngầm Hốc Môn) 55.000 m3/ngày

- Trạm nước ngầm Bình Trị Đông 9000 m3/ngày

- Trạm nước ngầm Gò Vấp 7000 m3/ngày

- Các trạm cấp nước Xã hội hoá 4300 m3/ngày

Tổng Tổng 1.178.8001.178.8001.178.800 mm3333/ngày /ngày

Trang 16

Chương 2: Tổng quan

SÔNG SÀI GÒN SÔNG ĐỒNG NAI

TRẠM BƠM CẤP 1 ỐNG DẪN NƯỚC THÔ BỂ CHỨA NƯỚC THÔ NHÀ MÁY NƯỚC

BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH TRẠM BƠM CẤP 2 ( QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC )

TRẠM GIẾNG ỐNG DẪN NƯỚC THÔ BỂ CHỨA NƯỚC THÔ

NHÀ MÁY NƯỚC NGẦM ( QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC )

BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH TRẠM BƠM CẤP 2

-2 - ỐNG CHUYỂN TẢI

- THÁP CẮT ÁP

- VAN CẤP 1 - 2

- BỂ CHỨA, ĐÀI NƯỚC

- TRẠM BƠM TĂNG ÁP

- ỐNG DỊCH VỤ

- ĐỒNG HỒ NƯỚC KHÁCH HÀNG

- ỐNG PHÂN PHỐI

- BỂ CHỨA, BỒN NƯỚC

- CÁC THIẾT BỊ DÙNG NƯỚC

- ỐNG SAU ĐỒNG HỒ NƯỚC

- ĐỒNG HỒ TỔNG

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SAWACO

TRỤ NƯỚC CHỮA CHÁY

BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH TRẠM BƠM ĐỒNG HỒ TỔNG ĐỒNG HỒ TỔNG

ĐỒNG HỒ TỔNG

NƯỚC MẶT

Hình 2.1: Hệ thống cấp nước Sawaco

Trang 17

Chương 2: Tổng quan

Hình 2.2: Sơ đồ phân vùng quản lý hệ thống cấp nước Sawaco

*Tỷ lệ nước thất thoát: 34,41% (tháng 12/2 005) Tỷ lệ nước thất thoát: 34,41% (tháng 12/2 005)

đa theo quy hoạch: 3.120.000 m3/ngđ)

+ Nguồn nước ngầm được khai thác rải rác ở các khu vực thuộc Quận 12 và Huyện Hóc Môn, Huyện Bình Chánh, Bình Tân, Quận 8 và Quận 3

- Ngoài ra, còn có một số nguồn nước được cung cấp bởi các Công ty, Doanh nghiệp theo hình thức xã hội hóa

Trang 18

Chương 2: Tổng quan

*

* Mạng lướiMạng lướiMạng lưới::::

- Qui mô mạng lưới đường ống quá lớn, hiện trạng mạng lưới đường ống là không kiểm soát được một cách chặt chẽ

- Trên mạng lưới cấp nước còn tồn tại quá nhiều chủng loại ống và phụ tùng có vật liệu, tiêu chuẩn khác nhau

- Tuổi thọ một số tuyến ống là tương đối cao

- Hoạ đồ mạng lưới cấp nước chưa được cập nhật chính xác và kịp thời

- Số lượng khách hàng sử dụng nước là rất lớn

- Trên mạng lưới cấp nước còn tồn tại một số điểm bất cập trong quá trình thi công và vận hành hệ thống cấp nước, các bất cập này có thể gây ảnh hưởng đến quá trình cấp nước liên tục và chất lượng nước:

- Hệ thống cấp nước chưa thật đồng bộ, có tình trạng mất cân đối giữa nguồn và mạng lưới tiếp nhận

- Tại các khu vực đầu nguồn thường có áp lực rất cao

- Tại các khu vực cuối nguồn thường có áp lực rất thấp

- Mức độ chênh lệch áp lực giữa giờ cao điểm và giờ thấp điểm trong một ngày còn khá cao

- Tỷ lệ thất thoát nước trên mạng lưới cấp nước còn khá cao, còn tồn tại nhiều điểm bị rò rỉ nhưng không phát hiện được

- Bể ống nước do thi công kém chất lượng, hay do tác động từ các yếu tố bên ngoài tác động vào

- Có một số tuyến ống sau khi thi công xong, nhưng không thể súc xả do những bất cập về mạng lưới (như: thiếu nước để súc xả,…)

- Tình trạng gian lận (đục, cắt ống câu nước bất hợp pháp,…) trong sử dụng nước của một bộ phận khách hàng Cá biệt có trường hợp phát triển thành phổ biến và lan rộng trong phạm vi khu vực

- Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, kiểm soát mạng lưới còn thiếu thốn và lạc hậu

Trang 19

Chương 2: Tổng quan

- Có hiện tượng đấu nối hệ thống nước máy và nước giếng làm ảnh hưởng đến chất lượng nước làm chỉ số đồng hồ nước quay ngược

- Địa chất một số khu vực trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có khả năng ăn mòn cao (khu vực Quận 2, Quận 8 và Bình Chánh ) nhưng chưa có biện pháp xử lý hữu hiệu và triệt để

- Qui hoạch đô thị còn nhiều bấp cập trong việc định hướng bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật nên dẫn đến tình trạng chồng lấn giữa các loại công trình ngầm trong đô thị (đường ống cấp nước chịu nhiều tác động khi có công trình hạ tầng khác xây dựng lân cận, giao cắt sai kỹ thuật giữa các loại công trình

ngầm …)

* Tình hình hệ thống cấp nước trong thời gian vừa qua:

* Tình hình hệ thống cấp nước trong thời gian vừa qua:

a Chất lượng nước nguồn

- Tình hình chất lượng nước nguồn của các dòng sông đang diễn biến theo chiều hướng ngày càng xấu, hàm lượng một số chất tăng cao do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người

- Về chất lượng nước ngầm cũng diễn biến theo chiều hướng xấu do ảnh hưởng của nước thải đô thị và nước thải công nghiệp

b Chất lượng nước tại các nhà máy và trên mạng lưới cấp nước

- Chất lượng nước tại các nhà máy nước trong thời gian vừa qua nhìn chung là ứng được tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của Bộ Y tế Việt Nam (TCVN 1329/2002/BYT/QĐ)

- Tuy nhiên, trong một số thời điểm nhất định, khi chất lượng nước nguồn thay đổi xấu hơn, chất lượng nước ra khỏi nhà máy có biến động, một vài chỉ tiêu không đạt theo quy định 1329/2002/BYT/QĐ

- Còn tồn tại một số khu vực trên mạng lưới cấp nước có hàm lượng Clo dư = 0

c Mạng lưới cấp nước:

Hiện trên mạng lưới còn tồn tại những bất cập về áp lực trên mạng lưới: + Tại các khu vực đầu nguồn thường có áp lực rất cao

Trang 20

Chương 2: Tổng quan

+ Tại các khu vực cuối nguồn thường có áp lự c rất thấp, có một số vị trí áp lực xấp sỉ = 0

+ Mức độ chênh lệch áp lực giữa giờ cao điểm và giờ thấp điểm trong một ngày còn khá cao

Trên mạng lưới còn tồn tại một số điểm bất cập trong quá trình thi công và vận hành hệ thống cấp nước, các bất cập này có thể ảnh hưởng đến quá trình cấp nước liên tục và chất lượng nước:

