Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gọi chung là cấp tỉnh và huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh gọi chung là cấp huyệnl
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày…tháng…năm…
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ) 1: ………
2: ………
3: ………
4: ………
5: ………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa
Chủ tịch Hồi đồng đánh giá luận văn Bộ môn quản lý chuyên ngành
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Đà Lạt, ngày tháng năm 2011
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : HỒ MINH CHÂU Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 20/01/1979 Nơi sinh : Đà Lạt Chuyên ngành : Quản Trị kinh doanh
Khoá (Năm trúng tuyển) : 2009
1- TÊN ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ CHO VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN :
Xây dựng các quy trình giải quyết hồ sơ về đất đai của theo chức năng của tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (quy trình cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động, chuyển quyền sử dụng đất, chỉnh lý bản đồ…), áp dụng theo
hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001 : 2000;
Từ đó đề xuất giải pháp xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 02/8/2010
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 15/11/2010
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến Sỹ LÊ TRUNG CHƠN
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
TS LÊ TRUNG CHƠN
Trang 4PGS-TS LÊ NGUYỄN HẬU
Trước tiên, xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc Thầy hướng dẫn:
TS Lê Trung Chơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô và cán bộ nhân viên Khoa Quản lý công nghiệp, Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Bách Khoa TPHCM và Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng tại chức tỉnh Lâm Đồng, những người
đã tận tình truyền đạt kiến thức và hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong hai năm học cao học vừa qua
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè, gia đình của tôi về những quan tâm, giúp đỡ và động viên trong suốt quá trình thực hiện chương trình thạc sĩ quản trị kinh doanh thời gian vừa qua
Hồ Minh Châu
Trang 5TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Việc biến động đất đai luôn diễn ra phức tạp, đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin quản
lý đất đai trên máy tính để thực hiện công tác quản lý này thay cho việc quản lý bằng sổ sách truyền thống Trong bối cảnh đó, đã có nhiều phần mềm quản lý được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu trên Tuy nhiên, vẫn chưa có phần mềm nào đáp ứng một cách hiệu quả mà một hệ thống thông tin quản lý đất đai đòi hỏi Đa số ở các phần mềm này,
dữ liệu được lưu trữ bằng những tập tin riêng rẻ và nằm rời rạc ở các máy đơn Quá trình tổng hợp dữ liệu sau đó được thực hiện thủ công Điều này làm cho hệ thống không đảm bảo về mặt bảo mật, an toàn dữ liệu và dễ gây ra các sai sót dữ liệu
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyệnlà cơ quan dịch vụ công có chức năng
tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh l ý thống nhất biến động về sử dụng đất,
quản lý hồ sơ địa chính; giúp cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật Luận văn được thực hiện với mong muốn xây dựng một mô hình hệ thống thông tin quản
lý đất đai cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Đề tài hy vọng sẽ góp phần đem lại một mô hình quản lý đất đai hiệu quả, giúp cho các nhà quản lý đất đai cấp huyện có được công cụ quản lý thống nhất, đồng bộ và hiệu quả
Đề tài tập trung phân tích Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Đà Lạt với hy vọng:
- Đối với các nhà quản lý đất đai tại thành phố Đà Lạt có được mô hình quản lý hồ sơ địa chính hiệu quả, chủ động;
- Góp phần tối ưu các quy trình nghiệp vụ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ nhằm thực hiện công việc quản lý đất đai hiệu quả, dựa trên việc ứng dụng công nghệ thông tin Kết quả đạt được của đề tài góp phần nâng cao năng lực cán bộ trong công tác chuyên môn và đem lại hiệu quả thiết thực cho lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Ngoài ra, Luận văn còn góp phần nâng cao hiệu quả trong cải cách thủ tục hành chính về nhà đất
Với thời gian và nguồn lực có hạn, đề tài nghiên cứu tất yếu sẽ còn những hạng chế, nhưng tác giả vẫn hy vọng những kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng cho việc quản lý đất đai cấp huyện, góp phần vào công cuộc cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính
Trang 6ABSTRACT
The land has complex changes A full system of land information management is needed to replace a present method of management with traditional book In this context, much management software is built in order to meet this demand However, there is not any application software that can effectively meet the requirements of a full land management system Most of them are done in single way : data are set up and stored in separate computer Then ,data processing is done manually By this reason, the application system is not really safe, secure and data error…
Office of land use registration at District level is the public Service, has the function of processing the land Use registration, of thoughtfully updating the changes of land use, of managing the cadastral dossiers ; helping the Office of Natural Resources and Environment at District level in the implementation of Administrative procedures on Land using management by National Law
This thesis is done with the desire to build a model of Land Information Management system for Land Registration Office at District level, expecting to give an effective Land management model that supply the District Administrators the efficiency tools of land management
This topic focuses on analyzing the Office of Land use Registration in Dalat , hoping to :
- Giving the Land managers in Dalat a model of proactive and effective cadastral information Management
- Optimally contributing the work process in the Land Registration office at District level, automating the business process to implement the effective land management with the support of information Technology This researching result will improve the staff capacity in professional work and give practical effect to the leaders of the Office of land use Registration at District level Additionally, the thesis will contribute the efficient improvement in the reform of administrative procedures on land With a short time and limited resources, this research is still restricted, but the author hopes that the research results can be applied to the Land management at District level, contributing to the Administrative reform, especially the Administrative procedures reform
