1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Môi trường, Quản lý tài nguyên, Đất nông nghiệp, Đô thị hóa

96 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước quá trì h đ thị hóa, đặc biệt là tạ các vù ve đ , h ệp, nông thôn và nông dân Việt Na đa phả đối mặt với nhiều thách thức, hư dâ số tă nhanh trong khi khả ă đáp ứng hệ thố cơ sở hạ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Hà Nội – 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước t , t x được bày tỏ lới cả ơ sâu sắc tới PGS.TS Phạ Vă Cự, là ười trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo v úp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luậ vă Nghiên cứu biế độ đất nông nghiệp trong mối quan hệ vớ quá trì h đ thị hóa ở huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội Thầy luôn tạo đ ều kiệ cho t được tham gia thực hành tại Trung tâm Quốc tế nghiên cứu biế đổi toàn cầu – Đại học Quốc gia

Hà Nội Không những thế, thầy còn chia sẻ, động viên tinh thầ để tôi hoàn thành luận

Tôi xin trân trọng cả ơ các thầy áo, c áo khoa Địa lý – Trườ Đại học Khoa học Tự h đã tận tình giảng dạy, truyề đạt những kiến thức bổ ích giúp tôi nâng cao kiến thức chuy , đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Quả t uy v trường

T cũ x được gửi lời cả ơ tới các anh, chị học viên lớp Quản lý tài

uy v trường khóa 2011 – 2013 đã đo kết, chă chỉ học tập, tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong quá trình học tập và thực hiện luậ vă

Qua đây t ửi lời cả ơ châ th h tới các cán bộ làm việc tại Trung tâm Quốc tế nghiên cứu biế đổi toàn cầu – Đại học Quốc gia Hà Nộ đã h ệt tình giúp

đỡ, hướng dẫn, cung cấp nguồn dữ liệuvà tài liệu nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cả ơ tớ a đì h, bạ bè v đồng nghiệp đã ủng hộ

v động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luậ vă

Xin cả ơ tất cả mọ ười về chỉ bảo, sự úp đỡ, chia sẻ kinh nghiê để tôi hoàn thành bản luậ vă y./

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Học viên

Đặng Thị Thu Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Phạm vi nội dung 3

4.2 Phạm vi không gian 3

4.3 Phạm vi thời gian 4

5 Cấu trúc luậ vă 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.1 Khái quát về đất nông nghiệp v đ thị hóa 6

1.1.1 Đất nông nghiệp là gì? 6

1.1.2 Đ thị hóa là gì? 7

1.1.3 Mối quan hệ giữa đ thị hóa và sử dụ đất nông nghiệp 8

1.2 Tổng quan tài liệu tro v o ước về vấ đề nghiên cứu 9

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9

1.2.2 Tình hình nghiên cứu tro ước 11

1.3 Phươ pháp h cứu 16

1.3.1 Phươ pháp th h ập bả đồ hiện trạng sử dụ đất tr cơ sở ứng dụng ảnh vệ tinh kết hợp đ ều tra thực địa 16

1.3.2 Phươ pháp th h lập bả đồ biế động sử dụ đất 17

1.3.3 Phươ pháp đá h á b ế động 18

1.3.4 Phươ pháp đo đạc trắc ượng 18

1.4 Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu 20

1.4.1 Vị trí địa lý 20

1.4.2 Đ ều kiện tự nhiên 23

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN GIA LÂM 27

2.1 Hiện trạ đ thị hóa 27

2.1.1 Quá trì h đ thị hóa 27

2.1.2 Quá trình tập trung dân số 28

Trang 5

2.1.3 Phát triển kinh tế - xã hội 30

2.1.4 Hệ thố đ thị trong huyện 32

2.1.5 Phát triể cơ sở hạ tầng 33

2.1.6 Danh lam thẳng cả h v vă hóa ph vật thể 38

2.2 Hiện trạng sử dụ đất nông nghiệp 39

2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 39

2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 42

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 45

2.3 Một số chính sách kinh tế - xã hội ả h hưở đến tốc độ đ thị hóa và sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Gia Lâm 51

2.3.1 Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới 51

2.3.2 Các chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong huyện 52

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN GIA LÂM 54

3.1 Xu hướng biế độ đất nông nghiệp ở huyện Gia Lâm 54

3.2 Xu hướng biế đổ hì h thá đất nông nghiệp 61

3.2.1.Xu hướng biế đổ hì h thá đất nông nghiệp của huyện Gia Lâm 61

3.2.2 Xu hướng biế đổ hì h thá đất nông nghiệp các xã 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC ĐỊA 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 6

DAN MỤ Á ÌN

Hì h 1.1 Sơ đồ qui trình hiện chỉnh bả đồ HTSDĐ bằng ảnh vệ tinh ………16

Hì h 1.2 Sơ đồ qui trình thành lập bả đồ biế động sử dụ đất 17

Hình 1.3 Biểu đồ cơ cấu các loạ đất huyện Gia Lâm 25

Hình 2.1 Ảnh vệ tinh SPOT 5 thành phố Hà Nội chụp thá 6 ă 2013 46

Hình 3.1 Biểu đồ biế độ đất qua các ă 54

Hình 3.2 Biến thiên các chỉ số hì h thá đất nông nghiệp tại huyện Gia Lâm 63

Hình 3.3 Biến thiên chỉ số hì h thá đất nông nghiệp tạ xã Y Thường và xã Phú Thị a đoạn 2005 – 2013 67

Hình 3.4 Biến thiên chỉ số hì h thá đất nông nghiệp tại xã Bát Tràng và xã Kiêu Kỵ a đoạn 2005 – 2013 70

Hình 3.5 Biến thiên chỉ số hì h thá đất nông nghiệp tại thị trấn Yên Viên 74

và thị trấ Bát Tr a đoạn 2005 – 2013 74

Hình 3.6 Biến thiên chỉ số LPI các xã ở huyện Gia Lâm 77

Hình 3.7 Biến thiên chỉ số MPS các xã ở huyện Gia Lâm 78

Hình 3.8 Biến thiên chỉ số MNN các xã ở huyện Gia Lâm 79

Hình 3.9 Biến thiên chỉ số MPI các xã ở huyện Gia Lâm 79

Hình 3.10 Biến thiên chỉ số AWMSI các xã ở huyện Gia Lâm 80

Trang 7

DAN MỤ ẢNG ỂU

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụ đất nông nghiệp trên cả ước 13

Bảng 2.1 Hiện trạng dân số theo đơ vị hành chính 28

Bảng 2.2 Hiện trạ cơ cấu dân số, ao động, nghề nghiệp 29

Bả 2.3 Cơ cấu kinh tế 2006-2010 30

Bảng 2.4 Làng nghề huyện Gia Lâm 32

Bảng 2.5 Tổng hợp hiện trạng hạ tầng kỹ thuật huyện Gia Lâm 37

Bảng 2.6 Tình hình sử dụ đất ă 2005 41

Bảng 2.7 Tình hình sử dụ đất ă 2010 44

Bảng 2.8 Tình hình sử dụ đất ă 2013 50

Bảng 3.1 Ma trận biế độ đất a đoạn 2005-2013 55

Bảng 3.2 Ma trận biế độ đất tạ các xã a đoạn 2005 - 2013 60

Bảng 3.3 Diệ tích đất nông nghiệp (ha) xã Y Thường và xã Phú Thị a đoạn 2005 – 2013 64

Bảng 3.4 Ma trận biế đổi diệ tích đất nông nghiệp (ha) xã Y Thường và xã Phú Thị giai đoạn 2005 – 2013 65

Bảng 3.5 Các chỉ số đo đạc hì h thá đất nông nghiệp xã Y Thường và xã Phú Thị a đoạn 2005 – 2013 66

Bảng 3.6 Diệ tích đất nông nghiệp (ha) xã Bát Tràng và xã Kiêu Kỵ

a đoạn 2005 – 2013 68

Bảng 3.7 Ma trận biế đổi diệ tích đất nông nghiệp (ha) xã Bát Tràng và xã Kiêu Kỵ a đoạn 2005 – 2013 69