+ Tỷ lệ thất thoát nước trên mạng lưới còn khá cao, còn tồn tại nhiều điểm bị rò rĩ nhưng không phát hiện được

+ Bể ống nước do thi công kém chất lượng, hay do tác động từ các yếu tố bên ngoài tác động vào

+ Có một số tuyến sau khi thi công xong, nhưng không thể xúc xả do những bất cập về mạng lưới

2.2

2.2 Giới thiệu vGiới thiệu vGiới thiệu vềềềề Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân

Tên: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC PHÚ HOÀ TÂNCÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC PHÚ HOÀ TÂNCÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC PHÚ HOÀ TÂN

Địa chỉ: 86 Tân Hưng, Phường 12, Quận 5, TP.HCM

Điện thoại: 08.8558410 Fax: 08.9555282

Hình 2.3: Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân

Trang 21

Chương 2: Tổng quan

*

* Ngành nghề kinh doanhNgành nghề kinh doanhNgành nghề kinh doanh:

­ Kinh doanh nước sạch

­ Quản lý hệ thống đường ống cung cấp nước sạch cho khu vực các Quận 10, Quận 11 và Phường Phú Trung Quận Tân Phú

­ Cung cấp nước cho nhân dân trong khu vực và phát triển mạng lưới cấp nước

­ Biên đọc số lượng nước qua thuỷ lượng kế và thu tiền nước của khách hàng

­ Thi công xây lắp các công trình cấp nước

­ Tư vấn đầu tư, thiết kế xây dựng các công trình chuyên ngành cấp nước dân dụng và công nghiệp

­ Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và các công trình khác

* Chức năng:Chức năng:Chức năng:

­ Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước và kinh doanh phân phối nước sạch trên địa bàn Q.10, Q.11 và P Phú Trung – Q Tân Phú

­ Tư vấn, khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát, thi công các công trình cấp nước và tái lập mặt đường

­ Quản lý điều hành và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

­ Quản lý lao động, vật tư, tiền vốn trong phạm vi công ty đúng quy định và hiệu quả

Hình 2.4: Sơ đồ khư vực quản lý Cấp nước của Công ty CPCN Phú Hòa Tân

Trang 22

Chương 2: Tổng quan

**** Nhiệm vụ:Nhiệm vụ:Nhiệm vụ:

­ Quản lý cấp nước: Quản lý cấp nước

• Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, quản lý và phân phối nước đến khách hàng trên địa bàn các quận, huyện theo sự phân công của tổng công ty

• Tổ chức khảo sát, thiết kế, lập dự án và thi công phát triển hệ thống cấp nước, tuyến ống cấp nước từ cấp 3 trở xuống trên địa bàn được phân công trong phạm vi cấp nước của tổng công ty

• Xây dựng và thực và thực hiện các phương án, kế hoạch bảo trì, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp mạng lưới cấp nước, tổ chức quản lý hệ thống van điều áp theo đúng quy định của tổng công ty và kịp thời sửa chữa khi có sự cố

• Xây dựng và thực hiện các giải pháp chống thất thoát nước

­ Công tác khai thác, phát triển và kinh doanh nước sạch: Công tác khai thác, phát triển và kinh doanh nước sạch:

• Tổ chức biên đọc chỉ số tiêu thụ nước của khách hàng định kì hàng tháng, áp dụng giá biểu tiền nước nhằm phục vụ cho việc lập hoá đơn tiền nước, phân tích lượng nước tiêu thụ

• Quản lý hoá đơn tiền nước và giao nộp tiền nước tại ngân hàng theo quy định

• Tiếp nhận nhu cầu dùng nước, tiến hành kí kết hợp đồng cung cấp sử dụng nước và tổ chức thi công lắp đặt đồng hồ nước cho khách hàng, lưu trữ, cập nhật hồ sơ cấp nước của khách hàng

• Xem xét và giải quyết các khiếu nại tiền nước của khách hàng theo quy định của Tổng công ty, xử lý các khách hàng vi phạm hợp đồng cung cấp sử dụng nước

­ Tư vấn, khảo sát, lập dự án thiết kế, giám sát thi công công trình cấp nước:

nước:

• Tổ chức khảo sát, đo đạc, lập dự án, thiết kế và lập dự toán công trình cấp nước

• Tư vấn giám sát và tư vấn đấu thầu cho các công trình cấp nước

• Tổ chức thi công các công trình cấp nước và thực hiện công tác tái lập mặt đường cho các công trình cấp nước

­ Quản lý điều hành các dự án xây dựng cơ bảnQuản lý điều hành các dự án xây dựng cơ bảnxây dựng cơ bản::::

• Tổ chức quản lý, điều hành các dự án xây dựng cơ bản, đảm bảo đúng tiến độ, an toàn lao động, đạt chất lượng theo yêu cầu đã đề ra

• Tổ chức giám sát việc thực hiện dự án, công trình cấp nước

Trang 23

Chương 2: Tổng quan

­ Tổ chức quản lý về lao động, vật tư, tiền vốn: Tổ chức quản lý về lao động, vật tư, tiền vốn

• Xây dựng, áp dụng nội quy lao động, nội quy cơ quan để giữ vững kỉ cương, kỉ luật lao động tại đơn vị

• Xây dựng biên lao động để bố trí, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực tại đơn vị, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên tại công ty

• Tổ chức tuyển dụng, hợp đồng lao động theo quy chế của Công ty

• Quản lý việc sử dụng vật tư, trang thiết bị của Công ty, để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình

2.3

2.3 Tổng quanTổng quanTổng quan về Kế hoạch cấp nước an toàn về Kế hoạch cấp nước an toàn về Kế hoạch cấp nước an toàn

2.3.1

2.3.1 Kế hoạch cấp nước an toàn là gì?Kế hoạch cấp nước an toàn là gì?Kế hoạch cấp nước an toàn là gì?

“Kế hoạch cấp nước an toàn” (Water Safety Plan - WSP) là một chương trình nhằm đảm bảo nước luôn an toàn để cung cấp cho khách hàng tiêu thụ Trong “Kế hoạch cấp nước an toàn” chỉ ra những rủi ro có thể gặp phải, và các biện pháp để kiểm soát, khống chế những rủi ro này, hạn chế việc xảy ra các rủi ro [6]

2.3.2

2.3.2 Vì sao cần phải có Kế hoạch cấp nước an toàn?Vì sao cần phải có Kế hoạch cấp nước an toàn?Vì sao cần phải có Kế hoạch cấp nước an toàn?

