Nghiên cứu ảnh hưởng của hình dáng hình học đến đặc tính khí động học và giảm lực cản khí động tác dụng lên tàu chở containner Nghiên cứu ảnh hưởng của hình dáng hình học đến đặc tính khí động học và giảm lực cản khí động tác dụng lên tàu chở containner luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1/m
L ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong lu ận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
HV Nguyễn Văn Nhu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Nguyễn Ngọc Nguyên
NGHIÊN C ỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH DÁNG HÌNH HỌC ĐẾN ĐẶC TÍNH KHÍ ĐỘNG HỌC VÀ GIẢM LỰC CẢN KHÍ
ĐỘNG TÁC DỤNG LÊN TÀU CHỞ CONTAINER
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-Nguyễn Ngọc Nguyên
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH DÁNG HÌNH HỌC ĐẾN ĐẶC TÍNH KHÍ ĐỘNG HỌC VÀ GIẢM LỰC CẢN KHÍ
ĐỘNG TÁC DỤNG LÊN TÀU CHỞ CONTAINER
Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí động lực
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS NGÔ VĂN HỆ
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nào khác
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Học viên
Nguyễn Ngọc Nguyên
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Với tư cách là tác giả của luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo TS Ngô Văn Hệ người đã trực tiếp hướng
dẫn tôi tận tình và chu đáo để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể thầy, cô giáo của viện cơ khí động lực, viện đào tạo Sau đại học, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức, giúp tôi suốt thời gian
học tập và làm luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã giúp đỡ, ủng hộ tôi hết lòng, động viên và chia sẻ trong suốt thời gian tôi
học tập và làm luận văn
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Học viên Nguyễn Ngọc Nguyên
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 1
3 Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 4
1.2 Lực cản và các thành phần lực cản tàu thủy 6
1.3 Giảm lực cản và phương pháp giảm lực cản 9
1.4 Kết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ MÔ PHỎNG SỐ 17
2.1 Lực cản tác động lên tàu 17
19
2.3 Công cụ sử dụng trong tính toán mô phỏng CFD 25
2.4 Kết luận chương 2 28
CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH DÁNG HÌNH HỌC ĐẾN ĐẶC TÍNH KHÍ ĐỘNG HỌC VẬT THỂ 30
3.1 Khảo sát đặc tính khí động học hình dáng hình hộp 30
3.2 Ảnh hưởng của hình dáng hình học đến đặc tính khí động học 33
3.3 Phát triển hình dáng khí động ứng dụng giảm lực cản cho tàu 37
3.4 Kết luận chương 3 46
Trang 64.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến lực cản gió tác động lên tàu 47
4.2 Mô hình tàu sử dụng trong tính mô phỏng số CFD 50
4.3 Miền không gian tính toán, chia lưới và đặt điều kiện biên 52
4.4 Kết quả phân bố áp suất và dòng bao quanh tàu nguyên mẫu 53
4.5 Nghiên cứu giảm lực cản khí động tác động lên thân tàu container 55
4.6 Kết luận chương 4 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1 Kết Luận 61
2 Kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Một số biện pháp giảm lực cản, giảm tiêu hao nhiên liệu cho tàu 10
Hình 1.3: Bọc composite cho vỏ tàu gỗ giúp giảm lực cản nhớt 13 Hình 1.4: Phương pháp phun bọt khí giảm lực cản cho tàu 14 Hình 1.5: Tối ưu hình dáng mũi tàu giảm lực cản sóng 15
17 Hình 3.1: Mô hình vật thể cơ bản sử dụng trong nghiên cứu, l/h=1, N1 31 Hình 3.2: Phân bố áp suất bao quanh vật thể khảo sát tại mặt cắt dọc tâm, N1 33 Hình 3.3: Đường dòng bao quanh vật thể khảo sát tại mặt cắt dọc tâm, N1 33 Hình 3.4: Đường dòng bao quanh vật thể khảo sát N1, N2 35 Hình 3.5: Đường dòng bao quanh vật thể khảo sát N3, N4 36 Hình 3.6: Đường dòng bao quanh vật thể khảo sát N5, N6 36
Hình 3.8: So sánh lực cản khí động tác động lên vật thể 37 Hình 3.9: Hình dáng hình hộp cải tiến vát mép trước 38 Hình 3.10: Lực cản khí động tác động lên vật thể khảo sát 39 Hình 3.11: Kết quả phân bố áp suất bao quanh hình dáng N7-3 40 Hình 3.12: Mô hình thay đổi kích thước vật thể khảo sát, N7-3 41 Hình 3.13: Lực cản khí động tác động lên vật thể khảo sát 42
Hình 3.15: Lực cản khí động tác động lên vật thể khảo sát 44 Hình 3.16: Hình dáng vật thể thay đổi kích thước khảo sát 44 Hình 3.17: Kết quả tính lực cản khí động tác động lên vật thể khảo sát 45 Hình 3.18: Kết quả mô phỏng phân bố áp suất bao quanh vật thể tốt nhất trong
Trang 8Hình 4.1: Phân bố dòng bao quanh vật thể trụ và hộp theo số Reynolds 49 Hình 4.2: Sơ đồ tính mô phỏng số CFD các đặc tính khí động lực học thân tàu 51 Hình 4.3: Đường hình dáng tàu chở container sử dụng trong tính toán 51 Hình 4.4: Mô hình tàu container nguyên bản sử dụng trong tính mô phỏng 52 Hình 4.5: Miền không gian tính toán và điều kiện biên 54 Hình 4.6: Phân bố áp suất động tại mặt cắt dọc tâm miền không gian tính toán 54 Hình 4.7: Phân bố vận tốc dòng xung quanh tàu tại mặt cắt dọc tâm 55 Hình 4.8: Kết quả mô phỏng số phân bố áp suất trên bề mặt thân tàu nguyên