Bảng 3.8 Các chỉ số đo đạc hì h thá đất nông nghiệp xã Bát Tràng và xã Kiêu Kỵ a đoạn 2005 – 2013 69

Bảng 3.9 Diệ tích đất nông nghiệp (ha) Thị trấn Yên Viên và Thị trấn Trâu Quỳ giai đoạn 2005 – 2013 72

Bảng 3.10 Ma trận biế đổi diệ tích đất nông nghiệp (ha) Thị trấn Yên Viên và Thị trấn Trâu Quỳ a đoạn 2005 – 2013 72

Bảng 3.11 Các chỉ số đo đạc hì h thá đất nông nghiệp Thị trấn Yên Viên và Thị trấn Trâu Quỳ a đoạn 2005 – 2013 73

Bảng 3.12 Thống kê kết quả đo đạc trắc ượ các xã đ ển hình của huyện Gia Lâm 76

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế đ thị hóa tại Việt Na đã tă ha h tro hững ă qua, đặc biệt là

quá trì h đ thị hóa tạ các vù ve đ Tuy h , quá trình này cũng bộc lộ những tương tác phức tạp giữa các hiện tượng môi trường, xã hội và kinh tế mà nổi bật

là những bất cập trong mối quan hệ giữa đô thị hoá với phát triển nông nghiệp, nông thôn và bảo đảm đời sống người nông dân

Toàn quốc hiệ có tr 700 tru tâ đ thị lớn nhỏ Riêng Hà Nội dự kiến tỉ lệ

đ thị hoá đạt 55-62,5% tro ă 2020 v dâ số đ thị đế ă 2020 7,9 - 8,5 triệu ườ Theo đá h á của Ngân hàng Thế giới, Việt Na ước có tốc độ đ thị hóa cao nhất Đ Na Á Nếu ă 1986, tỷ lệ dâ cư sống tạ đ thị Việt Nam mới

là 19% (khoảng 11,8 triệu ườ ) thì đế ă 2010 đã tă 30,5% (khoảng 26,3 triệu ười)

Trước quá trì h đ thị hóa, đặc biệt là tạ các vù ve đ , h ệp, nông thôn và nông dân Việt Na đa phả đối mặt với nhiều thách thức, hư dâ số tă nhanh trong khi khả ă đáp ứng hệ thố cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hộ đ thị,

mạ ướ ao th chưa đủ khả ă phục vụ nhu cầu, lãng phí việc sử dụ đất; đ thị hóa làm giả đ d ệ tích đất nông nghiệp ở các vù ve đ , ất dần các làng nghề truyền thống, nảy sinh hàng loạt vấ đề do chênh lệch chất ượng sống giữa ười dân ở nội thị và ngoại thị

Đ ều đá o ạ hơ là việc đất nông nghiệp giảm sút khiế ĩ h vực nông nghiệp bị thu hẹp dầ Đ ều này làm giảm nguồn cung về ươ thực, thực phẩm,

đồ hĩa với việc đ thị không thể chủ động nguồn cung cho mình Cụ thể hư tại

Hà Nội, theo các chuyên gia kinh tế của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống

nông nghiệp (CASRAD), trước đây, Hà Nội phát triển trong mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực nông nghiệp xung quanh

Thực trạng là diệ tích đất nông nghiệp đa y c ảm nhanh và rõ rệt Đặc biệt, vào nhữn ă đầu Thế kỷ 21, đ thị hóa kéo theo việc mở rộng các khu phố trung tâm Các khu sản xuất v khu dâ cư ve đ ọc lên dọc theo các tuyế đường mới xây dựng; thành phố không ngừng mở rộng Dự kiế , a đoạn 2010 - 2020, trong phạ v v h đa ần, diện tích nông nghiệp sẽ giảm tớ 30% Dướ tác động của quá

Trang 9

2002 đế ă 2011, khu vực cung cấp thực phẩm của Hà Nộ đã ở rộng Mối liên hệ giữa trung tâm thành phố với khu vực ve đ tro bá kí h ần nhất đã ã ra Tuy nhiên, các mặt hàng nông sả đa dịch chuyển dần ra xa Hà Nộ , đến các tỉnh lân cận chuyên môn hóa

Huyện Gia Lâm là huyện ngoại thành Hà Nội có vị trí địa lý, hạ tầng kỹ thuật thuận lợi cho phát triển kinh tế Quan trọng hợn cả, huyện có quỹ đất rất lớn (khoảng 11.492,99 ha), tro đó ầ 55% đất nông nghiệp Trong nhữ ă qua, ặc dù còn gặp nhiều khó khă , so được sự quan tâm của Đả , Nh ước và chính quyền địa phươ , quá trì h c h ệp hóa – hiệ đạ hóa đã v đa đạt được những thành tựu đá kể Bộ mặt kinh tế xã hội có nhiều thay đổ , đời sống nhân dân ngày một cải thiện Tuy nhiên, mặt trái của đ thị hóa cũ bắt đầu xuất hiệ , trường bị

ô nhiễ , đặc biệt, các hoạt độ hư chuyể đổi mục đích sử dụ đất, lấy đất để xây dựng các công trình phúc lợi, công cộng khiến diệ tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, trong khi dân số tă ha h kh ến nhu cầu về đất ở cũ hư sản xuất ngày càng lớn, những hành vi nhằm lấn chiếm hủy hoạ đất vẫ chưa được ă chặn kịp thời

Để đá h á khuy h hướng phát triển của huyệ G a Lâ v xác đị h được tác

động của đ thị hóa đến việc mất đất nông nghiệp, học viên chọ đề tài " Nghiên cứu biến động sử dụng đất nông nghiệp trong mối quan hệ quá trình đô thị hóa ở huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội "

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tác động của quá trì h đ thị hóa đến sử dụ đất nông nghiệp ở huyệ G a Lâ cơ sở cho các hoạt động quy hoạch, hướng tới sử dụng hợp lý quỹ đất nông nghiệp trong công cuộc hội nhập, phát triển kinh tế

*Câu hỏi nghiên cứu:

Huyệ G a Lâ đ thị hóa hư thế nào?

Đất nông nghiệp ở huyện Gia Lâm biế động ra sao?

Trang 10

3

Đ thị hóa tác độ hư thế o đế đất nông nghiệp?

* Giả thiết nghiên cứu:

Đ thị hóa hiện nay của huyệ G a Lâ các h h động quy hoạch, xây dựng, hoạt động xã hội - kinh tế thươ ại ả h hưở đến việc sử dụ đất nông nghiệp

3 Nội dung nghiên cứu

- Đ thị hóa và sử dụ đất ở khu vực, ở Việt Nam và tại khu vực nghiên cứu

- Biế đổi sử dụ đất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu qua kết quả phân tích các số liệu

- Đá h á tác động của đ thị hóa đến sử dụ đất nông nghiệp

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi nội dung

Nghiên cứu tác động của quá trì h đ thị hóa đến sử dụ đất nông nghiệp ở huyệ G a Lâ cơ sở cho các hoạt động quy hoạch, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong công cuộc hội nhập, phát triển kinh tế

4.2 Phạm vi không gian

Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, bao gồm 20 xã: Bát Tràng, Cổ B , Dươ

H , Dươ Qua , Dươ Xá, Đặ Xá, Đa Tố , Đì h Xuy , Đ Dư, K u Kỵ,

K La , K Sơ , Lệ Chi, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Phú Thị, Trung Màu, Yên Viên,

Y Thườ , Vă Đức và 2 thị trấn: Yên Viên, Trâu Quỳ

Trang 12

5

5 ấu trúc luận văn

Chươ I: Cơ sở lý luậ v phươ pháp h cứu

Chươ II: H ện trạ đ thị hóa và sử dụ đất nông nghiệp tại huyện Gia Lâm

Chươ III: Đá h á tác động của quá trì h đ thị hóa đến việc sử dụ đất nông nghiệp ở huyện Gia Lâm

Kết luận và kiến nghị

Trang 13

6

ƯƠNG : Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ P ƯƠNG P ÁP

NG N ỨU 1.1 Khái quát về đất nông nghiệp và đô thị hóa

1.1.1 Đất nông nghiệp là gì?