Trang 7MỤC LỤC
Nhiệm vụ luận văn iii
Lời cảm ơn iv
Tóm tắt v
Abstract vi
Mục lục vii
Danh sách các hình ix
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 Hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa thực tiễn 2
1.6 Bố cục luận văn 3
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai 4
2.1.1 Hồ sơ địa chính 4
2.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 5
2.1.3 Thửa đất 6
2.1.4 Dữ liệu thuộc tính địa chính 7
2.1.5 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện 10
2.2 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000 2.2.1 Khái niệm về ISO 11
2.2.2 Tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 và mục đích áp dụng 11
2.2.3 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 vào quản lý hồ sơ đất đai 12 2.3 Hệ thống thông tin 13
2.3.1 Khái niệm về hệ thống 13
2.3.2 Hệ thống thông tin 15
2.3.3 Hệ thống thông tin quản lý 16
2.3.4 Các giai đoạn xây dựng hệ thống thông tin 17
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 83.1 Các bước tiến hành nghiên cứu 19
3.2 Phướng pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Giai đoạn nghiên cứu nội nghiệp 20
3.2.2 Giai đoạn nghiên cứu hiện trường 20
3.2.3 Bảng câu hỏi 21
3.2.4 Đối tượng nghiên cứu và các sai lệch tiềm ẩn 21
3.2.5 Thu thập và phân tích dữ liệu 21
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÀ LẠT, ĐẶT TẠI TRUNG TÂM GIS ĐÀ LẠT 23
4.1 Giới thiệu trung tâm GIS Đà Lạt 23
4.2 Sơ đồ tổ chức 23
4.3 Chức năng, nhiệm vụ 23
4.4 Khảo sát hiện trạng trung tâm GIS Đà Lạt 24
4.4.1 Thực trạng phần cứng 24
4.4.2 Thực trạng phần mềm 24
4.4.3 Thực trạng nhân lực 25
4.4.5 Thực trạng xử lý công việc 25
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
5.1 Tổng thể phần cứng của hệ thống 27
5.2 Lựa chọn phần mềm cho hệ thống 29
5.3 Nhân lực cho hệ thống 38
5.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống 40
5.5 Sử dụng phương pháp chuyên gia để kiểm chứng kết quả của người viết 63
5.5.1 Quy trình lấy ý kiến chuyên gia 63
5.5.2 Tiêu chí lựa chọn chuyên gia 64
5.5.3 Kết quả ý kiến chuyên gia 64
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 5.1 : So sánh Oracle và SQL server 33
Bảng 5.2 : So sánh ESRI và Mapinfo 37
Bảng 5.3 : Từ điển dữ liệu 43
Bảng 5.4 : Quy định quản lý và khai thác dữ liệu 63
Bảng 5.5 : Danh sách chuyên gia 64
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình 13
Hình 2.2: Ba chức năng của hệ thống thông tin 14
Hình 2.3: Các đặc điểm của hệ thống 15
Hình 3.1: Các bước tiến hành nghiên cứu 20
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức trung tâm GIS Đà Lạt 23
Hình 5.1: Mô hình tổng thể của hệ thống 26
Hình 5.2: Sơ đồ tổng thể hệ thống mạng 27
Hình 5.3: Sơ đồ tổng quát dòng thông tin 47
Hình 5.4: Sơ đồ dòng thông tin đăng ký thế chấp 48
Trang 11CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương 1 giới thiệu về hệ thống quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; lý do hình thành đề tài; ý nghĩa thực tiễn và bố cục chi tiết của đề tài
1.1 HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
1.1.1 Hệ thống quản lý đất đai
Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Nhận thức rõ được tầm quan trọng đặc biệt của đất đai, Nhà nước đã ban hành Luật đất đai năm 1993 Tuy nhiên, trước những thay đổi và phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường công tác quản lý và sử dụng đất đai còn bộc lộ nhiều yếu kém, trong đó có nguyên nhân chính xuất phát từ sự hạn chế bất cập của hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý đất đai
Trước những yêu cầu bức xúc nêu trên, việc sửa đổi toàn diện và đồng bộ luật đất đai được thực hiện năm 2003, Luật đất đai mới, có hiệu lực thi hành từ 01-7-2004 Qua
đó, hình thành Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện)là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng
ký sử dụng đất và chỉnh l ý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa
chính; giúp cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoạt động theo loại hình sự nghiệp có thu, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định hiện hành.(Thông tư liên tịch, 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV)
1.1.2 Lý do hình thành đề tài
Hiện nay, việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin(CNTT), nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động trong các tổ chức đã trở thành nhu cầu tất yếu và đang diễn ra một cách rộng rãi, phổ biến Việc ứng dụng đó không chỉ đơn giản là sử dụng các phương tiện khoa học - công nghệ hiện đại Quan trọng hơn, nó là đại diện cho một phương thức hoạt động ưu việt, đem lại hiệu quả và chất lượng hoạt động tối đa, giảm chi phí, thời gian và sức người
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là một mô hình tổ chức mới với nhiều chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào
Trang 12hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cần thiết Vì vậy, đề tài này
thực hiện “GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ CHO VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN” Đề tài hy vọng sẽ góp phần đem lại một mô hình quản lý hiệu quả, giúp
cho các nhà quản lý đất đai cấp huyện có được công cụ quản lý thống nhất, đồng bộ và hiệu quả
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài là đề xuất được giải pháp tối ưu để xây dựng hệ thống thông tin quản lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Nói cách khác, đề tài sẽ giúp cho Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có được công cụ quản lý hiệu quả trong phạm vi và quyền hạn được nhà nước quy định Hệ thống được xây dựng thành công sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản lý đất đai cấp huyện
Để đạt được mục tiêu này, đề tài sẽ thực hiện những nội dung sau:
1 Khảo sát hiện trạng một Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;
2 Xây dựng các quy trình giải quyết hồ sơ về đất đai của theo chức năng của tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (quy trình cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động, chuyển quyền sử dụng đất, chỉnh lý bản đồ…), áp dụng theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001 : 2000;
3 Từ đó đề xuất giải pháp xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
Với kết quả nghiên cứu này:
- Đối với các nhà quản lý đất đai tại thành phố Đà Lạt có được mô hình quản lý hồ
sơ địa chính hiệu quả, chủ động;
- Góp phần tối ưu các quy trình nghiệp vụ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ nhằm thực hiện công việc quản lý đất
Trang 13đai hiệu quả, dựa trên việc ứng dụng công nghệ thông tin Kết quả đạt được của đề tài góp phần nâng cao năng lực cán bộ trong công tác chuyên môn và đem lại hiệu quả thiết thực cho lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Ngoài ra, Luận văn còn góp phần nâng cao hiệu quả trong cải cách thủ tục hành chính về nhà đất