Hình 4.9: Mô hình các phương án xếp container trên tàu khảo sát 57 Hình 4.10: Phân bố áp suất bao quanh thân tàu khảo sát 58 Hình 4.11: Phân bố dòng bao quanh thân tàu khảo sát 59 Hình 4.12: Hệ số lực cản khí động tác động lên thân tàu khảo sát 60 Hình 4.13: Công suất tiêu hao cho phần lực cản khí động tác động lên tàu khảo
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vận tốc gió Bopho tại độ cao h = 6,0m so với mặt nước biển 18
Bảng 3.2: Hệ số lực cản khí động tác động lên vật thể cơ bản hình hộp 34 Bảng 3.3: Tỷ số kích thước hình học hình hộp khảo sát 35 Bảng 3.4: Bảng kết quả tính toán lực cản khí động tác đông lên vật thể 37 Bảng 3.5: Bảng thông số kích thước hình dáng vật khảo sát 39 Bảng 3.6: Kết quả tính toán lực cản khí động tác động lên vật thể 40 Bảng 3.7: Thông số kích thước thay đổi mô hình N7-3 41 Bảng 3.8: Kết quả tính toán lực cản khí động tác động lên vật thể 42 Bảng 3.9: Thông số kích thước thay đổi mô hình N7-3 43 Bảng 3.10: Kết quả tính toán lực cản khí động tác động lên vật thể 43
Bảng 3.12: Kết quả tính toán lực cản khí động tác động lên vật thể 45
Trang 10M Ở ĐẦU
Trong quá trình vận tải đường thủy, để nâng cao hiệu quả khai thác tàu
có nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phần lớn được thực hiện theo phương pháp làm giảm tiêu hao nhiên liệu cần thiết cho tàu Để giảm tiêu hao nhiên liệu cho việc khai thác tàu thì giảm lực cản là một trong những biện pháp hữu ích và mang lại nhiều lợi ích thiết thực nhất hiện nay Vấn đề nghiên cứu giảm lực cản, tiết kiệm nhiên liệu hiện đang được nhiều nhà nghiên cứu, thiết kế và khai thác kinh doanh vận tải quan tâm Từ nhu cầu đó, tác giả lựa chọn vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của hình dáng hình học đến đặc tính khí động và giảm lực cản khí động tác dụng lên tàu container Nghiên
cứu này nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác tàu
Trong vấn đề liên quan đến tính toán lực cản nói chung, cũng như lực
cản khí động của tàu thủy nói riêng đã được nhiều tác giả trong, ngoài nước quan tâm thực hiện nghiên cứu Từ những năm về trước khi công cụ hỗ trợ tính toán chưa phát triển, thì việc tính toán xác định lực cản tàu chủ yếu dựa trên kết quả thực nghiệm mô hình tàu Trên cơ sở kết quả tổng hợp của rất nhiều kết quả thử nghiệm khác nhau sẽ hình thành nên bộ tài liệu chuyên dùng trong tính toán và tra cứu lực cản tàu Đến nay, với sự phát triển mạnh
ủa các công cụ, phương tiên hỗ trợ tính toán số ra đời, tính toán động lực học
Trang 11công cụ phổ biến được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng làm công cụ hỗ trợ nghiên cứu cho mình [1-25]
Úng dụng CFD trong nghiên cứu tính toán giảm lực cản gió cho tàu chở hàng là vấn đề hiện nay vẫn đang rất quan trọng cho các nhà khoa học [4-9]
Với mỗi loại tàu khác nhau, cần có các biện pháp kỹ thuật khác nhau để làm
giảm lực cản tác động lên tàu Nghiên cứu giảm lực cản tác động lên tàu cũng chính là nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tàu Đây chính là vấn
đề đặt ra cần giải quyết trong luận văn này
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá ảnh hưởng của hình dáng hình học đến đặc tính khí động học và ứng dụng trong việc giảm lực cản khí động tác động lên thân tàu chở hàng Thông qua các kết quả tính toán mô
phỏng, đề xuất một số giải pháp làm giảm lực cản khí động tác động lên tàu
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác tàu
Đối tượng nghiên cứu là nghiên cứu giảm lực cản khí động tác động lên tàu chở hàng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tàu
Do giới hạn về thời gian trong việc thực hiện tính toán mô phỏng số như
việc vẽ thiết kế hình dáng 3D thân tàu, cũng giới hạn về cấu hình máy tính cá nhân, thời gian chờ kết quả chạy mô phỏng, trong luận văn này chỉ giới hạn
phạm vi nghiên cứu trên một thân tàu chở container nhất định và hạn chế một
số trường hợp cụ thể
Trong luận văn này được thực hiện bao gồm phần nghiên cứu tổng quan
về khí động học phần trên mặt nước của tàu thủy, thiết lập mô hình tính toán đối với một số hình dáng vật thể 3D và của tàu chở container đã chọn, sau đó
Trang 12sử dụng các bước giải một bài toán mô phỏng số CFD để giải quyết vấn đề đặt ra Cụ thể là, khi thiết lập xong mô hình 3D tác giả đã sử dụng công cụ chuyên dụng để chia lưới và cuối cùng là đưa vào phần mềm ANSYS FLUENT để thiết lập các thông số, điều kiện biên để thực hiện chạy mô
phỏng số xác định phân bố vận tốc, áp suất và lực cản khí động tác động lên tàu
Trên cơ sở phân tích kết quả thu được từ việc tính mô phỏng đặc tính khí động học đối với một số hình dáng vật thể thông dụng, tác giả thực hiện áp
dụng trong việc đề xuất một số thay đổi hình dáng cho thượng tầng tàu chở container, sau đó sử dụng phần mềm chuyên dụng ANSYS FLUENT để mô