Theo quan niệm truyền thống của ười Việt Na thì đất nông nghiệp thường được hiểu đất trồng lúa, trồ cây hoa u hư: , khoa , sắm và những loại cây được co cây ươ thực Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụ đất nông nghiệp tươ đối phong phú, không chỉ đơ thuầ để trồng lúa, hoa màu mà còn dùng vào mục đích chă u a súc, trồng thủy sả hay để trồ cây âu ă

Trước đây Luật đất đa ă 1993 quy định về đất nông nghiệp tạ Đ ều 42 hư sau: “Đất nông nghiệp đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp hư trồng trọt, chă u , u trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp.”

Vớ quy định của Luật đất đa ă 1993, đất dai của Việt Nam chia làm sáu loại:

Để khắc phục những hạn chế đó, cũ hư tạo đ ều kiện thuận lợ cho ười sử

dụ đất thực hiện các quyền của mình trong việc sử dụ đất Luật đất đa ă 2003

đã ch a đất đa ba oại với tiêu chí phân loại duy nhất đó că cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu Tr cơ sở đó, đất đa được chia theo ba phân nhóm :

Trang 14

1.1.2 Đô thị hóa là gì?

Đ thị hóa là hiệ tượng xã hội liên quan tới những dịch chuyển kinh tế, xã hội,

vă hóa - kh a , trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo đ thúc đẩy sự phâ c ao động, sự chuyể đổi nghề nghiệp và hình thành các nghề nghiệp mớ đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cư v o các tru tâ đ thị, đẩy mạnh

sự phát triển kinh tế đ ểm tựa cho các thay đổ tro đời sống xã hộ v vă hóa, nâng cao mức sống, biế đổi lối sống và hình thức giao tiếp xã hội, làm nền cho sự phân bố dâ cư hợp lý nhằ đáp ứng những nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và

đa dạ để tạo thế cân bằ động giữa trường xây dự , trường xã hội và môi trường thiên nhiên [2]

Đ thị hóa mang tính xã hội, tính lịch sử và là sự phát triển về quy mô, số ượng, nâng cao vai trò của đ thị trong khu vực v hì h th h các đ thị

Đ thị hóa gắn liền với sự biế đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội của đ thị và nông

th tr cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ…do đó

đ thị hóa không thể tách rời một chế độ kinh tế - xã hội

Đ thị hóa phụ thuộc v o trì h độ phát triển lực ượng sản xuất và quan hệ sản xuất N y ay, đ thị hóa chứa đựng nhiều vấ đề phức tạp với nhiều hiệ tượng và biểu hiệ dưới nhiều hình thức, mức độ khác nhau của một xã hội hiệ đại

Đ thị hóa có hai hình thức biểu hiệ đ thị hóa theo chiều rộ v đ thị hóa theo chiều sâu Đ thị hóa theo chiều rộng tức đ thị hóa diễn ra tại các khu vực trước đây kh phải là đ thị Đó quá trì h ở rộng quy mô diệ tích các đ thị

Trang 15

Đ thị hóa theo chiều sâu là quá trình hiệ đạ hóa v â cao các đ thị hiện

có Mật độ dân số có thể tiếp tục tă cao, phươ thức và các hoạt động kinh tế ngày

c đa dạng, thực lực khoa học kỹ thuật công nghệ y c tă cường, hiệu quả kinh tế và xã hội ngày c được cải thiện và nâng cao

Ở các ước phát triể đ thị hóa đặc trư cho sự phát triển các nhân tố chiều sâu (đ ều tiết và khai thác tố đa các ích ợi, hạn chế bất lợi của quá trì h đ thị hóa)

Đ thị hóa â cao đ ều kiện sống và làm việc, công bằng xã hội, xóa bỏ khoảng cách thành thị và nông thôn

Ở các ước đa phát tr ể hư V ệt Na , đ thị hóa đặc trư cho sự bùng nổ

về dân số, còn sự phát triển công nghiệp tỏ ra yếu kém Sự a tă dâ số không dựa

tr cơ sở phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế Những vấ đề hư ao th , trường nảy sinh và không thể giải quyết một sớm một chiều Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn trở lên sâu sắc do sự mất câ đố do độc quyền trong kinh tế

1.1.3 Mối quan hệ giữa đô thị hóa và sử dụng đất nông nghiệp

Quá trì h đ thị hóa không những làm cho bộ mặt cuộc số đ thị thay đổi khá

hơ trước cò có tác độ đến sự đổi mới cuộc số th , đặc biệt là việc sử

dụ đất nông nghiệp Sự phát triể đ thị và sự biế đổi của đất nông nghiệp trong quá trì h đ thị hóa là một hệ quả của sự tác động có tính chất nhân – quả Những thành quả của đ thị hóa tác độ đến nông thôn, làm cho cuộc sống của ười nông dân trở khá hơ , h ệp phát triể hơ ; vì vậy mà việc mở rộng hay thu hẹp đất nông nghiệp cũ theo hướng tích cực N ược lại, việc chuyể đổi mục đích sử

dụ đất nông nghiệp mang lạ cho quá trì h đ thị hóa kh a để phát triển

Tuy nhiên, ngoài những mặt lợ , đ thị hóa cũ a h ú , h ễ đất nông nghiệp, ả h hưởng tiêu cực tới cuộc sống của ười nông dân

Trang 16

9

1.2 Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2.1.1 Quá trình đô thị hóa

Trên thế giớ , quá trì h đ thị hóa đó xảy ra từ rất sớm cùng với tiến trình phát triển của o ười Tuy nhiên, cụm từ “đ thị hóa” ại mới chỉ xuất hiện vào nhữ ă 20 của thế kỷ XX

Theo một nghiên cứu khác của F Choay thì thuật ngữ “đ thị hóa” đó ra đời

từ ă 1867 tro ột tác phẩm của kỹ sư cầu đườ ười Tây Ban Nha - Lidefonso Cerda - có tên Teoria General dela Urbanizacion (Lý luận chung về đ thị hóa) Lidefonso Cerda quan niệ đ thị hóa không chỉ là sự mở rộ đ thị, sự

tă dâ số đ thị đó cũ sự tiến bộ trong quy hoạch xây dự đ thị

Quá trì h đ thị hóa trên thế giới diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là sau chiến tranh thế giới thứ hai nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào việc phát triển kinh tế - xã hội, vì vậy mà rất nhiều ước trên thế giới có nền công nghiệp - dịch vụ - du lịch phát triển mạnh mẽ hư: A h, Mỹ, Pháp, Đức hình thành ngày càng nhiều các khu đ thị v y c to đẹp hơ , h ệ đạ hơ (New York, Sanchiago, Tokyo, Bắc Kinh )

Quá trì h đ thị hoá của một số ước châu Á: Seoul của Hàn Quốc được hình thành từ 600 ă trước đây So , từ nhữ ă 1990 trở lạ đây đã phát triển nhanh chóng, nãm 1990 chỉ có 10 triệu dân chiếm 25% dân số cả nýớc; đến

ă 1995 đã có 24,4 tr ệu dân chiếm 45% dân số cả ước Tokyo của Nhật Bản từ

ă 1960 đ thị hoá diễn ra chóng mặt, với diện tích 2187 km2, số dân là 12 triệu ười chiếm trên 50% các hoạt động kinh tế xã hội của cả ước Bangkok của Thái

La đ thị hoá phát triển mạnh từ ă 1970, với diện tích 2400 km2, dân số 7 triệu ười Bắc Kinh của Trung Quốc đ thị hoá phát triển mạnh vào nhữ ă 1977

từ 17,6% dân số đ thị 29,04% ă 1995, với diện tích 17000 km2, dân số 7 triệu ười [7]

Những số liệu cho thấy, đ thị hoá của các ước châu Á diễn ra mạnh mẽ trong vòng mấy thập kỷ gầ đây Đồng thời vớ đ thị hoá là giảm quỹ đất nông nghiệp; sự a tă dâ số đ thị cùng với sự phát triển kinh tế các ngành phi nông nghiệp; vấ đề trường trở nên bức xúc…Để giảm bớt áp lực dân số đ thị và ô

