1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN

16 189 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu tư
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 134,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đăng ký kinh doanh thì Công ty VIEXIM là doanh nghiệp đoàn thể, hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo quy định c

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN

XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ.

I.Đặc điểm chung về Công ty.

1.Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Phát triển Xuất nhập khẩu và Đầu tư có trụ sở tại 34 Lý Nam Đế – Hoàn kiếm – Hà nội, được thành lập ngày 22/01/1994 được mang tên là Công ty Hoà Bình theo quyết định số 145/ QĐ-UB do UBND thành phố Hà nội cấp, trực thuộc TW Hội CCBVN

Theo công văn số 176/ CV-CCB ngày 23/05/1997 của Ban chấp hành Hội CCBVN về việc xin đổi tên cho Công ty Hoà Bình thành Công ty Phát triển Xuất nhập khẩu và Đầu tư, đến ngày 02/06/1997, theo quyết định số 2122/ QĐ-UB của UBND thành phố Hà nội Công ty đã chính thức được đổi tên thành Công ty Phát triển Xuất nhập khẩu và Đầu tư

Tên tiếng Anh : Export Import Developtment and Investment Company Tên giao dịch : VIEXIM

Ngày 05/09/2001 Công ty được chuyển sang trực thuộc Bộ thương mại Hà nội theo quyết định số 5107/ QĐ- UB của UBND thành phố Hà nội

Theo đăng ký kinh doanh thì Công ty VIEXIM là doanh nghiệp đoàn thể, hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước

Công ty có tổng số vốn kinh doanh là : 2.642.000.000

Trong đó : VCĐ : 500.000.000

VLĐ : 2.142.000.000

Công ty có nhiệm vụ :

_ Kinh doanh hàng điện máy, hàng gia dụng, vật liệu xây dựng, kinh doanh

Trang 2

và lắp ráp xe máy.

_ Đại lý tiêu dùng, sản xuất hàng mỹ nghệ và may mặc xuất khẩu

_ Các dịch vụ tin học và môi giới hợp đồng thương mại

_ Dịch vụ đưa đón khách du lịch, thương mại trong nước

Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động Công ty không ngừng phát triển, gần đây năm

2000 và 2001 Công ty đầu tư 02 dây truyền lắp ráp xe máy, thiết bị, nhà xưởng, riêng năm 2001 Công ty còn liên doanh với VINA HUAWEI và tham gia đầu tư nước ngoài với tập đoàn Lifan-Trung Quốc Công ty không ngừng mở rộng kinh doanh với quy mô ngày càng lớn theo hướng đầu tư vào sản xuất, do đó Công ty cũng đóng góp phần không nhỏ cho ngân sách Nhà nước

Sau đây là một số chỉ tiêu mà Công ty đã đạt được trong 3 năm gần đây

Năm

Chỉ tiêu 2000 2001

6 tháng đầu năm 2002

1.Tổng doanh thu

2.Giá vốn hàng bán

3.Tổng chi phí

4 Lợi nhuận gộp

5.Thuế thu nhập DN

6 Lợi nhuận sau thuế

176.348.770.728 168.991.126.375 4.760.966.688 2.596.677.665 934.803.976 1.661.873.689

164.236.508.824 157.440.910.654 5.084.650.611 1.710.947.559 615.941.121 1.095.006.438

83.146.318.854 79.677.278.265 2.244.738.382 1.224.302.206 440.748.794 783.553.412

Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty.

Công ty VIEXIM có bộ máy được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng khá linh hoạt với cơ chế thị trường Các phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ chuyên trách theo sự chỉ đạo của Ban Giám đốc

Trang 3

Mô hình quản lý kinh doanh Công ty VIEXIM được khái quát theo sơ đồ sau (xem trang bên)

Trang 4

Mô hình quản lý kinh doanh tại Công ty VIEXIM

+ Ban Giám đốc : Đứng đầu Công ty nắm toàn bộ mọi quyền hành về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hành chính cũng như mọi hoạt động khác của Công ty, chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản và tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty cũng như trách nhiệm của một doanh nghiệp đoàn thể hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