phỏng quá trình chuyển động của tàu tại tốc độ khai thác để xác định lực cản cùng các đặc tính khí động của tàu sau khi đã thay đổi hình dáng theo đề xuất
và so sánh đánh giá kết quả đạt được
Kết quả mô phỏng số đưa ra phân bố vận tốc, phân bố áp suất trên tàu
với hình dáng thượng tầng tàu khác nhau Trên cơ sở phân tích kết quả thu được, tác giả thực hiện việc so sánh, đánh giá kết quả thu được, từ đó đưa ra
những kết luận quan trọng, những lưu ý cho thiết kế khí động học của tàu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết truyền thống và mô phỏng số CFD Đây là phương pháp nghiên cứu
phổ biến và hiện đại trên thế giới được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Từ lý thuyết tác giả mô hình hóa các mô hình tính toán, sau đó thực hiện việc chia lưới, đặt điều kiện biên và chạy mô phỏng Kết quả thu được từ mô phỏng số
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Khí động lực học là lĩnh vực khoa học nghiên cứu về dòng chảy của chất khí, được nghiên cứu đầu tiên bởi George Cayley vào thập niên 1800 "Khí động học" là một nhánh của động lực học chất lỏng nghiên cứu chuyển động
của không khí, đặc biệt là khi nó tương tác với một đối tượng di chuyển Khí động học đã thường được sử dụng đồng nghĩa với khí động lực, với sự khác
biệt là khí động lực áp dụng đối với dòng chảy nén được Tìm hiểu về sự chuyển động của không khí xung quanh một đối tượng cho phép tính toán các
lực, mô men lực tác động lên đối tượng Giải pháp cho các vấn đề khí động
lực học dẫn đến các tính toán về tính chất khác nhau của dòng chảy, như vận
tốc, áp suất, mật độ và nhiệt độ, như là các hàm của không gian và thời gian Khi hiểu được các tính chất này của chất khí, người ta có thể tính toán chính xác hay xấp xỉ các lực và các mômen lực lên hệ thống dòng chảy Việc sử
dụng khí động học thông qua phân tích toán học, xấp xỉ thực nghiệm và gió đường hầm thử nghiệm là cơ sở khoa học [1, 2, 3]
Khí động học có thể được chia thành hai loại như khí động học bên ngoại biên và khí động học nội biên Khí động học ngoại biên về cơ bản là nghiên
cứu về dòng chảy xung quanh các vật thể rắn hình dạng khác nhau Đánh giá thang máy, máy bay, dòng chảy của không khí qua một lưỡi tuabin gió hay sóng xung kích hình thành ở phía trước mũi của một tên lửa là ví dụ về khí động học ngoại biên Khí động học nội biên bao gồm việc nghiên cứu các
luồng không khí thông qua một động cơ phản lực hoặc thông qua một đường ống điều hòa không khí [1, 2, 3]
Trang 14Khí động lực học cũng có thể được phân loại theo tỉ số vận tốc của dòng
chảy so với vận tốc âm thanh Môn học được xem là dưới vận tốc âm thanh
nếu các vận tốc đều nhỏ hơn vận tốc âm Khi vận tốc vượt trên vận tốc âm thì được xếp vào vấn đề nghiên cứu siêu âm hay siêu thanh và cực siêu thanh nếu
vận tốc nhanh hơn vận tốc âm thanh nhiều lần [1]
Trong một số nghiên cứu gần đây đã cho thấy, hình dáng hình học có ảnh hưởng lớn đến các đặc tính khí động học tác động lên vật thể chuyển động, đặc biệt là các nghiên cứu đối với các phương tiện giao thông vận tải như tàu
thủy, ôtô, máy bay Hầu hết các nghiên cứu này được thực hiện nhằm tối ưu hình dáng khí động học cho các đối tượng nghiên cứu để đạt được mục đích
tối ưu đặt ra, tối ưu lực khí động, tối ưu xâm thực cánh hay siêu xâm thực cánh Một số tác giả nghiên cứu về vấn đề giảm lực cản khí động cho tàu chở hàng có thể kể đến như nghiên cứu của nhóm tác giả K Sugata cùng cộng sự (2013), nhóm tác giả Ngô Văn Hệ cùng cộng sự (2013), Mizutani cùng cộng
sự (2013), Ngô Văn Hệ cùng cộng sự (2014, 2015), Nguyễn Văn Cường cùng
cộng sự (2017) những nghiên cứu này tập trung nghiên cứu vấn đề ảnh hưởng
của hình dáng tàu hàng như thân tàu, thượng tầng tàu và bố trí chung trên tàu đến việc giảm lực cản khí động tác động lên thân tàu Bằng các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm các tác giả đã đưa ra được một số kết quả về giảm lực
cản gió tác động lên tàu thông qua việc bố trí thượng tầng tàu trên boong và
đề xuất thượng tầng mới cho tàu có biên dạng khí động giảm lực cản [4-9]
Một số nghiên cứu khác thực hiện nghiên cứu liên quan đến vấn đề ảnh hưởng
của hình dáng thân vỏ đến các đặc tính khí động lực học như ô tô như nghiên
cứu của các tác giả Chainari cùng cộng sự (2008), Darko cùng cộng sự
Trang 15cứu khác của nhóm các tác giả như Lê Thị Thái (2013), Kishinami (2005), Peter (2012) cùng cộng sự, tập trung nghiên cứu các vấn đề về ảnh hưởng của biên dạng hình học cánh và tối ưu biên dạng cánh nhằm tối ưu lực đẩy cho cánh quạt hay khảo sát các hiện tượng xâm thực cánh trong một số điều kiện
khảo sát của cánh nghiên cứu [12-14]
Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện việc khảo sát các đặc tính khí động
học của một số hình dạng hình học vật thể cơ bản nhằm đưa ra những cơ sở hướng tới tối ưu hình dáng khí động học cho vật thể chuyển động Từ những
kết quả đưa ra về cơ sở tối ưu hình dáng khí động học vật thể, tác giả thực