Trang 17

10

nhiễ trường, các quốc a đều đã quy hoạch mở rộng các thành phố: Tokyo

mở rộng 7 tỉnh xung quanh lập v h đa xa h, hạn chế phươ t ệ cá hâ đ ại

để giảm bớt ô nhiễm; Trung Quốc đã quy hoạch v h đa xa h v ở rộng 12 thành phố vệ t h cách đều xung quanh Bắc Kinh 40 km

1.2.1.2 Đô thị hoá với sử dụng đất nông nghiệp

Thực tiễn cho thấy, Đô thị hoá luôn gắn liền với sự phát triển của công nghiệp đã thúc đẩy nông nghiệp phát triể , kéo theo các phươ thức sử dụ đất nông nghiệp

- Các ước có nề đại công nghiệp phát triển sớ hư Mỹ, Tây Bắc Âu thì hình thức chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trang trại, nó giữ vai trò chủ yếu trong nông nghiệp Ở Mỹ trang trạ a đì h ch ếm 87% tổng số trang trại, chiế 65% đất đa v 70% á trị nông sản cả ước và diện tích bình quân một trang trại khoả 180 ha Các ước Tây Âu hầu hết là trang trạ a đì h đáp ứ cơ bản nhu cầu nông sản cho xã hội; và diện tích bình quân một trang trại

- Các ước Đ Na Á (khối ASEAN) là nhữ ước tiến hành công nghiệp hoá chậm Vào nhữ ăm của thập kỷ 50 v 60, các ước ASEAN đều thực hiện chiế ược "sản xuất thay thế nhập khẩu" Song, hiệu quả của chiế ược này rất thấp làm hạn chế phát triển kinh tế, bở các ước đã kh ho hập được vào nền kinh tế thế giớ , kh kha thác được tư bả đầu tư ước ngoài dẫ đến tình trạng lạm phát, giá cả tă ạnh làm cho kinh tế, chính trị, xã hội bất ổ định Trước tì h hì h đó các ước ASEAN đã ha h chó ựa chọn chuyể đổi chiến ược "sản xuất thay thế nhập khẩu" sang "sản xuất hướng về xuất khẩu", v đã

ha h chó đưa ền kinh tế ổ định và phát triển Mặc dù các ước này tiến hành

Trang 18

11

công nghiệp hoá chậ hư k h tế trang trạ cũ đã xuất hiện Tuy nhiên loại hình phổ biến vẫn là kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc Hơ ữa do dân số đ dẫn tới quy mô diện tích bình quân 1 trang trại ở các ước này thấp: Ở Philippin là 3,6 ha; Indonexia 3,7 ha, Thái Lan 4,2 ha và Malaysia từ 1,2 - 4,5 ha

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nền kinh tế càng phát triể thì quá trì h đ thị hóa diễn ra với tốc độ ngày

c ha h hơ Đ thị hóa góp phầ đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội của khu vực, nâ cao đời số hâ dâ Đ thị hóa th cũ vậy, chính là xu hướng tất yếu của công cuộc phát triển công nghiệp hóa - hiệ đại hóa (CNH-HĐH) của đất ước

Thành tựu đá kể trong quá trình phát triển CNH-HĐH, đ thị hóa nông thôn ở các đ thị Việt Nam trong thờ a qua đã tra h thủ thu hút được nhiều chươ trì h, dự án lớn nhỏ với nhiều cấp độ và quy mô khác nhau

Theo thống kê của Bộ Xây dựng, hiện Việt Nam có gầ 760 đ thị và trung bình cứ 1 tháng lạ có 1 đ thị ra đời, có thể ó , chưa bao giờ tốc độ đ thị hóa ở

VN lại diễn ra nhanh chóng và rộng khắp hư h ệ ay Quá trì h đ thị hóa đã góp phần tạo bước phát triể đột phá về công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu ao độ theo hướng sản xuất hàng hoá

Diện mạo th v đời sống tinh thần của ười dân ngày càng phong phú và khởi sắc Bên cạnh những mặt tích cực, đ thị hóa tại Việt Na đa tro quá trình chuyể đổi và hạn chế trong quả , đ ều hành và hiệ đa phát s h những vấn đề bức xúc qua đến nông nghiệp và nông dân cầ được nhận thức

đú v ải quyết hợp lý

Trang 19

12

Tình trạng mất đất canh tác do bị thu hồi phục vụ các chươ trì h, khu công nghiệp và mở rộng hạ tầ đ thị - nguồn sản xuất quan trọ bao đời của ười dân, nền tả đảm bảo a h ươ thực của địa phươ bị chuyể đổi mục đích sử dụng Một số ượng lớ đất nông nghiệp, tro đó đất thâm canh chiếm tỷ lệ lớ , đã phả hường chỗ cho các dự án, khiến hàng chục vạn hộ dân nông thôn rời bỏ chố cũ đến sinh sống tạ các khu tá đị h cư với hệ thố cơ sở

hạ tầng và không gian hoàn toàn mới lạ lại thiếu hoàn chỉnh

Việc chuyển mục đích sử dụ đất đã ây xáo trộn, ả h hưởng lớ đế đời

số trước mắt cũ hư về lâu dài của một bộ phậ đ đảo dâ Đất nông nghiệp bị thu hẹp cũ đồ hĩa với chuyện nông dân mất việc làm và giảm thu nhập

Việc thu hồ đất nông nghiệp đã tác độ đế đời sống của nhiều hộ a đì h với hàng triệu nhân khẩu nông nghiệp Nhữ ă qua Chí h phủ Việt Na đã có nhiều chính sách ưu t ải quyết việc làm cho nông dân vùng dự á hư ỗi

ă chỉ giải quyết được khoả 55.000 ười – chiếm con số rất nhỏ trong tổng số

ao động mất việc

Quá trình chuyể đổ đất đa từ khi có dự á cho đất ở v đất canh tác ở những khu vực lân cận dự án từ chỗ ít giá trị đột ngột tă vọt, động lực chính thườ do đầu cơ, đó đầu Chí h vì á đất cao hư vậy nên nhữ ười dân ở đây ếu cò đất cũ đã bá đất để tạo vốn cho việc ă Nh ều hộ đã đổ đời bằng cách này Tuy nhiên, không phả ơ o ườ dâ cũ đều may mắ để duy trì sinh kế và phát triển

Có rất nhiều khu vực bị thu hồ trư dụ đất dẫ đến tình trạ ười nông dân không có việc làm trở nên bức xúc hơ bao ờ hết Cuộc sống của hàng vạn hộ nông dân hoàn toàn phụ thuộc vào số tiề đề bù tá đị h cư Sự nhàn rỗi cộng với số tiề đền bù cao tạo cho ườ dâ trước mắt một cuộc sống sung túc, làm cho họ có ảo tưởng và cách thức tiêu tiền trở nên thiếu tính toán và không nhậ ra ì h đa phu phí chí h uồn sống của tươ a

Trang 20

13

b Tì h hì h sử dụ đất h ệp

Theo Báo cáo Tổ đ ều tra đất đa ă 2010, tổng diện tích các loạ đất kiểm kê của cả ƣớc là 33.093.857 ha Theo mục đích sử dụ , đất đƣợc phân

th h 3 hó chí h: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệ, đất chƣa sử dụng

Tổng diệ tích hó đất nông nghiệp của cả ƣớc ă 2010 26.100.160

ha, tă 5.179.385 ha ( ấp 1,25 lần) so vớ ă 2000 Tro đó, ƣợ tă chủ yếu ở loạ đất lâm nghiệp (tă 3.673.998 ha) v oạ đất sản xuất nông nghiệp (tă 1.140.393 ha)

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước

Nguồn: Tổng điều tra đất đai năm 2000, năm 2005 và năm 2010

Biế động sử dụ đất nông nghiệp đƣợc thể hiệ tr các đ ểm sau:

Trang 21

14

- Diệ tích đất sản xuất nông nghiệp cả ước có sự a tă tươ đối, giai đoạn 2000-2010, tă bì h quâ 114.000 ha/ ă Sự a tă y có thể đến từ việc mở rộng một phần quỹ đất chưa sử dụng, khai phá rừ , đất lâm nghiệp

