I.VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY Công ty dịch vụ Hàng không Nội Bài là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam, đồng thời là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán độclập,
Trang 1THỰC TẾ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI THUỘC CÔNG TY DỊCH
VỤ HÀNG KHÔNG NỘI BÀI (NASCO).
I.VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty dịch vụ Hàng không Nội Bài là một đơn vị thành viên của Tổng công
ty Hàng Không Việt Nam, đồng thời là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán độclập, có đầy đủ tư cách pháp nhân
- Tên công ty : Công ty dịch vụ Hàng Không Nội Bài
- Tên giao dịch quốc tế : Noi Bai Airport Servises Company-viết tắt là:NASCO
- Trụ sở chính : Sân bay quốc tế Nội Bài-Sóc Sơn-Hà Nội
1.Quá trình ra đời và phát triển
Theo Quyết định số 1921/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/10/1994 của Bộ Trưởng BộGiao Thông Vận Tải, một phần của cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam tại sânbay Nội bài được tách ra thành lập công ty Cụm Cảng Hàng Không sân bay miềnBắc trực thuộc cục Hàng Không dân dụng Việt Nam-Bộ Giao Thông Vận Tải
Theo Quyết định số 32/CP ngày 22/05/1995 của Thủ Tướng Chính Phủ, cụcHàng không dân dụng Việt Nam chuyển từ đơn vị chủ quản là Bộ Giao Thông VậnTải về trực thuộc chính phủ để giúp chính phủ tiến hành chức năng quản lý nhà nướcchuyên ngành hàng không dân dụng Và công ty dịch vụ Hàng không sân bay miềnBắc được đổi tên thành công ty dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài, là một đơn vịtrực thuộc Tổng công ty Hàng Không dân dụng Việt Nam thuộc khối kinh tế trungương trực thuộc Chính Phủ Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty là
880 ngươì tính đến ngày 31/12/2001
-Biên chế: 04
-Hợp đồng dài hạn:687 người
-Hợp đồng ngắn hạn: 183 người
-Lao động thời vụ: 06 người
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty
2.1Chức năng , nhiệm vụ của Công ty
Trang 2-Kinh doanh thương mại: ăn uống, hàng tiêu dùng, đồ lưu niệm, văn hoá phẩm -Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách xuất nhập cảnh.
-Khai thác dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NASCO
Công ty dịch vụ hàng không Nội Bài là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhânđầy đủ Công ty được nhà nước giao vốn sản xuất kinh doanh và phải có nghĩa vụthực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với Nhà nước
Công ty gồm có các xí nghiệp thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc theophân cấp quản lý của công ty Các xí nghiệp thành viên được công ty giao vốn kinhdoanh và tài sản để đảm bảo tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chứcnăng được phân công Khi có nhu cầu đầu tư thêm vốn phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, các xí nghiệp thành viên phải lập dự toán trình lên công ty Công ty sẽ xemxét giải quyết trực tiếp và điều động vốn cho hợp lý Nếu đi vay công ty sẽ trực tiếpđứng ra vay Mọi hoạt động tài chính có quan hệ với ngân hàng đều tập trung quacông ty Chỉ có công ty mở tài khoản tại ngân hàng còn các đơn vị xí nghiệp thànhviên không được phép mở tài khoản riêng Công ty quản lý tất cả các quỹ như: quỹđầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính
2.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty
Với chức năng, nhiệm vụ đặc điểm hoạt động kinh doanh như trên, cơ cấu tổchức của công ty như sau:
Khối quản lý chung của công ty
- Ban giám đốc: Lãnh đạo công ty một cách toàn diệnvà phải chịu tráchnhiệm trước Nhà nước và tập thể người lao ddộng về kết quả kinh doanhtoàn công ty
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho cả công tycũng như các đơn xí nghiệp thành viên, theo dõi việc thực hiện kế hoạch,xây dựng phương án sản xuất kinh doanh cho những năm tiếp theo
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng hạch toán cho toàn công ty về mặttài chính
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng đối nội, đối ngoại và quản lýnhân
sự toàn công ty
Trang 3- Phòng xuất nhập khẩu: có chức năng quản lý về mặt nghiệp vụ với các cửahàng miễn thuế, xây dựng và thực hiện các dự án xuất nhập khẩu trangthiết bị, hàng hoá cho công ty.