hiện việc ứng dụng để thực hiện cải thiện đặc tính khí động học thân tàu thủy thông qua quá trình thay đổi hình dáng thân tàu hướng tới tối ưu hình dáng khí động học thân tàu
1.2 Lực cản và các thành phần lực cản tàu thủy
Trong quá trình hoạt động, chuyển động của tàu phần trên mặt nước,
phần trong nước đều có các bề mặt vỏ tàu tiếp xúc với môi trường bao quanh
nó Mặt ướt vỏ tàu tiếp xúc với môi trường nước, phần trên mặt nước tiếp xúc
với không khí và bề mặt này chịu tác động của các lực do môi trường gây ra
Lực cản của tàu trong thực tế không thể xác định hoặc đo lường một cách trực
tiếp mà thường việc tính toán lực cản của tàu được thực hiện, thu thập số liệu
từ thử nghiệm trên các mô hình tàu trong bể thử Việc xác định lực cản của tàu trong môi trường nước thường phân tích trên các thành phần lực cản độc
lập, sơ đồ các thành phần lực cản tàu được thể hiện trong bảng 1.1
Trang 16Lực cản ma sát RF xuất hiện do ảnh hưởng độ nhớt của chất lỏng gây
ma sát với vỏ tàu Lực cản ma sát chiếm phần lớn tổng lực cản thân tàu, khoảng 80÷90% lực cản nhớt và chiếm khoảng 50÷70% tổng lực cản tàu
Nếu hình dáng tàu càng trơn, dễ thoát nước ảnh hưởng của của hình dáng thân tàu càng nhỏ thì lực cản nhớt hầu như hoàn toàn là lực cản ma sát Lực cản
ma sát chịu ảnh hưởng độ cong dọc và ngang thân tàu
Lực cản hình dáng RV sinh ra bởi ảnh hưởng của lớp biên đối với quy
luật phân bố áp suất trên thân tàu, nó phụ thuộc vào các dạng tách lớp biên,
mà hiện tượng này lại ảnh hưởng bởi hình dáng thân tàu Nếu hình dáng thân tàu càng khó thoát nước thành phần lực cản này càng lớn
Lực cản sóng Rw, khi tàu chuyển động trên mặt thoáng của chất lỏng
trọng lực sẽ sinh ra sóng, sóng đó sinh ra lực cản sóng Lực cản sóng càng lớn khi vận tốc tàu càng lớn
Lực cản toàn bộ của tàu được xác định là tổng của lực cản ma sát RF và
lực cản dư Rr và các thành phần lực cản bổ sung:
Trang 17Trong nghiên cứu tính toán lực cản tàu thủy, lực cản thân tàu còn được phân chia thành 2 thành phần chủ yếu bao gồm: lực cản khí động tác động lên
phần thân tàu phía trên mặt nước Rair và thành phần lực cản ướt tác động lên phân thân tàu tiếp xúc với nước bao gồm cả lực cản sóng Rwater
Trong luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu thành phần lực cản khí động tác động lên phần thân tàu phía trên mặt nước Rair nhằm làm giảm thành
phần lực cản này tác động lên tàu
Quá trình vận tải đường thủy, lực cản tác động lên tàu như trên đã đề cập đến có thể phân chia thành 2 thành phần chính, một là xuất phát từ phần thân tàu tiếp xúc với môi trường nước gây ra, hai là lực cản do phần thân tàu tiếp xúc với không khí gây ra Trong luận văn này, tác giả đề cập nghiên cứu lực
cản gió hay lực cản khí động tác động lên phân thân tàu phía trên mặt nước Thành phần lực cản này được gọi là lực cản khí động hay lực cản gió hay lực
cản không khí
Lực này tác động vào tàu có phương bất kỳ phụ thuộc vào hướng gió và
có độ lớn phụ thuộc vào diện tích mặt hứng gió của tàu, hệ số cản khí động và bình phương của vận tốc tuyệt đối giữa dòng khí và tàu
Hệ số cản khí động phụ thuộc rất nhiều vào hình dáng khí động, độ bóng
của bề mặt vỏ và các góc cạnh của thân tàu Lực khí động ảnh hưởng lớn đến
chất lượng động lực học, an toàn trong quá trình vận tải của tàu
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của lực khí động tác động lên tàu theo quan điểm động lực học, người ta tách lực khí động thành 3 thành phần chính: Thành phần có phương song song với bề mặt đường chính là lực cản gió Đây được coi là thành phần chính của lực khí động vì tàu chuyển động theo
Trang 18phương này nên vận tốc tuyệt đối giữa dòng khí và tàu là lớn nhất Đối với thượng tầng tàu có sự hạ thấp đột ngột phía sau sẽ tạo xoáy lốc cho dòng khí
và làm tăng hệ số cản không khí và sẽ có hệ số cản không khí lớn hơn so với các hình dáng thượng tầng khác Về nguyên tắc này, các nhà thiết kế sẽ tiến tới việc thiết kế để biên dạng tàu có hình dáng khí động nhất có thể
Thành phần lực có phương vuông góc với mặt thoáng sẽ tạo lực nâng nếu hướng của lực lên phía trên Điều này làm giảm chiều chìm cho tàu gây ra lắc dọc tàu nếu lực không ổn định Lực theo phương này phụ thuộc khá nhiều vào bề mặt của phần than tàu tiếp xúc với nước
Thành phần lực có phương ngang sẽ gây mất ổn định hướng cho tàu Thành phần lực này thường là nhỏ nhất do tính đối xứng của tàu, trừ khi chúng ta đi vào vùng giông bão hay góc hướng gió thay đổi
Trong nghiên cứu tính toán lực cản và các thành phần lực khí động khác tác động lên tàu, người ta thường dùng công thức tính toán như sau:
Trang 19vận tải là rất lớn chính vì vậy giảm được một phần trong tổng số rất lớn lượng nhiên liệu tiêu hao thường xuyên này sẽ giúp các nhà kinh doanh vận tải khai thác tàu thu được một nguồn lợi nhuận khổng lồ Hình 1.1 thể hiện sơ đồ một
số biện pháp giảm tiêu hao nhiên liệu cho tàu đã được sử dụng trong việc
