ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNVŨ XUÂN QUỲNH PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH BROWDER TIKHONOV CHO PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN KHÔNG CHỈNH LOẠI J - ĐƠN ĐIỆU -LUẬN VĂN THẠC SĨ KH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VŨ XUÂN QUỲNH
PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH BROWDER TIKHONOV CHO PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN KHÔNG CHỈNH LOẠI J - ĐƠN ĐIỆU
-LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS TS Nguyễn Bường
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn chân thành và sâu sắc tới GS TS Nguyễn Bường-Viện Công nghệthông tin-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam, người đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo công tác tại trườngĐại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà nội đã truyền đạt kiếnthức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Viện Công nghệ thôngtin, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
để tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Học viên
Vũ Xuân Quỳnh
Trang 4Mục lục
1.1 Không gian Banach 5
1.2 Bài toán đặt không chỉnh 8
1.2.1 Khái niệm về bài toán đặt không chỉnh 8
1.2.2 Khái niệm về thuật toán hiệu chỉnh 10
1.3 Phương trình với toán tử loại J-đơn điệu 12
1.3.1 Một số khái niệm 12
1.3.2 Phương trình với toán tử loại J-đơn điệu 16
2 Phương pháp hiệu chỉnh Browder-Tikhonov 19 2.1 Phương pháp Browder-Tikhonov với toán tử loại J-đơn điệu 19 2.2 Phương pháp hiệu chỉnh Newton-Kantorovich 37
Trang 5Mở đầu
Trong các lớp bài toán nảy sinh từ khoa học, kỹ thuật và các nghànhkinh tế quốc dân tồn tại một lớp bài toán mà nghiệm không ổn định với dữkiện ban đầu Khi dữ kiện ban đầu thay đổi đi một chút phương trình cóthể không có nghiệm hoặc nếu có thì nghiệm tương ứng lại cách xa nghiệmchính xác rất nhiều Người ta nói những bài toán đó đặt không chỉnh vàđặt ra yêu cầu tìm những phương pháp giải ổn định các bài toán này
Ta xét bài toán đặt không chỉnh dưới dạng phương trình toán tử
trong đó A là toán tử từ không gian Banach X vào không gian Banach Y.Khi đó bài toán này có thể hiệu chỉnh bằng phương pháp cực tiểu phiếmhàm làm trơn Tikhonov
Fδ,αh (x) = ||Ah(x) − fδ||2 + αΩ(x),
ở đây x ∈ D(Ah) = D(A), cùng với việc chọn tham số α = α(h, δ) thíchhợp, (Ah, fδ) là xấp xỉ của (A, f ), α > 0 là tham số hiệu chỉnh, Ω(x) làphiếm hàm ổn định Tuy nhiên khi bài toán là phi tuyến thì việc tìm phần
tử cực tiểu của phiếm hàm Tikhonov trở nên khó khăn Do đó để giảiquyết bài toán trong trường hợp phi tuyến, khi A : X → X∗ là toán tửđơn điệu, trong [7] Browder đã đề xuất một dạng mới của phương pháphiệu chỉnh Tikhonov bằng cách sử dụng một toán tử có tính chất h-liêntục và đơn điệu mạnh Tiếp tục tư tưởng này, Alber [3] đã sử dụng ánh xạđối ngẫu tổng quát để hiệu chỉnh bài toán
Để tìm nghiệm cho bài toán (1), chúng tôi xem xét phương pháp hiệuchỉnh Browder-Tikhonov có dạng
A(x) + α(x − x+) = fδ, (2)
Trang 6trong đó A : X → X là toán tử loại J-đơn điệu trong không gian Banach
X có tính chất xấp xỉ Khi ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc J là liên tục yếutheo dãy và liên tục mạnh thì (2) có nghiệm duy nhất xδα hội tụ tới x0 lànghiệm của (1) Ta cũng chỉ ra được sự hội tụ này khi J không có tính liêntục yếu theo dãy nhưng được bổ sung thêm hai điều kiện
||A(x) − A(x0) − J∗A0(x0)∗J (x − x0)|| ≤ τ ||A(x) − A(x0)||, (3)trong đó x ∈ X, τ > 0, J∗ là ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc của X∗, x0 lànghiệm của (1) và tồn tại z ∈ X sao cho
A0(x0)z = x+− x0 (4)Cuối cùng, khi J không liên tục yếu theo dãy và không thỏa mãn hai điềukiện (3), (4) thì nghiệm hiệu chỉnh của phương pháp này vẫn hội tụ tớinghiệm của bài toán
Nội dung của luận văn được trình bày trong hai chương Chương 1 giớithiệu về bài toán đặt không chỉnh, phương trình với toán tử loại J-đơnđiệu và một số khái niệm cơ bản dùng trong toàn bộ luận văn Chương 2trình bày về phương pháp hiệu chỉnh Browder-Tikhonov cho phương trìnhphi tuyến không chỉnh với toán tử loại J-đơn điệu và phương pháp lặpNewton-Kantorovich kết hợp với phương pháp hiệu chỉnh trên
Luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mongnhận được những góp ý và sự chỉ bảo của các thầy cô Em xin chân thànhcảm ơn!