Thông thường, cách tiếp cận chữa trị vẫn được áp dụng trong quản lý chất lượng nước uống về phương diện sức khoẻ cộng đồng Thường người ta phải chờ đợi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc phản ánh của khách hàng về phương diện sức khỏe hoặc mỹ quan, trước khi tiến hành bất cứ hành động nào Cách tiếp cận như vậy không đủ để đại diện cho một chiến lược bảo vệ sức khỏe cộng đồng mang tính phòng ngừa

Một hạn chế căn bản của cách tiếp cận chữa trị truyền thống là ở chỗ các kết quả chất lượng nước chỉ có sau khi xảy ra sự phới nhiễm, tiếp xúc Ví dụ, dịch bệnh qua đường nước xuất hiện ở Walkerton, Canada năm 2000 làm 7 người chết Các kết quả xét nghiệm không được phản hồi cho tới các khách hàng đã tiếp xúc với khu vực nhiễm bẩn Một khiếm khuyết nữa của cách tiếp cận chữa trị không phải tất cả các chất gây nhiễm bẩn được theo dõi một cách đáng tin cậy được Dịch bệnh qua đường nước năm 1993 ở Milwaukee, Mỹ đã làm cho khoảng 400.000 người bị lâm bệnh do có sự có mặt của vi khuẩn Crytosporidium Nước cấp thời điểm đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nước uống quốc tế nhưng không thể phát hiện được tác nhân gây bệnh thông qua xét nghiệm Thậm chí, ngày nay chỉ một số phòng thí nghiệm mới có khả năng phân tích xét nghiệm đối với một số lượng nhỏ các tác nhân gây bệnh và các chất độc, đồng thời hầu hết các chất gây nhiễm bẩn chưa có tiêu chuẩn cụ thể

Kế hoạch cấp nước an toàn hiện nay đang được áp dụng trên toàn thế giới để bảo vệ tốt hơn sức khỏe cộng đồng thông qua việc làm giảm các bệnh tật qua đường nước và phòng ngừa dịch bệnh Cách tiếp cận phòng ngừa cho phép đảm bảo rằng

Trang 24

Chương 2: Tổng quan

chất lượng nước không bao giờ trở nên thiếu an toàn sao cho mọi công việc không chỉ phụ thuộc vào các ứng phó mang tính phản ứng, chữa trị trên cơ sở các phép kiểm tra phân tích chất lượng và sự nhận biết của khách hàng vào chất lượng nước không đảm bảo Kế hoạch cấp nước an toàn mang lại một khung toàn diện nhằm đảm bảo chất lượng nước thông qua việc đánh giá và quản lý mang tính hệ thống các rủi ro về sức khỏe

2.3.3

2.3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên thế giới và Việt NamTình hình thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên thế giới và Việt NamTình hình thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên thế giới và Việt Nam a

a Trên thế giới:Trên thế giới:Trên thế giới:

Sự hoành hành của bệnh tật cùng với sự tử vong từ việc sử dụng nước uống không an toàn tiếp tục tác động đến cộng đồng những nước đang phát triển cũng như những nước đã phát triển Tiếp cận đến nước uống an toàn là một nhu cầu cơ bản và cần thiết đối với sức khỏe Hướng dẫn về Cấp nước nước an toàn (2004) của WHO đã phát thảo ra khuôn khổ Kế hoạch cấp nước an toàn nhằm cải thiện độ an toàn của nước uống

Từ đó đến nay có rất nhiều nước trên thế giới đã và đang triển khai thành công các dự án về Kế hoạch cấp nước an toàn dưới sự hỗ trợ từ WHO bao gồm một số nước như: Trung Quốc, Ghana, Lào, Campuchia, Hàn Quốc, Myanma, Bhutan, Bangladesh, Australia, Sri Lanka Chương trình Kế hoạch cấp nước an toàn không dừng lại ở lĩnh vực cấp nước an toàn cho nước uống, mà còn về y tế, khử mặn, Arsen chẳng hạn:

− Dự án“ Kế hoạch cấp nước an toàn đối với việc cung cấp nước đô thị cho các nước đang phát triển“ năm 2004 được thực hiện bởi Sam Godfrey and Guy Howard

− Ứng dụng kế hoạch cấp nước an toàn cho Trung Quốc 12/2005 triển khai ở 5 địa điểm Beijing, Tianjin Teda, và Yinchuan, Shenzhen Shekou

− Ứng dụng kế hoạch cấp nước an toàn đối với hệ thống cấp nước đô thị cho Công ty cấp nước Aguas Do Cavado, Bồ Đào Nha năm 13/05/20005

− Năm 2005, AUSAID và WHO đã triển khai dự án“ Đánh giá tác động nước hợp vệ sinh đối với sức khỏe đối với các nước thuộc khu vực Asian“ với sự tham gia của các nước như Bangladesh, Trung Quốc, Butan, Lào, Myanmar, Việt Nam, Campuchia, Philipines, Thái Lan

− Dự án “ Kế hoạch cấp nước an toàn cho các nước đảo Thái Bình Dương” được áp dụng cho Vanuatu (2006) một quốc gia thuộc Thái Bình Dương

− Ứng dụng mô hình cấp nước an toàn cho hệ thống thu gom nước mưa đối với Bangledesh 3/2006

− Bài báo “Cách tiếp cận kế hoạch cấp nước an toàn” ứng dụng cho an toàn nước uống ở Saint Lucia một vùng đảo nhiệt đới thuộc vùng biển Caribbean, năm 2006 của Mckiea A

Trang 25

Chương 2: Tổng quan

− Báo cáo của WHO về việc khử muối cho cấp nước an toàn: Hướng dẫn đối với khía cạnh môi trường và sức khỏe áp dụng cho sự khử muối, năm 2007, Geneva

− Kế hoạch cấp nước an toàn cho kỹ thuật loại bỏ Arsen ở Sono, 6/2007

b

b Ở Việt Ở Việt Ở Việt NNNam:am:am:

Dưới sự hổ trợ của tổ chức WHO, Việt Nam cũng đã triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn từ năm 2006, đi đầu trong việc thực hiện kế hoạch này là 2 tỉnh Hải Dương và Thừa Thiên Huế

Kế hoạch cấp nước an toàn của tỉnh Hải Dương được triển khai thực hiện từ 06/2006 đến nay dưới sự hỗ trợ của WHO và AUSAID đối với Công Ty TNHH Một Thành Viên Cấp Nước Hải Dương Xí Nghiệp Sản Xuất Nước Mặt Cẩm Thượng là một điển hình của công ty về nguồn nước và công nghệ xử lý Nhà máy khai thác nguồn nước mặt sông Thái Bình nên nguồn nước dễ bị ô nhiễm và chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, khí hậu theo mùa vụ trong năm; hệ thống mạng lưới đường ống lại được xây dựng qua nhiều giai đoạn đến nay đã bị xuống cấp, chứa đựng nhiều nguy

cơ tiềm ẩn Là nhà máy nằm trên địa bàn thành phố nên diện cấp nước và số hộ sử dụng nước của xí nghiệp lớn, nếu có sự cố sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ cộng đồng

Từ đầu năm 2006 tới nay, cùng với việc mở rộng nâng công suất và thực hiện kế hoạch CNAT, Nhà máy sản xuất nước Cẩm Thượng có công suất thiết kế 26.700m3/ng.đêm đã cung cấp nước sạch cho 75% toàn mạng cấp nước của TP Hải Dương, tổng số khách hàng sử dụng nước đạt trên 25000 hộ Chất lượng nước được kiểm soát chặt chẽ có hệ thống, mọi đề xuất kiến nghị được chấp nhận và có biện pháp phòng ngừa, khắc phục kịp thời Mọi số liệu được ghi chép có hệ thống, làm cơ sở dữ liệu để phân tích đề ra những biện pháp triệt để mang tính bền vững Nhận thức của công nhân viên được nâng lên, kinh nghiệm kiểm tra đánh giá mang tính chuyên nghiệp hơn, thời gian khắc phục sự cố nhanh, góp phần giảm thiểu mất an toàn nguồn nước và thất thoát nước, nâng cao khả năng giao tiếp với người dân, đáp ứng nhiệm vụ được giao, tư vấn khách hàng tự quản lý trong phạm vi của mình như: hướng dẫn tư vấn cho cộng đồng tự quản lý hệ thống dẫn nước vào nhà và biện pháp giữ gìn vệ sinh nước trong thiết bị chứa nước, lấy nước; giúp họ biết tự kiểm tra phát hiện khắc phục các sự cố trong phần trách nhiệm họ quản lý (bể chứa rò rỉ, vỡ thiết

bị và đường ống dẫn nước trong nhà làm nước bẩn xâm nhập )