1.5 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Nội dung đề tài gồm 5 chương: Chương 1 giới thiệu về hệ thống quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; lý do hình thành đề tài; ý nghĩa thực tiễn và bố cục chi tiết của đề tài Giới thiệu về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; cơ
sở lý thuyết về hệ thống thông tin, hệ thống quản lý chất lượng ISO sẽ được trình bày trong chương 2 Tiếp theo, chương 3 sẽ triển khai chi tiết về phương pháp nghiên cứu Chương 4 sẽ trình bày kết quả nghiên cứu của đề tài và những kết luận, kiến nghị từ việc thực hiện nghiên cứu đề tài Cuối cùng là chương 5 sẽ là phần tóm tắt nội dung của đề tài nghiên cứu
Trang 14CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 giới thiệu về đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai; cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000
2.1 ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính
2.1.1.2 Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin:
a) Vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng của các thửa đất;
b) Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;
c) Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình; d) Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
2.1.1.3 Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai bao gồm các thông tin:
a) Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
b) Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có ranh giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của hệ thống thủy văn,
hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử dụng không
có ranh giới thửa khép kín;
Trang 15c) Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;
d) Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính
về đất đai;
đ) Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những thay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất
(Thông tư liên tịch số 09/2007/BTNMT)
2.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
2.1.2.1 Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu sau:
a) Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tin của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính;
b) Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được:
- Giấy chứng nhận;
- Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định tại Thông tư này;
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);
c) Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất, tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thông tin về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính khi biết thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất;
d) Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêu chí
về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn
sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền của
Trang 16người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận;
đ) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
2.1.2.2 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu địa chính phải bảo đảm các yêu cầu:
a) Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ liệu địa chính;
b) Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thể hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong cơ sở dữ liệu;
c) Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
d) Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về sử dụng đất trong lịch sử;
đ) Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;
e) Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khác, phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam
(Thông tư liên tịch số 09/2007/BTNMT)
b) Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định 2.1.3.3 Thửa đất được xác lập như sau:
Trang 17a) Thửa đất đã được người sử dụng đất tạo lập, đang sử dụng và được Nhà nước công nhận;
b) Thửa đất được hình thành khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
c) Thửa đất được hình thành trong quá trình sử dụng đất do hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (gọi là hợp thửa) hoặc tách một thửa đất thành nhiều thửa đất (gọi là tách thửa) theo yêu cầu của quản lý hoặc nhu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai
2.1.3.4 Mã thửa đất (MT) được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ gồm
ba (03) số được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách (MT=MX.SB.ST); trong
đó số thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (MX) theo quy định tại Quyết định
số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, số thứ hai (SB) là
số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có thửa đất) của đơn vị hành chính cấp xã được đánh số liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái sang phải,
từ trên xuống duới đối với các bản đồ có cùng tỷ lệ, số thứ ba (ST) là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chính được đánh số liên tiếp từ số 1 trở đi theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống duới
Khi có thửa đất mới do lập thửa từ đất chưa sử dụng, lập thửa từ đất do Nhà nước thu hồi, lập thửa từ tách thửa hoặc hợp thửa thì số thứ tự thửa đất mới (ST) được xác định bằng số tự nhiên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất đang sử dụng làm số thứ tự thửa đất của
tờ bản đồ có thửa đất mới lập đó
2.1.3.5 Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính
Ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn…) không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh
tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản
đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính
(Thông tư liên tịch số 09/2007/BTNMT)
Trang 182.1.4 Dữ liệu thuộc tính địa chính
Dữ liệu thuộc tính địa chính được lập như sau:
2.1.4.1 Dữ liệu thửa đất
a) Dữ liệu thửa đất được xây dựng thống nhất với bản đồ địa chính hoặc các loại bản
đồ, sơ đồ khác hiện có hoặc bản trích đo địa chính thửa đất đã được nghiệm thu để sử dụng; khi cấp Giấy chứng nhận mà nội dung dữ liệu thửa đất có thay đổi thì dữ liệu thửa đất phải được chỉnh lý thống nhất với Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Nội dung dữ liệu thửa đất được thể hiện như sau:
Diện tích thửa đất được thể hiện theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một (01) chữ số thập phân; được xác định diện tích sử dụng chung và diện tích sử dụng riêng Đối với thửa đất có vườn, ao gắn với nhà ở trong khu dân cư mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích toàn bộ thửa đất thì phải thể hiện diện tích toàn bộ thửa đất và diện tích theo từng mục đích sử dụng đã được công nhận