Trang 7Chương 1
Khái niệm cơ bản
Chương này gồm ba mục Mục 1.1 trình bày khái niệm và một số ví
dụ về không gian Banach Mục 1.2 giới thiệu về bài toán đặt không chỉnh
và thuật toán hiệu chỉnh Trong mục 1.3, chúng tôi trình bày một số kháiniệm về giải tích hàm có liên quan tới luận văn và phương trình với toán
tử loại J-đơn điệu Các kiến thức được tham khảo từ các tài liệu [1], [4] và[7]
1.1 Không gian Banach
Định nghĩa 1.1 Cho(X, d)là một không gian metric Dãy {xn} ⊂ (X, d)
được gọi là dãy cơ bản nếu
a) Xác định dương: ∀x ∈ X, ||x|| ≥ 0 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
x = 0;
b) Thuần nhất dương: ∀x ∈ X, ∀λ ∈ R thì ||λx|| = |λ|.||x||;
c) Bất đẳng thức tam giác: ∀x, y ∈ X thì ||x + y|| ≤ ||x|| + ||y||
Trang 8Định nghĩa 1.3 Không gian Banach là không gian tuyến tính định chuẩnđầy đủ.
Ví dụ 1.1 Không gian Rn với chuẩn Euclid và khoảng cách được xác địnhnhư sau:
với x = (ξ1, ξ2, , ξn) ∈ Rn, y ∈Rn là không gian Banach
Ví dụ 1.2 Không gian các hàm thực liên tục C[a,b] với chuẩn và khoảngcách xác định như sau:
||x|| = max
a≤t≤b|x(t)|,d(x, y) = max
a≤t≤b|x(t) − y(t)|,
với x(t), y(t) ∈ C[a, b] là không gian Banach
Ví dụ 1.3 Không gian lp ( p ≥ 1), tập các dãy số η1, η2, , ηn, thỏamãn
∞
X
n=1
|ηn|p < ∞
là không gian Banach
Thật vậy, với x = (η1, η2, ), y = (ν1, ν2, ) ∈ lp (p ≥ 1) chuẩn vàkhoảng cách được xác định như sau:
Giả sử {xm}∞m=1 là dãy Cauchy trong lp, trong đó xm = (η1(m), η(m)2 , )
Do đó với mọi > 0 ∃m0, ∀m ≥ m0, ∀r nguyên dương, ta có
||xm − xm+r|| ≤
Trang 9trong đóx, y ∈ co.Cho{xk}là dãy Cauchy trongco, ở đâyxk = (µ(k)1 , µ(k)2 , ).Khi đó ∀ > 0 ∃k0, ∀k ≥ k0, ∀p nguyên dương thì ||xk − xk+p|| ≤ Vì
||xk|| = supn|µ(k)n | nên |µ(k)n − µ(k+p)n | ≤ ∀n Do đó khi n cố định thì
{µ(k)n } là dãy Cauchy, vì vậy tồn tại µ0n để limk→∞µ(k)n = µ0n Ta suy ra
Trang 101.2 Bài toán đặt không chỉnh
1.2.1 Khái niệm về bài toán đặt không chỉnh
Cho phương trình toán tử
trong đó A : (X, d) → (Y, ρ)., X, Y là các không gian mêtric
Phương trình (1.1) là đặt chỉnh nếu:
• Với mỗi f ∈ Y tồn tại nghiệm x(f ) ∈ X của (1.1);
• Nghiệm này là duy nhất;
• Nghiệm này phụ thuộc liên tục vào dữ kiện (f, A)
Phương trình (1.1) được gọi là đặt không chỉnh nếu một trong ba điềukiện trên không được thỏa mãn, tức là,