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Nhà Nước Một Thành Viên Xây Dựng và Cấp Nước Thừa Thiên Huế (COWASU) có 13 nhà máy, vơí tổng công suất trên 100.000 m3/ngày đêm Kế hoạch cấp nước an toàn ở Thừa Thiên Huế đang thực hiện trực tiếp giai đoạn 2006-2010, vừa đảm bảo cấp nước an toàn vào cuối năm 2008, vừa duy trì bền vững lâu dài Sau khi thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn, các nhà máy khu vực Huế và phụ cận đã đáp ứng yêu cầu về công nghệ để sản xuất cấp nước an toàn Chất lượng nước sản xuất ra luôn đạt yêu cầu về nước uống của Bộ Y Tế Đặc biệt, độ đục của nước sau xử lý dưới 0.2 NTU, thấp hơn 10 lần so tiêu chuẩn của Bộ y tế, đạt trình độ ngang tầm các nước phát triển như Nhật

Trang 26

Chương 2: Tổng quan

Vào tháng 11/2007 vừa qua, dịch tiêu chảy cấp xảy ra tại nhiều tỉnh và thành phố trên cả nước là một vấn đề thách thức đối với các nhà sản xuất và cung cấp nước sạch phục vụ đời sống nhân dân Nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên đồng thơì đáp ứng cơ hội có được nước sinh hoạt an toàn phục vụ người dân, ngày 19/11/2007 tại Đà Lạt Tổ chức Y tế thế giới tại Việt Nam đã tổ chức tập huấn cho các Công ty cấp nước miền Trung - Tây Nguyên và Hoà Bình triển khai Kế hoạch cấp nước an toàn Sau đó, 26/11/2007 Hội Cấp thoát nước Việt Nam đã phối hợp với WHO tổ chức thành công những hội thảo tập huấn về Kế hoạch Cấp nước An toàn cho 21/67 công ty cấp nước ở ba vùng trên cả nước Và theo kế hoạch sẽ mở rộng Kế hoạch cấp nước an toàn đến tất cả các công ty cấp nước trên toàn quốc trong 2 năm tới Điều này đã chứng tỏ việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn là rất cần thiết và cho các công ty kinh doanh nước sạch và người hưởng lợi nhiều nhất đó người dân

2.3.4

2.3.4 Khung an toàn nước uống cKhung an toàn nước uống cKhung an toàn nước uống củaủaủa WHO WHO WHO

Khung an toàn nước uống của WHO bao gồm 5 yếu tố chính, đó là: Đề ra các mục tiêu sức khỏe, đánh giá hệ thống, theo dõi hoạt động, kế hoạch quản lý, giám sát Các yếu tố đó phải thoả mãn yêu cầu: Mục tiêu phải dựa vào việc đánh giá các mối quan tâm về sức khỏe và cần được đặt ra ở một mức độ chấp nhận được đối với cộng đồng; việc đánh giá được tiến hành để mô tả khái quát hệ thống cấp nước, đánh giá nguy cơ rủi ro và xác định xem toàn bộ hệ thống cấp nước sinh hoạt (từ nguồn qua xử lý tới điểm tiêu thụ) có thể phân phối được nước đáp ứng các mục tiêu sức khỏe hay không; việc theo dõi các biện pháp kiểm soát trong cấp nước là đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo an toàn nước sinh hoạt Việc theo dõi nhiều điểm trong cả hệ thống, không dựa vào việc quan sát thành phần giúp cho các nhà cung cấp có thể chắc chắn rằng sản phẩm không an toàn sẽ không đến với người tiêu thụ; kế hoạch quản lý cần được lập và sẽ bao gồm các việc: Lập kế hoạch đánh giá hệ thống; kế hoạch theo dõi bao gồm hoạt động bình thường và theo dõi sự cố, nâng cấp, cải thiện và thông tin liên lạc; một hệ thống giám sát độc lập sẽ xác minh rằng các hợp phần trên đang hoạt động tốt và hiệu quả Trong phạm vi khung an toàn nước uống của WHO, đã đưa một loạt chỉ dẫn về các mặt vi sinh, hoá học, bức xạ và khả năng chấp nhận được của nước uống Có rất nhiều thành phần vi khuẩn và hoá học trong nước uống, nếu uống vào sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người Phát hiện ra những thành phần này trong nước đầu vào và nước sản phẩm tới người sử dụng là hoàn toàn có thể làm được nhưng thường chậm, phức tạp và hết sức tốn kém Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng tới khả năng của nhà cung cấp nước trong việc phát hiện nhanh một vấn đề về chất lượng nước và do đó hạn chế sử dụng cho người tiêu dùng và cộng đồng nói chung về mặt bảo vệ sức khoẻ cộng đồng ở cấp độ vận hành Do vậy, các yêu cầu về theo dõi trong kế hoạch WSP nên nhằm vào các điểm chính trong phạm vi một hệ thống cấp nước nhiều rào cản và nhằm vào các đặc điểm chính để tối đa hoá sự đảm bảo về chất lượng nước khi phân phối cho người tiêu dùng Kết quả xét nghiệm vi khuẩn, và việc sử dụng các tham số khác có vòng quay sử dụng chậm được sử dụng trong kế hoạch WSP để thẩm định chất lượng nước, nhằm khẳng định các rào cản đang thực sự hoạt động như dự định

Trang 27

Chương 2: Tổng quan

2.3.5

2.3.5 Tổng quan Tổng quan Tổng quan về rủi rovề rủi rovề rủi ro

Rủi ro (Risk) được định nghĩa là xác suất xảy ra các thiệt hại hay sự việc tồi tệ, khi hậu quả của sự thiệt hại tính toán được [8]

Rủi ro là những khả năng mà điều kiện tự nhiên hay sự phá hoại của con người có thể gây ra và tác động có hại cho một đối tượng nào đó Các đối tượng bao gồm: sức khỏe, tính mạng của con người, hệ sinh thái Tác nhân gây rủi ro có thể là tác nhân hóa học (hóa chất độc hại, kim loại nặng, thuốc BVTV ), sinh học (vi trùng, vi khuẩn gây bệnh ), vật lý (nhiệt độ, cặn lơ lửng trong nước), hay các hành động mang tính cơ học Các đối tượng bị rủi ro và các tác nhân gây rủi ro nằm trong mối quan hệ rất phức tạp và được thể hiện bằng một sơ đồ, gọi là sơ đồ đường truyền rủi ro và các đối tượng bị rủi ro Nhiều tác nhân có thể gây rủi ro cho một đối tượng, đồng thời nhiều đối tượng đồng thời bị tác động bỡi một tác nhân gây rủi ro Như vậy, rủi ro phụ thuộc vào mức độ lộ diện/tiếp xúc của đối tượng với tác nhân gây rủi ro và mức độ gây hại tiềm tàng của các tác nhân lên đối tượng [8]

Mức độ rủi ro thông thường sẽ được quyết định thông qua tiếp xúc và tiềm năng tác động hoặc kết quả tác động từ bất kỳ tuyến tiếp xúc nào

Để đánh giá được tiềm năng bị mất đi, thường được đánh giá bằng kết quả tính toán sự kiện đối lập xảy ra