Tình trạng đo đạc thể hiện loại bản đồ, sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất đã sử dụng, thời điểm hoàn thành đo đạc (thời điểm nghiệm thu), tên đơn vị đã thực hiện việc đo đạc;
2.1.4.2 Dữ liệu người sử dụng đất
Dữ liệu người sử dụng đất được xây dựng đối với tất cả các thửa đất đang có người sử dụng để thể hiện các thông tin về mã loại đối tượng sử dụng đất, tên, địa chỉ và các thông tin khác của người sử dụng đất;
2.1.4.3 Dữ liệu về người quản lý đất
a) Dữ liệu về người quản lý đất được xây dựng đối với các thửa đất được Nhà nước giao cho các tổ chức, cộng đồng dân cư để quản lý theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
b) Dữ liệu về người quản lý đất bao gồm tên của tổ chức, cộng đồng dân cư được giao quản lý đất và mã của loại đối tượng quản lý đất
2.1.4.4 Dữ liệu mục đích sử dụng đất
a) Dữ liệu mục đích sử dụng của thửa đất được xây dựng đối với tất cả các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất bao gồm: mục đích sử dụng đất theo Giấy chứng nhận đã cấp, mục đích sử dụng đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; trường hợp địa
Trang 19phương có quy định thêm về mục đích sử dụng đất chi tiết thì ghi thêm mục đích sử dụng đất chi tiết đó;
b) Mục đích sử dụng đất được xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước bao gồm tên gọi, mã (ký hiệu), giải thích cách xác định Phân loại mục đích sử dụng đất và giải thích cách xác định mục đích sử dụng đất được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
2.1.4.5 Dữ liệu nguồn gốc sử dụng đất được xây dựng đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận; được xác định bằng tên gọi (mô tả nguồn gốc của thửa đất mà người
sử dụng đất được quyền sử dụng) như trên Giấy chứng nhận và được thể hiện bằng mã trong cơ sở dữ liệu
2.1.4.6 Dữ liệu thời hạn sử dụng đất được xây dựng đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và được thể hiện thống nhất với Giấy chứng nhận đã cấp
2.1.4.7 Dữ liệu nghĩa vụ tài chính về đất đai được xây dựng đối với các thửa đất được cấp Giấy chứng nhận
2.1.4.8 Dữ liệu những hạn chế về quyền sử dụng đất được xây dựng đối với những thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và thể hiện trong các trường hợp như sau: 2.1.4.9 Dữ liệu về giá đất được xây dựng đối với những thửa đất đang sử dụng vào các mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất ở và đất chuyên dùng
Giá đất (đồng/m2) được thể hiện theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và công bố hàng năm hoặc theo giá đất do các tổ chức tư vấn giá đất xác định; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì thể hiện giá đất theo giá trúng đấu giá
2.1.4.10 Dữ liệu tài sản gắn liền với đất được xây dựng đối với các thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có ghi nhận về tài sản gắn liền với đất (gồm nhà ở, các loại nhà khác, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc khác, rừng cây, cây lâu năm)
2.1.4.11 Dữ liệu về Giấy chứng nhận được thể hiện đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, bao gồm các thông tin:
a) Số phát hành Giấy chứng nhận (số in trên trang của Giấy chứng nhận);
b) Số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận
Trang 202.1.4.12 Dữ liệu những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng được xây dựng và thể hiện theo quy định như sau:
Nội dung dữ liệu những biến động về sử dụng đất phải thể hiện gồm: thời điểm (ngày, tháng, năm) thực hiện đăng ký biến động; nội dung biến động và chỉ số tra cứu hồ sơ biến động;
2.1.4.13 Dữ liệu về các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
Dữ liệu về các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất bao gồm tên gọi
và mã của đối tượng chiếm đất, diện tích chiếm đất và người quản lý đất
(Thông tư liên tịch số 09/2007/BTNMT)
2.1.5 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
Công việc của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh
lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp huyện; gửi thông báo chỉnh lý biến động cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
để chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; kiểm tra việc cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan chức năng xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản khác gắn liền với đất đối với người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất; kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi sử dụng, quản lý;
Trang 21Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp xã; Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất đai, tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng;
Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính theo quy định của pháp luật;
(Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT - BTNMT – BNV – BTC)
2.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001-2000:
2.2.1 Khái niệm về ISO:
- Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy Sĩ ISO
là một hội đoàn toàn cầu của hơn 150 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam là thành viên chính thức của ISO
từ năm 1977
- Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại tòan cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏe và môi trường cho cộng đồng Hiện nay, ISO với gần 3.000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các Ban Kỹ thuật (TC - Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật; Nhóm công tác và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩn quốc tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành viên chính thức của ISO
- Hiện nay, ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…
(Bộ tài liệu hướng dẫn xây dựng ISO 9001:2000, Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007)
2.2.2 Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và mục đích áp dụng :
- Các tiêu chuẩn nói trên đã được biên dịch và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành thành tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) theo nguyên tắc chấp nhận toàn bộ và chỉ bổ sung ký hiệu TCVN trước ký hiệu của tiêu chuẩn ISO
- Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 mô tả điều phải làm để xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng nhưng không nói làm thế nào để xây dựng nó
Trang 22Áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 - 2000 là nhằm để:
+ Chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm đồng nhất đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu pháp lý khác
+ Nâng cao sự thoả mãn khách hàng qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống này, xây dựng các quá trình để cải tiến thường xuyên và phòng ngừa các sai lỗi
2.2.3 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001-2000 vào quản lý hồ sơ đất đai:
Việc áp dụng TCVN ISO 9001 : 2000 có thể do nhiều mục đích khác nhau tùy theo yêu cầu của mổi tổ chức, tuy nhiên qua kết quả khảo sát việc áp dụng thí điểm tiêu chuẩn này trong một số các các cơ quan hành chính trong nước đã áp dụng thành công
và kinh nghiệm áp dụng của các nước như Malaysia, Singapo, Ấn độ, v.v chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy một số tác dụng cơ bản cho tổ chức như sau:
- Các Quy trình xử lý công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước được tiêu chuẩn hóa theo hướng cách khoa học, hợp lý và đúng luật và theo cơ chế một cửa;
- Minh bạch và công khai hóa quy trình và thủ tục xử lý công việc cho tổ chức và công dân để tạo cho dân cơ hội kiểm tra;
- Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan để có chỉ đạo kịp thời;
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công theo mục tiêu cải tiến thường xuyên theo yêu cầu của tiêu chuẩn;
- Cũng cố được lòng tin, cải thiện mối quan hệ và hình ảnh của cơ quan hành chính nhà nước các cấp đối với tổ chức và công dân phù hợp bản chất của nhà nước ta
là do dân và vì dân
Bên cạnh đó còn có các lợi ích cụ thể trong cơ quan như sau:
- Nối kết hệ thống quản lý chất lượng vào các quá trình của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
- Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện toàn tạo cơ hội xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu suất giải quyết công việc đồng thời có được
cơ sở tài liệu để đào tạo và tuyển dụng công chức, viên chức;
- Lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không sa vào công tác sự vụ,
ủy thác trách nhiệm nhiều hơn cho cấp thuộc quyền và có nhiều thời gian để đầu tư cho công tác phát triển cơ quan;
Trang 23- Đo lường, đánh giá được hệ thống, quá trình, chất lượng công việc và sự hài lòng của khách hàng theo các chuẩn mực hay mục tiêu chất lượng cụ thể;
- Làm cho CBVC có nhận thức tốt hơn về chất lượng công việc và thực hiện các thủ tục nhất quán trong toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
- Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương, chính sách và các văn bản pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ quản có các biện pháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát triển;
- Thúc đẩy nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt động của cơ quan và tạo cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia góp ý các định hướng, mục tiêu, chiến lược và các thủ tục và quy trình giải quyết công việc hành chính
- Với các tác dụng nói trên, việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 trong lĩnh vực hành chính nhà nước đã góp phần đáng kể trong việc cải cách thủ tục hành chính và có thể xem nó là một công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu cải cách hành chính hiện nay
Hình 2.1: Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình 2.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN :
2.3.1 Khái niệm về hệ thống :
Hệ thống (System) là một nhóm các thành phần có liên quan cùng làm việc với nhau hướng về mục tiêu chung bằng cách tiếp nhận đầu vào (Input) và sản xuất đầu ra
Trang 24(Output) trong một quá trình biến đổi có tổ chức Hệ thống có ba thành phần hay chức năng tương tác cơ bản sau:
Hình 2.2: Ba chức năng của hệ thống thông tin
Trong đó:
Đầu vào (Input): gắn liền với việc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý
Xử lý (Processing): gắn liền với quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra
Đầu ra (Output): gắn liền với việc chuyển các phần tử đã được tạo ra bởi quá trình biến đổi tới đích cuối cùng
Khái niệm hệ thống tỏ ra hữu ích hơn nếu thêm vào hai thành phần: phản hồi và điều khiển
- Phản hồi là dữ liệu về kết quả thực hiện của hệ thống
- Điều khiển nói đến việc giám sát và đánh giá phản hồi để xác định xem hệ thống có hoạt động hướng tới hoàn thành mục tiêu hay không Chức năng kiểm tra khi
đó thực hiện những điều chỉnh cần thiết đầu vào hệ thống và xử lý các thành phần để đảm bảo đầu ra thích hợp
Các đặc điểm của hệ thống:
- Phạm vi (boundary, scope): giới hạn của hệ thống với môi trường
- Dữ liệu nhập (input): dữ liệu từ môi trường vào hệ thống
- Kết xuất (output): dữ liệu từ hệ thống ra môi trường
- Các thành phần (component): các đối tượng tạo thành hệ thống
- Các mối liên kết tương quan (interrelationship): các mối liên kết giữa các thành
phần của hệ thống
- Các giao diện (interface): cơ chế tương tác với một thành phần
Trang 25Hình 2.3 Các đặc điểm của hệ thống
2.3.2 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một trình bày/biểu diễn có thể của bất kỳ hệ thống nào, đặc biệt
hệ thống có sự tham gia của con người có tổ chức
Các thành phần của hệ thống thông tin:
Một hệ thống thông tin (HTTT) gồm có năm thành phần chính:
- Con người (People)
- Phần cứng (hardware)
- Phần mềm (Software)
- Dữ liệu (Date)
- Quá trình (Process/procedure)
2.3.2.1 Tài nguyên con người
Con người là đối tượng cần thiết cho mọi HTTT: người dùng cuối và chuyên gia IS (Information System)
- Người dùng cuối là người sử dụng HTTT hay thông tin do nó tạo ra Thí dụ: nhân viên kế toán, bán hàng, kỹ sư, thư ký, nhà quản lý, …
- Chuyên gia IS là người phát triển và vận hành HTTT Thí dụ nhà phân tích hệ thống, lập trình viên, điều hành viên máy tính, …
Trang 26- Phần mềm hệ thống: chương trình hệ điều hành, điều khiển và hỗ trợ các hoạt động của hệ thống máy tính
- Phần mềm ứng dụng là các chương trình điều khiển việc xử lý cho cách dùng máy tính cụ thể của người dùng cuối
- Thủ tục, vận hành các hướng dẫn cho con người sử dụng HTTT
2.3.2.4 Tài nguyên dữ liệu
Dữ liệu là tài nguyên được sắp xếp có giá trị Do đó, nó phải được quản lý hiệu quả để mang lại lợi ích cho tất cả người dùng cuối trong tổ chức
Dữ liệu có nhiều dạng: kiểu chữ và số truyền thống, các kí tự khác, các biến cố hay thực thể khác, và dạng văn bản (các câu, đoạn văn, hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, …)
Dữ liệu được tổ chức thành:
- Cơ sở dữ liệu để lưu giữ dữ liệu đã xử lý và đã được tổ chức
- Cơ sở kiến thực giữ lại kiến thức theo nhiều dạng khác nhau (sự kiện, quy định)
2.3.2.5 Các quy trình xử lý:
Là các quy định cụ thể cho các thao tác nghiệp vụ liên quan đến hệ thống gồm quy trình vận hành và khai thác hệ thống, quy trình cập nhật thông tin thông qua các ứng dụng cụ thể:
- Quy trình quản lý và cấp giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà;
- Quy trình quản lý và cập nhật biến động…
2.3.3 Hệ thống thông tin quản lý
Là một ngành khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các vấn đề của tổ chức
Trang 27Ngành khoa học này thường được xem là một phân ngành của khoa học quản lý và quản trị kinh doanh Ngoài ra, do liên quan đến công nghệ thông tin, nó cũng được coi