giảm lực cản, giảm tiêu hao nhiên liệu, nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác
vận tải tàu
Hình 1.1: Một số biện pháp giảm lực cản, giảm tiêu hao nhiên liệu cho tàu
Trong quá trình khai thác tàu, lượng tiêu hao nhiên liệu cho tàu hầu hết
sử dụng cho thiết bị đẩy tàu sinh công thắng lực cản thân tàu Các thành phần
lực cản tác động lên tàu như trên đã phân tích bao gồm lực cản không khí, lực
cản nhớt và lực cản sóng tác động lên tàu Do vậy, việc nghiên cứu giảm các thành phần lực cản trên có ý nghĩa lớn trong việc giảm tiêu hao nhiên liệu từ
Trang 20đó giảm được chi phí vận tải hàng hóa, nâng cao hiệu quả khai thác của tàu, đồng thời giúp giảm lượng khí thải ra môi trường Trong nghiên cứu giảm
lực cản cho tàu thường các nhà nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc giảm
lực cản ma sát, lực cản nhớt và lực cản sóng tác động lên tàu Trong tổng số các thành phần lực cản tác động lên tàu thì lực cản ma sát nhớt chiếm phần
lớn trong tổng lực cản của tàu Đối với những vật chìm hoàn toàn, hầu như
chỉ có lực cản nhớt tác động lên nó Do vậy, việc tìm các biện pháp giảm lực
cản nhớt là vấn đề khá quan trọng đặt ra cho các nhà nghiên cứu Đối với các
vật thể dễ thoát nước chú ý đến việc giảm lực cản ma sát vì thành phần lực
cản hình dáng không lớn Còn đối với các vật thể khó thoát nước phải giảm
lực cản hình dáng Để giảm lực cản nhớt phải giảm độ nhám chung và độ nhám cục bộ, đặc biệt là độ nhám do việc quét sơn, phòng chống rêu hà bám
và độ ăn mòn, áp dụng các dạng tàu tránh hiện tượng tách lớp biên Một số
biện pháp công nghệ giảm lực cản đang được nghiên cứu và áp dụng hiện nay trên tàu như sau:
- Làm sạch vỏ tàu: biện pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại tàu bất kể
kiểu loại, kích thước và công dụng khai thác Ngay sau khi xuất xưởng, vỏ tàu
và các phần khác cần được giữ sạch Tuy nhiên theo thời gian, các bộ phận này sẽ bị bám bẩn do tảo, hàu và các loài khác làm cho tàu khó khăn khi chạy
ở tốc độ định trước do gia tăng lực cản ma sát và làm tăng lượng tiêu hao nhiên liệu Việc làm sạch định kỳ sẽ cải thiện được tình trạng này, nếu như không thể đưa tàu lên triền đà hoặc vào ụ thường xuyên, việc làm sạch chân
vịt bằng thợ lặn cũng tỏ ra có hiệu quả nhất định
Trang 21Hình 1.2: Phương pháp làm sạch vỏ tàu giảm lực cản
- Sử dụng vật liệu phủ Polyme: bề mặt vỏ tàu được phun phủ một lớp mỏng Polyme để giảm lực cản của tàu Trong suốt ba thập kỷ qua rất nhiều bài báo trình bày nghiên cứu về sử dụng Polyme trong việc lực cản tàu, các nghiên
cứu chỉ ra rằng các phân tử Polime bị kéo căng trong lớp biên rối bởi dòng
chảy kết quả làm tăng độ nhớt cục bộ đã làm giảm lực cản chung trên toàn bộ
bề mặt vỏ tàu, những nghiên cứu gần đây đã cho thấy các phân tử Polyme còn
có tác động vào sự phân bố xoáy trong dòng chảy từ đó làm giảm độ rối trong dòng chảy
Trang 22Hình 1.3: Bọc composite cho vỏ tàu gỗ giúp giảm lực cản nhớt
- Bôi trơn bọt khí: phun bọt khí, tạo khoang khí và tạo lớp màng khí là ba cách thức của phương pháp bôi trơn bọt khí bằng cách phun khí tạo lớp phủ không thấm nước Cả ba phương pháp đều đã chứng mình là có khả năng
giảm một lượng lực cản cho tàu một cách hiệu quả Hiệu quả giảm lực cản trong vấn đề này là công suất đẩy tàu đã giảm nhiều hơn so với công suất của
hệ thống cấp khí Qua các thử nghiệm phương pháp này cho việc giảm lực
cản đạt trên 5%, phương pháp này rất có tiềm năng trong việc giảm công suất
của động cơ hoặc có thể nâng cao vận tốc cho tàu với công suất không đổi Sử
dụng biện pháp tạo khoang khí phù hợp với các tàu chạy với một tốc độ ít thay đổi, vì biện pháp này đạt hiệu quả cao nhất ở một phạm vi vận tốc rất
hẹp Phương pháp này đã được áp dụng nhiều tại một số tập đoàn công nghiệp đóng tàu lớn tại Nhật bản Hình ảnh dưới đây thể hiện một số hình ảnh ứng
dụng của phương pháp này trên tàu
Trang 23Hình 1.4: Phương pháp phun bọt khí giảm lực cản cho tàu
- Cải tiến hình dáng tàu: Những tàu béo lực cản hình dáng sinh ra do hiện tượng tách lớp biên ở phần đuôi tàu và thành phần lực cản này đóng vai trò chính trong lực cản nhớt Để giảm bớt chiều dài phần tách biên người ta có
thể dùng cánh có dộ dang bé và đặt nó vuông góc với vỏ bao phía trước vùng
dự kiến tách lớp biên Phương pháp này có nhiều cách thực hiện khác nhau, tuy nhiên cần thiết phải có tính toán nghiên cứu thử nghiệm cụ thể
Trang 24Hình 1.5: Tối ưu hình dáng mũi tàu giảm lực cản sóng
- Giảm lực cản sóng: Lực cản sóng RW của tàu chủ yếu phụ thuộc vào số Froude và hình dáng thân tàu Việc giảm số Froude không phải là giảm lực
cản sóng theo hướng tích cực, tuy nhiên nhiều trường hợp khi giảm số Froude
có thể đạt ưu thế về lực cản sóng và đưa chuyển động vào vùng tốc độ có lợi
Việc tính toán giảm lực cản sóng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như hình dáng, loại tàu, điều kiện sóng nghiên cứu Việc thay đổi số Fr theo hướng có lợi khi giữ nguyên tốc độ chuyển động bằng cách thay đổi chiều dài tàu Việc giảm đột ngột hoặc triệt tiêu hoàn toàn lực cản sóng khi đưa chuyển động vào số Fr > 1.0, các chế độ này là chế độ nổi tĩnh bằng chế độ lướt, hay