Đánh giá rủi ro môi trường là quá trình lượng hóa khả năng mà tác nhân rủi

ro gây hại cho đối tượng quan tâm, khi con người sử dụng môi trường để đạt một mục đích nào đó trong hoạt động của mình Kết quả đánh giá rủi ro môi trường càng tin cậy, càng chi tiết thì các nhà quản lý, hoạch định chính sách tài nguyên môi trường càng đưa ra các quyết định cần thiết, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả về kinh tế [8]

2.3.5.1

2.3.5.1 Các thuật ngữ liên quan đến đánh giá rủi roCác thuật ngữ liên quan đến đánh giá rủi roCác thuật ngữ liên quan đến đánh giá rủi ro

Mối nguy hại (mối nguy cơ - hazard): là những đặc tính sinh học, hóa học, lý học hoặc cơ học có thể làm sản phẩm không an toàn khi sử dụng [6]

Nói cách khác, mối nguy hại là nguyên nhân của những tác hại tạo ra những tác động bất lợi cho cộng đồng, hay mất mát tài sản và tính mạng con người Nó hiện diện như một tiềm năng bị mất đi mà không thể ước lượng được và có thể bao gồm một điều kiện một trường hay một viễn cảnh với tiềm năng tạo ra kết quả

Trang 28

Chương 2: Tổng quan

không như mong muốn Hay nói cách khác mối nguy hại là một trạng thái mà có thể xảy ra trong suốt thời gian sống của một hệ thống sản phẩm mà có thể gây ra các mối thiệt hại về con người, tài sản, gây hư hại về môi trường và các thiệt hại về kinh tế, xã hội [8]

Một sự cố nguy hại: là một việc làm hoặc một kết quả có thể làm cho một nguy cơ trở thành một sự cố khi nó thâm nhập hoặc tăng nhanh

Khả năng xảy ra (Probability) là xác suất xảy ra một sự việc nào đó trong một thời gian nhất định

Tuyến tiếp xúc (Exposure) các con đường di chuyển giữa nguồn gốc của mối nguy hại và dẫn đến ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và m ôi trường

2.3.5.2

2.3.5.2 Sự hiện diện của rủi roSự hiện diện của rủi roSự hiện diện của rủi ro

Khi nào có sự rủi ro xảy ra, trong môi trường nước cụ thể, khi có sự hiện diện của sự nguy hại, việc tiến hành đánh giá sẽ được thực hiện, dựa trên 3 yếu tố, mối nguy hại, con đường tiếp xúc và mối nguy hại cộng đồng Khi cả 3 yếu tố đều nằm trong một đối tượng khi đó vấn đề rủi ro được xác định là tồn tại Khi trong đối tượng được đánh giá chỉ mang 2 yếu tố, tức là đối tượng này có chứa rủi ro tiềm tàng Khi yếu tố thứ 3 xen vào thì khi đó rủi ro xuất hiện Sau cùng, khi yếu tố này đứng một mình riêng lẻ, khi đó không xuất hiện rủi ro hay không thấy rủi ro

Mối nguy hại

Các con đường tiếp xúc

Cộng đồng

bị rủi ro

Không thấy được rủi ro

Rủi ro tiềm năng

Có rủi ro

Hình 2.5: Biểu đồ minh họa sự hiện diện của rủi ro

• Khu vực rủi ro thấp: đây là những khu vực không có tác nhân ô nhiễm, và đánh giá môi trường chỉ ra rằng các vật chất độc hại trong khu vực này không có trong bất kỳ từng giai đoạn sống của chu trình sống

• Khu vực rủi ro trung bình: được hình dung là khu vực có tác nhân ô nhiễm nhưng rất giới hạn, bao gồm các khu vực được đánh giá là không có một sự phản ứng hay đáp trả lại được đòi hỏi cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người

• Khu vực rủi ro cao: được hình dung là ô nhiễm cao, bao gồm các khu vực mà xuất hiện các nguyên vật liệu và nguồn thải độc hại Khu vực này đòi hỏi phải

Trang 29

Chương 2: Tổng quan

có các biện pháp để ngăn ngừa, đáp trả lại và các giải pháp bảo vệ sức khỏe con người và môi trường [8]

Mức độ rủi ro

Sự cố rủi ro cao Sự cố rủi ro trung bình

>0.1 0.001 0.00001

<0.0000001 Nguồn: Kofi Asante-Duah, USA 1997

Sự cố rủi ro thấp

Hình 2.6: Phân loại cơ bản mức độ rủi ro của những vấn đề ô nhiêm môi trường

2.3.5.3

2.3.5.3 Nội dung của đánh giá rủi ro Nội dung của đánh giá rủi ro Nội dung của đánh giá rủi ro

Có hai cách tiếp cận trong đánh giá rủi ro: Đánh giá rủi ro hồi cố và Đánh giá rủi ro dự báo Cả hai cách tiếp cận này cùng được sử dụng trong một đánh giá rủi ro hoàn chỉnh

* Đánh giá rủi ro hồi cố là quá trình xác định các nguyên nhân gây rủi ro trên cơ sở các tác động đã xảy ra, qua đó xác định các tác nhân nghi ngờ và mối liên hệ giữa chúng với các tác động có hại, thể hiện qua các chuỗi số liệu và bằng chứng liên quan thu thập được Nội dung của đánh giá rủi ro hồi cố thể hiện các bước chính sau:

Bước 1: Xác định các nguồn gây rủi ro

Bước 2: Xác định đường truyền rủi ro qua

Bước 3: Xác định độ phơi nhiễm/tiếp xúc của đối tượng đối với tác nhân Bước 4: Xác định ngưỡng chấp nhận của đối tượng

Bước 5: Xác định các tác động vượt ngưỡng đối với đối tượng

Hình 2.7: Mô hình đánh giá rủi ro hồi cố, [8]

ĐÁNH GIÁ RỦI RO

RO HỒI CỐ HỒI CỐ HỒI CỐ

Các nguy ên

nhân gây rủi

ro

Đường

với đối tượng

Ngưỡng chấp nhận của đối tượng

Mức độ lộ diện/

tiếp xúc của đối tượng đối với tác nhân

Trang 30

Chương 2: Tổng quan

* Ngược lại, Đánh giá rủi ro dự báo là quá trình xác định các tác động tiềm tàng gây

ra bỡi các tác nhân gây rủi ro, đang tồn tại và sẽ phát sinh trong tương lai Nó được tóm tắt trong ba bước chính như sau:

Bước 1: Xác định các đối tượng, phơi nhiễm/ tiếp xúc với các tác nhân gây rủi ro Bước 2: Xác định mức độ lộ diện/ tiếp xúc

Bước 3: Xác định khả năng/mức độ gây hại của các tác nhân gây rủi ro đến các

đối tượng

Hình 2.8: Mô hình đánh giá rủi ro dự báo, [8]

2.3.5.4

2.3.5.4 Phương pháp đánh giá rủi ro trong hệ thống cấp nướcPhương pháp đánh giá rủi ro trong hệ thống cấp nướcPhương pháp đánh giá rủi ro trong hệ thống cấp nước

Đánh giá rủi ro trong hệ thống cấp nước, người ta thường tiến hành theo phương pháp đánh giá rủi dự báo và thực hiện theo các bước sau:

1 Xác định các rủi ro tiềm tàng và các sự cố nguy hại có thể thâm nhập vào nước

2 Xác định các biện pháp kiểm soát

3 Tiến hành phân tích các rủi ro

- Xác định các Xác định các Xác định các rủi rorủi rorủi ro tiềm tàng: tiềm tàng: tiềm tàng:

Rủi ro tiềm tàng: xét về đặc tính sinh học, hóa học hoặc lý học có thể làm cho sản phẩm không an toàn khi sử dụng

Một sự cố rủi ro: Một việc làm hoặc kết quả có thể làm cho một rủi ro trở thành một sự cố khi nó thâm nhập hoặc tăng nhanh trong nước

- Xác định các biện pháp kiểm soát:Xác định các biện pháp kiểm soát:Xác định các biện pháp kiểm soát:

Biện pháp kiểm soát: Bất cứ hành động, hoạt động nào có thể được sử dụng để ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ nguy cơ xuống tới mức cho phép

Các yếu tố lý, hóa hoặc các yếu tố khác có thể được sử dụng để kiểm soát một rủi ro đã xác định

ĐÁNH GIÁ RỦI

RO DỰ BÁ

RO DỰ BÁOOO

Các đối tượng, lộ

diện/tiếp xúc với các

tác nhân gây rủi ro

Mức độ phơi nhiễm/tiếp xúc

Khả năng/mức độ gây hại của các tác nhân gây rủi ro đến các đối tượng

Trang 31

Chương 2: Tổng quan

Xác định các biện pháp kiểm soát sẵn có tại chỗ làm rào cản đối với rủi ro (rủi ro tiềm tàng hiện có của hệ thống)

- Tiến hành phân tích các Tiến hành phân tích các Tiến hành phân tích các rủi rorủi rorủi ro::::

Sắp xếp ưu tiên kiểm soát rủi ro

Sử dụng việc phân tích rủi ro để xác định xem rủi ro nào là lớn

Có suy xét, đánh giá tốt nhất nhất hoặc sử dụng ma trận rủi ro

Phân tích nguy cơ, rủi ro đơn giản có nghĩa là: Tách riêng nguy cơ xấu khỏi nguy cơ không xấu, tức là đặt ưu tiên cho các nguy cơ, rủi ro

* Đánh giáĐánh giáĐánh giá rủi ro đơn giản: rủi ro đơn giản: rủi ro đơn giản:

Mô tả

Mô tả ÝÝ nghĩa nghĩa nghĩa Chú giảiChú giải

Lớn Cần phải ưu tiên

Rủi ro phải tiếp tục quan tâm để xác định các biện pháp kiểm soát và khâu nào trong quá trình cần chú trọng hệ thống

Không xác

định

Đòi hỏi quan tâm tiếp

Mối rủi ro có thể cần phải nghiên cứu kỹ hơn để xem có phải là rủi ro lớn hay không

Không lớn Không cần ưu tiên

Lưu ý rủi ro phải được mô tả và lưu lại là một phận trong quy trình minh bạch và sẽ được xem lại sau này như một phần rà soát quay vòng của chương trình WSP

Trang 32

Chương 2: Tổng quan

* Đánh giá rủi ro bán định lượng

* Đánh giá rủi ro bán định lượng, , , , [6]

Dựa vào mức độ nghiêm trọng cũng như tần suất tác động của các mối rủi ro, chúng ta chấm theo thang điểm quy định trong bảng dưới đây:

Bảng 2.1: Bảng phân tích rủi ro bán định lượng(Nguồn WHO)

Mức độ nghiêm trọng và hậu quảMức độ nghiêm trọng và hậu quả Không quan

trọng trọng NhỏNhỏ Trung bìnhTrung bình LớnLớn Thảm họa tàn khốc tàn khốc Không có tác

động Tác động đúng Tác động về mặt mỹ học thường xuyên Tác động

TĐ sức khỏe cộng đồng

Ma trận hệ số Ma trận hệ số

Có khả năng

1 tuần một lần

Công đoạn có các mối nguy đó được xác định là Điểm kiểm soát Đồng thời xác định giới hạn cần kiểm soát đối với từng chỉ tiêu cụ thể ở thời điểm đó

Các nhóm của ban WSP sẽ xem xét kết quả phân tích và đưa ra các kiến nghị, biện pháp kiểm soát các mối nguy cơ đó

Ghi chú: Thang đánh giá: : Thang đánh giá:

 0 → 5 điểm : chấp nhận rủi ro

 6 → 14 điểm : chấp nhận và có biện pháp giảm thiểu

 15 → 30 điểm : không chấp nhận rủi ro

Trang 33

Chương 2: Tổng quan

Trang 23

Bảng 2.2: Bảng phân tích đặc tính rủi ro [8]

Khơng chấp nhận

Các cơng cụ làm giảm rủi ro

thực hiện Chấp nhận

Loại hậu quả và tổn thất

phương tiện

≥ 1 tháng

Sự phá hủy tài sản lan

> 10 triệu tổn thất

Sức khỏe con người và

thương nhẹ; ≤ 12

làm việc do bệnh tật

Nhẹ, nhanh, phục hồi tổn thất cho tới rất ít lồi/

tổn thất cĩ hại, sự phục hồi trở lại

nguyên tắc

cơ bản về lồi và sự

Trang 34

Chương 3: Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG

CHƯƠNG 3: 3: 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU

3.1

3.1 Phương pháp luậnPhương pháp luậnPhương pháp luận

Kế hoạch cấp nước an toàn là một cách tiếp hoàn toàn cận chủ động, toàn diện Ở cách tiếp cận truyền thống chỉ tập trung vào chữa trị và phản ứng lại các sự cố đã xảy ra, còn Kế hoạch cấp nước an toàn giúp chủ động hơn trong việc đối phó các tình huống và phòng ngừa các nguy cơ có thể xảy ra Do đó kế hoạch cấp nước

an toàn cho mạng lưới cấp nước Phú Hòa Tân đòi hỏi phải nghiên cứu mạng lưới nước trên mọi khía cạnh (bao gồm: nguồn nước, các bể chứa nước, đài chứa nước, hệ thống ống truyền tải, hệ thống đường ống phân phối, các đồng hồ tổng, đồng hồ khách hàng)

Kế hoạch cấp nước an toàn luôn đi kèm các giải pháp, công nghệ mang tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường đóng vai trò quyết định đối với chiến lược phát triển bền vững cho ngành cấp nước thành phố Hồ Chí Minh

Các bước để thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn:

Hình 3.1: Mô hình Kế hoạch cấp nước an toàn

Tập trung một nhóm

Tập trung một nhóm

công tác chuẩn bị cho WSP

công tác chuẩn bị cho WSP

Tài liệu và mô tả hệ thống

Tài liệu và mô tả hệ thống

Đánh giá h

Đánh giá hệệệệ th th thốốốống hi ng hi ng hiệệệện có n có

(hoặc dự kiến), nêu lên thực

trạng và bất cập của hệ thống

Xác định, đánh giá ca

Xác định, đánh giá các mối rủi ùc mối rủi

ro và ưu tiên hóa rủi ro

ro và ưu tiên hóa rủi ro

Xác định các biện pháp kiểm

soát

soát – Bằng cách đó nguy cơ

được kiểm soát

Theo dõi các biện pháp kiểm soát Theo dõi các biện pháp kiểm soát – Các giải pháp thực hiện chấp nhận được và các biện pháp theo dõi

Lập các quy trình kiểm tra Lập các quy trình kiểm tra xem WSP hoạt động có hiệu quả và đáp ứng được các mục tiêu sức khỏe không?