Tro cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất trồng lúa có sự suy giả đá kể (trên 340.000 ha), trung bình mỗ ă ảm trên 34.000 ha Có 41/63 tỉnh giảm diệ tích đất trồng lúa Nguyên nhân giảm chủ yếu do chuyển từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loạ đất nông nghiệp khác, hư: đất trồng rau, màu hoặc trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê), trồng cây cả h, cây ă quả, nuôi trồng thủy sản và các loạ đất phi nông nghiệp (công trình công cộng, phát triể đ thị và các khu dâ cư th , hoặc đất sản xuất, kinh doanh) [7]

- G a đoạn 2000-2005, diệ tích đất lâm nghiệp tă ha h, từ 11.575.027

ha lên 14.677.409 ha, bình quân hằ ă tă tr 620.000 ha v ức tă trưởng này giảm nhẹ tro a đoạn kế tiếp Đất lâm nghiệp của cả ước ă

2010 tă 571.616 ha so vớ ă 2005, tí h chung cho cả a đoạn diệ tích đất lâm nghiệp tă 3.673.998 ha N uy hâ tă chủ yếu do các địa phươ đã đẩy mạnh việc ao đất để trồng hoặc khoanh nuôi phục hồi rừng, cùng vớ đó

do quá trì h đo đạc, vẽ bả đồ địa chí h đất lâm nghiệp được xác định lại chính xác hơ

So với quy hoạch sử dụ đất đế ă 2010 của các tỉnh, thành phố, thì tổng diệ tích đất lâm nghiệp cả ước đạt 96,3%, thấp hơ quy hoạch được duyệt 595.059 ha, tro đó có 35 tỉnh không hoàn thành chỉ tiêu quy hoạch

- Tro 5 ă đầu (2000-2005), diệ tích đất nuôi trồng thủy sản có sự tă trưởng mạ h tă từ 367.846 ha 700.061 ha, bì h quâ h ă tă khoảng 66.500 ha G a đoạ 5 ă t ếp theo (2006-2010) giả 9.843 ha Nă 2010, d ện tích đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2,64% trong tổ cơ cấu đất nông nghiệp

So với quy hoạch sử dụ đất đế ă 2010 của các tỉnh, thành phố, tổng diệ tích đất nuôi trồng thủy sản của cả ước (không tính diện tích nuôi trồng thủy sản kết hợp) thực tế thấp hơ 124.392 ha (đạt 84,72% so với quy hoạch được duyệt)

- Diệ tích đất làm muối có sự suy giả tro a đoạ đầu 2000-2005 và

tă trưởng trở lạ tro a đoạn sau 2006-2010 Diệ tích đất làm muối giảm

Trang 22

15

4.829 ha a đoạn 2000-2005 v 5 ă sau đó tă 3.487 ha Tí h cả a đoạn 2001-2010, diệ tích đất làm muối giảm 1.342 ha Mặc dù trong nhữ ă qua, sản xuất muối có những tiến bộ nhất định về ă suất và chất ượng, tuy nhiên, ngành này vẫ chưa đáp ứ được nhu cầu tro ước H ă , đất ước còn phải nhập khẩu muối cho các nhu cầu khác nhau vớ á th h cao Đây vấ đề mang tính nghịch lý cần phải xem xét, vì Việt Nam là một ước nhiệt đới, với 3.444 km chiều dài bờ biển

- Diệ tích đất nông nghiệp khác đã có sự thay đổ đá kể, tă trưởng

Trang 23

16

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở ứng dụng ảnh vệ tinh kết hợp điều tra thực địa

Hình 1.1 Sơ đồ qui trình hiện chỉnh bản đồ HTSDĐ bằng ảnh vệ tinh

- Bước 1: Nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh lên bả đồ HTSDĐ ă 2010 bằng

phần mềm ENVI dựa tr các địa vật để nhận biết trên ảnh và bả đồ, tiến hành cắt ảnh theo khu vực nghiên cứu

- Bước 2: Thiết lập các khóa giả đoá cho từng khu vực riêng biệt

- Bước 3: Xác định những khu vực biế đổi trên bả đồ so với ảnh vệ tinh

chụp tại thờ đ ể thá 6 ă 2013

Trang 24

17

- Bước 4: Kiểm tra khảo sát ngoại nghiệp: công tác kiểm tra, khảo sát ngoại

nghiệp có hĩa qua trọng trong việc hỗ trợ giả đoá cũ hư k ểm chứng kết quả Mục t u xác định chính xác khoanh vi và loại hình sử dụ đất trên ảnh và trên

bả đồ, đặc biệt tại nhữ đ ểm không trùng khớp giữa bả đồ HTSDĐ ă 2010 với ảnh SPOT

- Bước 5: Hiện chỉnh và biên tập bả đồ

+ Hiện chỉ h các đường biên và loại hình sử dụ đất đã được xác định ngoài thực địa lên bả đồ HTSDĐ ă 2010

+ Biên tập bả đồ HTSDĐ xây dự ă 2013

- Những vùng có biế động sẽ được hiện chỉnh trực tiếp bằng cách vẽ thêm vùng hay gộp lớp, cắt bỏ vùng, chỉnh sửa đường biên Những vùng mớ được hiện chỉnh sẽ được cập nhật th t hư số u, ã đất, loại hình sử dụng,

1.3.2 Phương pháp thành lập bản đồ biến động sử dụng đất

Việc thành lập bả đồ biế động sử dụ đất a đoạn a- b được thực hiện trên phần mề ARCGIS được thực hiện theo quy trình sau:

Hình 1.2 Sơ đồ qui trình thành lập bản đồ biến động sử dụng đất

- Kết quả của các bả đồ biế động sử dụ đất cho thấy được những khu vực

có sự biế động về đất đa Các khu vực đất đ thị mở rộng ra cũ chí h các khu vực đất nông nghiệp bị thu hẹp lại

Trang 25

18

1.3.3 Phương pháp đánh giá biến động

- Dựa vào các bả đồ sử dụ đất và các ma trận biế độ để đá h á ức độ thu hẹp của hó đất nông nghiệp v tă của hó đất xây dựng

- Dựa vào các số liệu thống kê, học viên vẽ các biểu đồ thể hiện mố tươ quan giữa các hó đất Từ đó, rút ra được diễn thế thay đổ đất nông nghiệp cũ

hư xu hướ đ thị hóa tại khu vực nghiên cứu

1.3.4 Phương pháp đo đạc trắc lượng

Hầu hết kết quả của các phép tính trong nghiên cứu cảnh quan là các chỉ số miêu tả về đặc tính, cấu trúc và chức ă của cả h qua đó Các chỉ về cấu trúc đo đạc các thành phần và cấu hình vật lý, ví dụ hư kích thước, hình dạng và mức độ phân tán ở một thờ đ ểm cụ thể [18]

Fragstats là công cụ để tính một số chỉ số thống kê cho một mảnh hoặc lớp trong vùng cảnh quan hoặc cả vùng cả h qua đó [20]

Các chỉ số thố k được chia làm 7 nhóm chính:

- Nhóm chỉ số về diện tích, mật độ, cạnh: Total (class) are (CA), Percentage

of Landscape (PLAND), Number of Patches (NP), Patch Density (PD), Total Edge (TE), Edge Density (ED), Landscape Shape Index (LSI), Normalized Landscape Shape Index (nLSI), Largest Patch Index (LPI)

- Nhóm các chỉ số về hình dạng: Perimeter-Area Fractal Dimension (PAFRAC), Perimeter-Area Ratio Distribution (PARA), Shape Index Distribution (SHAPE), Fractal Index Distribution (FRAC), Linearity Index Distribution (LINEAR), Related Circumscribing Circle Distribution (CIRCLE), Contiguity Index Distribution (CONTIG)

- Nhóm các chỉ số về vùng lõi: Total Core Area (TCA), Core Area Percentage

of Landscape (CPLAND), Number of Disjunct Core Areas (NDCA), Disjunct Core Area Density (DCAD), Core Area Distribution (CORE), Disjunct Core Area Distribution (DCORE), Core Area Index Distribution (CAI)

- Nhóm các chỉ số về độ phâ tách, độ gần: Proximity Index Distribution (PROX), Similarity Index Distribution (SIMI), Euclidean Nearest Neighbor Distance Distribution (ENN), Functional Nearest Neighbor Distance Distribution (FNN)