Trang 25nước có nghề ca phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc… đã sử dụng mũi tàu
quả lê trên tàu cá nhằm cải thiện đặc tính thủy động lực học cho tàu
Hình 1.6: Tàu cá mũi quả lê ở Nhật Bản Ngoài ra còn một số phương pháp khác giúp giảm cản cho tàu, giảm tiêu hao nhiên liệu cho tàu như cải thiện hệ thống thiết bị đảy tàu, cải thiện hệ
thống động lực cho tàu cũng như một số biện pháp liên quan đến nhiên liệu, khí thải và khai thác tàu tối ưu khác Trong luận văn này tác giả chỉ tập chung nghiên cứu vấn đề liên quan đến ảnh hưởng hình dáng thân, thượng tầng tàu đến đặc tính khí động học và giảm lực cản khí động cho tàu
1.4 Kết luận chương 1
Trong luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu tính toán lực cản gió tác động lên tàu trong điều kiện khai thác tàu cụ thể Trong chương này, tác
giả đã tổng quan được một số nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến
đề tài của luận văn, đồng thời đã chỉ ra có rất nhiều biện pháp giúp giảm lực
cản cho thân tàu nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và nâng cao hiệu quả khai thác tàu Đây là những cơ sở cần thiết cho quá trình nghiên cứu thiết kế và tối
ưu tàu nói chung Mỗi phương pháp áp dụng cụ thể có thể mang lại lợi ích khác nhau, tuy nhiên cần thiết phải có sự tính toán nghiên cứu cụ thể để áp
dụng cho tàu phù hợp hơn Trong luận văn này chỉ giới hạn phương pháp cải thiện hình dáng thân tàu để giảm lực cản khí động tác động lên phần thân tàu phía trên mặt nước cho tàu trong điều kiện khai thác tàu cụ thể
Trang 26C HƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ MÔ PHỎNG SỐ
2.1 Lực cản tác động lên tàu
Trong nghiên cứu tính toán lực cản tàu thủy, lực cản tác động lên thân tàu được xác định theo công thức (1.3):
Trang 27
Trong tính toán lực cản khí động tác động lên tàu, vận tốc gió có thê xác định dựa trên các dữ liệu thống kê trong tài liệu
Quy luật biến thiên vận tốc gió theo chiều cao được xác định là quy luật
logarit Việc tính chuyển vận tốc gió VBh trong bảng 2.1 theo chiều cao có thể
6ln(500 )
Bh (2.2)
Trong một số tính toán thiết kế thông thường, lực cản khí động tác
động lên thân tàu có thể được tính toán gần đúng thông qua số liệu thực
nghiệm hoặc tra bảng tính toán theo kinh nghiệm Bảng 2.2 thể hiện một số
giá trị hệ số lực cản khí động tác động lên một số tàu thông dụng được tổng
hợp trên cơ sở thực nghiệm mô hình trong các bể thử có uy tín
Trang 28Bảng 2.2: Giá trị hệ số lực cản không khí Cair
0,5÷1,0 0,4÷0,6
0,8÷0,9 0,4÷0,5
thông qua sử dụng CFD
Trong nghiên cứu tính toán lực cản tác động lên thân tàu, mô phỏng số
sử dụng công cụ tính toán động lực học chất lỏng CFD (Computation Fluid
Dynamics) thực hiện mô phỏng, dự đoán các tính năng thủy động lực học tàu
thủy và các thành phần lực thủy động tác động lên tàu là một trong những
phương pháp được nhiều nhà khoa học sử dụng trong những năm gần đây
Thông thường khi thực hiện một bài toán mô phỏng số có thể thực hiện
theo trình tự như sau:
- Thiết lập mô hình tính toán cần thực hiện: Xác định mô hình hóa, miền tính
toán và lựa chọn phương án rời rạc hóa miền tính toán
- Chia lưới mô hình tính toán: thực hiện chia lưới theo phương pháp tính phù
hợp nhằm chuẩn bị cho việc tính toán
- Thiết lập các điều kiện biên, thuật toán để giải bài toán: Lựa chọn thuật giải
tích phân số và chạy chương trình, giám sát quá trình thực hiện
- Xuất và xử lý kết quả: Đánh giá kết quả và đề xuất các thay đổi liên quan
đến mô hình
Trang 29- RANS: Phương pháp trung bình Reynolds Navier-Stokes
- LES: Mô phỏng xoáy lớn
- DES: Mô phỏng tách xoáy
- DNS: Mô phỏng số trực tiếp
- CVS: Mô phỏng số rời rạc
Trong tính toán mô phỏng số với tàu thủy, thường sử dụng phương pháp mô phỏng RANS để tính toán dòng chảy bao quanh thân tàu và lực thủy khí động lực học tác động lên thân tàu
Việc giải trực tiếp các phương trình Navier-Stokes chỉ thực hiện được trong những trường hợp đơn giản với số Reynolds tương đối thấp Giải pháp thay thế là chỉ quan tâm đến các đại lượng trung bình (vận tốc, áp suất, nhiệt
độ, …) và các phương trình kiểm tra bởi các đại lượng này Áp dụng thuật toán trung bình chung (RANS) cùng trung bình các phương trình chuyển động trong đó các biến được tách rời thành: trung bình + nhiễu động, cho phép tính dòng trung bình và các đại lượng đặc trưng rối như động năng rối k
và tổn thất rối ε Phần lớn tính toán RANS đều sử dụng mô hình khép kín với
mô hình rối k-ε
Một số mô hình rối sử dụng trong tính toán mô phỏng số: trong tính toán mô phỏng số với các đặc tính thủy khí động lực học tàu thủy, một số phương trình rối được sử dụng Mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng những phương trình, mô hình rối khác nhau đến kết quả bài toán đã được nhiều nhà khoa học thực hiện nghiên cứu chứng minh Vì vậy, trong quá trình thực hiện thương các mô hình rối được lựa chọn sử dụng theo kinh nghiệm hoặc theo các chỉ dẫn tin cậy đã công bố