Viết quy trình quản lý

Viết quy trình quản lý (bao gồm sửa chữa) trong điều kiện bình thường

và điều kiện sự cố

Xây dựng các chương tr

Xây dựng các chương trình hỗ trợ ình hỗ trợ ình hỗ trợ (đào tạo, vệ sinh lao động, nâng cấp và cải thiện, nghiên cứu và phát triển)

Viết các quy trình kiểm soát hồ sơ,

tài liệu và thông tinKế hoạch cấp nước an toàn (10 b

Kế hoạch cấp nước an toàn (10 bước ước ước)))) [6]

Trang 35

Chương 3: Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

3.2

3.2 Phương pháp nghPhương pháp nghPhương pháp nghiên cứuiên cứuiên cứu

3.2.1

3.2.1 TậTậTập trung đội ngũ cán bộ để p trung đội ngũ cán bộ để p trung đội ngũ cán bộ để chuẩn bị cho WSPchuẩn bị cho WSPchuẩn bị cho WSP

Tập trung một đội ngũ các cá nhân và các bên tham gia với một trách nhiệm chung là xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng tới chất lượng và độ an toàn của nước trong toàn bộ dây chuyền cấp nước Nói chung đội ngũ cán bộ này sẽ là một đội ngũ lao động hoặc đội đặc trách cùng chịu trách nhiệm triển khai, thực thi và duy trì WSP như là một phần cốt lõi công việc hàng ngày của họ Các thành viên trong đội cần phải có các kỹ năng cần thiết để xác định được các rủi ro cũng như hiểu biết được cách kiểm soát các rủi ro này như thế nào Ngoài ra đội này cần phải có đủ quyền hạn để đảm bảo việc thực hiện và quản lý sự kiểm soát đó sau cho WSP phải được thực thi trong thực tế

Các thành viên của đội: một đội có thể bao gồm:

 Lãnh đạo đội

 Kỹ sư ( vận hành, bảo dưỡng, thiết kế và đầu tư vốn)

 Cán bộ kiểm soát chất lượng nước (vi sinh và hóa) và cán bộ kỹ thuật tham gia vào việc vận hành hàng ngày

Bảng 3.1:Thành lập ban cấp nước an toàn

Thông tin liên hệ Thông tin liên hệ SSSS

3.2.2 VVViết tài liệu và mô tả hệ thống:iết tài liệu và mô tả hệ thống:iết tài liệu và mô tả hệ thống:

Sử dụng phương pháp

Sử dụng phương pháp điều tra và phương pháp điều tra và phương pháp điều tra và phương pháp tổng hợp , đánh giá tài liệutổng hợp , đánh giá tài liệutổng hợp , đánh giá tài liệu::::

* Sử dụng

* Sử dụng phương pháp điều tra: phương pháp điều tra: phương pháp điều tra: Các số liệu và thông tin được thu thập qua các giai đoạn, các thời kỳ khác nhau của Mạng lưới cấp nước Phú Hòa Tân Ứng với mỗi giai đoạn, các số liệu này sẽ được kiểm tra, so sánh; để từ đó có cơ sở đề lựa chọn các thông tin cần thiết và chính xác nhất

* Phương pháp tổng hợp , đánh giá tài liệu:

* Phương pháp tổng hợp , đánh giá tài liệu:

­ Tổng hợp thông tin: thông tin và các số liệu cần thiết được thu thập thông qua các tài liệu, các hồ sơ, các báo cáo của Tổng Công ty Cấp nước, Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân, hoặc các sách báo, Internet từ các nguồn thông tin đáng tin cậy Ngoài ra, các số liệu còn được thu thập thông qua các phép đo và phân tích các mẫu cần thiết Thông tin thu thập bao gồm:

+ Hệ thống phân phối nước

+ Chất lượng nước bao gồm:

Trang 36

Chương 3: Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

• Chất lượng nước nguồn ứng với từng nguồn nước được đưa vào xử lý

• Chất lượng nước trên mạng lưới đường ống phân phối nước

­ Đánh giá tài liệu: Cần phải có bản mô tả chi tiết để hỗ trợ quy trình đánh giá nguy cơ sau này Các thông tin trực tiếp về hệ thống cần được tập trung lại và lưu trữ sẵn sàng trong suốt quá trình mô tả hệ thống Bản mô tả hệ thống phải bao hàm:

• Thông tin đầy đủ (để xác định các loại hình nguy cơ và biện pháp kiểm soát sau này)

• Hệ thống mạng lưới phân phối nước (bao gồm: tuổi thọ đường ống, vật liệu ống, tỉ lệ thất thoát nước, )

• Các yêu cầu, quy định về chất lượng nước

Điều quan trọng phải nắm được các thành phần của hệ thống cấp nước với đầy đủ chi tiết để có thể đánh giá chính xác mọi nguy cơ và xác định đúng các biện pháp quản lý nguy cơ Mục đích của bước này là:

 Hiểu được khái quát công nghệ cấp nước

 Xác định các sự kết hợp, hướng dòng chảy và trách nhiệm trong quy trình cấp nước

 Xem xét kỹ cách thức mang sơ đồ quy trình công nghệ “ra khỏi văn phòng” để thẩm định nó với thực địa

Một sơ đồ quy trình có tính khái quát cụ thể sẽ hỗ trợ nhiều cho việc xác định các nguy cơ, rủi ro và các biện pháp kiểm soát bỡi vì nó cho phép:

 Nhận diện được con đường mà nguy cơ có thể tới được người sử dụng nước

 Nhận diện được “các điểm kiểm soátcác điểm kiểm soát tới hạn” tới hạn” trên quy trình ở mức khái niệm, thậm chí có thể xác định được các điểm này về thời gian và không gian

Mô tả hệ thống cấp nước:

Mô tả hệ thống cấp nước: bản mô tả chi tiết hệ thống cấp nước phải bao gồm

 Nguồn nước kể cả dòng chảy và quá trình hồi nước

 Nước được lưu chứa hoặc xử lý ở đâu và bằng cách nào

 Cho thêm những gì vào nước

 Nước được phân phối như thế nào

 Chi tiết kỹ thuật về chất lượng nước cho từng loại nước được sản xuất ra Cần phải có bản mô tả chi tiết để hổ trợ quy trình đánh giá rủi ro sau này Các thông tin trực tiếp về hệ thống cần được tập trung lại và lưu trữ sẵn sàng trong suốt quá trình đó Bản mô tả cần phải bao gồm:

 Thông tin đầy đủ để xác định các loại hình rủi ro và cách kiểm soát

 Các yêu cầu theo quy định về chất lượng nước

 Các loại hóa chất hoặc vật liệu cho thêm vào nước

Trang 37

Chương 3: Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

Hình 3.2: Ví dụ về mô tả hệ thống có thể sử dụng sơ đồ sau:

Trang 38

Chương 3: Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

Viết tắt và ký hiệu :

3.2.3

3.2.3 Đánh giáĐánh giáĐánh giá hhhhệệệệ thống hiện có (hoặc dự kiến)thống hiện có (hoặc dự kiến)thống hiện có (hoặc dự kiến)::::

Sử dụng phương pháp điều tra

Sử dụng phương pháp điều tra và phương pháp phân tích: và phương pháp phân tích: và phương pháp phân tích:

Phương pháp phân tích:

Phương pháp phân tích: Dựa vào các số liệu điều tra, từ đó phân tích mạng lưới cấp nước trên mọi khía cạnh, để tìm ra hiện những bất cập còn tồn tại trên mạng lưới cấp nước

Nêu lên thực trạng của nhà máy cấp nước hay mạng lưới cấp nước, những khó khăn thường gặp phải khi vận hành hệ thống, liệt kê cụ thể từng trường hợp Những thực trạng gặp phải của hệ thống chúng ta có thể chuyển thành các rủi ro không? Từ đó tạo cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo:

Ví dụ về các thực trạng trên mạng lưới cấp nước:

1/ Chất lượng nước chưa thật sự ổn định, còn xảy ra tình trạng nước đục

2/ Hệ thống ống cấp nước cũ, mục chiếm tỉ lệ cao; cần được thay thế…

3.2.4

3.2.4 Xác địnhXác địnhXác định, đánh giá các, đánh giá các, đánh giá các mối nguy hại và ưu tiên hóa rủi ro: mối nguy hại và ưu tiên hóa rủi ro: mối nguy hại và ưu tiên hóa rủi ro:

Xử dụng phương pháp đánh giá

Xử dụng phương pháp đánh giá rủi rorủi rorủi ro

- Dựa vào sơ đồ mô tả hệ thống cấp nước tiến hành đánh giá các rủi ro có thể xảy ra đối với hệ thống cấp nước

- Xem xét hệ thống cấp nước trên mọi khía cạnh (bao gồm: nguồn nước, lưu vực sông, công nghệ xử lý của nhà máy nước, các bể chứa nước, đài chứa nước, hệ thống ống truyền tải, hệ thống đường ống phân phối, các đồng hồ tổng, đồng hồ khách hàng)

- Xác định các rủi ro về hóa, lý, vi sinh và địa chất tiềm ẩn (như tính chất đất có thể ăn mòn tuyến ống, hiện tượng động đất ), liên quan đến việc cấp nước sạch

- Xác định các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra ngay trên hệ thống cấp nước (bao gồm từ nguồn nước đến từng đồng hồ của khách hàng)

- Từ các nguy cơ tìm ra, đánh giá các nguy cơ, quyết định nguy cơ nào gây ra rủi ro tiềm ẩn đối với hệ thống cấp nước tại mỗi công đoạn trong sơ đồ mô tả hệ thống

 Các bước CMCM Biện pháp kiểm soát

 Vận chuyển MMM Giám sát

 Kết nối  Chưa có

Trang 39

Chương 3: Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

Ưu tiên hóa rủi ro

Ưu tiên hóa rủi ro: do số lượng các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra ở bất kỳ bước nào, do đó cần phải xác định khi nào thì tình huống đó thể hiện rủi ro lớn nhất và cần phải đưa ra biện pháp thực hiện Do đó yêu cầu phải có một quy trình đánh giá rủi ro để ưu tiên hóa các tình huống Quy trình đánh giá rủi ro có thể bao gồm bước tiếp cận theo hướng định lượng hoặc bán định lượng (định lượng hoặc bán định lượng (định lượng hoặc bán định lượng (dự tính hậu quả/khả năng nhân với mức độ thường xuyên/mức độ nghiêm trọng)

Dựa vào phương pháp đánh giá rủi bán định lượng (bảng 2.4), ta tính được mức độ rủi ro từ đó ưu tiên hóa các rủi ro;

Bảng 3.2: Ví dụ về bảng đánh giá rủi ro và ưu tiên hóa rủi ro:

STT

STT Tình huốngTình huống

nguy hiểm nguy hiểm

Loại

Loại nguy hại

nguy hại (V.C.P) (V.C.P)

Tần xuất xảy ra xảy ra

Mức độ ùc độ Nghiêm trọng trọng

Rủi ro

Rủi ro (điểm) (điểm)

1

Clo dư trên mạng lưới chưa

ổn định, còn có những nơi Clo dư nhỏ hơn 0,3 Thậm chí có nơi Clo dư bằng 0

Sử dụng phương pháp xử lý số liệu:hương pháp xử lý số liệu:hương pháp xử lý số liệu:

Các số liệu được xử lý như sau:

- Thiết lập các bảng số liệu, thống kê

- Đưa các số liệu vào từng quy trình

- Tính toán số liệu đầu vào và đầu ra của các quá trình thành phần

Dựa trên cơ sở các mối rủi ro, các điểm rủi ro đã phân tích ở bước trên của hệ thống cấp nước, để xây dựng biện pháp kiểm soát, các rào cản với yêu cầu:

 Hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra đối với hệ thống cấp nước

 Xử lý kịp thời các rủi ro khi bị xảy ra trong thời gian ngắn nhất và phạm vi ảnh hưởng nhỏ nhất

 Xác định các biện pháp kiểm tra phụ trợ hoặc cải tiến: tất cả các rủi ro lớn đã được xác định thông qua quy trình đánh giá rủi ro cần phải được điều tra thêm để đảm bảo rằng đã giảm rủi ro xuống tới mức cho phép Thông qua quá trình đánh giá rủi ro

Trang 40

Chương 3: Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

Bảng 3.3: Ví dụ về bảng các mối nguy hại và các biện pháp kiểm soát

STT

STT Tình huống Tình huống

nguy hiểm nguy hiểm

Thậm chí có nơi Clo dư bằng

0

- Có biện pháp châm Clo bổ sung tại các khu vực chưa đảm bảo

- Có biện pháp cải tạo thay thế các tuyến ống cũ mục

2 ν

3 ν

3.2.6

3.2.6 Theo dõi các biện pháp kiểm soát Theo dõi các biện pháp kiểm soát Theo dõi các biện pháp kiểm soát –––– Các giải Các giải Các giải pháp thực hiện chấp nhận được pháp thực hiện chấp nhận được

và các biện pháp theo dõi

và các biện pháp theo dõi

Sử dụng p

Sử dụng phương pháp xử lý số liệu:hương pháp xử lý số liệu:hương pháp xử lý số liệu:

Đối với công tác chỉ đạo sẽ là hữu ích nếu có cả mục tiêu và mức độ thực hiện Mức chỉ tiêu thường liên quan đến tiêu chuẩn Loại và số lượng các biện pháp kiểm soát sẽ khác nhau tùy theo từng hệ thống và sẽ được xác định dưới dạng mức độ thường xuyên của nguy hại và tình huống nguy hiểm liên quan đến hệ thống đó Giám sát chỉ đạo các biện pháp kiểm soát là cần thiết để hổ trợ cho công tác quản lý rủi ro bằng cách tập trung vào biện pháp nào hiệu quả và sự sai lệch có được phát hiện không, rằng các hoạt động có thể thực hiện kịp thời để ngăn không cho thỏa hiệp với các chỉ tiêu sức khỏe

Việc tiến hành một loạt các quan sát hoặc đo đạc để đánh giá xem các biện pháp kiểm soát áp dụng tại một điểm trong hệ thống có đạt được mục tiêu đề ra hay không Việc theo dõi hiệu quả tùy thuộc vào:

 Theo dõi cái gì?

 Theo dõi như thế nào?

 Theo dõi ở đâu?

 Theo dõi khi nào?

 Ai sẽ là người tiến hành theo dõi?

Thiết lập hành động đúng, xử lý sự khác biệt có thể xảy ra: các hoạt động cần tiến hành khi kết quả theo dõi tại một điểm kiểm soát cho thấy sự mất kiểm soát

Các hoạt động khắc phục và việc theo dõi sẽ tạo thành “vòng tròn kiểm soát” để đảm bảo rằng nước không an toàn sẽ không được tiêu thụ

Ngày đăng: 11/02/2021, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w