Khối trực tiếp kinh doanh
- Xí nghiệp dịch vụ thương mại
- Xí nghiệp khai thác dịch vụ tổng hợp
- Xí nghiệp vận tải ô tô
- Xí nghiệp dịch vụ du lịch và khách sạn
- Trung tâm dịch vụ vận tải hàng không
- Các cửa hàng miễn thuế
Sơ đồ bộ máy quản lý (sơ đồ 1)
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty NASCO.
Chú ý: : Thể hiện mối quan hệ tài chính kế toán 2 cấp,cấp dưới
hạch toán phụ thuộc cấp trên
: Thể hiện mối quan hệ quản lý tài chínhtrực tiếp
2.4.Một số kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm
Phòng KT
XN dịch vụ tổng hợp
Thống kê kế
toáncác tổđội sảnxuất
Thống
kê kếtoáncác tổ,đội sảnxuất
Thống
kê kếtoáncác tổ,đội sảnxuất
Trang 4Công ty NASCO được thành lập với số vốn ban đầu 8 tỷ 30 triệu đồng trong đó:
Đơn vị tính: đồngChỉ tiêu 31/12/1999 31/12/2000 31/12/2001 Năm 2001 so với 2000
Tuyệt đối %Tổng NV 41,012,575,646 50,470,387,493 53,627,578,790 3,157,191,297 106%Vốn CSH 12,859,157,538 13,969,626,047 14,094,216,405 124,590,358 101%Vốn KD 12,394,999,488 12,394,999,488 12,394,999,488 0 100%
Biểu 2 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TỪ NĂM 1999-2001 CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính: đồngChỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001Doanh thu thuần 79,037,880,174 108,442,017,384 131,300,234,357Lợi nhuận trước thuế 1,312,196,736 3,933,197,261 4,022,571,024Nộp ngân sách 5,097,726,469 3,216,986,243 2,994,999,482Lợi nhuận sau thuế 892,293,780 2,798,676,670 2,857,723,833Thu nhập bình quân1lđ/tháng 1,645,788 1,809,993 2,325,281
Theo biểu 1 ta thấy năm 2001 tổng nguồn vốn của công ty là 53.627.578.790đtăng 3,157.191.297đ tương ứng đạt 106% so với năm 2000 Trong đó, vốn chủ sởhữu năm 2001 là 14,094.216.405đ tăng 124.590,358đ tương ứng đạt 101% so vớinăm 2000 Hơn nữa, vốn kinh doanh chiếm chủ yếu trong vốn chủ sở hữu (87,94%).Nguồn vốn kinh doanh năm 1999, 2000, 2001 không có sự thay đổi đều là12.394.999.488đ Nguyên nhân là do trong năm mọi nhu cầu về vốn đầu tư của công
ty đều được lấy từ nguồn vốn khấu hao cơ bản và vốn vay ngân hàng mà không lấy
từ các quỹ của công ty
Từ năm 1995 trở lại đây, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp nói chungbắt đầu gặp nhiều khó khăn Đặ biệt là sự thay đổi chính sách thuế của Nhà nướctrong năm 1998 Trước tình hình đó , NASCO đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục,
tự chủ động trong việc tìm đối tác, mở rộng dịch vụ, lĩnh vực kinh doanh, tập trungđầu tư cơ sở hạ tầng, tận dụng những lợi thế sẵn có của mình Do vậy, trong ba năm
Trang 51999-2001 NASCO đã đạt được một số kết quả nhất định trong hoạt động kinhdoanh của mình (biểu 2).
3.Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty.
Theo quyết định của Bộ Tài Chính, kể từ ngày 01/01/1996 công ty đã áp dụng
hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 để thực hiện công tác quản lý tài chính tại đơnvị
3.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm mô hình sản xuất kinh doanh, để đảm bảo cho quá trình hạch toán
bị phân tán rời rạc công ty tổ chức công tác kế toán tại công ty và kế toán tập trungtại các xí nghiệp, và áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty NASCO.
Chú ý: : Thể hiện mối quan hệ tài chính kế toán 2 cấp,cấp dưới
hạch toán phụ thuộc cấp trên
: Thể hiện mối quan hệ quản lý tài chínhtrực tiếp
Thống kê kếtoán các tổ,đội sản xuất
Thống kê
kế toán các
tổ, đội sảnxuất
Thống kê kế
toán các tổđội sảnxuất
Thống kê kế toán các tổ, đội sản xuất
Thống kê
kế toán các
của hàng
miễn thuế
Trang 6chung công tác kế toán tài chính của công ty, trực tiếp chỉ đạo tổ chức bộ máy kếtoán, lập kế hoạch, cân đối tài chính.
Chuyên viên theo dõi quản lý các đơn vị thành viên.
