1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2020 2021 chuyen khtn ha noi lan 01 answer 1611045966

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 46: Thành phần chính của quặng xiderit là: Câu 47: Thành phần chính của thuốc nổ đen là: Câu 48: Chất béo không tan trong dung môi nào sau đây?. Câu 51: Kim loại sắt không phản ứng

Trang 1

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN HÀ NỘI

(Đề thi có 04 trang)

THI THỬ THPTQG LẦN 01 NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài : 50 phút

(không kể thời gian phát đề)

là:

Câu 42: Natri hidroxit được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng

nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ Công thức của natri hidroxit là:

Câu 43: Axit fomic có trong nọc kiến Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết

thương để giảm sưng tấy?

Câu 44: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện ly mạnh?

Câu 45: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Câu 46: Thành phần chính của quặng xiderit là:

Câu 47: Thành phần chính của thuốc nổ đen là:

Câu 48: Chất béo không tan trong dung môi nào sau đây?

Câu 49: Kim loại nào sau đây có thể tan hoàn toàn trong nước ở điều kiện thường?

Câu 50: Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?

Câu 51: Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A H2SO4 loãng B HNO3 loãng C HNO3 đặc, nguội D H2SO4 đặc, nóng

Câu 52 : Tính chất hóa học chung của kim loại là:

Câu 53: Este nào sau đây không thể điều chế được bằng phản ứng este hóa?

Câu 54: Kim loại nào sau đây không tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường?

Trang 2

Câu 55: Trong máu người có một lượng chất X với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1% Chất

X là:

Câu 56: Số liên kết peptit trong phân tử peptit GlyAlaValGly là:

Câu 57: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách

điện, ống dẫn nước, vải che mưa…PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

Dimetyl amin

Câu 59 : Etanol là chất tác động đến hệ thần kinh trung ương Khi hàm lượng etanol trong máu

tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong Tên gọi khác của etanol là:

Câu 60 : Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn:

Câu 61 : Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol saccarozo trong môi trường axit, với hiệu suất 75%, thu

được dung dịch X Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 dư (đun nóng) đến khi kết thúc phản ứng thu được m gam Ag Giá trị của m là:

Câu 62: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Trong môi trường bazo, fructozo và glucozo có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau

B Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozo

D Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp nhờ phản ứng quang hợp

Câu 63 : Cho m gam chất béo X chứa các triglixerit và axit béo tự do tác dụng vừa đủ với 250 ml

dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 69,78 gam hỗn hợp muối của các axit béo no Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 6,06 mol O2 Giá trị của m là:

Hướng dẫn

2

69,78g

2

C H COOH : 0,25

C H COONa: 0,25

Muoái

H O: 3a

→

−

Câu 64 : Cho 52,8 gam hỗn hợp hai este (no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau, đều

không tham gia phản ứng tráng gương) vào 750 ml dung dịch KOH 1M, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp hai muối X, Y (Mx < MY và số mol tỉ lệ tương ứng

là 1 : 2) Biết lượng KOH đã lấy dư 25% so với lượng phản ứng Số gam của muối X là:

Hướng dẫn

52,8(g)

Este

Trang 3

Câu 65: Một cốc nước có chứa các ion: K+ (0,01 mol); Na+ (0,01 mol); Mg2+ (0,02 mol); Ca2+ (0,04 mol); Cl- (0,02 mol); HCO3- (0,10 mol) và SO42- (0,01 mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc:

Hướng dẫn

2HCO3- →to CO32- + CO2 + H2O suy ra nCO32- = 0,05 → n(Mg2+, Ca2+)dư = 0,01 → nước vẫn còn tính cứng vĩnh cửu (vì chứa Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-) → A

Câu 66: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS, K2Cr2O7 B Mg(HCO3)2, HCOONa, Cu(OH)2, Fe(NO3)2

Câu 67 : Hợp chất hữu cơ X bền, mạch hở, có công thức phân tử C2HxOy (MX < 62) có phản ứng với AgNO3/NH3 Số công thức cấu tạo có thể có của X là:

Câu 68: Hỗn hợp X gồm hai chất có cùng số mol Cho X vào nước dư, thấy tan hoàn toàn và thu

được dung dịch Y chứa một chất tan Cho tiếp dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được chất rắn gồm hai chất Chất rắn X có thể gồm:

A FeCl2 ; FeSO4 B Fe ; FeCl3 C Fe ; Fe2(SO4)3 D Cu ; Fe2(SO4)3

Câu 69: Thủy phân hoàn toàn 19,6 gam tripeptit ValGlyAla trong 300 ml dung dịch NaOH 1M

đun nóng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

được hỗn hợp khí Y Hấp thụ Y vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Z Cho tiếp BaCl2

dư vào Z thu được 42,4 gam kết tủa Giá trị của m là:

20% thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

Câu 72: Cho các phát biểu sau:

(1) Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước (2) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử

(3) Các kim loại chỉ có một số oxi hóa duy nhất trong hợp chất

(4) Cho khí H2 dư qua hỗn hợp Fe2O3 và CuO nung nóng thu được Fe và Cu

(5) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3

(6) Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu

Số phát biểu đúng là:

Hướng dẫn

(1), (3) Sai

(2), (4), (5), (6) Đúng

Câu 73: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3 (2) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH

(3) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2 (4) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3

(5) Hòa tan bộ (Na, Al tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư (6) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeCl2

Số thí nghiệm sau phản ứng còn lại dung dịch chứa một muối tan là:

Trang 4

A 2 B 3 C 5 D 4

Hướng dẫn

(1) Cudư + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 chứa hai muối tan là Cu(NO3)2; Fe(NO3)2

(2) CO2 dư + NaOH → NaHCO3 chứa một muối tan là NaHCO3

(3) Na2CO3 dư + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + 2NaHCO3 chứa hai muối tan là Na2CO3 dư ; NaHCO3

(4) Fedư + 2FeCl3 → 3FeCl2 chứa một muối tan là FeCl2

(5) NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 1,5H2 chứa một muối tan là NaAlO2

(6) Cl2 dư + 2FeCl2 → 2FeCl3 chứa một muối tan là FeCl3

Câu 74: Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ, X đơn chức, Y, Z hai chức và chỉ tạo từ một loại ancol) Cho 0,08 mol E tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và 5,48 gam hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp hau trong dãy đồng đẳng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần dùng 0,58 mol O2 Thành phần phần trăm theo khối lượng của Y trong E

gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hướng dẫn

2

Ancol

C H OH : 0,08

CH : a; H O



hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ dòng không đổi Kết quả thí nghiệm cho bảng sau:

Tổng số mol khí thoát ra ở hai

cực

0,04 0,12 0,19

Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước Giá trị của m là:

Hướng dẫn

Tại a(s): nCu = nCl2 = 0,04 → ne = 0,08

Tại 3a(s): nCu + nH2 = nCl2 + 2.nO2

2

2

v 0,01

+ + =

(NH2)2C5H9COOH Cho X vào dung dịch chứa 0,11 mol HCl, thu được dung dịch Z Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,12 mol NaOH và 0,04 mol KOH, thu được dung dịch chứa 14,605 gam muối Đốt cháy hoàn toàn X thu được a mol CO2 Giá trị của a là:

Hướng dẫn

Trang 5

BTÑT 14,605g 2

14,605g

Val : 0,03 X

Lys: 0,02

a 0

Na : 0,12|K : 0,04

→ =

thu được glixerol và hỗn hợp hai muối cacboxylat Y và Z (MY < MZ) Hai chất Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc Có các phát biểu sau:

(1) Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học

(2) Tên gọi của Z là natri acylat

(3) Có ba công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

(4) Trong phân tử X có hai loại nhóm chức khác nhau

(5) Axit cacboxylic của muối Y làm mất màu dung dịch brom

Số phát biểu đúng là:

Hướng dẫn

2( COO )

CH COO HO

(1) Sai Z là CH2=CHCOONa (có liên kết đôi đầu mạch nên không có đồng phân hình học)

(2), (3), (4) Đúng

(5) Sai Y là CH3COONa không làm mất màu dung dịch brom

qua 25,52 gam hỗn hợp Y gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeCO3 (trong Y có mFeO : mFe2O3 = 9 : 20), nung nóng thu được chất rắn Z gồm Fe, FeO, Fe3O4, hơi nước và 0,2 mol CO2 Chia Z thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: hòa tan hết trong 200 gam dung dịch chứa t (mol) HNO3 thu được 0,1 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch T

Phần 2: hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch G chứa hai muối có số mol bằng nhau và 0,15 mol khí SO2 duy nhất

Nồng độ phần trăm của muối Fe(NO3)3 trong T là:

Hướng dẫn

3

2 4ñ,n

0,2

3 4

2

1 : 2

(H O;CO )

Fe O

+

↑

2 BT.e

4

(Z)

BTKL Z

232a 116b 25,52

Fe O : a 2x 3.2x 2.nO 2.nSO

O : 4x 0,3

Fe (SO ) : x

C: d

232x 12d 21,52

→ + =

Trang 6

3 3

a 0,08

+ +

 =

→ + =

Câu 79: Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa

Thí nghiệm 2: hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,5 mol Ba(OH)2 thu được 3m gam kết tủa

Thí nghiệm 3: hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và KOH 1M thu được a gam kết tủa Giá trị của a là:

Hướng dẫn

Nhận thấy: m(kết tủa)(TN2) = 3.m(kết tủa)(TN1) → nBaCO3 ở TN1 tính theo CO

3 TN2

a

:1 a

Câu 80: Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô Lắc đều

Bước 2: đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10 – 15 phút Sau đó lấy ra và làm lạnh

Bước 3: cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh Cho các phát biểu sau:

(1) Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hóa

(2) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp

(3) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa

(4) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín

(5) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để dịch chuyển cân bằng

Số phát biểu đúng là:

Hướng dẫn

(1) Đúng

(2) Đúng Sau bước 3 pứ tạo este không tan trong nước nên dung dịch phân lớp

(3) Đúng Có thể rót dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm chứa hỗn hợp cũng được

(4) Đúng Este isoamyl axetat có mùi chuối chín

(5) Đúng H2SO4 đặc là xúc tác, nó hút nước làm nồng độ nước giảm, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận để tạo ra nhiều este hơn

-HẾT -

Ngày đăng: 11/02/2021, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w