• Phương trình (1.1) không có nghiệm;
• Phương trình (1.1) có nhiều hơn một nghiệm;
• Phương trình (1.1) có nghiệm x = x(f ) không phụ thuộc liên tục vào
dữ kiện bài toán
dt là các hàm liên tục Ta giả thiết nghiệm x(s) ∈ C[a, b] với
khoảng cách giữa hai hàm x1 và x2 trong lớp đó là
ρC[a,b](x1, x2) = max
s∈[a,b]|x1(s) − x2(s)|
Trang 11Khoảng cách giữa hai hàm f1(t) và f2(t) trong L2[c, d] là
hZ b a
Trang 12với hệ số (a0, a1, , an ) ∈ l2 được cho xấp xỉ bởi cn = an+ n, n ≥ 1 và
c0 = a0 Khi đó chuỗi Fourier tương ứng là
Ta thấy bài toán lại ổn định
Như vậy, một bài toán có thể là không chỉnh trên cặp không gian nàynhưng có thể là đặt chỉnh trong cặp không gian khác
1.2.2 Khái niệm về thuật toán hiệu chỉnh
Giả sử A−1 không liên tục và thay chof ta biết fδ : ||fδ− f || ≤ δ → 0.Bài toán đặt ra cần xây dựng phần tử xấp xỉ phụ thuộc tham số nào đótương thích với δ sao cho khi δ → 0 thì phần tử xấp xỉ hội tụ tới nghiệm
x0
Trang 13Định nghĩa 1.4 Toán tửR(fδ, α) phụ thuộc tham số α, tác động từ khônggian Banach Y vào không gian Banach X được gọi là một toán tử hiệuchỉnh cho phương trình (1.1), nếu:
• Tồn tại hai số dương δ1 và α1 sao cho toán tử R(fδ, α) xác định vớimọi α ∈ (0, α1) và với mọi fδ ∈ Y: ρY(fδ, f ) ≤ δ, δ ∈ (0, δ1);
• Tồn tại một sự phụ thuộc α = α(fδ, δ) sao cho ∀ > 0 tồn tại δ() ≤
δ1: ∀fδ ∈ Y, ρY(fδ, f ) ≤ δ ≤ δ1 → ρX(xα, x0) ≤ , ở đây xα ∈R(fδ, α(fδ, δ))
Ví dụ 1.7
Bài toán tính gần đúng đạo hàm
Tính giá trị z = df (t)
dt , chỉ biết fδ(t) = f (t) + g(t), ở đây ||g(t)|| ≤ δ ∀t.Đạo hàm z được tính dựa vào tỉ sai phân
g(t + α) − g(t)
α
≤ 2δ
Trang 14Vì chuỗi P∞
k=1akϕk(t0) hôị tụ, cho nên phần dư
P∞ k=n(δ)+1akϕk(t0) ... Nếu toán tử A định lý 1.8 J-đơn điệu chặt, phươngtrình tốn tử tương ứng có nghiệm
Chương sau chúng tơi trình bày phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov cho phương trình phi tuyến với tốn tử loại. .. thỏa mãn
với α > 0, I toán tử đơn vị X
Định lý 1.6 Nếu tốn tử A m-J-đơn điệu tốn tử J-đơn điệucực đại
Ta xét phương trình (1.1) với A toán tử J-đơn điệu
Định lý 1.7... f, Jxi ≥
Khi phương trình Ax = f có nghiệm x¯ với ||¯x|| ≤ r
Định nghĩa 1.21 Một điểm x0 ∈ X gọi nghiệm suy rộng củaphương trình (1.1) với A toán tử J-đơn điệu bất