Kế toán tiền lương và chế độ.
Chuyên viên phụ trách công tác kiểm tra kế toán.
Thủ quỹ.
Tại các xí nghiệp thành viên, tổ chức bộ máy kế toán tập trung để trực tiếp thựchiện công tác kế toán và quản lý tài chính tại xí nghiệp theo phân cấp quản lý tàichính
Do phạm vi đề tài,em tìm hiểu công tác kế toán tại đơn vị điển hình là Xínghiệp Thương mại dịch vụ
Sơ đồ bộ máy quản lý XN
Ban giám đốc
Phòng KT Phòng KD
Phòng HC
Cửa hàng Fast Food
Cửa hàng Souvener
Cửa hàng
ăn uống Cửa hàng
bách hoá
Trang 7Bộ máy kế toán xí nghiệp
Ghi chú: Quan hệ chỉ huy
Nhiệm vụ của bộ phận kế toán xí nghiệp Thương mại
- Trưởng phòng kế toán xí nghiệp: chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiệnthống nhất công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra giám sát công tácthu, chi tài chính của xí nghiệp theo chỉ đạo của Ban giám đốc và phân cấp quảnlý
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu kiểm tra lại toàn bộ hệ thống hạch toán, chứng
từ trước khi vào sổ cái và số liệu trên máy tính, lập báo cáo theo quy định
- Kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và khấu hao TSCĐ
- Kế toán thanh toán: lập phiếu thu, chi tiền mặt, hàng ngày theo dõi tỷ giá hốiđoái, theo dõi tình hình thanh toán tạm ứng , công nợ giữa xí nghiệp với các chủhàng và các cá nhân bên ngoài
- Kế toán kho: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
- Khế toán quỹ: thu, chi tiền mặt theo từng nghiệp vụ phat sinh trong ngày, theodõi ghi chép sổ quỹ
- Nhân viên kế toán, thống kê tại ccá cửa hàng: thu thập xử lý các chứng từ banđầu liên quan đến quá trình kinh doanh , định kỳ gửi về phòng kế toán xí nghiệp
Kế toán TSCĐ
Kế toán thanh toán
Kế toán quỹ
NV thống
kê CHAU
NV thống
kê CHBH
Trang 8(1) Đăng ký chứng từ ghi sổ trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
(2) Ghi sổ cái tài khoản
(3) Lập bảng cân đối phát sinh tại kỳ báo cáo
(4) Đối chiếu sổ tổng hợp với sổ chi tiết
(5) Lập bảng cân đối tài khoản định kỳ
*Các nguyên tắc kế toán áp dụng tại công ty:
Với đặc điểm của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ, công ty không thựchiện tính giá thành mà chỉ tiến hành hạch toán chi phí kinh doanh Việc quản lý chiphí cũng được tập trung tại công ty và theo dõi chi tiết ở từng đơn vị xí nghiệp thànhviên
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 trong năm, sửdụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam(VNĐ)
Kỳ hạch toán của công ty là tháng, hàng tháng kế toán tiến hành khoá sổ, lậpcác báo cáo tổng hợp cần thiết
Công ty sử dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ
*Hệ thống chứng từ và tài khoản mà công ty sử dụng chủ yếu là:
-Chứng từ gốc gồm có: phiếu xuất kho, nhập kho hàng hoá, hoá đơn bánhàng(GTGT), phiếu thu, phiếu chi, sổ phụ ngân hàng, uỷ nhiệm chi và hoá đơn chiphí, bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
-Tài khoản sử dụng chủ yếu: TK 511(CT) “Doanh thu bán hàng” , TK 131(CT)
“Phải thu khách hàng” , TK 632 “giá vốn hàng bán” , TK 156 “Hàng hoá”, TK 157
“Hàng gửi bán”, TK 641”Chi phí bán hàng” , TK 642 ”Chi phí quản lý doanhnghiệp”, TK 911”Xác định kết kinh doanh”
Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán, việc lựachọn hình thức nào để phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, phù hợp với trình độ
kế toán để không ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác hạch toán kế toán Hình thức
sổ kế toán áp dụng tại công ty NASCO là hình thức chứng từ ghi sổ và được áp dụngtrên máy vi tính
II.KẾ TOÁN QUI TRÌNH BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI THUỘC CÔNG TY NASCO
1.Đặc điểm hàng hoá và hoạt động bán hàng tại xí nghiệp
Trang 9Xí nghiệp thương mại là một đơn vị thành viên của công ty NASCO có chứcnăng và nhiệm vụ chính là kinh doanh dịch vụ thương mại bao gồm: dịch vụ ănuống, bán hàng bách hoá mỹ nghệ, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại chỗ Đặcđiểm hàng hoá của xí nghiệp rất đa dạng cả về chủng loại và hình thức, khối lượnghàng hoá tiêu thụ hàng ngày là rất lớn, xuất, nhập kho thường xuyên Hàng hoá củadoanh nghiệp chủ yếu phục vụ hành khách đi máy bay, địa bàn hoạt động của xínghiệp chủ yếu là nhà ga T1, nên đòi hỏi xí nghiệp phải đảm bảo chất lượng, sốlượng, chủng loại hàng hoá đầy đủ để giữ đực uy tín đối với khách hàng Chính đặcđiểm này đã chi phối rất lớn đến công tác tiêu thụ hàng hoá của xí nghiệp Do đó xínghiệp thường xuyên kiểm kê lượng hàng tồn, xuất, nhập trong kỳ để xác định sốlượng hàng hoá cần nhập, số hàng kém phẩm chất để có quyết định xử lý.