Do đặc điểm hình dáng thân tàu nên trạng thái dòng chảy xung quanh tàu là dòng chảy rối Khi có rối xảy ra làm tăng khả năng tiêu hao năng lượng,
sự trao đổi nhiệt… Thông thường, việc mô tả dòng rối thường rất khó khăn
bởi trong các phương trình đặc tả có chứa các đại lượng chưa biết Do đó,
việc xây dựng các mô hình rối để nhằm xác định các đại lượng này Trong
Trang 30phần này giới thiệu một số mô hình rối thường gặp trong các bài toán tính toán mô phỏng số dòng chảy nói chung
Mô hình k-ε sử dụng hai giả thiết chính: Dòng chảy rối hoàn toàn và bỏ qua ảnh hưởng của độ nhớt phân tử
Theo giả thiết về độ nhớt rối của Boussinesq, ta có:
(2.4) Phương trình trên thể hiện mối quan hệ giữa ứng suất Reynolds với
biến thiên vận tốc trung bình Để giải phương trình này, người ta khép kín nó
với các phương trình có liên quan tới k và ε như sau:
Trang 31Trong đó: Gk là hằng số thể hiện sự phụ thuộc của sự hình thành năng lượng rối động học (k) vào sự biến thiên của vận tốc trung bình như sau:
Gb được xác định như sau:
Prt: hằng số Prantld, β: hệ số giãn nở nhiệt môi trường;
gi: thành phần gia tốc trọng trường theo phương i;
YM: Hệ số thể hiện sự biến thiên quá trình giãn nở so với giá trị trung bình:
Mt: số Mach:
a: vận tốc âm thanh , µt: hệ số nhớt rối
Các hệ số còn lại là các hằng số, có giá trị mặc định như sau:
Kết hợp các phương trình trên với phương trình liên tục và phương trình động lượng, ta được một hệ phương trình khép kín để xác định trường phân bố vận tốc Mô hình k-ε là mô hình đơn giản có thể áp dụng với hầu hết các bài toán thông thường với độ chính xác tương đối cao Tuy nhiên, trong các trường hợp đặc biệt, khi tính chất dòng bị thay đổi mạnh như xuất hiện sóng va, trong buồng cháy… việc áp dụng mô hình này cho kết quả không tốt
Trang 32- Mô hình k-ω:
Đây cũng là một mô hình thường được sử dụng trong mô phỏng bài toán 2 pha, mô hình này cho phép giải bài toán với dòng sát bề mặt vật thể và cho kết quả tính toán chính xác với số Reynolds thấp Mô hình tính toán k-ω được chia ra thành hai dạng: dạng chuẩn và dạng SST (shear-stress transport)
Mô hình dòng chảy rối k-ω dạng chuẩn tính toán đến sự thay đổi từ hiệu ứng
số Reynold thấp, độ nén, và độ mở rộng sự trượt dòng chảy, với tỉ lệ mở rộng
ngẫu nhiên Tỉ lệ trượt này có giá trị gần với giá trị đo cho các hiện tượng xẩy
ra trên cánh như: bước nhảy sóng, sự trộn lẫn giữa các vùng Với mô hình tính toán dạng k-ω SST, mô hình chảy rối được kết hợp chặt chẽ giữa mô hình k-ω chuẩn tại gần bề mặt và mô hình k-ε ở phía xa bề mặt dòng chảy Mô hình này ban được giới thiệu bởi Saffman sau đó được phát triển mở rộng bởi Wicox, phương trình ω được Wilcox đưa ra như sau:
(2.6) Trong mô hình này độ nhớt rối µt được xác định:
Ngoài ra còn một số mô hình khác cũng được sử dụng như:
- Mô hình V 2 -f
Có một thực tế là không có một mô hình độc lập nào có thể biểu diễn
Trang 33Tuy nhiên không thể áp dụng một mô hình rối cho tất cả các bài toán, mỗi mô hình rối chỉ cho kết quả đúng trong một số trường hợp nhất định Điều đó đòi
hỏi ta phải nắm rõ bản chất cũng như trường hợp áp dụng của chúng để đưa ra
những lựa chọn hợp lý cho từng bài toán
Như trên đã trình bày, đa số dòng chảy xung quanh thân tàu là dòng
chảy rối Tất cả các mô hình rối đều xuất phát từ hai phương trình cơ bản là phương trình bảo toàn mômen động lượng và phương trình liên tục (phương trình bảo toàn khối lượng), như sau: Phương trình bảo toàn viết trong hệ tọa
Cả ba phương thức giải đều cho phép tính toán với dòng bất kỳ Tuy nhiên trong một số trường hợp, việc chọn phương thức giải hợp lý sẽ cho kết quả chính xác hơn Segregated giải phương trình một cách tuần tự, trong khi couple tiến hành giải một cách đồng thời Implicit và explicit khác nhau ở
Trang 34cách tuyến tính hoá phương trình để tiến hành giải Thông thường Couple được sử dụng cho các bài toán với lưu chất ở vận tốc lớn và nén được Couple cho kết quả nhanh và chính xác hơn nhưng cũng đòi hỏi bộ nhớ lớn và cấu hình mạnh Một số dạng bài toán chỉ có thể giải được bằng Segregated
CFD là cụm từ viết tắt của Computation Fluid Dynmaic, tính toán động lực học chất lỏng Việc ứng dụng công cụ phương pháp số và máy tính, các nhà tính toán đã phát triển lên những chương trình tính toán động lực học chất lỏng nói chung Một trong những hhướng chính của CFD là ứng dụng các công cụ mô phỏng số CFD trong việc giải các bài toán thực tế Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng chương trình mô phỏng số ANSYS – Fluent để thực hiện việc nghiên cứu của mình