Trang 26

19

- Nhóm các chỉ số mức độ tươ phản:Contrast-Weighted Edge Density (CWED), Total Edge Contrast Index (TECI), Edge Contrast Index Distribution (ECON)

- Nhóm các chỉ số tiếp xúc/rải rác: Percentage of Like Adjacencies (PLADJ), Clumpiness Index (CLUMPY), Aggregation Index (AI), Interspersion & Juxtaposition Index (IJI), Mass Fractal Dimension (MFRAC), Landscape Division Index (DIVISION), Splitting Index (SPLIT), Effective Mesh Size (MESH)

- Nhóm chỉ số kết nối: Patch Cohesion Index (COHESION), Connectance Index (CONNECT), Traversability Index (TRAVERSE)

Từ 40 chỉ số đo đạc trắc ượ , că cứ vào mục tiêu nghiên cứu v đặc đ ểm khu vực nghiên cứu, học viên chọn ra 5 chỉ số, xếp v o 3 hó để tiế h h đo đạc, cụ thể hư sau:

Trang 27

AWMSI = 1 khi tất cả các mảnh trong vùng là hình tròn hoặc vuông

v ó tă kh hì h dạng các mảnh phức tạp

AWMSI bằng tổng chu vi của từng

mả h, ch a cho că bậc hai diện tích vùng, chia cho số mảnh trong vùng

- Phía Bắc giáp với quận Long Biên và huyệ Đ A h

- Phía Nam giáp với tỉ h Hƣ Y

- Phía Đ áp với tỉnh Bắc Ninh

- Phía Tây giáp với quậ Ha B Trƣ v quận Hoàng Mai

Gia Lâm là cửa õ phía Đ Bắc thành phố Hà Nội, có nhiều tuyến giao

thông nối liền với các tỉnh phía Bắc (Quốc lộ số 3, Quốc lộ 1A, 1B) và thành phố Hải Phòng (Quốc lộ 5), có nhiều cơ qua , xí h ệp, khu công nghiệp của Thành phố,

Tru ƣơ đó tr địa bàn nên khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội

Trang 28

21

Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa õ phía Đ Bắc của thành phố Hà

Nộ : phía Đ áp tỉ h Hư Y ; phía Tây áp huyệ Đ A h, quận Long Biên

và quận Hoàng Mai; phía Nam giáp huyện Thanh Trì và tỉ h Hư Y , phía Bắc giáp huyệ Đ A h v tỉnh Bắc Ninh;

Gia Lâm nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua hư Quốc lộ 5, Quốc lộ

1, tuyế đường sắt Hà Nội-Hải Phòng, các tuyế đường thủy trên sông Hồng, sông Đuống Sắp tớ đây kh 2 tuyến giao thông quan trọng là tuyế đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng và tuyế đường Hà Nội-Hư Y chạy qua huyệ được ho th h đưa vào sử dụng thì Gia Lâm càng thuận lợ hơ tro phát tr ển kinh tế v ao ưu thươ ại

Trang 29

22

Bản đồ hành chính huyện Gia Lâm Thực hiện: HV Đặng Thị Thu Trang Hướng dẫn: PGS.TS Phạm Văn Cự

Trang 30

Huyện Gia Lâm thuộc vù đồng bằng châu thổ sông Hồ , có địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuố Đ Na theo hướng chung của địa hì h v theo hướng dòng chảy của sông Hồng Tuy vậy, địa hình của huyệ cũ khá đa dạng, làm nền tảng cho cảnh quan tự nhiên, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng và khu công nghiệp, đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện

Tài nguyên khí hậu

Huyệ G a Lâ a các đặc đ ểm chung của khí hậu, thời tiết vù đồng bằng châu thổ sông Hồng

- Một ă ch a 2 ùa rõ rệt là mùa nóng ẩm và mùa khô hanh Mùa nóng

ẩm kéo dài từ thá 4 đến tháng 10, mùa khô hanh kéo dài từ thá 11 đến tháng 3

ă sau G ữa 2 mùa nóng ẩm và mùa khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu vào cuối mùa nóng ẩ v đầu mùa khô hanh tạo ra một nền khí hậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đ

- Nhiệt độ kh khí tru bì h ă 23,5oC, mùa nóng nhiệt độ trung bình thá đạt 27,4oC

- Lượ ưa tru bì h ă 1400-1600 Mưa tập trung vào mùa nóng ẩm

từ thá 5 đế thá 9, ưa h ều nhất vào tháng 7 và tháng 8

- Số giờ nắ tru bì h ă khoảng 1.500 giờ, thấp nhất 1.150 giờ, cao nhất 1.970 giờ Mùa hạ có số giờ nắng cao nhất v cườ độ nắ cũ cao hơ các ùa khác Bình quân số giờ nắ / y tro ă khoảng 4,5 giờ, tố đa 6,5 ờ (mùa hạ), thấp nhất 1,6 giờ/ngày (mùa Đ ) Tổ ượng bức xạ cao, trung bình khoảng 4.272 Kcal/m2/tháng Từ thá 5 đến tháng 10 mặt đất có thể thu nhận hàng tháng 4.696-5.788 Kcal/m2 Từ thá 11 đế thá 4 ượng bức xạ thá kh dưới 2.877 Kcal/m2

Trang 31

24

- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đ Na v ó ùa Đ Bắc Gió mùa

Đ Na bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơ ước từ biển vào gây nên những trậ ưa r o, đ kh bị ả h hưởng của ó bão kè theo ưa lớn gây thiệt hại cho sản xuất v đời số G ó ùa Đ g Bắc từ thá 11 đến tháng 4

ă sau, thường gây ra lạnh và khô ở nhữ thá đầu mùa lạnh, lạnh và ẩ ướt thá 2 v 3 do có ưa phù Đ kh có sươ ù, rét đậm trong các tháng 12 và 1 song ít gây thiệt hại cho sản xuất

Các đặc đ ểm khí hậu, thời tiết tuy có gây ra nhữ khó khă hất định cho sản xuất v đời số , hư ại cho phép huyện Gia Lâm phát triển một nền nông nghiệp

đa dạng: Nông sản Nhiệt đới, Cận nhiệt đới có thể sản xuất vào mùa Hạ, nông sản Á nhiệt đới có thể sản xuất vào mùa Xuân, mùa Thu, nông sả Ô đới có thể sản xuất

v o ùa Đ , ùa Xuâ

Tài nguyên nước mặt

Nước mặt: Gia Lâm có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hồ v s Đuống Đây 2 co s có trữ ượ ước khá lớn, là nguồ chí h đáp ứng yêu cầu về nguồ ước ngọt phục vụ phát triển sản xuất v đời sống dân sinh

Nước ngầ : Theo báo cáo đ ều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội huyện Gia Lâm, nguồ ước ngầm ở Gia Lâm có 3 tầng: Tầng chứa ước không áp có chiều dày chứa ước thay đổi từ 7,5m-19,5m, trung bình 12,5m nguồn chủ yếu ước

ưa, ước thoát ở ruộng ngấm xuố H ượng chất sắt khá cao từ 5-10mg/l, có nhiều thành phần hữu cơ v khả ă h ễm khuẩn cao Tầ ước không áp hoặc áp yếu, đây tầng chứa ước nằm giữa hai tầng qh và qp1 có diện tích phân bố rộng khắp đồng bằng Bắc bộ thuộc ưu vực sông Hồng Chiều dày chứa ước từ 2,5-22,5m thường gặp ở độ sâu 15-20 h ượng sắt khá cao có ơ đến 20mg/l Tầng chứa ước áp lực là tầng chứa ước chính hiệ đa được khai thác rộng rãi phục vụ cho huyện và Hà Nội nói chung Tầng này có chiều d y thay đổi trong phạm vi khá rộng từ 28,6m-84,6 , tru bì h 42,2 Độ nhiễm khuẩn rất thấp, có ơ kh h ễm khuẩn

Tài nguyên đất

Theo Báo cáo thống kê kiể k đất đa huyệ G a Lâ , tí h đến ngày

01/01/2013, tổng diệ tích đất theo địa giới hành chính của toàn huyện là 11.472,9909

ha được phâ ra các hó đất hư sau:

Trang 32

25

Hình 1.3 Biểu đồ cơ cấu các loại đất huyện Gia Lâm

- Nhóm đất nông nghiệp: 6.138,5179 ha chiếm 53 % diện tích tự nhiên (DTTN),

tro đó:

 Đất sản xuất nông nghiệp là 5.847,1457 ha chiế 95,25% DT hó đất nông nghiệp (NN)

 Đất lâm nghiệp là 38,9988 ha chiế 0,64% DT hó đất NN

 Đất nuôi trồng thuỷ sản là 196,4887 ha chiế 3,20 % DT hó đất NN

 Đất nông nghiệp khác là 55,8847 ha chiếm 0,91 % DT nhó đất NN

- Nhóm đất phi nông nghiệp: 5.158,8882 ha chiế 45 % DTTN, tro đó:

 Đất ở là 1.298,4077 ha chiế 25,17 % DT hó đất phi NN

 Đất ở nông thôn là 1.180,7918 ha chiế 22,89 % DT hó đất phi NN

 Đất ở đ thị là 117,6159 ha chiế 2,28 % DT hó đất phi NN

 Đất chuyên dùng: 2.639,3444 ha chiế 51,16 % DT hó đất phi NN

 Đất trụ sở cơ qua , c trì h sự nghiệp là 87,8687 ha chiếm 1,70 % DT nhóm đất phi NN

 Đất quốc phòng là 61,6993 ha chiế 1,20 % DT hó đất phi NN

 Đất an ninh là 1,9365 ha chiếm 0,04 % DT hó đất phi NN

 Đất sản xuất kinh doanh phi NN là 410,9479 chiế 7,97 % DT hó đất phi

NN

 Đất có mục đích c cộng là 2.076,8920 ha chiế 40,26 % DT hó đất phi

NN

Trang 33

26

 Đất t áo, tí ƣỡng là 23,7781 ha chiế 0,46 % DT hó đất phi NN

 Đất hĩa tra , hĩa địa là 94,1257 ha chiế 1,82 % DT hó đất phi NN

 Đất mặt ƣớc chuyên dùng là 1.093,6144 ha chiế 21,20 % DT hó đất phi

NN

 Đất phi nông nghiệp khác là 9,6179 ha chiế 0,19 % DT hó đất phi NN

- Nhóm đất chƣa sử dụng là 175,5848 ha chiếm 2 % DTTN

Trang 34

27

ƯƠNG : ỆN TRẠNG ĐÔ T Ị ÓA VÀ SỬ

DỤNG ĐẤT NÔNG NG ỆP TẠ UYỆN G A LÂM 2.1 iện trạng đô thị hóa

2.1.1 Quá trình đô thị hóa

Trước ă 1961, huyện Gia Lâm thuộc phủ Thuận An, rồi phủ Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh Sau Cách mạ thá Tá ă 1945, vù đất huyện Gia Lâm thuộc tỉnh Bắc Ninh

Ngày 13/12/1954, sát nhập khu vực phố Gia Lâm (gồm phố Gia Lâm, khu nhà

ga Gia Lâm, sân bay Gia Lâm và 4 xã Hồng Tiến, Việt Hư , Lo B , N ọc Thụy) của tỉnh Bắc Ninh vào Hà Nội

Ngày 20/4/1961, kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa II thông qua Nghị quyết phê chuẩn mở rộng thành phố Hà Nộ Theo đó, to bộ huyện Gia Lâm, 10 xã và 1 trấn của huyện Từ Sơ , 2 xã của huyện Tiên Du, 2 xã của huyện Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh và 1 xã thuộc huyệ Vă G a , tỉnh Hư Y được sáp nhập vào Hà Nội Ngày 31/5/1961, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 78-CP chia các khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nộ Theo đó huyện Gia Lâm thuộc ngoại thành Hà Nội gồm

2 trấn và 31 xã

Ngày 13/10/1982, Hộ đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 173-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số phường và thị trấn Hà Nộ Theo đó, th h ập thị trấn Đức G a tr cơ sở một phần diện tích và nhân khẩu của thị trấn Yên Viên, thị trấn Gia Lâm, xã Thượng Thanh và xã Việt Hư (huyện Gia Lâm); thành lập thị trấn Sài

Đồ tr cơ sở một phần diện tích và nhân khẩu của xã Thạch Bàn, Gia Thụy và Hội

Xá (huyệ G a Lâ ) Sau kh đ ều chỉnh, huyệ G a Lâ có 35 đơ vị hành chính trực thuộc gồm 4 thị trấ : Đức G a , Y V , S Đồng, Gia Lâm và 31 xã gồm Thạch Bàn, Bát Tràng, Lệ Ch , Đì h Xuy , N h H ệp, Phù Đổng, Trung Mầu, Dươ H ,

Y Thườ , Y V , G a B , Thượng Thanh, Kim Lan, Việt Hư , N ọc Thụy, Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Hội Xá, Cổ Bi, Trâu Quỳ, Đa Tố , Dươ Xá, Kiêu Kỵ, Vă Đức, Đ Dư, Cự Khố , Dươ Qua , Phú Thị, Đặ Xá, K Sơ

Ngày 6/11/2003, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về việc chuyể 10 xã: Thượng Thanh, Giang Biên, Ngọc Thụy, Việt Hư , Hội Xá, Gia

Trang 35

Sơ , Cổ B , Dươ Xá, Dươ Qua , Đa Tốn, Phú Thị, Trâu Quỳ, Đặng Xá, Kim

La , Vă Đức, Y V , Đ Dư, Y Thườ , Phù Đổng, Trung Mầu và thị trấn Yên Viên

Ngày 5/1/2005, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị đị h 02/2005/NĐ-CP thành lập thị trấn Trâu Quỳ tr cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Trâu Quỳ Sau

kh đ ều chỉnh, huyện Gia Lâm có 22 đơ vị hành chính trực thuộc gồm 2 thị trấn Yên Viên và Trâu Quỳ; 20 xã: Lệ Ch , Đì h Xuy , N h H ệp, Phù Đổng, Trung Màu, Dươ H , Y Thường, Yên Viên, Kim Lan, Cổ B , Bát Tr , Đa Tố , Dươ Xá, Kiêu Kỵ, Vă Đức, Đ Dư, Dươ Qua , Phú Thị, Đặ Xá, K Sơ

2.1.2 Quá trình tập trung dân số

Dân số toàn huyệ ước đế 31/12/2010 237.970 ười Tốc độ tă dâ số

bì h quâ a đoạn 2006 - 2010 là 2,05% Số hộ a đì h ă 2006 50.278 hộ, ă

2010 ước tính có 56.945 hộ Tốc độ tă 3,16%/ ă Lao độ tro độ tuổ ă

2006 có 113.061 ườ , ước tí h ă 2010 có 124.458 ười Tốc độ tă 2,43%/

ă

Bảng 2.1 Hiện trạng dân số theo đơn vị hành chính

TT Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Dân số (người)

Trang 36

Chất ượng nguồn lao động ở huyệ G a Lâ tươ đố khá Đế ă 2010, tỷ

lệ ao độ đã qua đ o tạo tạ các trườ đại học, cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề là 17% Nếu tính cả các ao độ th được qua đ o tạo ngắn hạn thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp thì tỉ lệ ao độ đã qua đ o tạo là trên 40%

Bảng 2.2 Hiện trạng cơ cấu dân số, lao động, nghề nghiệp

Trang 37

30

Tỷ lệ ao động thươ ại

(Nguồn: Văn kiện Đại hội lần thứ XX Đảng bộ huyện Gia Lâm nhiệm kỳ 2010-2015)

2.1.3 Phát triển kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Cơ cấu kinh tế

Kể từ ngày 01/01/2004, sau khi tách thành lập quận Long Biên, huyện Gia Lâm còn lại với diện tích khoảng 11.472,99 ha, với dân số khoả hơ 20 vạ ười, có 22