2.Phương pháp tính giá hàng hoá
2.1Chính sách giá cả
Xí nghiệp có chính sách gía cả hết sức linh hoạt Giá bán được xác định trên bacăn cứ: giá trị hàng mua vào, giá cả thị trường và nhu cầu của khách hàng đối với cácmặt hàng Đối với những khách hàng thường xuyên, mua với khối lượng lớn, kháchhàng thanh toán ngay thì xí nghiệp giảm giá cho những khách hàng này Do thựchiện tốt chính sách giá cả phù hợp xí nghiệp đã tạo được uy tín với khách hàngvànâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2 Tính giá hàng tiêu thụ của xí nghiệp
Là xí nghiệp thành viên của công ty NASCO xí nghiệp cũng sử dụng kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Đối với hàng nhập kho, kếtoán tính trị giá hàng nhập theo giá mua thực tế của hnàg hoá chưa có chi phí thumua, khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 641)
Đối với hàng xuất kho, kế toán tính giá trị hàng xuất được coi là tiêu thụ theophương pháp gía thực tế đích danh
3.Phương thức bán hàng hóa tại xí nghiệp
Xí nghiệp áp dụng 2 phương thức bán hàng chủ yếu:
*Phương thức bán qua trực tiếp qua kho:
Xí nghiệp có một kho hàng hoá, khi có nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào hợpđồng ký kết xí nghiệp có thể vận chuyển hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàngđến kho của xí nghiệp nhận hàng Hoá đơn bán hàng thì sử dụng hoá đơn (GTGT)mẫu 01/GTGT theo quyết định số 885/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ Tài Chính
Trang 10Hoá đơn được đặt giấy than viết một lần làm 3 liên: liên 1 lưu sổ gốc, liên giao chokhách hàng, liên 3 giao cho bộ phận kho.
*Phương thức bán lẻ: Xí nghiệp tổ chức bán lẻ tại các cửa hàng: Cửa hàng bách
hoá, cửa hàng souvenir, cửa hàng ăn uống, cửa hàng fast food Mặt hàng bán lẻ là tấtcảcác loại hàng hoá phục vụ nhu cầu khách hàng
Tổ chức bán lẻ của xí nghiệp như sau: khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh nhânviên bán hàng không lâp hoá đơn mà lập bảng kê bán lẻ hàng hoá (sử dụng cho các
cơ sở kinh doanh có bán lẻ hàng hoá , dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn(GTGT), báo cáo bán hàng trong ngày, cuối tháng kế toán cửa hàng lập báo cáo gửicho phòng kế toán xí nghiệp làm căn cứ tính doanh thu và thuế GTGT
Khi xuất kho giao hàng cho các cửa hàng, công ty sử dụng phiếu xuất kho
4.Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại xí nghiệp.