là một phân ngành trong toán học, nghiên cứu việc tích hợp hệ thống máy tính vào mục đích tổ chức
2.3.4 Các giai đoạn xây dựng một hệ thống thông tin:
2.3.4.1 Khảo sát hiện trạng và xác lập hệ thống :
- Là giai đoạn tìm hiểu quy trình hoạt động của hệ thống thực, các nhu cầu thông tin chính làm cơ sở xác định các yêu cầu, phạm vi của HTTT Kết quả quá trình khảo
sát chiếm khoảng 10-15% khối lượng công việc xây dựng một HTTT
- Gồm các công việc chính sau:
§ Khảo sát sơ bộ : Tìm hiểu phê phán để đưa ra giải pháp, tìm hiểu và đánh giá hiện trạng nhằm xác định tính khả thi của hệ thống
§ Khảo sát chi tiêt: Xác định mục tiêu, phạm vi, khả năng của hệ thống
§ Xây dựng sơ đồ phân rã chức năng (business function diagram)
§ Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh (context diagram)
§ Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu (data flow diagram)
§ Xây dựng được các mô hình dữ liệu (data model)
§ Mô hình thực thể liên kết (entities relationship –E-R)
§ Các mối quan hệ liên kết
Trang 28+ Xác định hệ thống máy tính
+ Xác lập vai trò của môi trường một cách tổng thể trong hệ thống
§ Thiết kế hệ thống chi tiết:
+ Phân chia hệ thống thành hai thành phần: hệ thống thủ công và hệ thống máy tính, hệ thống máy tính con
+ Phân tích việc sử dụng dữ liệu
+ Thiết kế các kiểm soát phục hồi
+ Thiết kế CSDL vật lý
+ Thiết kế chương trình
+ Thiết kế thủ công, Thiết kế giao diện người – máy
2.3.4.4 Xây dựng :
- Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở các giai đoạn trước
- Giai đoạn này gồm các bước:
§ Thi công:
+ Trên cơ sở kết quả thiết kế tiến hành tích hợp, mã hoá các module chương trình
+ Xây dựng các Module, chương trình, các mẫu thử
+ Viết các câu lệnh sản sinh CSDL
+ Thực hiện các câu lệnh trên hệ quản trị CSDL
§ Tạo các CSDL kiểm tra
§ Kiểm thử chương trình
2.3.4.5 Cài đặt hệ thống và chạy thử :
- Cài đặt hệ thống, chạy thử
§ Viết các tài liệu hướng dẫn sử dụng
§ Chuyển đổi dữ liệu cũ
§ Kiểm nghiệm, cài đặt
2.3.4.6 Khai thác, bảo trì, hoàn thiện:
- Bảo trì hệ thống được tính từ khi hệ thống được chính thức đưa vào hoạt động
- Công việc bảo trì gồm:
§ Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi
§ Sửa đổi, nâng cấp phiên bản
§ Trợ giúp hiệu chỉnh các sai sót số liệu
Trang 29CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu gồm: Đưa ra trình tự các bước tiến hành nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
3.1 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện qua bốn bước chính Bước đầu tiên tìm hiểu về cơ sở hình thành và mục tiêu nghiên cứu
Bước thứ hai tiến hành hệ thống hóa, so sánh và đối chiếu các quy định hiện hành về quản lý đất đai của Việt Nam; Cơ sở lý chuyết về hệ thống thông tin và hệ thống quản
(i) Phỏng vấn thành viên ban lãnh đạo, trưởng các bộ phận tin học và quản lý đất đai tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Đà Lạt (ii) Phỏng vấn các chuyên gia trong ngành quản lý đất đai tại Đà Lạt, các chuyên gia trong ngành xây dụng phần mềm quản lý đất đai và GIS (iii) Chọn mô hình tối ưu
Bước thứ năm tiến hành thiết kế hệ thống chi tiết cho mô hình đã chọn ở trên, kiểm tra
và hoàn chỉnh mô hình Đưa ra các kết luận từ nghiên cứu và các hạn chế của đề tài nghiên cứu, cũng như trao đổi, đề xuất, phạm vi ứng dụng của nghiên cứu
Trang 30Hình 3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu này thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng, tập trung vào vấn đề xây dựng một mô hình hệ thống thông tin quản lý đất đai cấp huyện giúp cho các nhà quản lý có được công cụ quản lý đất đai hiện quả, chủ động, kịp thời và chính xác
Nguồn thông tin thu thập phục vụ cho nghiên cứu, có thể chia thành hai giai đoạn chính
3.2.1 Giai đoạn nghiên cứu nội nghiệp
Giai đoạn nghiên cứu nội nghiệp được áp dụng cho các bước 1 và 2 của nghiên cứu Dựa vào mục tiêu đặt ra của đề tài, tiến hành thống kế, rà soát các quy định pháp luật
về đất đai còn hiệu lực; tìm hiểu các cơ sở lý thuyết áp dụng cho đề tài bao gồm lý thuyết về quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai; cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin,
hệ thống quản lý chất lượng ISO
3.2.2 Giai đoạn nghiên cứu hiện trường
Giai đoạn này tiến hành khảo sát thực tế tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Đà Lạt; Đề xuất mô hình hệ thống thông tin quản lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất cấp huyện Đề tài áp dụng phương pháp chuyên gia để kiểm chứng kết quả
của người viết Kết quả của quá trình này nhằm giải đáp câu hỏi làm thế nào để có được mô hình hệ thống thông tin quản lý đất đai hiệu quả
Nhiệm vụ của phương pháp chuyên gia nhằm thu thập các ý kiến khách quan về một lĩnh vực hẹp của khoa học hoặc dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá của
Kiểm thử mô hình Thiết kế hệ thống
Khảo sát và Phân tích hệ thống
Trang 31chuyên gia Thực tế phương pháp chuyên gia hoàn toàn mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nhận thức của từng cá nhân, nhưng khi được thực hiện theo nguyên tắc đa số thì tính chủ quan sẽ được khách quan hoá và vì vậy có thể nâng cao độ tin cậy của thông tin Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là việc lựa chọn và đánh giá khả năng của các chuyên gia
Trong giai đoạn này, đề tài thực hiện tham khảo ý kiến của 3 chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đất đai và 2 chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng hệ thống và xây dựng phần mềm quản lý đất đai
3.2.3 Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được thiết kế trên cơ sở mục tiêu của đề tài; cơ sở lý thuyết và các quy định pháp luật ở bước 2 kết hợp với việc khảo sát trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Đà Lạt ở bước 3
Bảng câu hỏi phỏng vấn thuộc loại có cấu trúc, bao gồm các câu hỏi nhằm đánh giá nhận thức của các nhà quản lý đất đai về sự cần thiết của hệ thống thông tin quản lý đất đai, đánh giá mô hình của hệ thống thông tin mà người viết đã đề xuất…
3.2.4 Đối tượng phỏng vấn và các sai lệch tiềm ẩn:
Các cá nhân được lựa chọn và mời phỏng vấn gồm trưởng phòng Tài Nguyên và môi trường Đà Lạt, Phó giám đốc sở Giao thông vận tải Lâm Đồng, Trưởng phòng Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên môi trường Lâm Đồng, Phó phòng quản trị thiết bị trường Đại học Đà Lạt và Tổng giám đốc công ty Vidagis
Có thể thấy rằng sẽ có những sai lệch trong thông tin thu thập do người được hỏi đưa
ra những quan điểm, hiểu biết mang tính cá nhân của riêng họ về vấn đề quản lý đất và
hệ thống thông tin
3.2.5 Thu thập và phân tích dữ liệu
Kết quả thu thập được từ bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp được phân tích và đánh giá chủ yếu qua các thống kê mô tả đơn giản Những câu trả lời có thể được bổ sung hoặc giải thích chi tiết từ những lời bình luận thêm của những người trả lời Với việc nghiên cứu ở Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Đà Lạt, không thể cho rằng các kết quả này có ý nghĩa về mặt thống kê, đồng thời cũng không cung cấp bức tranh mô