đơ vị hành chính xã, thị trấn Tại thờ đ ểm tách quận, huyệ có cơ cấu kinh tế công nghiệp, xây dự cơ bản chiếm 51,5%; Nông, lâm thủy sản chiếm 26,3% và dịch vụ chiếm 22,2% Diệ tích đất nông nghiệp khoả 6500 ha, tro đó d ệ tích đất canh tác khoảng 6.300 ha, có khoảng 31 ngàn hộ sản xuất nông nghiệp với 43 ngàn lao động

Mặc dù trong nhữ ă ầ đây, do ả h hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, kinh tế huyện Gia Lâm vẫn có mức tă trưở khá, đa dần dầ đ v o ổn định và phát triể , cơ cấu k h tế t ếp tục chuyể dịch đú hướ á trị sả xuất

c h ệp, dịch vụ y c tă trưở ha h, ch ế tỷ ệ cao tro cơ cấu k h

tế

Giá trị sản xuất toàn huyện theo giá cố đị h ă 2006 đạt 1.046,3 tỉ đồ ; ă

2010 đạt 1.681,8 tỉ đồ Tă trưởng kinh tế bì h quâ a đoạn 2006-2010 đạt 12,6%/ ă , tro đó: C h ệp - xây dự tă trưở 14,55%/ ă ; thươ ại - dịch vụ tă trưở 16,05%/ ă ; – lâm - thủy sả tă trưở 2,69%/ ă

Giá trị sản xuất toàn huyện theo giá thực tế ă 2006 đạt 1.621,6 tỉ đồ , ă

2010 ước đạt 3.383,6 tỉ đồ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng ngành nông nghiệp

Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế 2006-2010

Năm Công nghiệp- xây dựng Thương mại- dịch vụ Nông-lâm-thủy sản

Trang 38

31

Tổ thu â sách Nh ước tr địa bàn huyện liên tục tă Nă 2006, tổng thu ngân sách Nh ước tr địa bàn huyện là 93,224 tỉ đồ ; đế ă 2010 đạt 465,135 tỉ đồng

Với những kết quả phát triển kinh tế hư tr , thu hập bì h quâ đầu ười

y c được cải thiện Thu nhập bì h quâ đầu ườ tr địa bàn huyệ ă 2006 đạt 11,03 triệu đồ ; ă 2010 đạt 17,94 triệu đồng

Công tác giả hèo đạt kết quả đá khích ệ Nă 2006, theo chuẩn nghèo mới của thành phố Hà Nội, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyệ 3,77% Đế ă 2010, tỷ lệ

hộ nghèo giảm xuống chỉ còn 2,9%, không còn hộ nghèo thuộc diện chính sách

2.1.3.2 Các cụm công nghiệp, kho tàng và tiểu thủ công nghiệp

Các cơ sở công nghiệp hiện tập trung chủ yếu tại thị trấn Yên Viên và Trâu Quỳ

Khu vực Yên Viên: Trong khu vực có hai cụm công nghiệp: Nam và Bắc Yên

Viên, tạ đây h ện có nhiều XNCN v kho t hư cụm kho hàng hoá lớn của các ngành sứ, ươ thực, sắt thép, bưu đ ện Ngoài bói sụ Đuố có cơ sở đó ca ,

xà lan của h áy cơ khí Y V Đối với các XNCN trong Cụm công nghiệp Yên Viên, do nằm xen kẽ vớ khu dâ cư phải tiến hành cải tạo, nâng cấp và cần thiết phải

tí h đến việc di dời vào các khu công nghiệp mới xây dựng

Khu vực Trâu Quỳ: Khu công nghiệp Phú Thị mớ đầu tư xây dựng

Ngoài hai khu vực Yên Viên, Trâu Quỳ, tr địa bàn huyệ đã xuất hiện thêm nhiều cụm công nghiệp mới tại Ninh Hiệp, Lệ Chi (Hapro), Phú Thị, Kiêu Kỵ Các ngành nghề chủ yếu kha thác đá, cát, sỏi và công nghiệp chế biến ( Sản xuất khoáng phi kim loại, sản xuất thực phẩ đồ uống, sản xuất trang phục, thuộc da, ) Hầu hư không có các ngành thuộc công nghệ đ ện tử, tin học, sinh học

Các cụm công nghiệp đã đó óp đá kể trong việc dịch chuyể cơ cấu lao động (tỷ lệ ao động công nghiệp chiếm gần 50%) và phát triển kinh tế xã hội tạ địa phươ Tuy h do các cụm công nghiệp đều có quy mô không lớ , đầu tư chủ yếu

là nguồn vố tro ước, các XNCN đầu tư v o các cụm công nghiệp y đa phần là các loạ XNCN có h ượng công nghệ thấp, nên các khu, cụm công nghiệp mặc dù vừa mới xây dự so có uy cơ t ềm ẩn về mặt trường, có khả ă phát triển không bền vững

Trang 39

Bảng 2.4 Làng nghề huyện Gia Lâm

1 Bát Tràng Bát Tràng Sản xuất gốm sứ và nguyên liệu gốm sứ

2 Đì h Xuy Đì h Xuy Chế biến gỗ, sản xuất diêm

3 Kim Lan Kim Lan Sản xuất gốm sứ và nguyên liệu gốm sứ

2.1.4 ệ thống đô thị trong huyện

Sau khi tách quận, huyện Gia Lâm có hai thị trấn: Thị trấn Yên Viên và Thị trấn Trâu Quỳ

Thị trấn Yên Viên:

Thị trấn Yên Viên, hiện có diện tích khoảng 98,45 ha với quy mô dân số khoảng 1,2 vạ ườ , đ thị cấp V Theo quy hoạch tổng thể Hà Nội đã được phê duyệt, thị trấn Yên Viên là một khu đ thị thuộc thành phố trung tâm

Thị trấn Yên Viên là thị trấn phát triể đã âu, được hì h th h tr cơ sở đầu

mố ao th đường sắt – Ga Yên Viên và một số xí nghiệp công nghiệp, kho tàng phục vụ cho ga Yên Viên Tạ đây có ha vấ đề đặc biệt phải giải quyết: Mở rộng, tạo

Trang 40

Y V Đối với các XNCN trong Cụm công nghiệp Yên Viên, do nằm xen kẽ với khu dâ cư phải tiến hành cải tạo, nâng cấp và cần thiết phả tí h đến việc di dời vào các khu công nghiệp mới xây dựng

Thị trấn Trâu Quỳ:

- Thị trấn Trâu Quỳ có diện tích khoảng 719,24 ha với quy mô dân số khoảng 18,9 vạ ười, là thị trấn huyện lỵ của huyện Gia Lâm, theo quy hoạch tổng thể Hà

Nộ đã được phê duyệt, đ thị cấp IV

- Thị trấn Trâu Quỳ được thành lập ă 2005 (theo N hị định số

02/2005/NĐ-CP ngày 5/1/2005 về việc đ ều chỉ h địa giới hành chính thành lập phường thuộc các quậ Ba Đì h, Cầu Giấy và thành lập thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm) là một đ thị phát triển mới Hiện tạ đây đa có h ều dự án xây dự đ thị đa được triển khai

2.1.5 Phát triển cơ sở hạ tầng

Các công trình hạ tầng xã hội, công trình phục vụ công cộng chủ yếu tập trung tại thị trấn Yên Viên và Trâu Quỳ, bố trí dọc theo các trục giao thông chính chạy qua các đ ể dâ cư

a Công trình hành chính các cấp

Các cơ qua ã h đạo chủ yếu của huyệ hư huyện uỷ, UBND, cỏc phũ ba trực thuộc đều đó tại huyện lỵ Trâu Quỳ và Cổ Bi Quy mô và hình thức các công trình làm việc của cơ qua ã h đạo huyệ cũ hư thị trấn huyện lỵ cò chưa tươ xứng với chức ă

b Công trình giáo dục, đào tạo và khoa học- công nghệ

Tr địa b có trườ Đại học Nông nghiệp, Viện Nghiên cứu Rau quả Trung

ươ , trường Công nhân Xây dựng tạ Y Thường

Hệ thố các trường học tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông tươ đố đủ về số ượ v được xây dựng khang trang, cỏc xó đều đã có h trẻ, song quy mô còn nhỏ về đất đa v th ếu các hạng mục so với quy chuẩn

Ngày đăng: 11/02/2021, 13:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w