+ Phòng Tài chính kế toán : Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý vốn, tài sản của Công ty, lập các kế hoạch tài chính đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh Thực hiện hạch toán kinh doanh, thống kê, quyết toán, phân tích lỗ lãi, ngân sách

và làm các báo cáo theo quy định hiện hành của Nhà nước

Xưởng lắp ráp 1

Xưởng lắp ráp 2

Liên doanh đầu tư nước ngoài với tập đoàn Lifan-TQ

Văn phòng đại diện tại

TP HCM

Cửa hàng giới

thiệu sản

phẩm

Phòng Kinh doanh tiếp thị

Phòng Đầu tư Phòng Kế

hoạch tổng hợp

Phòng Tài

chính kế toán

BAN GIÁM ĐỐC

Xưởng lắp giáp xe máy

Trang 5

+ Phòng Kế hoạch tổng hợp : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chiến luợc kinh doanh, tổ chức nghiên cứu thị trường, tìm nguồn hàng và khách hàng

+ Phòng Đầu tư : Nghiên cứu các chính sách đầu tư của Nhà nước, các dự án đầu tư trong và ngoài nước, thực hiện huy động và phân bổ các nguồn vốn của Công ty

+ Phòng Kinh doanh tiếp thị : Tham mưu giúp Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch, tổ chức công tác tiếp thị và kinh doanh các sản phẩm Công ty sản xuất + Cửa hàng giới thiệu sản phẩm : Giới thiệu và bán các sản phẩm của Công ty sản xuất

+ Xưởng lắp ráp xe máy : Lắp ráp từ linh kiện thành sản phẩm hoàn chỉnh + Văn phòng đại diện tại TP HCM : Có nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức thu mua, tạo nguồn hàng ở các tỉnh khu vực phía nam, thực hiện giao dịch, giới thiệu sản phẩm của Công ty

+ Liên doanh với tập đoàn Lifan – Trung quốc : Có nhiệm vụ sản xuất một số linh kiện xe gắn máy hai bánh kết hợp với một số linh kiện được nhập khẩu từ Trung quốc để tiến hành lắp ráp xe máy

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.

Hiện nay, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kết hợp giữa tập trung và phân tán Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của Công ty, còn công việc kế toán tại phân xưởng và cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty do kế toán ở cửa hàng thực hiện, định kỳ hàng tháng tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán của Công ty cùng với việc tổng hợp số liệu chung cho toàn Công ty và lập báo cáo kế toán định kỳ Từ

đó giúp Ban Giám đốc có căn cứ tin cậy để phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả cao

Trang 6

Biên chế nhân sự của phòng kế toán gồm 6 người, mỗi người vừa độc lập trong phần hành công việc được phân công vừa có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Mối quan hệ đó được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ bộ máy phòng kế toán - xem trang bên

Sơ đồ bộ máy phòng kế toán tại Công ty VIEXXIM

+ Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toán, hướng dẫn cán bộ và lập báo cáo tài chính theo quy định Ngoài ra còn có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính và phân tích tình hình tài chính của Công ty

+ Thủ quỹ : Có trách nhiệm thu và chi tiền mặt Đến cuối tháng thủ quỹ phải báo tình hình thu chi cho kế toán trưởng và đối chiếu số liệu với kế toán thanh toán

+ Kế toán thanh toán tiền mặt và công nợ : Theo dõi quản lý và vào sổ sách mọi nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quỹ và việc thanh toán công nợ giữa khách hàng và Công ty Cuối tháng phải lập bảng kê thu chi cho từng tài khoản và giao cho kế toán tổng hợp để lập báo cáo tài chính

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán với ngân hàng

Kế toán bán hàng

Kế toán thanh toán tiền mặt

và công nợ Thủ quỹ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 7

+ Kế toán bán hàng : Chịu trách nhiệm theo dõi hạch toán các nghiệp vụ bán hàng

+ Kế toán thanh toán với ngân hàng : Theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền gửi ngân hàng tại các ngân hàng

+ Kế toán tổng hợp : Làm các phần việc kế toán còn lại và chịu trách nhiệm kiểm tra, ghi sổ cái, lập báo cáo tài chính

4 Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty.

_ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

_ Hình thức kế toán : Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ (sơ đồ xem trang bên )

_ Phương pháp kế toán hàng tồn kho : áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

_ Phương pháp tính thuế GTGT : Công ty thực hiện việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết Bảng kê chứng từ

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ Bảng kê tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối SPS

Trang 8

Ghi chú :

Ghi hàng ngày :

Đối chiếu, kiểm tra :

Ghi cuối tháng :

II.Thực trạng kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

1 Tổ chức kế toán doanh thu tiêu thụ tại Công ty.

1.1 Nội dung doanh thu tiêu thụ của Công ty.

Mặc dù Công ty là một doanh nghiệp có nhiệm vụ xuất nhập khẩu hàng hoá nhưng trong thực tế không phát sinh các nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá mà chỉ phát sinh các nghiệp vụ bán hàng trong nước.