4.1 Tài khoản sử dụng
*Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
*Tài khoản 156 “Hàng hoá”
*Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”
*Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Tk 632A “Giá vốn hàng bán cửa hàng ăn uống”
- Tk 632B “Giá vốn hàng bán cửa hàng bách hoá”
- Tk 632C “Giá vốn hàng bán cửa hàng souvenir”
- TK632D “Giá vốn hàng bán cửa hàngfast food”
- Tk 632F “Giá vốn hàng bán buôn trực tiếp qua kho”
*Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”
- Tk 511A “Doanh thu bán hàng của cửa hàng ăn uống”
- Tk 511B “Doanh thu bán hàng của cửa hàng bách hoá”
- Tk 511C “Doanh thu bán hàng của cửa hàng souvenir”
- Tk 511D “Doanh thu bán hàng của cửa hàng fast food”
- Tk 511F “Doanh thu khác: doanh thu bán buôn trực tiếp qua kho, doanhthu cho thuê mặt bằng, hoa hồng nhận đại lý)
Và các tài khoản liên quan khác Tk 111, TK 3331
Xí nghiệp áp dụng phương thức thanh toán linh hoạt do vậy tất cả các thoảthuận đều được thực hiện trước khi ký hợp đồng và viết hoá đơn, hàng trước khiđược nhập, xuất kho đều phải kiểm tra kỹ do vậy xí nghiệp không có trường hợp
Trang 11hàng bán trả lại cũng như giảm gía hàng bán nên xí nghiệp không sử dụng Tk 531,
Tk 5322
4.2 Trình tự hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại xí nghiệp
4.2.1Bán hàng hoá qua kho
*Bán buôn qua kho
Xí nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho người mua tại kho Chứng từ bán hàngtrong trường hợp này là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho GTGT và là căn cứ để tínhdoanh thu Hoá đơn do phòng kế toán lập, lập thành 3 liên
- Liên 1: Lưu tại quyển hoá đơn gốc
- Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn
Tại kho, khi nhận được hoá đơn, thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho theo số lượng hàngđược bán Thẻ kho do thủ kho mở hàng tháng và mở chi tiết cho từng loại hàng hoá.Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi chi tiết hàng hoá nhập xuất tồn Đến cuối tháng, thủkho tính số tồn kho cho từng loại hàng hoá để đối chiếu với phòng kế toán
Tại phòng kế toán, sau khi nhận chứng từ do thủ kho mang tới, kế toán kiểm tratính pháp lý rồi ký Mỗi hàng hoá đều được kế toán sử dụng một mã riêng nên khinhận được hoá đơn GTGT kế toán tra mã hàng bán để nhập vào máy tính đã đượclập trình sẵn
Ví dụ: Ngày 8/1/2001 xí nghiệp xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng “hoáđơn kiêm phiếu xuất kho GTGT” (Biểu số 4.1)
Trang 12Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp thương mại NB
Địa chỉ: Sân bay Quốc tế Nội Bài Số tài khoản:
Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị:
Địa chỉ: Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt MS:
Tổng cộng tiền thanh toán: 5.621.000
Số tiền viết bằng chữ:
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 111: 5.611.000
Có TK 511F: 5.110.000
Có TK 33311: 5110.000Giá vốn hàng bán được máy tính tự động kết chuyển khi đánh mã số của hànghoá vào
*Bán lẻ hàng hoá tại kho
Trang 13Ví dụ: Ngày 20/01/2002 xuất kho bná cho khách hàng Liên, hoá đơn bán hàng kiêmphiếu xuất kho (Biểu 4.2)
Biểu 4.2
XÍ NGHIỆP TM HKNB PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-vt
Số 1134 Ngày viết phiếu 20/01/2002
TK Nợ: 632F
TK Có: 156Người nhận hàng: Liên
Đơn vị : Khách không thường xuyên
Lý do xuất kho : Xuất bán
Xuất tại kho : Kho xí nghiệp
Loại tính: VNĐSTT Tên hàng hoá, dịch
Đơngiá
Thànhtiền
1 Gạo tám TPGA33 TKT Kg 50 5.200 260.000
2 Thuốc Vina SG TLVI03 TKT kg 50 6.500 325.000
3 Thuốc 555 TL5501 TKT Bao 20 10.000 200.000 Cộng: 785.000
Ngày 20 tháng 1 năm 2002
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ khoCuối tháng căn cứ vào báo cáo bán hàng kho XN (biểu 4.3), kế toán kho lập bảng kêhàng hoá dịch vụ bán lẻ (Biểu 4.4)
Trang 14Thuế VAT Ghi
Giám đốc xí nghiệp Trưởng phòng kế toán Người lập
4.2.2 Xuất kho xí nghiệp chuyển xuống cửa hàng
Ví dụ: ngày 18 /1/2002 xuất kho xí nhgiệp chuyển xuống CHBH, phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ (biểu 4.5)
Biểu 4.5
PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-vt Ngày viết phiếu 18 tháng 1 năm 2002 Số:Người nhận hàng:
Đơn vi:
Xuất tại:
Loại tính: VNDSTT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Kẹo caramen Gói 9 10.000 90.000
2 Socola 6 thanh Hải Hà Thanh 10 21.000 210.000