tả hay suy đoán cho cả tổng thể các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Tuy nhiên, việc nghiên cứu sâu một Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện giúp đem lại nhiều quan sát theo hướng tìm nguyên nhân với các giải pháp cụ thể, điều
Trang 32này khó đạt được ở các phương pháp nghiên cứu định lượng có số mẫu lớn Qua đó, hi vọng rằng đề tài này sẽ đưa ra một mô hình hệ thống thông tin hữu ích về quản lý đất đai ở cấp huyện
Trang 33CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
ĐÀ LẠT, ĐẶT TẠI TRUNG TÂM GIS ĐÀ LẠT
Chương 5 tiến hành khảo sát cụ thể một Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cụ thể là Trung tâm GIS Đà Lạt Tập trung vào khảo sát các thành phần liên quan đến hệ thống thông tin gồm: Phần cứng; Phần mềm; Dữ liệu; Con người và quy trình xử lý
4.1 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM GIS ĐÀ LẠT:
Trung tâm GIS Đà Lạt là một đơn vị sự nghiệp có thu Cơ quan chủ quản là UBND thành phố Đà Lạt
Trung tâm GIS hình thành ngày 26/12/2003 theo quyết định số 178/2003/QĐ-UB của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v: Thành lập Trung tâm tích hợp thông tin địa lý thành phố
Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (Gọi tắt là Trung tâm GIS)”
4.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức trung tâm GIS Đà Lạt 4.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm được quy định cụ thể tại quyết định
số 907/2005/QĐ-UB ngày 11-5-2005 của UBND thành phố Đà Lạt “V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm tích hợp thông tin địa lý và đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Lạt” Hiện nay Trung tâm đang thực hiện các công việc chính như sau:
- Thực hiện chức năng của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng (QSD) đất;
- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý thành phố Đà Lạt (GIS);
- Công tác đo đạc bản đồ và lập quy hoạch chi tiết các dự án
Trong phạm vi đề tài chỉ tập trung vào công việc của Văn phòng đăng ký QSD đất
Trang 344.4 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TRUNG TÂM GIS ĐÀ LẠT
4.4.1 Thực trạng phần cứng:
Trung tâm GIS Đà Lạt đã được trang bị một hệ thống phần cứng tương đối mạnh vào cuối năm 2005, gồm có máy chủ, các thiết bị mạng, hệ thống máy trạm và đã xây dựng được 1 mạng LAN hoàn chỉnh gồm 2 server và 45 máy trạm, cụ thể như sau:
a Server:
- Domain controller: P IV 3GHz; DDRam1GB; HDD 746GB
- Database server: P IV 3GHz; DDRam1GB; HDD 746GB
- Switch trung tâm: C2950-48
- Firewall: Cisco PIX-515E
Với hiện trạng phần cứng này, đủ đáp ứng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục
vụ cho mọi công việc tại Trung tâm GIS cũng như Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất Tuy nhiên để xây dựng được một Hệ thống thông tin cần phải kết hợp thêm các
giải pháp phần mềm để vận hành cũng như quản trị hệ thống và bảo mật thông tin
4.4.2 Thực trạng phần mềm:
Trên cơ sở phần cứng nêu trên, Trung tâm GIS đã triển khai xây dựng phần mềm quản
lý nhà đất bằng ngôn ngữ lập trình Visual Studio Net kết hợp với bộ thư viện ArcEngine của hãng ESRI và cơ sở dữ liệu SQL Server Phần mềm này đã quản lý được toàn bộ hồ sơ nhà đất đã và đang phát sinh trên địa bàn, thống kê số lượng nhà đất Nhưng chỉ quản lý và thống kê được những thông tin thuộc tính như: số thửa, tờ bản đồ, chủ sử dụng, địa chỉ, mã giấy chứng nhận, mã vạch,…chứ chưa quản lý được hình thể, cũng như vị trí địa lý của thửa đất Về dữ liệu bản đồ thì Trung tâm quản lý
và khai thác bằng các phần mềm Arcgis, Autocad, Mapinfo
Với hiện trạng phần mềm này, để đáp ứng được yêu cầu của Hệ thống thông tin cần
phải trang bị thêm bộ phần mềm ArcSDE và ArcIMS của ESRI mới đáp ứng được
Trang 35chức năng quản lý, cập nhật sơ sở dữ liệu bản đồ và đưa thông tin bản đồ lên Website.5.4.3 Thực trạng về dữ liệu:
4.4.3 Thực trạng về nhân lực:
Trung tâm GIS hiện nay có 53 người, gồm có Giám đốc, 2 phó giám đốc và 6 tổ chuyên môn: tổ Hành chính, tổ Quy hoạch, tổ Nhà đất, tổ Đo đạc, tổ Thu hồi, tổ Dữ liệu GIS
Các tổ chuyên môn làm việc độc lập và thường xuyên hỗ trợ cho nhau trong công việc, phối hợp lẫn nhau để hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của Trung tâm GIS Nếu bớt
đi tổ Quy hoạch thì hoạt động của các tổ chuyên môn này cũng chính là mô hình hoạt động của Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất cấp huyện, và quan trọng nhất là để đáp ứng cho việc quản lý khai thác và bảo mật hệ thống thông tin
4.4.4 Thực trạng xử lý công việc:
Các hồ sơ nhà đất của người dân khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận, chuyển quyền, đăng ký biến động, đăng ký thế chấp, … đều được cập nhật, xử lý và lưu trữ tại Trung tâm GIS Tuy nhiên, việc biến động sử dụng đất không phải chỉ do mình Trung tâm GIS thực hiện mà các phòng ban khác cũng thực hiện một cách độc lập Như hồ sơ giao đất, chuyển mục đích,… do phòng Tài nguyên môi trường trực tiếp thụ lý; hồ sơ cấp phép xây dựng, do phòng Quản lý đô thị trực tiếp xử lý Chính vì lý do đó, việc
dữ liệu nhà đất tại Trung tâm GIS không đầy đủ, khập khiễng là việc không thể tránh khỏi, điều này đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin chung quản lý cơ sở dữ liệu nhà đất và cho phép các phòng ban liên quan có thể cập nhật và tra cứu thông tin từ cơ sở
dữ liệu nhà đất một cách có kiểm soát (nghĩa là phải có kế hoạch cập nhật thông tin từ các nguồn bên ngoài vào) Có như vậy thì chất lượng của cơ sở dữ liệu nhà đất mới đầy đủ và đồng nhất được Như vậy, việc xây dựng hệ thống thông tin là hoàn toàn hợp lý và là tất yếu cho một Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất cấp huyện Một khi cơ sở dữ liệu được cập nhật đầy đủ và liên tục cập nhật khi có phát sinh thì chất lượng của nguồn thông tin từ cơ sở dữ liệu nhà đất của Văn phòng được nâng cao
và lúc này hệ thống thông tin mới thực sự có hiệu quả, thực sự là một công cụ phục vụ đắc lực cho việc tham mưu và chia sẻ thông tin cho Ủy ban nhân dân huyện, các phòng ban liên quan và người dân
Trang 36CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này đưa ra mô hình tổng thể của hệ thống theo kết quả của chương 3 và chương 4; Đề xuất các thành phần của hệ thống theo mô hình đã chọn như phần cứng, phần mềm, quy trình xử lý…; và cuối cùng là đưa ra quy định về khai thác thông tin theo mô hình đã chọn
VP đăng ký quyền sử dụng đất
huyện
VP đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh
Cơ quan
thuế
Tổng hợp phân tích
CSDL
Truy vấn cập nhật
Trang 375.1 TỔNG THỂ PHẦN CỨNG CỦA HỆ THỐNG.