Doanh thu tiêu thụ của Công ty bao gồm doanh thu từ việc bán thành phẩm và doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ

_ Thành phẩm của Công ty là các loại xe máy hoàn chỉnh đã qua khâu kiểm tra chất lượng để nhập kho thành phẩm Hiện nay, Công ty bán các loại xe chủ yếu sau:

+ Xe Dragon II – 100

+ Xe Dragon 100

+ Xe Dragon 110

Báo cáo tài chính

Trang 9

+ Xe Weina.

_ Doanh thu cung cấp lao vụ dịch vụ của Công ty bao gồm : cung cấp dịch vụ về kiểm tra định kỳ, thay phụ tùng…

1.2 Chứng từ kế toán sử dụng.

_ Hoá đơn GTGT

_ Phiếu xuất kho

_ Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

1.3 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, kế toán sử dụng một số tài khoản sau:

_ TK 511 “ Doanh thu bán hàng” TK này được mở chi tiết như sau

+ TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hoá” TK này được mở chi tiết cho từng loại

xe

+ TK 5113 “ Doanh thu cung cấp lao vụ dịch vụ”

_ TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”

1.4 Trình tự kế toán doanh thu tiêu thụ.

1.4.1 Doanh thu bán hàng hoá

Sơ đồ hạch toán doanh thu tiêu thụ - sơ đồ 1( xem phụ lục)

* Phương thức tiêu thu tại Công ty : Công ty bán hàng theo phương pháp trực tiếp

_ Trường hợp bán hàng thu tiền ngay : Phương thức bán hàng này áp dụng cho những khách hàng mua với số lượng ít và Công ty bán lẻ

VD 1: Ngày 8/6/2002 Công ty bán cho anh Vũ Đình Khải 01 xe máy loại Dragon

100, đơn giá 5.764.800/xe, thuế suất thuế GTGT 10 % Theo hoá đơn GTGT số

030866 (xem phụ lục 2) kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 1111 : 6.341.280

Có TK 5111 : 5.764.800

Trang 10

Có TK 3331 : 576.480

_ Trường hợp bán hàng thanh toán chậm : Phương thức bán hàng này thường

áp dụng cho những khách hàng mua với số lượng lớn và Công ty bán buôn Đây là hình thức bán hàng chủ yếu mà Công ty áp dụng

VD 2 : Ngày 11/6/2002 Công ty bán cho Công ty TNHH thương mại du lịch Sinh

Thái 14 xe máy loại Dragon II – 100 theo phương thức thanh toán chậm Giá bán chưa thuế GTGT 6.300.000/xe, thuế suất thuế GTGT 10%

Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 045100 (xem phụ lục 3), kế toán ghi :

Nợ TK 131 : 97.020.000

Có TK 5111 : 88.200.000

Có TK 3331 : 8.820.000

1.4.2 Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ

Các khoản doanh thu về cung cấp lao vụ, dịch vụ không phát sinh trực tiếp tại Công ty mà phát sinh tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty Do đó, kế toán tại Công ty không trực tiếp hạch toán khoản doanh thu này mà do kế toán tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm đảm nhiệm Cuối tháng kế toán tại cửa hàng tổng hợp số liệu gửi về Công ty và kế toán tại Công ty chỉ vào sổ cái các nghiệp vụ phát sinh

Trong tháng 6/2002 kế toán Công ty tổng hợp được số doanh thu về cung cấp lao vụ, dịch vụ như sau (trích sổ cái TK 511.3 – xem phụ lục 6)

Kế toán ghi :

Nợ TK 111 : 4.235.000

Có TK 511.3 : 3.850.000

Có TK 333.1 : 385.000

2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty bao gồm:

Trang 11

_ Hàng bán bị trả lại.

_ Không phát sinh các khoản giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu

2.1 Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán nghiệp vụ HBBTL kế toán sử dụng TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”

2.2 Trình tự hạch toán

VD 3 : Ngày 21/6/2002 Công ty nhập lại kho 02 xe máy loại Dragon II – 100

của lô hàng đã bán ngày 11/4/2002, theo phiếu nhập kho số 07 ngày 21/6 (xem phụ lục 1) và hoá đơn GTGT số 064635 cho biết (xem phụ lục 4)

Giá trị hàng bán bị trả lại là : 12.600.000

Thuế GTGT được giảm : 1.260.000 và Công ty chấp nhận trừ vào khoản phải thu của khách hàng

Căn cứ và phiếu nhập kho và hoá đơn GTGT, kế toán lập định khoản:

Nợ TK 531 : 12.600.000

Nợ TK 333.1 : 1.260.000

Có TK 131 : 13.860.000

Thực tế, trong tháng 6/2002 Công ty tập hợp được tổng số HBBTL như sau : (trích sổ cái TK 531 - xem phụ lục 7)

Trị giá HBBTL : 22.954.545

Thuế GTGT được miễn giảm : 2.295.455

Giá vốn của HBBTL : 21.548.718

Căn cứ vào các phiếu nhập kho và các hoá đơn GTGT kế toán ghi :

+ Phản ánh doanh số HBBTL và thuế GTGT được giảm trừ:

Nợ TK 531 : 22.954.545

Nợ TK 3331 : 2.295.455

Có TK 131 : 25.250.000

+ Phản ánh giá vốn HBBTL :

Trang 12

Nợ TK 155 : 21.548.718

Có TK 632 : 21.548.718

+ Cuối tháng kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu HBBTL:

Nợ TK 511 : 22.854.545

Có TK 531 : 22.854.545

3 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty.

3.1 Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng tài khoản sau

_ TK 632 “Giá vốn hàng bán”

_ TK 155 “Thành phẩm”

3.2 Phương pháp tính giá vốn hàng bán

Công ty tính giá vốn hàng bán theo phương pháp đích danh Có nghĩa là để tính được giá vốn hàng bán, Công ty dựa vào số lượng hàng bán ra và đơn giá nhập kho của số lượng hàng bán ra trong kỳ

VD 4: Tháng 12/2001 Công ty nhập kho 02 lô xe gồm :

100 xe máy loại Dragon 100 với đơn giá là 4.762.066/xe

70 xe máy loại Dragon II- 100 với đơn giá 5.614.557/xe

Trong tháng Công ty xuất bán được :

30 xe máy loại Dragon 100, giá bán là 5.764.800/xe

40 xe máy loại Dragon II- 100, giá bán là 6.300.000/xe

Vậy tổng giá vốn hàng bán là :

30 x 4.762.066 + 40 x 5.614.557 = 367.444.260

3.3 Trình tự hạch toán

Sơ đồ tập hợp giá vốn hàng bán (sơ đồ 7 xem phụ lục )

Số lượng hàng bán ra trong kỳ

Đơn giá nhập kho của số hàng bán ra trong kỳ Trị giá vốn hàng

bán

Trang 13

Thực tế trong tháng 12/2001, kế toán tập hợp được giá vốn của hàng xuất kho đem bán là 22.632.668.353 và giá vốn HBBTL là 21.548.718 Vậy tổng giá vốn hàng xuất kho đem bán là( trích sổ cái TK 632 – xem phụ lục 8)

22.632.668.353 21.548.718 = 22.611.119.635

Theo số liệu thực tế trên, kế toán ghi :

_ Phản ánh tổng giá vốn hàng xuất bán:

Nợ TK 632 : 22.611.119.635

Có TK 155 : 22.611.119.635

_ Kết chuyển giá vốn hàng bán :

Nợ TK 911 : 22.611.119.635

Có TK 632 : 22.611.119.635

4 Kế toán tập hợp chi phí bán hàng ( CPBH ).

4.1 Nội dung CPBH.

CPBH bao gồm : chi phí hao mòn TSCĐ tính vào CPBH, xuất kho hàng hoá khuyến mại và các chi phí bằng tiền khác Tại Công ty không phát sinh chi phí về lương cho nhân viên bán hàng vì không có nhân viên bán hàng trực tiếp

4.2 Tài khoản sử dụng.

Kế toán sử dụng TK 641 “ Chi phí bán hàng” và một số tài khoản liên quan khác như TK111, 156, 214…để hạch toán CPBH

4.3 Trình tự hạch toán

Sơ đồ tập hợp và kết chuyển CPBH (sơ đồ 8 xem phụ lục )

Trong tháng 12/2001, kế toán tập hợp được CPBH như sau ( trích sổ cái TK 641-xem phụ lục 9)

Nợ TK 641 : 46.753.286

Có TK 1111 : 40.907.122

Có TK 156 : 1.374.492

Có TK 214 : 4.471.672

Ngày đăng: 02/11/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy phòng kế toán -  xem trang bên. - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN
Sơ đồ b ộ máy phòng kế toán - xem trang bên (Trang 6)
Hình thức chứng từ ghi sổ - TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN
Hình th ức chứng từ ghi sổ (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w