Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu trong không gian đô thị thành phố Thanh Hóa mở rộng .... Việc mở rộng không gian đô thị tại thành phố Thanh Hóa tạo ra nhi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:1 PGS.TS HOÀNG NGỌC QUANG
2 PGS.TS LƯU ĐỨC HẢI
Hà Nội – Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ tận tình của hai Thầy giáo hướng dẫn là PGS.TS Hoàng Ngọc Quang và PGS.TS Lưu Đức Hải Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới các Thầy, những người đã tạo mọi điều kiện và tận tình chỉ bảo hướng dẫn em thực hiện
đề tài này
Em cũng bày tỏ lòng cảm ơn tới các anh, chị công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
đã dành nhiều tâm huyết để đào tạo chúng em Xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013
Học viên
Nguyễn Khánh Linh
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC PHỤ LỤC viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xi
MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU xii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 - TỔNG QUAN 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 6
1.1.1 Phạm vi mở rộng không gian đô thị 6
1.1.2 Định hướng phát triển không gian 8
1.1.3 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO THÀNH PHỐ THANH HÓA 13 1.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực giao thông và hạ tầng kỹ thuật………… 13
1.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp 14
1.2.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lâm nghiệp 18
1.2.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến công nghiệp 18
1.2.5 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực y tế, sức khỏe cộng đồng………… 19
1.2.6 Các kịch bản biến đổi khí hậu khu vực thành phố Thanh Hóa 20
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 52.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
2.1.1 Không gian nghiên cứu 22
2.1.2 Các yếu tố khí hậu thời tiết và ảnh hưởng của chúng trong không gian đô thị mở rộng của thành phố Thanh Hóa 22
2.1.3 Dâng cao mực nước biển và ảnh hưởng của chúng trong không gian đô thị mở rộng của thành phố Thanh Hóa 23
2.1.4 Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu trong không gian đô thị thành phố Thanh Hóa mở rộng 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu, số liệu 24
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc 24
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 25
2.2.4 Phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng) 25
2.2.5 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu 27
2.2.6 Phương pháp GIS 33
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA THÀNH PHỐ THANH HÓA 34
3.1.1 Thực trạng biến đổi khí hậu ở thành phố Thanh Hóa 34
3.1.2 Dự báo xu thế BĐKH và nước biển dâng cho tỉnh Thanh Hóa 37
3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH ĐẾN QUY HOẠCH MỞ RỘNG THÀNH PHỐ THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 41
3.2.1 Ảnh hưởng của BĐKH đến điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực mở rộng thành phố Thanh Hóa 41
3.2.2 Ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động kinh tế xã hội khu vực mở rộng thành phố Thanh Hóa theo quy hoạch 49
Trang 63.2.3 Nhận thức của người dân về BĐKH và tác động môi trường liên quan
đến quy hoạch mở rộng thành phố Thanh Hóa 52
3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 66
3.3.1 Các giải pháp giảm thiểu tác động của BĐKH 66
3.3.2 Các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 1 – MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN BÁN CẤU TRÚC 82
PHỤ LỤC 2 – SƠ ĐỒ MINH HỌA CÁC XÃ, THỊ TRẤN THUỘC PHẠM VI THÀNH PHỐ THANH HÓA MỞ RỘNG 87
PHỤ LỤC 3 - MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 97
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ (oC) và lượng mưa (%) trung bình năm so với thời kỳ 1980–1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) của Thanh Hóa 20 Bảng 1.2 Mực nước biển dâng (cm) khu vực tỉnh Thanh Hóa theo các kịch bản của
Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012 21 Bảng 3.1 Dự báo diện tích bị ngập khi triều cường đối với các huyện ven biển tỉnh Thanh Hóa (đơn vị tính ha) 40 Bảng 3.2 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội các xã thuộc thành phố Thanh Hóa mở rộng……… 42 Bảng 3.3 Tổng hợp so sánh các ảnh hưởng của BĐKH tới điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở các khu vực mở rộng trong quy hoạch thành phố Thanh
Hóa……… 46 Bảng 3.4 Tổng hợp ảnh hưởng BĐKH đến kinh tế xã hội ở các khu vực mở rộng thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 50
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1 Hạc Thành – Thành phố Thanh Hóa cổ 2 Hình 1.1 Sơ đồ thành phố Thanh Hóa mở rộng 7 Hình 2.1 Sơ đồ phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR 27 Hình 3.1 Biểu đồ nhiệt độ trung bình của thành phố Thanh Hóa trong các năm
1980 – 2010 tại Trạm khí tượng thành phố Thanh Hóa 34 Hình 3.2 Biểu đồ lượng mưa trung bình năm từ 1980-2010 tại thành phố Thanh Hóa theo số liệu của Trạm Khí tượng Thanh Hóa 35 Hình 3.3 Nồng độ muối trong nước sông Mã (‰) tại các điểm đo trên Sông Mã khu vực thành phố Thanh Hóa 37 Hình 3.4 Biểu đồ dự báo xu thế tăng nhiệt độ không khí ở Thanh Hóa 38 Hình 3.5 Biểu đồ dự báo lượng mưa Thanh Hóa giai đoạn 2010-2100 39 Hình 3.6 Số lượng người dân tại ba xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại tham gia phỏng vấn phân theo độ tuổi 54 Hình 3.7 Số lượng người dân tại ba xã Thiệu Dương, Quảng Cát, Hoằng Đại tham gia phỏng vấn phân theo các ngành nghề khác nhau 54 Hình 3.8 Số lượng người dân bị ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, văn hóa từ quy hoạch mở rộng Thành phố Thanh Hóa 55 Hình 3.9 Số lượng người dân bị ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, văn hóa từ quy hoạch mở rộng Thành phố Thanh Hóa theo giới tính 55 Hình 3.10 Số lượng người dân bị ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, văn hóa từ quy hoạch mở rộng Thành phố Thanh Hóa theo độ tuổi 56 Hình 3.11 Nhận thức của người dân ở ba xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại về biến đổi khí hậu 57 Hình 3.12 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu phân theo giới tính tại
ba xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại 57 Hình 3.13 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu phân theo độ tuổi tại ba
xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại 58
Trang 9Hình 3.14 Số lượng người dân chấp nhận sống trong điều kiện vũng trũng nước sau khi hình thành đô thị ở ba xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại 59 Hình 3.15 Số lượng người dân bị ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế khi nước mặn xâm nhập……… 61 Hình 3.16 Ảnh hưởng của xâm nhập mặn tới các ngành nghề khác nhau tại ba xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại 61 Hình 3.17 Ảnh hưởng của quy hoạch phát triển thành phố Thanh Hóa đến môi trường sống của người dân tại ba xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại 63 Hình 3.18 Sự chấp nhận chi trả khi nguồn nước ngọt khan hiếm, giá bán nước sạch tăng ba xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại 64 Hình 3.19 Sự ủng hộ của người dân tại ba xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại nếu có phương án quy hoạch mở rộng thành phố Thanh Hóa lên phía Tây 67 Hình 3.20 Nhu cầu biết thêm về biến đổi khí hậu của người dân ở 3 xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại 71 Hình 3.21 Nhu cầu biết thêm về biến đổi khí hậu phân theo giới tính của người dân ở 3 xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại 72 Hình 3.22 Nhu cầu biết thêm về biến đổi khí hậu phân theo độ tuổi của người dân ở 3 xã Thiệu Dương, Quảng Cát và Hoằng Đại 72
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 - MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN BÁN CẤU TRÚC 82 PHỤ LỤC 2 - SƠ ĐỒ MINH HỌA CÁC XÃ, THỊ TRẤN THUỘC PHẠM VI THÀNH PHỐ THANH HÓA MỞ RỘNG 87 PHỤ LỤC 3 - MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 97
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Hình 1 Xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 87
Hình 2 Xã Đông Lĩnh, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 87
Hình 3 Xã Đông Tân, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 88
Hình 4 Xã Đông Vinh, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 88
Hình 5 Phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 89
Hình 6 Xã Thiệu Dương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 89
Hình 7 Xã Thiệu Vân, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 90
Hình 8 Xã Thiệu Khánh, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 90
Hình 9 Xã Quảng Cát, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 91
Hình 10 Xã Quảng Đông, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 91
Hình 11 Xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 92
Hình 12 Xã Quảng Thịnh, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 92
Hình 13 Xã Quảng Phú, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 93
Hình 14 Xã Hoằng Anh, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 93
Hình 15 Xã Hoằng Đại, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 94
Hình 16 Xã Hoằng Lý, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 94
Hình 17 Xã Hoằng Long, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 95
Hình 18 Xã Hoằng Quang, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 95
Hình 19 Phường Tào Xuyên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 96
Hình 20 Núi Đọ - Thiệu Vân - Thiệu Hóa - Thanh Hóa 97
Hình 21 Núi Nhồi - Đông Sơn - Thanh Hóa 97
Hình 22 Địa phận thành phố Thanh Hóa mở rộng thuộc xã Hoằng Đại, huyện Hoằng Hóa……… 98
Hình 23 Phía trong đê sông Mã tại Hoằng Quang, chủ yếu diện tích đất là trồng lúa và hoa màu……… 98
Trang 12Hình 24 Khai thác cát tại xã Hoằng Quang, thành phố Thanh Hóa 99
Hình 25 Khai thác cát tại đê sông Mã thuộc xã Hoằng Quang gây sụt lún, sạt lở đất……… 100
Hình 26 Nhà văn hóa thôn 9 xã Thiệu Khánh, thành phố Thanh Hóa 100
Hình 27 Công sở xã Quảng Cát, thành phố Thanh Hóa 100
Hình 28 Công sở xã Quảng Phú, thành phố Thanh Hóa 101
Hình 29 Đất ở xã Quảng Phú chủ yếu là đất dành cho nông nghiệp 101
Trang 13DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Asian Development Bank - Ngân hàng phát triển Châu Á
DEM Digital Elevation Model - Mô hình số độ cao
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
HDI Human Development Index - Chỉ số phát triển con người
UNDP United Nations Development Programme - Chương trình
phát triển Liên hợp quốc
Trang 14MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Biến đổi khí hậu - Climate Change: Sự thay đổi của khí hậu được quy trực
tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được[20]
Biến đổi khí hậu (bổ sung) - Climate Change: Biến đổi khí hậu xác định sự
khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu Trong đó, trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ [20]
Khí hậu - Climate: Tổng hợp của thời tiết được đặc trưng bởi các trị số
thống kê dài hạn (trung bình, xác suất các cực trị…) của các yếu tố khí tượng biến động trong một khu vực địa lý Thời kỳ tính trung bình thường là vài thập kỷ [20]
Kịch bản biến đổi khí hậu - Climate scenarios: Là giả định có cơ sở khoa
học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh
tế-xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng Lưu ý rằng, kịch bản biến đổi khí hậu khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển và hành động [20]
Nhiệt độ tối cao/tối thấp ngày - Daily Maximum/Minimum Temperatures:
Nhiệt độ cực đại/cực tiểu trong vòng 24 giờ [20]
Nước biển dâng - Sea level rise: Là sự dâng lên của mực nước của đại
dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì
có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác [20]
Thích ứng - Adaptation: Là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con
người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi Sự thích ứng với biến đổi khí hậu và sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để ứng phó
Trang 15với tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những mặt có lợi [20]
Trang 16MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia đang phát triển có bình quân GDP đầu người năm 2012
là 1540 USD, được xếp vào loại quốc gia có thu nhập trung bình thấp của Thế giới (876-10.725 USD/người/năm) [15] Theo Báo cáo phát triển con người của Ngân hàng Thế giới năm 2012, chỉ số HDI của Việt Nam là 0,617 đứng thứ 127 trong 187 quốc gia được UNDP xếp hạng [28] Nhằm đạt mức thu nhập 3000 USD/người vào năm 2020 theo Đề án nâng cao xếp hạng tín nhiệm quốc gia [11], Việt Nam đang có nhiều chủ trương và giải pháp phát triển nhanh và bền vững về kinh tế xã hội đất nước Một trong các giải pháp quan trọng đó là tiến hành các quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trọng điểm và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng
Phát triển kinh tế xã hội đi kèm với sự gia tăng sử dụng năng lượng, đặc biệt
là nhiên liệu hóa thạch như than, dầu, khí đốt, điện năng Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội của Thế giới trong nửa cuối thế kỷ 20 và hiện nay đang dẫn đến sự tích lũy ngày càng lớn các khí nhà kính trong Khí quyển và thay đổi địa hình cảnh quan bề mặt Trái đất Nhiều khu rừng bị khai thác và chuyển đổi thành đất trồng cây công nghiệp và hồ thủy điện Từ đó nảy sinh vấn đề lớn đối với nhân loại giai đoạn hiện nay là gia tăng hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu, mà hậu quả của nó biểu hiện dưới nhiều góc độ: thay đổi chế độ khí hậu, tan băng, dâng cao mực nước biển, axit hóa đại dương Việt Nam là một trong các quốc gia chịu tác động mạnh
mẽ của biến đổi khí hậu Trái đất Việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu đang là những nhiệm vụ quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì Phân tích và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
và đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đang là công việc ưu tiên của các ngành và các địa phương ở Việt Nam
Thanh Hóa là tỉnh lớn có diện tích tự nhiên 11.131,9 km2
và dân số 3,412 triệu người [30], gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 24 huyện [29] Thanh Hóa là vùng đất cổ của người Việt với nhiều nhiều di tích lịch sử văn hóa của người Việt cổ: từ
Trang 17di tích đồ đá cũ Núi Đọ có niên đại hàng chục nghìn năm, di tích đồ đá mới Đa Bút
có niên đại khoảng 6.000 năm, di tích sơ kỳ đồ đồng Hoa Lộc có niên đại 4.0005.000 năm, di tích văn hóa Đông Sơn khoảng 2.500-3.000 năm Vùng đất Thanh Hóa là nơi sinh ra các anh hùng dân tộc trong quá khứ: Triệu Thị Trinh, Dương Đình Nghệ, Lê Hoàn, Lê Lợi, Nguyễn Hoàng…; cũng là nơi ghi đậm dấu ấn của nhiều chiến công lịch sử của dân tộc Việt trong quá khứ Vùng đất Thanh Hóa chứa đựng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên quý (khoáng sản, lâm sản), bờ biển Thanh Hóa dài trên 100 km [28], đồng bằng Thanh Hóa khá màu mỡ có diện tích vào loại lớn nhất của khu vực Miền Trung
-Thành phố Thanh Hóa hiện nay hình thành vào đời vua Gia Long (năm 1804) với tên ban đầu là Hạc Thành, tồn tại hàng trăm năm trong giai đoạn thực dân phong kiến (Hình 1) Các mốc lịch sử của quá trình phát triển của thành phố Thanh Hóa cụ thể gồm:
Hình 0.1 Hạc Thành – Thành phố Thanh Hóa
cổ [33] (Ảnh chụp năm 1943)
- Ngày 22 tháng 7 năm 1889, vua Thành Thái ký đạo dụ thành lập thị xã Thanh Hóa bao gồm 7 làng: Đức Thọ Vạn, Cẩm Bào Nội, Cốc Hạ, Phủ Cốc (thuộc tổng Bố Đức, huyện Đông Sơn); Thọ Hạc, Đông Phố, Nam Phố (thuộc tổng Thọ Hạc, huyện Đông Sơn)
Trang 18- Ngày 29 tháng 5 năm 1929, chính quyền Pháp quyết định thành lập thành phố Thanh Hóa, là một thành phố cấp 3
- Từ năm 1954, thành phố Thanh Hóa tiếp tục mở rộng địa giới về huyện Hoằng Hóa phía Bắc, huyện Đông Sơn và Thiệu Hóa phía Tây Bắc và phía Đông, huyện Quảng Xương về phía Đông Nam Lần lượt năm 1991 và 1993, thị xã Thanh Hóa được xếp vào đô thị loại 4 và loại 3, với 9 phường Ngày 1 tháng 5 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 37/CP nâng cấp thị xã Thanh Hóa lên thành phố Thanh Hóa với 15 phường, xã, tổng diện tích tự nhiên 57,8 km 2 , dân số gần 20 vạn người Ngày 6 tháng 12 năm 1995, Chính phủ ra Nghị định số 85/CP điều chỉnh địa giới để mở rộng thành phố Thanh Hóa, nâng tổng số phường xã lên 17 phường xã Ngày 29 tháng
4 năm 2004, thành phố Thanh Hóa được công nhận là đô thị loại 2
- Ngày 29 tháng 2 năm 2012, thực hiện quyết định 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 thành phố Thanh Hóa được mở rộng thêm 19 xã, thị trấn Như vậy, hiện nay với diện tích 146,77 km² và dân số 393.294 người, thành phố Thanh Hóa có 37 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 20 phường và 17
xã
Như vậy, với quyết định 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009, thành phố Thanh Hóa
có bước phát triển mở rộng theo hướng trở thành đô thị loại 1 năm 2013 Trong đó, hướng ưu tiên mở rộng thành phố là Đông Nam, nhằm kết nối thành phố Thanh Hóa hiện tại với thị xã Sầm Sơn (Hình 1.1) Việc mở rộng không gian đô thị tại thành phố Thanh Hóa tạo ra nhiều khả năng lớn cho sự phát triển thành phố trong tương lai; nhưng cũng tiềm ẩn nhiều khó khăn do chưa dự báo đầy đủ các tác động môi trường, trong đó có tác động của biến đổi khí hậu Với mong muốn góp một phần nhỏ vào mục tiêu phát triển bền vững tỉnh Thanh Hóa, tác giả đã lựa chọn nghiên
cứu “Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến quy hoạch phát triển thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” làm đề tài luận văn Thạc sỹ
Khoa học môi trường
Trang 19Mục tiêu chủ yếu của đề tài luận văn:
- Phân tích và đánh giá các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới địa bàn lãnh
thổ, đặc biệt là các vùng không gian đô thị mở rộng trong đề án quy hoạch phát
triển thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
- Đề xuất được các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu tới quy hoạch phát triển thành phố Thanh Hóa
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra, các nội dung nghiên cứu sau đây đã được tiến hành:
- Thu thập các tư liệu về quy hoạch phát triển thành phố Thanh Hóa đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2035 để có được đầy đủ thông tin về không gian và quy mô
dự án phát triển Trong đó, vấn đề được quan tâm là các không gian đô thị mở rộng sau năm 2012 trong dự án quy hoạch
- Thu thập các thông tin liên quan đến biến đổi khí hậu khu vực thành phố, đặc biệt là những thông tin có được từ các kịch bản biến đổi khí hậu khu vực thành phố Thanh Hóa để phân tích và đánh giá các tác động tiềm ẩn của biến đổi khí hậu
- Sử dụng các phương pháp đánh giá tác động môi trường và tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên thiên nhiên (liệt kê, ma trận, công cụ phần mềm GIS ) để đưa ra các dự báo về tác động của biến đổi khí hậu đối với dự án quy hoạch phát triển thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
- Điều tra nhận thức của người dân về dự án quy hoạch phát triển thành phố, nhận thức về biến đổi khí hậu, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sự phát triển thành phố Thanh Hóa làm cơ sở để đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với người dân địa phương, đặc biệt là người dân trong các vùng đất mở rộng quy hoạch
Tư liệu chính để thực hiện luận văn do chính tác giả thu được trong quá trình thực tập tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa; các số liệu điều tra của
Trang 20chính tác giả trong năm 2013, cũng như những tài liệu tham khảo về biến đổi khí hậu của Viện Khí tượng thủy văn và môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 21Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
1.1.1 Phạm vi mở rộng không gian đô thị
Theo quyết định số 84/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035[9]; phạm vi mở rộng không gian đô thị của Thành phố Thanh Hóa bao gồm 19 xã, thị trấn: Hoằng Lý, Hoằng Long, Hoằng Anh, Hoằng Quang, Hoằng Đại và thị trấn Tào Xuyên thuộc huyện Hoằng Hóa; Đông Lĩnh, Đông Tân, Đông Hưng, Đông Vinh và thị trấn Nhồi thuộc huyện Đông Sơn; Thiệu Dương, Thiệu Khánh, Thiệu Vân thuộc huyện Thiệu Hóa; Quảng Thịnh, Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Tâm, Quảng Cát thuộc huyện Quảng Xương
Trang 22Hình 1.1 Sơ đồ thành phố Thanh Hóa mở rộng
Trang 231.1.2 Định hướng phát triển không gian
a Hướng phát triển không gian
Thành phố phát triển trên cơ sở các trục không gian chủ đạo đã được xác định theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/1999/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 1999
Hướng phát triển chính của thành phố Thanh Hóa là hướng Đông - Nam tiến tới sáp nhập với thị xã Sầm Sơn thành đô thị loại 1; phát triển có giới hạn về phía Đông Bắc để hình thành thành phố hai bờ sông Mã; hạn chế phát triển về phía Tây
để bảo tồn vùng cảnh quan thiên nhiên và phát triển các khu du lịch: Hàm Rồng, Núi Đọ, Núi Voi, Rừng Thông, Núi Nhồi, Núi Mật, Núi Long để tạo thành một vành đai xanh quanh đô thị trung tâm
b Phân khu chức năng
- Các khu dân cư đô thị: quy mô khoảng 4.164 ha, được phân ra thành 3 khu vực: khu vực đô thị hiện hữu có quy mô khoảng 1.531 ha; khu vực đô thị đang phát triển có quy mô khoảng 1.168 ha; khu đô thị sẽ phát triển trong tương lai có quy mô khoảng 1.465 ha
- Các khu công nghiệp: xây dựng 4 khu chính với quy mô khoảng 495 ha, bao gồm: khu công nghiệp Bắc sông Mã gắn với khu đô thị - công nghiệp Hoàng Long quy mô khoảng 200 ha, khu công nghiệp Tây Bắc Ga gắn với khu công nghiệp Đình Hương quy mô khoảng 146 ha, khu công nghiệp Vức quy mô khoảng 58 ha, khu công nghiệp Lễ Môn quy mô khoảng 80 ha và một số cơ sở công nghiệp phân tán trong nội thị, có quy mô khoảng 5 ha sẽ được di dời khi có điều kiện
- Các khu trung tâm hành chính công cộng và dịch vụ đô thị: quy mô đất xây dựng khoảng 851 ha, bao gồm: các trung tâm cấp đô thị: quy mô khoảng 164 ha, các trung tâm chuyên ngành quy mô khoảng 542 ha, các trung tâm cấp khu vực: quy
mô khoảng 145 ha
Trang 24- Các khu công viên cây xanh du lịch, hồ nước: quy mô khoảng 1.464 ha, bao gồm: các công viên cây xanh tập trung quy mô khoảng 727 ha; các công viên khu vực và cây xanh dọc ven sông quy mô khoảng 524 ha; các khu vực cây xanh cách ly quy mô khoảng 213 ha
- Các khu đất giao thông và công trình đầu mối hạ tầng:
+ Giao thông đô thị: khoảng 950 ha, bao gồm: giao thông đối ngoại khoảng
126 ha, giao thông nội thị khoảng 824 ha (trong đó giao thông tĩnh khoảng 45 ha)
+ Các công trình đầu mối có quy mô khoảng 241 ha, bao gồm: các trạm cấp nước quy mô khoảng 69 ha; các trạm xử lý nước thải quy mô khoảng 70 ha; các bến
xe đầu mối quy mô khoảng 35 ha; các nghĩa trang quy mô khoảng 67 ha
- Các khu vực đất quốc phòng và tôn giáo: quy mô khoảng 60 ha, trong đó đất tôn giáo khoảng 19 ha, đất quốc phòng khoảng 41 ha
- Đất dự trữ phát triển: quy mô khoảng 725 ha, trong đó đất dự trữ cho phát triển dân cư và các khu chức năng khác là khoảng 425 ha, đất dự trữ cho phát triển các khu công nghiệp (chủ yếu cho Khu công nghiệp phía Nam thành phố Thanh Hóa khi có nhu cầu) là khoảng 300 ha
- Đất canh tác, thảm xanh thực vật, sông hồ, đồi núi đá: diện tích khoảng 6.701
ha
1.1.3 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: tuyến cao tốc Bắc-Nam có hướng tuyến qua Thành phố về phía Tây thị trấn Rừng Thông, lộ giới 92,5 m; tuyến quốc lộ 1A hiện tại: có đường tránh
về phía Đông trung tâm Thành phố, lộ giới 76,0 m; tuyến quốc lộ 10 có hướng tuyến qua Thành phố về phía Đông, gần khu vực ngã ba Môi, lộ giới 44,0 m; đại lộ Nam sông Mã, lộ giới 67,0 m; quốc lộ 47, lộ giới 44,0 m; quốc lộ 45, lộ giới 44,0
Trang 25m; tuyến mới Đông Tây xuyên tâm phía Nam cách quốc lộ 47 khoảng 2 km có lộ giới 33,0 m; các đường vành đai 2 có lộ giới 52,0 m và đường vành đai 3 có lộ giới 52,0 m
+ Đường sắt: xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Bắc-Nam có hướng tuyến về phía Tây thành phố theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải Ga chính đặt tại phía Tây Nam núi Một
- Giao thông đối nội:
+ Quy hoạch mạng lưới đường đô thị theo các cấp đường đô thị: cấp đô thị lộ giới khoảng 34-76 m; cấp khu vực lộ giới khoảng 24-34 m; cấp khu ở lộ giới khoảng 15-21 m, bảo đảm đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1
+ Các tuyến phố, các cầu hiện có được nâng cấp mở rộng theo đúng mặt cắt thiết kế của quy hoạch giao thông; xây dựng mới các đường vành đai, đường giao thông đối ngoại và đường giao thông đối nội theo quy hoạch được duyệt
+ Bố trí các tuyến xe điện phục vụ cho phát triển kinh tế theo lộ, tuyến kết nối các khu chức năng quan trọng với trung tâm Thành phố và thị xã Sầm Sơn
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: bố trí trong khu vực thành phố 04 bến xe có quy mô khoảng 35 ha, quy mô khoảng 5-20 ha/bến
+ Hình thành và phân bố các điểm đậu, đỗ xe trên các tuyến giao thông kết nối các điểm đô thị vệ tinh xung quanh Thành phố
+ Nút giao thông: xây dựng các nút giao thông khác cốt để kết nối hệ thống giao thông đối ngoại đường bộ với tuyến đường chính đô thị theo định hướng quy hoạch
+ Cầu vượt qua sông Mã: xây dựng 03 cầu qua sông Mã tại các vị trí: cầu Nguyệt Viên; cầu Lễ Môn; cầu Quảng Phú và xây dựng cầu Thiệu Khánh qua sông Chu
Trang 26- Giao thông ngầm trong đô thị:
Xác định các tuyến giao thông ngầm, các công trình ngầm phục vụ cho đô thị
sẽ được xây dựng trong tương lai để quản lý
b San nền thoát nước
- San nền: xác định độ cao nền xây dựng hợp lý cho từng khu vực, bảo đảm cao độ nền tối thiểu ≥ +3,00 m
- Thoát nước mưa: trong khu vực nội thành hiện hữu sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng; trong các khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng, kết hợp sử dụng hệ thống thoát nước hở như sông Cầu Hạc, kênh Vinh, sông Nhà Lê, sông Quảng Châu, cải tạo, xây dựng mới các hồ điều hoà Xây dựng trạm bơm tiêu tại khu vực cống Quảng Châu để giải quyết tiêu thoát nước mưa triệt để cho đô thị trong trường hợp triều cường trên sông Mã Xây dựng đường ven sông, kênh, hồ, hồ điều hoà kết hợp trồng cây xanh, các tiểu cảnh trang trí làm cho thành phố có cảnh quan, môi trường sạch đẹp
c Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước dự tính đến năm 2025 khoảng 200.000m3/ngày đêm
- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt tại kênh Bắc và sông Chu (xã Thiệu Khánh) và nguồn nước sông Mã ở khu vực Hoằng Giang-Hoằng Hóa
- Đầu tư, cải tạo, nâng công suất nhà máy nước Hàm Rồng lên 70.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Mật Sơn lên 30.000 m3/ngày đêm; xây dựng nhà máy nước tại phía Bắc sông Mã công suất 40.000m3/ngày đêm (xã Hoằng Anh) để cấp cho khu
đô thị và công nghiệp phía Bắc thành phố; xây dựng nhà máy nước tại Quảng Cát
có công suất 60.000 m3/ngày đêm
Trang 27d Thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị
- Dự báo nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2025 đạt khoảng 200.000 m3/ngày đêm Bố trí 02 khu xử lý nước thải tập trung tại khu vực xã Quảng Phú huyện Quảng Xương và xã Đông Vinh huyện Đông Sơn
- Tại các khu đô thị hiện hữu, nước thải được thu gom xử lý theo Dự án Cải tạo môi trường đô thị miền Trung đang thực hiện do Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) tài trợ vốn
- Tại các khu đô thị mới, xây dựng hệ thống thu gom nước thải bằng hệ thống riêng để đưa về trạm xử lý chung, bảo đảm đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi đổ vào hệ thống tiêu thoát nước của Thành phố
e Thông tin liên lạc
- Hiện đại hóa mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Thông tin truyền thông; xây dựng các trạm bưu cục khu vực và mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông tiên tiến theo từng giai đoạn phát triển của đô thị
- Dự kiến đến 2025 số thuê bao sẽ đạt chỉ tiêu 50 máy/100 dân
Trang 281.2 TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO THÀNH PHỐ THANH HÓA 1.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực giao thông và hạ tầng kỹ thuật
Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật được xem xét ở đây bao gồm: giao thông, cấp thoát nước, cung cấp năng lượng và thông tin liên lạc Đối với sự phát triển ở mỗi địa phương, hạ tầng kỹ thuật có vai trò quan trọng, mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật chiếm diện tích khá lớn trên mặt đất, đặc biệt là mạng lưới giao thông, do đó sẽ chịu những tác động lớn từ biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến giao thông do sự thay đổi các yếu tố khí tượng và hiện tượng thời tiết cực đoan như các đợt nắng nóng, gia tăng lượng mưa, bão và gia tăng mực nước biển Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải do đó cũng chịu nhiều ảnh hưởng xấu từ biến đổi khí hậu Nhiều đoạn đường sắt, đường quốc lộ, đường giao thông nội bộ, cảng biển và cảng hàng không có thể bị ngập, nền móng
bị xói lở, kết cấu đường bị phá vỡ Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu góp phần thúc đẩy
sự thoái hóa và hư hại của các công trình giao thông vận tải các loại và tăng chi phí bảo trì, tu bổ các công trình và phương tiện giao thông vận tải
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới năng lượng đô thị thông qua việc làm tăng nhu cầu năng lượng cho các hệ thống làm mát, các hệ thống sản xuất và phân phối năng lượng có thể bị ảnh hưởng bởi các khía cạnh khác nhau của biến đổi khí hậu
Đối với hệ thống nước và vệ sinh, biến đổi khí hậu gây gián đoạn nguồn cung cấp nước trong mùa lũ và thiệt hại cho các cơ sở hạ tầng cấp nước Đối với các
hệ thống đê sông, đê bao và bờ bao, mực nước biển dâng cao làm cho khả năng tiêu thoát nước ra biển giảm, kéo theo mực nước các con sông dâng lên Kết hợp với sự gia tăng dòng chảy lũ từ thượng nguồn sẽ làm cho đỉnh lũ tăng, uy hiếp sự an toàn của các tuyến đê sông Các công trình tiêu nước vùng ven biển hiện nay hầu hết đều
là các hệ thống tiêu tự chảy, khi mực nước biển dâng lên, việc tiêu tự chảy sẽ hết sức khó khăn, diện tích và thời gian ngập úng tăng lên tại nhiều khu vực Nước biển
Trang 29dâng làm mặn xâm nhập sâu vào nội địa, các cống hạ lưu ven sông sẽ không có khả năng lấy nước ngọt vào đồng ruộng Chế độ dòng chảy sông suối thay đổi theo hướng bất lợi, các công trình thủy lợi sẽ hoạt động trong điều kiện khác với thiết kế, làm cho năng lực phục vụ của công trình giảm Do chế độ mưa thay đổi, cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa dẫn đến nhu cầu tiêu thụ nước gia tăng đột biến, nhiều hệ thống thủy lợi không đáp ứng được yêu cầu tiêu, yêu cầu cấp nước
Các ảnh hưởng trên của biến đổi khí hậu cũng góp phần làm tăng các chi phí xây dựng và củng cố cơ sở hạ tầng của Chính phủ và người dân do phải tăng khả năng chịu lực, chống ảnh hưởng của gió bão cho kết cấu công trình Kinh phí để chống ngập úng do nước biển dâng và thoát nước mưa trong thời tiết cực đoan cần phải tăng cường Ngành nông nghiệp cần phải tăng thêm chi phí nâng cao hệ thống
đê kè và hệ thống thoát nước Ngành giao thông vận tải phải chi thêm kinh phí sửa chữa đường giao thông bị hư hại trong thời tiết cực đoan Ngành năng lượng sẽ tăng thêm kinh phí đầu tư cho việc xây dựng và bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng nguồn điện
và lưới điện để đáp ứng nhu cầu gia tăng tiêu thụ điện cho việc chống nóng, chống lạnh, khắc phục các sự cố do thời tiết cực đoan
Bên cạnh đó, do mặt đệm nóng thêm và chịu ảnh hưởng nhiều hơn của các khối không khí nhiệt đới và xích đạo nên khả năng phát triển dông mạnh hơn Lốc
tố và vòi rồng do đó cũng xuất hiện nhiều hơn Dông lốc có khả năng phát triển mạnh hơn trên các vùng của lãnh thổ Tuy phạm vi hoạt động không lớn, nhưng khả năng phá hoại đối với công trình xây dựng của lốc, tố khá mạnh và nguy hiểm do tính bất ngờ và khả năng xuất hiện ở rất nhiều nơi của nó
1.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp
Nông nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậu như nhiệt độ,
số ngày nắng, lượng mưa… Vì vậy, biến đổi khí hậu tác động rất lớn tới nông nghiệp Những ảnh hưởng trực tiếp của biến đổi khí hậu tới nông nghiệp bao gồm: các tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản; thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh, dịch bệnh làm ảnh hưởng đến sinh
Trang 30sản, tăng trưởng của gia súc, gia cầm, thủy hải sản, cây trồng; làm giảm năng suất đánh bắt thủy hải sản, gây ra các thiệt hại về cơ sở vật chất, phương tiện sản xuất, đánh bắt của ngành nông nghiệp
Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng lớn tới đất sử dụng cho nông nghiệp Đất nông nghiệp có thể bị mất diện tích do nước biển dâng hay bị tổn thất do các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của BĐKH như: hạn hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa làm diện tích đất canh tác bị thu hẹp, đặc biệt là đất trồng lúa Nhu cầu lương thực ngày càng gia tăng do quy mô dân số, nhưng sản xuất lương thực giảm do nguy cơ mất đất trồng cây lương thực vì mở rộng đô thị và các khu công nghiệp; nguy cơ thiếu nước, gia tăng sâu bệnh… Sản xuất lương thực ở Việt Nam có khả năng không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, nếu Chính phủ không có giải pháp quyết liệt trong việc bảo vệ đất canh tác cây lương thực, đặc biệt là trồng lúa nước Sản lượng của các ngành nông nghiệp phụ thuộc vào mưa có thể sẽ giảm đi một nửa Các loài cây ngũ cốc như ngô, lúa mỳ, lúa nước rất dễ bị tổn thất năng suất vì chúng rất nhạy cảm trước sự thay đổi của nhiệt độ ở bất kỳ giai đoạn tăng trưởng nào, đặc biệt ở giai đoạn kết hạt, giai đoạn thụ phấn ở cây lương thực chỉ diễn ra trong một giờ nên biến đổi khí hậu sẽ làm hỏng quá trình này
Bên cạnh đó, BĐKH làm thay đổi tính thích hợp của nền sản xuất nông nghiệp với cơ cấu khí hậu, thể hiện ở sự giảm dần cường độ lạnh trong mùa đông, tăng cường thời gian nắng nóng dẫn đến tình trạng mất dần hoặc triệt tiêu tính phù hợp giữa các tập đoàn cây, con trên các vùng sinh thái Quá trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa bị chậm lại và nền nông nghiệp cổ truyền có thể bị biến dạng
Đối với sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH, thiên tai ngày càng gia tăng, hạn hán song hành với xâm nhập mặn trên các sông lớn và vừa, công tác thủy lợi gặp nhiều khó khăn, khả năng tiêu thoát nước ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các sông dâng lên, đỉnh lũ tăng thêm, uy hiếp các tuyến đê ở các tỉnh phía Bắc, đê bao và bờ bao các tỉnh phía Nam, diện tích ngập úng mở rộng và thời gian ngập úng
Trang 31kéo dài Theo đó, nhu cầu tiêu nước và cấp nước gia tăng vượt khả năng đáp ứng của nhiều hệ thống thủy lợi Mặt khác, dòng chảy lũ gia tăng có khả năng vượt quá các thông số thiết kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lý tài nguyên nước…
Đối với ngành thủy sản, nước biển dâng và xâm nhập mặn gia tăng dẫn đến nhiều hậu quả như: làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt, rừng ngập mặn bị thu hẹp gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái của một số loài thủy sản Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy Chất lượng môi trường sống của nhiều loại thủy sản do đó bị xấu đi Hậu quả của các tác động trên cùng với nguy cơ nguồn nước sông bị suy giảm về lưu lượng, dẫn đến việc giảm năng lực nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ở trên đất liền
Biến đổi khí hậu cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực tới trữ lượng các bãi cá
và nghề đánh cá trên các vùng biển nước ta Nhiệt độ tăng cũng dẫn đến một số hậu quả như gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thuỷ vực nước đứng, ảnh hưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật Một số loài di chuyển lên phía Bắc hoặc xuống sâu hơn làm thay đổi cơ cấu phân bố thuỷ sinh vật theo chiều sâu Quá trình quang hoá và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sinh vật Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lượng hơn cho quá trình hô hấp cũng như các hoạt động sống khác làm giảm năng suất và chất lượng thuỷ sản Suy thoái
và phá huỷ các rạn san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hoá diễn ra trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo Cường độ mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian ngắn dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò ) bị chết hàng loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá, biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực Mức nước dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hoá và thủy sinh xấu đi Kết quả là các quần xã hiện hữu bị thay đổi về cấu trúc, thành phần, trữ lượng giảm sút Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thuỷ hải sản bị phân tán Các loại cá nhiệt đới kém giá trị kinh tế tăng lên, các loài cá cận nhiệt đới có giá trị
Trang 32kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn Cá ở các rạn san hô phần lớn sẽ bị tiêu diệt Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi bị huỷ diệt, làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật tầng giữa và tầng trên
Nhiệt độ không khí tăng lên làm cho nước nóng lên, tuy nhiên biến động nhiệt độ nước trong các ao hồ chậm hơn so với không khí Ở Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh miền trung, hiện tượng nắng nóng đã làm cho nhiệt độ nước tăng lên quá mức chịu đựng của nhiều loài sinh vật, trong đó có các loài nuôi Nước nóng đã làm cho tôm cá chết hàng loạt, đặc biệt nghiêm trọng đối với các ao hồ có độ sâu nhỏ Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng khi nhiệt độ tăng lên làm cho hàm lượng oxi trong nước giảm mạnh vào ban đêm, do sự tiêu thụ quá mức của các loài thực vật thủy sinh, hoặc quá trình phân hủy chất hữu cơ Sự suy giảm hàm lượng oxi làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của loài nuôi, tôm có thể bị chết hoặc chậm lớn Điều này dễ nhận thấy qua hiện tượng hiện tượng phú dưỡng của các ao nuôi như cá nổi đầu vào buổi sáng trong các ao nuôi; thủy triều đỏ và tảo chết hàng hoạt
ở các vùng ven biển Thay đổi nhiệt độ còn là điều kiện phát sinh của nhiều loài dịch bệnh xảy ra cho các loài nuôi Nhiệt độ tăng cao làm cho sức khỏe của các loài nuôi và môi trường nước bị xấu đi, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật gây hại Trong những năm gần đây do môi trường nuôi bị suy thoái kết hợp với sự thay đổi khắc nghiệt của thời tiết đã gây ra hiện tượng tôm sú chết hàng loạt ở hầu hết các tỉnh, như bệnh do nhóm vi khuẩn Vibrio gây ra, bệnh do virus (MBV, HPV và BP) Các bệnh này thông thường xảy ra và lan truyền rất nhanh và rộng, khó chữa nên mức độ gây rủi ro rất lớn
Kết quả việc giảm năng lực nuôi cá nước ngọt và đánh bắt cá trên biển chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam và khó khăn cho người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ hải sản ở các vùng
Trang 331.2.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lâm nghiệp
Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng Diện tích rừng ngập mặn ven biển chịu tổn thất to lớn do nước biển dâng Nguy cơ chuyển dịch diện tích đất lâm nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực kinh tế-xã hội khác là tác động gián tiếp song có thể coi là tác động lớn nhất đối với sản xuất lâm nghiệp
Biến đổi khí hậu làm thay đổi cơ cấu tổ chức rừng Nâng cao nền nhiệt độ, lượng mưa, lượng bốc hơi, gia tăng bão, các cực trị nhiệt độ, cường độ mưa và suy giảm chỉ số ẩm ướt… làm ranh giới giữa khí hậu nhiệt đới và ranh giới nhiệt đới với nền nhiệt độ á nhiệt đới, ôn đới đều dịch chuyển lên cao, tức là về phía đỉnh núi Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các đai cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh
Chất lượng rừng bị suy giảm do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Nhiều sâu bệnh mới nguy hại hơn hoặc các sâu bệnh ngoại lai phát triển đáng kể; các quá trình hoang mạc hóa làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng đất, chỉ số ẩm ướt giảm đi gây suy giảm sinh khối trên hầu hết các loại rừng, đặc biệt là rừng sản xuất Số lượng quần thể của các loài động vật rừng, thực vật quý hiếm giảm sút đến mức suy kiệt dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng
Biến đổi khí hậu góp phần làm gia tăng nguy cơ cháy rừng do: nền nhiệt độ cao hơn, bốc hơi nhiều hơn, thời gian và cường độ khô hạn gia tăng; tăng khai phá rừng làm cho nguy cơ cháy rừng trở nên thường xuyên hơn
1.2.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến công nghiệp
Nhiều khu công nghiệp, khu cư dân ven biển trên châu thổ các sông đặc biệt nhạy cảm với sự gia tăng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu và bị ngập úng do dâng cao mực nước biển Các ngành sản xuất có nhu cầu sử dụng lượng lớn nước sẽ phải điều chỉnh lại giá thành và quy mô sản xuất
Cơ cấu công nghiệp theo ngành cũng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu:
Trang 34- Cơ cấu các ngành công nghiệp có sự chuyển dịch kịp thời phù hợp với mọi biến động về tự nhiên cũng như về kinh tế xã hội
- Buộc phải cải cách công nghệ theo hướng thay đổi hoặc bổ sung công nghệ nhằm hoàn thiện hiệu suất năng lượng và giảm tổng lượng phát thải khí nhà kính
- Phát triển năng lượng tái tạo, tổ chức sản xuất năng lượng từ rác thải, sản xuất năng lượng sinh học, thu hồi nhiệt dư trong nhà máy sản xuất xi măng và nhà máy thủy điện
1.2.5 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực y tế, sức khỏe cộng đồng
Biến đổi khí hậu không phải là một nguyên nhân mới gây bệnh tật hay tử vong mà nó chỉ thay đổi những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người, làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh tật và tử vong Các bệnh nhạy cảm với khí hậu nằm trong số những bệnh gây tử vong lớn nhất toàn cầu Khi khí hậu biến đổi nhanh chóng, nguy cơ của các bệnh truyền nhiễm tăng, bởi khi con người và các loài động vật tìm kiếm nơi cư trú mới, những bệnh mà họ mang theo cũng sẽ phát tán rộng hơn Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người, dẫn đến gia tăng một số bệnh nguy cơ đối với tuổi già: bệnh tim mạch, bệnh thần kinh và nhiều bệnh khác Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm, mùa đông sẽ ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của con người Biến đổi khí hậu làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh, làm tăng số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn do dễ lây lan
Tình trạng sức khỏe của hàng triệu dân sa sút do thiếu dinh dưỡng và xuất hiện các bệnh hiểm nghèo có nguyên nhân từ biến đổi khí hậu (như sốt rét, tiêu chảy, bệnh viêm não Nhật Bản…) Biến đổi khí hậu tuy mạng lại một vài lợi ích cho một
số vùng ôn đới chẳng hạn giảm bớt tử vong do lạnh, song phổ biến vẫn là ảnh hưởng tiêu cực, do nhiệt độ tăng lên Những người sống tại các nước nghèo, nơi hệ thống y tế phải hoạt động tối đa để có thể phát hiện, kiểm soát và điều trị các bệnh
Trang 35truyền nhiễm, là những người dễ bị tổn thương nhất Sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng do phải đối mặt với bệnh tật, nghèo đói nếu như họ không thể canh tác được trên đất trồng trọt của mình do sự biến đổi của thời tiết, lượng mưa và mực nước biển dâng cao gây nên
1.2.6 Các kịch bản biến đổi khí hậu khu vực thành phố Thanh Hóa
Kịch bản biến đổi khí hậu Việt Nam đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố lần đầu vào năm 2009 [4]; trên cơ sở chỉnh lý số liệu kịch bản về nguồn phát thải và các kịch bản mới của tổ chức IPCC năm 2012 Bộ Tài nguyên và Môi trường biên soạn và xuất bản kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam [6] Theo các kịch bản đã công bố, sự thay đổi các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) và dâng cao mực nước biển đối với tỉnh Thanh Hóa nói chung và khu vực thành phố Thanh Hóa nói riêng được trình bày trong các bảng 1.1 và 1.2
Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ ( o C) và lượng mưa (%) trung bình năm so với thời kỳ 1980–1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) của Thanh Hóa
1,5 1,7 2,0 2,2 2,4
(2,5 – 2,8)
3,7 4,4 4,9 5,4 5,9
(4,0 – 8,0)
Nguồn: Bộ Tài nguyên và môi trường [6]
Trang 36Bảng 1.2 Mực nước biển dâng (cm) khu vực tỉnh Thanh Hóa theo các kịch
bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012
Kịch bản về mức phát thải Các mốc thời gian của thế kỷ XXI
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Mức phát thải thấp 6–9 9–13 11–17 15–23 18–30 21–37 23–44 25–51 27–58 Mức phát thải trung bình 8–9 12–13 17–19 23–25 30–33 37–42 45–51 52–61 60–71 Mức phát thải cao 8–9 12–14 16–19 22–27 30–36 38–47 47–59 56–72 66–86
Nguồn: Bộ Tài nguyên và môi trường [6]
Trang 37Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là các thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết và dâng cao mực nước biển và ảnh hưởng của chúng tới hoạt động phát triển
kinh tế xã hội trong không gian đô thị mở rộng của đề án Điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
2.1.1 Không gian nghiên cứu
Theo Quyết định số 84/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/01/2009 về điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, thành phố Thanh Hóa có hướng phát triển không gian chính là phía Đông Nam tiến tới sát nhập với thị xã Sầm Sơn, sau khi
mở rộng có diện tích 150km2 với dân số 500.000 người vào năm 2025 Trong phạm
vi mở rộng có 17 xã thuộc 3 huyện (Hoằng Hóa, Thiệu Hóa, Quảng Xương) và 2 thị trấn, so với 17 xã và phường cũ của thành phố Thanh Hóa Luận văn tập trung nghiên cứu 3 xã trong phạm vi mở rộng của thành phố Thanh Hóa, có khả năng dễ
bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, bao gồm: xã Hoằng Đại thuộc huyện Hoằng Hóa; xã Thiệu Dương thuộc huyện Thiệu Hóa và xã Quảng Cát thuộc huyện Quảng Xương
2.1.2 Các yếu tố khí hậu thời tiết và ảnh hưởng của chúng trong không gian đô thị mở rộng của thành phố Thanh Hóa
Các yếu tố khí hậu thời tiết được phân tích chủ yếu là nhiệt độ và lượng mưa
Sự thay đổi các yếu tố này là không lớn trong khu vực thành phố Thanh Hóa, nhưng có thể có tác động cùng với sự chuyển đổi sử dụng đất từ đất canh tác nông nghiệp sang đất đô thị, dẫn tới việc gia tăng nhanh nhiệt độ không khí và sự thoát nước (nước mưa và nước thải) Sự phát triển mở rộng của thành phố Thanh Hóa về phía Đông Nam không chỉ ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng cơ sở đô thị hiện có, mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh tế của người dân như hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, kinh doanh… Luận văn tập trung nghiên cứu các
Trang 38tác động đồng thời của sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết và sự chuyển đổi sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất đô thị ở các khu vực mở rộng này
2.1.3 Dâng cao mực nước biển và ảnh hưởng của chúng trong không gian
đô thị mở rộng của thành phố Thanh Hóa
Dâng cao mực nước biển theo các kịch bản đã nêu có thể tác động đồng thời với hiện tượng dâng cao mực nước biển trong giông bão tới việc thoát nước đô thị, gây úng ngập, gia tăng xói lở đê điều và bờ biển, gia tăng nhiễm mặn nước sông và nước ngầm Theo quy hoạch điều chỉnh, phần lớn không gian đô thị thành phố Thanh Hóa mở rộng về hướng Đông Bắc và Đông Nam thuộc miền đất thấp, nằm gần với đê sông Sông Mã và bờ biển Luận văn tập trung nghiên cứu để đưa ra các
dự báo theo những nội dung: xói lở bờ sông, bờ biển, ảnh hưởng của dâng cao mực nước biển và chuyển đổi sử dụng đất tới hoạt động của cơ sở hạ tầng, giao thông, cấp và thoát nước hiện có của thành phố, cũng như hạ tầng khu vực không gian đô thị mở rộng
2.1.4 Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu trong không gian đô thị thành phố Thanh Hóa mở rộng
Các giải pháp được đề xuất dựa trên các phân tích và số liệu điều tra được chia thành các nhóm giải pháp chính cho hai khu vực: đô thị cũ (hiện có) và không gian đô thị mở rộng, gồm 2 nhóm chính:
- Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu như giải pháp về thể chế chính sách
- Các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu như giải pháp về kỹ thuật, công nghệ, giải pháp về kinh tế, giải pháp về giáo dục truyền thông
Trang 392.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu, số liệu
Đề tài đặt ra nhiệm vụ tiến hành điều tra, thu thập các thông tin, số liệu cần thiết có liên quan tới quy hoạch phát triển của khu vực nghiên cứu như Nghị quyết
số 98/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Quyết định 114/2009/QĐ-TTg duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, Quyết định 84/2009/QĐ-TTg về điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
Các số liệu trong luận văn được thu thập từ các cơ quan quản lý tại địa phương thông qua các văn bản có liên quan như Kế hoạch hành động ứng phó với Biến đổi khí hậu của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố, các tài liệu về biến đổi khí hậu khác Một số nội dung được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn bao gồm:
- Hệ thống hóa các tài liệu, số liệu rời rạc theo định hướng nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá những tài liệu, số liệu sẵn có, tìm hiểu những số liệu, nhận xét phù hợp với khu vực nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc
Một trong số những phương pháp nghiên cứu quan trọng của đề tài là phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc Phỏng vấn bán cấu trúc là phỏng vấn dựa theo danh mục các câu hỏi hoặc các chủ đề cần đề cập đến Tuy nhiên thứ tự và cách đặt câu hỏi có thể tùy thuộc vào ngữ cảnh và đặc điểm của đối tượng phỏng vấn Phương pháp này giúp tác giả có được các số liệu thực tế, những thông tin cập nhật, sát thực với địa bàn nghiên cứu và phản ánh được nhiều vấn đề liên quan thông qua các phiếu phỏng vấn bán cấu trúc để từ đó xử lý số liệu để đưa ra được các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
Phiếu phỏng vấn bán cấu trúc gồm 12 câu hỏi được chia thành 4 phần:
Trang 40- Phần 1: Thông tin cá nhân của người được phỏng vấn;
- Phần 2: Quy hoạch phát triển thành phố Thanh Hóa và những ảnh hưởng đến người dân;
- Phần 3: Biến đổi khí hậu, nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và những ảnh hưởng của biến đối khí hậu tới người dân;
- Phần 4: Mong muốn, nguyện vọng của người dân về quy hoạch phát triển thành phố Thanh Hóa và các giải pháp nhận thức về biến đổi khí hậu, ứng phó với biến đổi khí hậu
Tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa tại ba xã: Thiệu Dương, Hoằng Đại và Quảng Cát trong khoảng thời gian từ tháng 04 năm 2013 đến tháng 07 năm 2013 thông qua các chuyến khảo sát từ 1-2 ngày Trong các chuyến khảo sát thực địa, tác giả đã phỏng vấn được 90 người dân đại diện cho từng xã, số liệu khảo sát được xử
lý và tổng hợp ở phần kết quả nghiên cứu của luận văn
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel
Số liệu sơ cấp sau khi được thu thập qua các phiếu điều tra phỏng vấn được tác giả xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel Thông qua việc thiết lập các phép tính trong bảng excel, tác giả tổng hợp số liệu theo mục tiêu nghiên cứu để đưa ra các bảng biểu, đồ thị được trình bày trong phần kết quả nghiên cứu của luận văn
2.2.4 Phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR (Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng)
Đây là một mô hình dựa trên hệ thống nguyên nhân - kết quả chặt chẽ, được
sử dụng trong phân tích hiện trạng vấn đề và đề xuất giải pháp cải thiện vấn đề, có thể áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu phát triển Do vậy, tác giả sử dụng phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR để nghiên cứu về những nguyên nhân sâu xa của các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến quy hoạch phát triển, phân tích các sức ép lên đời sống của người dân khu vực nghiên cứu, hiện trạng môi trường