ANSYS Fluent là một phần mềm với những khả năng mô hình hóa một cách rộng rãi các đặc tính vật lý cho mô hình dòng chảy được áp dụng trong công nghiệp từ dòng chảy qua cánh máy bay đến sự cháy trong 1 lò lửa, từ các cột bọt khí đến các đệm dầu, từ dòng chảy của các mạch máu cho đến việc chế tạo các vật liệu bán dẫn và từ thiết kế các căn phòng sạch cho đến các thiết bị xử lí nước thải… Các mô hình đặc biệt giúp cho phần mềm có khả năng mô hình hóa với đối tượng nghiên cứu rộng
Phần mềm ANSYS là một công cụ mạnh để mô phỏng và phân tích được sử dụng trên toàn thế giới Nó bao gồm gói các chương trình bên trong
để tính toán, trong luận văn này tác giả chỉ sử dụng các phần Meshing nhằm tạo mô hình để tính và modul Fluid dynamics – Fluent để mô phỏng trạng thái tàu chạy và sử lí kết quả
Trang 35Các công cụ trong ANSYS Fluent bao gồm:
- ANSYS Fluent có khả năng mô hình hóa các mô hình vật lý cần thiết cho các mô hình dòng chảy, rối, truyền nhiệt, và phản ứng trong các dạng hình học phức tạp
- ANSYS Fluent được viết bằng ngôn ngữ lập trình C và là phần mềm mô phỏng sử dụng phương pháp thể tích hữu hạn (Finite Volume Method-FVM)
- ANSYS Fluent cung cấp sự chia lưới hoàn toàn linh hoạt, bao gồm cả khả năng giải quyết các vấn đề dòng chảy sử dụng lưới không cấu trúc Hỗ trợ các loại lưới bao gồm 2D tam giác, tứ giác, 3D tứ diện, lục giác, kim tự tháp, hình nêm, đa diện và lưới hỗn hợp (lưới lai) ANSYS Fluent cũng cho phép ta làm tinh hay thô lưới dựa trên giải quyết dòng chảy Sau khi lưới đã được đọc vào trong ANSYS Fluent, tất cả các thao tác còn lại được thực hiện bên trong ANSYS Fluent Những thao tác này bao gồm các điều kiện biên, định nghĩa thuộc tính chất lưu, thực thi giải pháp, tinh chỉnh lưới, hậu xử lý và hiển thị kết quả
Bất kỳ trong lĩnh vực nghiên cứu tính toán mô phỏng số các vấn đề kỹ thuật nào, quá trình thực hiện giải bài toán CFD đều bao gồm các bước như sau: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và đánh giá kết quả
Trang 36dạng hình học như trong bản thiết kế thì đã tối ưu chưa?ứng suất sinh ra có vượt quá giới hạn cho phép không? có đảm bảo độ bền và an toàn không? Từ đó, người thiết kế cần tính toán được các thông số đầu vào, và cần phải tìm nhưng thông số đầu ra nào cho bài toán CFD của mình
- Gi ải quyết vấn đề:
Đây chính là phần quan trong nhất, nhiệm vụ trung tâm của bài toán CFD Nó gồm ba giai đoạn là : Pre-Processing, Processing, và Post-Processing
Pre-Processing là giai đoạn chuẩn bị để giải quyết bài toán CFD, đó là xây dựng mô hình hình học của vật thể, rời rạc hóa vấn đề bằng các điểm rời
rạc hay còn gọi là các lưới điểm.Phương pháp rời rạc phải đảm bảo được các yêu cầu về khả năng làm việc của máy tính, đảm bảo độ chính xác và hội tụ
của phương pháp tính.Sau khi đã xây dựn được lưới tính toán, chúng ta tiến hành lựa chọn các phương pháp tính Ở mỗi lĩnh vực cụ thể, CFD có các phương trình, hệ phương trình cụ thể để giải quyết bài toán thuộc phạm vi lĩnh vực đó Tuy nhiên các phương trình mô tả bài toán đều có dạng tích phân, hoặc vi phân không tuyến tính rất phức tạp Mỗi loại phương trình đòi
hỏi những thông số tối thiểu, đủ để có thể giải và cho lời giải, đó là các điều
kiện đầu, điều kiện biên, điều kiện khép kín
Processing là giai đoạn tính toán được thực hiện, vấn đề còn lại đó là can thiệp vào các đại lượng thứ sinh (xuất phát từ tổ hợp các biến cơ sở trong hệ phương trình) Ở giai đoạn này chúng ta quyết định sử dụng các giải pháp nào cho phương pháp tính để đảm bảo được một phương án tối ưu cho các yêu
cầu về thời gian tính toán, khả năng tính toán và độ chính xác của lời giải
Trang 37liệu số, nhị phân, mã hóa trên ổ cứng của máy tính Chúng ta hoàn toàn có
thể xử lý chúng để thu được lời giải cho bài toán của mình
Phần này chúng ta so sánh kết quả vừa tìm được với các kết quả thực nghiệm và lời giải số học và để làm tiêu chuẩn điều chỉnh cho phương pháp
giải của mình Đối với các bài toán đơn giản mà thực nghiệm có thể đưa ra
kết quả chính xác, các lời giải toán học cũng có kết quả chính xác thì kết quả
của chúng ta cũng phải trùng khớp hoặc trong phạm vi sai số chấp nhận được,
nếu sai số vượt quá giới hạn cho phép thì lúc này thì chúng ta phải điều chỉnh
thế nào để có kết quả chính xác nhất Đối với bài toán phức tạp thì thực nghiệm và lời giải số rất khó khăn để đưa ra được kết quả chính xác, CFD có
ưu thế hơn ở trường hợp này.Nếu một vấn đề phức tạp mà cả ba phương pháp trên đều không đưa ra được kết chính xác thì cả ba phương pháp cùng đi nghiên cứu sâu về một đặc tính cụ thể nào đó, CFD lấy lời giải của hai lĩnh
vực còn lại làm tiêu chí đánh giá kết quả của mình
Trong quá trình thực hiện bài toán, việc thực hiện theo một trình tự nhất định tuân theo những nguyên tắc và thực hiện theo những chỉ dẫn khoa học đã công bố là vấn đề rất cần thiết để có được kết quả tính toán có độ tin cậy cao cho bài toán Trong luận văn này, bên cạnh những kiến thức lý thuyết đã trình bày, tác giả còn tham khảo thêm những chỉ dẫn quan trong trong các nguồn tài liệu tham khảo uy tin nhằm đặt được độ tin cậy nhất trong tính toán mô