Hình 5.2: Sơ đồ chi tiết hệ thống mạng
Vận hành của hệ thống có thể được mô tả như sau: Cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính của nhà đất và xây dựng được xây dựng và lưu trữ tại máy chủ (Map & Attribute Database Server) Hệ thống thông tin nhà đất xây dựng cung cấp và trao đổi thông tin với hệ thống thông tin khác qua mạng địa lý băng thông rộng đa dịch vụ Máy tính tại các phòng ban như: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tài nguyên- Môi trường, phòng Quản lý đô thị nối kết với nhau và với cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính nhà đất và xây dựng thông qua mạng cục bộ (LAN) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra dữ liệu bản đồ, nhập và cập nhật dữ
PSTN
Server
Router
Modem Modem Switch
Switch
Remote Workstation XN6
đa dịch vụ
Trang 38liệu nhà đất xây dựng vào trong cơ sở dữ liệu GIS tại máy chủ Nhờ vậy, người sử dụng luôn có thể truy cập tới thông tin mới nhất và chính xác nhất Các UBND cấp xã trực thuộc UBND huyện chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu cập nhật về nhà đất xây dựng tới văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất dưới các hình thức đĩa mềm, đĩa CD-ROM hoặc cập nhật và truy cập dữ liệu qua internet
5.1.1 Lựa chọn Máy chủ (SERVER):
Đối với các mạng chuyên nghiệp có số người dùng cao, năng lực xử lý của máy chủ là hết sức quan trọng Hiện nay giá thiết bị đã giảm nhiều, người sử dụng thường chọn các SERVER chuyên dụng của các hãng lớn như IBM, HP hoặc DELL Tiêu chuẩn của 1 SERVER thể hiện ở các điểm sau:
a Bộ xử lý CPU: Máy chủ là nơi xử lý phần lớn các yêu cầu được gửi tới từ các máy
trên mạng, nên bộ xử lý phải đủ mạnh, có tốc độ xử lý cao, có các kỹ thuật mới như xử
lý siêu luồng, thậm chí sử dụng cơ chế nhiều bộ xử lý cùng lúc (2 đến 8 CPU) để chia
ra xử lý đồng thời nhiều tác vụ cùng một lúc
b Bộ nhớ trong RAM: Để có thể xử lý đồng thời một lượng lớn các thông tin thì
RAM được trang bị phải đủ lớn Bên cạnh đó còn áp dụng các công nghệ mới như tự sửa lỗi (Error Correcting Code), chịu đựng lỗi cao trong môi trường khắc nghiệt
(Chipkill Memory)
c Ổ đĩa cứng HDD: Là nơi chứa các phần mềm (hệ thống và ứng dụng) và dữ liệu
nên phải đủ lớn để cập nhật thông tin thường xuyên Các đĩa cứng còn phải có khả năng truy xuất nhanh dữ liệu nên thường được áp dụng kỹ thuật SCSI (Small Computer Systems Interface)với tốc độ quay vòng cao của ổ đĩa (10000 vòng/phút)
Để đạt được yêu cầu về khả năng lưu trữ, tính chịu lỗi cao, đảm bảo không bị mất mát
dữ liệu khi xảy ra sự cố, việc tăng cường ổ cứng cho Server để dùng kỹ thuật phòng chống lỗi (RAID) là hoàn toàn cần thiết
d Thay nóng (Hot Swap): Về mặt vận hành máy chủ được thiết kế cho phép chạy liên
tục 24/24 giờ trong ngày, nên các thiết bị như RAM, HDD, Nguồn (Power Supply)
đều phải có khả năng được thay nóng mà không ảnh hưởng tới hoạt động của máy khi
có sự cố xảy ra đối với chúng
5.1.2 Lựa chọn Máy trạm (Workstation):
Là các máy tính sẽ được kết nối vào mạng, đủ mạnh, để sử dụng cho những bộ phận cần dùng các phần mềm mới tiên tiến phục vụ cho nhu cầu công tác Để đáp ứng kịp
Trang 39với tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, cùng với việc sử dụng các trình xử lý đồ họa, các ứng dụng trên nền bản đồ máy tính, văn phòng cần lắp đặt những máy tính có cấu hình mạnh; Cụ thể: CPU phải có tốc độ cao theo chuẩn công nghệ mới (dual core; core 2 dual); RAM đủ lớn (1 GB hoặc hơn); HDD có tốc độ truy xuất cao (Chuẩn ATA 100/133) có vòng quay nhanh (7200 RPM); Bo mạch xử lý đồ họa VGA chuyên dụng (PCI express 128/512 MB) Màn hình lớn có độ phân giải cao
(Báo cáo kết quả dự án ứng dụng ký thuật số phục vụ cải cách hành chính và quản lý
đô thị thành phố Đà Lạt, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt, năm 2005)
và hỗ trợ nhiều môi trường lập trình khác nhau Với hàng trăm lệnh và một số lượng rất lớn các tùy chọn,
- Giao diện không thân thiện với người dùng, nên đối với những người mới bắt đầu
sẽ rất khó khăn trong việc sủ dụng Unix
- Với sự phát triển của các shell Unix hệ điều hành này đã trở nên phổ dụng hơn trong lĩnh vực điện toán
- Unix là một trong những hệ điều hành 64 bit đầu tiên Hiện nay Unix được sử dụng bởi nhiều công ty tập đoàn lớn trên thế giới vì mức độ bảo mật của nó tương đối cao
- Cho đến nay Unix vẫn được sử dụng rất rộng rãi trong thị trường dành cho máy chủ Đã có nhiều phiên bản phát triển khác nhau, trong đó có Linux
5.2.1.2 Hệ điều hành Linux:
- Chi phí phần cứng thấp, tốc độ cao hơn so với các phiên bản Unix độc quyền
- Khả năng bảo mật tốt, độ tin cậy cao
- Giá thành rẻ, không bị phụ thuộc vào nhà cung cấp
- Một đặc tính nổi trội của nó là được phát triển bởi một mô hình phát triển phần mềm mã nguồn mở hiệu quả
Trang 40- Tuy nhiên, hiện tại số lượng phần cứng được hỗ trợ bởi Linux vẫn còn rất khiêm tốn so với Windows
5.2.1.3 Hệ điều hành Windows:
- Hệ điều hành này được Microsoft Corporation – công ty phần mềm lớn nhất thế giới coi là vũ khí chiến lược dùng thôn tính các thị trường hệ điều hành khác nên liên tục có sự đầu tư khổng lồ để nâng cấp, hoàn thiện thêm các tính năng mới
- Sử dụng các công nghệ tiên tiến nhất của phần cứng, tận dụng tối đa công suất máy, kế thừa các tính năng ưu việt của các phiên bản windows trước đó
- Được thiết kế tối ưu hóa, trở thành nền tảng cho nhiều ứng dụng từ các ứng dụng của máy tính gia đình, máy tính văn phòng đến các ứng dụng nghiệp vụ trên phạm vi lớn
- Thực tế sử dụng cho thấy đây là hệ điều hành tích hợp nhiều tính năng mạnh như các giao thức truyền tin chuẩn, tính năng tìm đường, truy nhập từ xa, tốc độ cao, bảo mật, giao diện đơn giản, dễ quản trị
- Là hệ điều hành nền tảng cho rất nhiều chương trình cơ sở dữ liệu như Access, SQL server, Oracle, cũng như các phần mềm thuộc hệ thống thông tin địa lý như MapInfo, ArcView, ArcMap …
- Microsoft Windows dần dần chiếm ưu thế trong thị trường máy tính cá nhân trên tòan thế giới với số lượng được cài đặt khoảng 90% vào năm 2004 Windows là phần mềm nguồn đóng có bản quyền do công ty Microsoft giữ và kiểm soát việc phân phối
Vì lý do này, Microsoft đang có một vị trí độc quyền trong lĩnh vực máy tính cá nhân Tất cả các phiên bản hệ điều hành gần đây của Windows đều dựa trên sự phát triển từ phiên bản đầu tiên
Hệ điều hành mạng của Microsoft dùng cho các mạng có quy mô nhỏ và vừa với các dòng sản phẩm sau: Windows 2000 server, Windows 2003 server, Windows 2005 server, Windows 2008 server
5.2.2 Lựa chọn phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu
5.2.2.1 Yêu cầu cần có của một hệ quản trị cơ sở sở dữ liệu:
Phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhà đất và xây dựng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có khả năng quản lý khối lượng lớn dữ liệu: Yêu cầu bắt buộc để đáp ứng công tác quản lý khối lượng dữ liệu lớn về đất đai, nhà cửa tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện