TRẦN VĂN MẪN MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TRỞ VỀ LÀM VIỆC TẠI QUÊ NHÀ CỦA SINH VIÊN NGƯỜI QUẢNG NGÃI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Mã số ngành : 12.00.00
Trang 1TRẦN VĂN MẪN
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TRỞ VỀ LÀM VIỆC TẠI QUÊ NHÀ CỦA SINH VIÊN NGƯỜI QUẢNG NGÃI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Mã số ngành : 12.00.00
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trần Kim Dung
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm 2006
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên : Trần Văn Mẫn Phái : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 03/08/1973 Nơi sinh : Quảng Ngãi
Chuyên ngành : Quản trị Doanh nghiệp MSHV : 01704428
I- TÊN ĐỀ TÀI: Một số yếu tố ảnh hưởng đến ý định trở về làm việc tại quê nhà của sinh viên người Quảng Ngãi tốt nghiệp đại học
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nghiên cứu khám phá, xây dựng thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên chuẩn bị tốt ngiệp đại học
- Xây dựng và kiểm định mô hình, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định trở về quê hương làm việc sau khi tốt nghiệp đại học của sinh viên Quảng Ngãi
- Đề xuất một số biện pháp cần thực hiện để thu hút nhuòn nhân lực trí thức về phục vụ quê hương
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30/06/2006
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS Trần Kim Dung
QL CHUYÊN NGÀNH
Nội dung và Đề cương Luận văn Thạc sĩ được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày tháng năm 2006
Trang 4Để hoàn thành luận văn này Tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ nhà trường, cơ quan, gia đình và bạn bè thân thuộc
Lời đầu tiên, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Kim Dung, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết tận tình hướng dẫn cho
em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô ở Khoa Quản lý công nghiệp, Phòng quản lý Sau Đại học trường Đại Học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng giảng dạy, hướng dẫn và hỗ trợ tận tình trong suốt khóa học
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp tại Ban quản lý Khu Kinh tế Dung Quất, UBND tỉnh Quảng Ngãi, Bưu điện Quảng Ngãi, Ngân hàng Ngoại thương Quảng Ngãi, Công ty xây dựng Toàn Thịnh Phát TP Hồ Chí Minh và các bạn người Quảng Ngãi gần xa đã giúp đỡ tận tình, động viên kịp lúc và hỗ trợ tích cực trong thời gian Tôi thực hiện luận văn
Cuối cùng, xin gửi lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên khích lệ, giúp đỡ kịp thời về mọi mặt để luận văn này được hoàn tất
TP.Hồ Chí Minh ngày 30 tháng 06 năm 2006
Người thực hiện
Trần Văn Mẫn
Trang 5The main purpose of the thesis is to discover the affected elements, evaluating the degree of their influence on the Quang ngai Students’ intention of return their hometown to have a job after graduating from university And then, the thesis recommends some key directions, solutions in order to attract the human resources with high education to work at Quang ngai
This thesis is carried out with studying process consisting of three steps
- Firstly, basing on Marketing Place Theory about drawing the human resources, combining with brain storming and group discussion method to find out the elements which influence on the students’ decision to choose the working place after graduation
- Secondly, that is quantative research to defermine the factors affecting graduating Students’ decision to choose the working places, and from that research, the thesis suggests the estimation of the elements which have influence
on the Quang ngai Students’ intention of return home for a job after graduation
- The last step is re-checking the estimation through a survey made with some Quang ngai Students’ who graduated from university and point out some ways to attract this kind of Students to come back the hometown
Some specific results of the topic are as follows:
- Debrming nine factors, job, information and open procedure; the emotion for hometown the local preferential policy; the local location and environment; the people; shopping and entertainment facility; cheap living cost; social conditions affecting on graduated Students’ decision to choose the working place
- Suggesting the estimation consisting of nine factors affecting on Students’
Trang 6three factors which have strong influences on the intention for hometown; the people and the job
Moreover, the research still decides the position and suggests some core directions, solution for the attraction of the high-educated human resources to return home to contribute to the development of Quang ngai Province
Trang 7động của chúng lên ý định trở về quê làm việc, của sinh viên Quảng Ngãi sau khi tốt nghiệp đại học; Từ đó đề nghị một số định hướng, giải pháp chính cho việc thu hút nguồn nhân lực có trình độ về làm việc tại Quảng Ngãi
Đề tài này được thực hiện trên quy trình nghiên cứu gồm ba bước:
- Trước tiên là dựa vào lý thuyết tiếp thị địa phương về thu hút nguồn nhân lực, thực hiện kết hợp với phương pháp “động não” (brain storming) và phương pháp thảo luận nhóm để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp
- Tiếp theo là nghiên cứu định lượng với 357 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp để xác định Các thành phần ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp, từ đó đề xuất ra Mô hình hồi quy nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định trở về quê làm việc của sinh viên Quảng Ngãi sau khi tốt nghiệp đại học
- Bước cuối cùng là kiểm định lại mô hình hồi quy thông qua việc khảo sát mức độ thỏa mãn của 195 sinh viên đã tốt nghiệp đại học người Quảng Ngãi đối với QN và đưa
ra một số giải pháp thu hút nguồn trí thức này về phục vụ quê hương
Một số kết quả cụ thể của đề tài:
Xác định được chín thành phần: Việc làm; Thông tin và Thủ tục thoáng; Tình cảm quê hương; Chính sách ưu đãi của địa phương; Vị trí và môi trường của địa phương; Con người; Điều kiện giải trí mua sắm; Chi phí sinh hoạt rẻ; Điều kiện an
Trang 8Trong điều kiện hiện nay của QN, mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến
ý định trở về quê hương làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học gồm năm thành phần: Việc làm; Chính sách, thông tin và thủ tục hành chính; Tình cảm quê hương; Con người; và Điều kiện an sinh xã hội Tuy nhiên, chỉ có 3 yếu tố có tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định về quê làm việc là: Tình cảm quê hương; Con người và Việc làm Mức đô 3 thỏa mãn của sinh viên tốt nghiệp đối với các thanh phần này tương ứng là: 0.438; 0.239 và 0.256
Nghiên cứu còn xác định mức độ hấp dẫn của QN trong mối so sánh với các địa phương khác trong việc thu hút sinh viên tốt nghiệp và đề nghị một số định hướng, giải pháp chính cho việc thu hút nguồn nhân lực có trình độ về phục vụ công cuộc phát triển của Quảng Ngãi
Trang 9Lời cảm ơn ……… iii
Tóm tắc ……….iv
Mục lục ……… v
Bảng trong luận văn ……….vi
Hình trong luận văn ……….vii
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu ……… 1
1.2 Vấn đề, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ……… 3
1.2.1 Vấn đề nghiên cứu ……….……… 3
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu ……… ……….4
1.2.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài ……… 4
1.3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Nghiên cứu khám phá thông qua dữ liệu thứ cấp ……….4
1.3.2 Nghiên cứu khám phá thông qua nghiên cứu định lượng ……… 5
1.3.3 Nghiên cứu chính thức thông qua nghiên cứu định lượng ……… ………5
1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu ……… 5
1.5 Kết cấu báo cáo nghiên cứu ……… 5
Chương 2: GIỚI THIỆU QUẢNG NGÃI, VẬN HỘI VÀ THÁCH THỨC 2.1 Giới thiệu tổng quát về đất nước, con người Quảng Ngãi ……… 8
2.1.1.Địa lý tự nhiên ……….8
2.1.1.1 Vị trí – Giới hạn – Diện tích ……….8
2.1.1.2 Địa hình đất đai, sông ngòi, biển và bờ biển ……….8
2.1.1.3 Tài nguyên khoáng sản ……… 9
2.1.1.4 Khí hậu ……… 10
2.1.2 Dân số ……….10
2.1.3 Con người Quảng Ngãi ……….10
2.2 Quảng Ngãi trên con đường phát triển, hiện tại và định hướng: ……….12
Trang 102.2.1.2 Lĩnh vực Văn hóa – Xã hội ……….13
2.2.2 Định hướng và mục tiêu phát triển Tỉnh giai đoạn 2006 – 2010 ………….14
2.2.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế cần đạt được ……….14
2.2.2.2 Các nhiệm vụ kinh tế chủ yếu ……… 15
2.2.2.3 Phát triển văn hóa – xã hội ……… 16
2.2.2.4 Các giải pháp thực hiện chủ yếu ………17
2.3 Nhu cầu về nhân lực và kế hoạch nhân lực cho sự phát triển của Quảng Ngãi 2.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Ngãi ………18
2.3.1.1 Quy mô dân số và lực lượng lao động ………18
2.3.1.2 Chất lượng của lực lượng lao động ……….19
2.3.2 Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi ……….20
2.3.2.1 Thực trạng nguồn nhân lực ………20
2.3.2.2 Định hướng phát triển ngành nghề và dự báo nguồn nhân lực thu hút, đào tạo ……….21
2.3.3 Nguồn nhân lực trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi ……….………23
Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3.1 Tại sao việc thu hút cư dân là quan trọng ……….………27
3.1.1 Một vấn đề của thế giới hiện nay là cạnh tranh thu hút tài năng và bản sắc ……… 28
3.1.2 Phương pháp thu hút cư dân ……… 28
3.2 Xác định các nhóm dân cư cần thu hút ……….29
3.2.1 Nhắm đến nhà chuyên môn có kỹ năng ……….30
3.2.2 Nhắm đến các nhóm có phong cách sống ……… 31
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Thiết kế nghiên cứu ……… ……….34
4.1.1 Nghiên cứu định tính ………35
Trang 114.2 Nghiên cứu chính thức ……… ………….37
4.2.1 Nghiên cứu khám phá bằng định lượng xây dựng thang đo & mô hình ……… 37
4.2.1.1 Phân tích nhân tố để xác định biến ……….37
4.2.1.2 Thiết lập mô hình ………45
4.2.2 Nghiên cứu định lượng để kiểm định mô hình ……….46
4.2.2.1 Xác định mô hình, diễn đạt và mã hóa thang đo ……….46
4.2.2.2 Thiết kế mẫu ………50
4.2.2.3 Các kết quả thông tin về mẫu ……… 53
Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5.1 Đánh giá thang đo ……….55
5.1.1 Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach alpha ………….56
5.2.2 Phân tích nhân tố ……….58
5.2 Mô hình hồi quy điều chỉnh và các giả thuyết ………62
5.3 Kiểm định mô hình ……… 64
5.3.1 Kiểm định hệ số tương quan Pearson ………64
5.3.2 Phân tích hồi quy ……… 66
5.4 Kiểm định các giả thiết của mô hình ……….69
5.5 So sánh Quảng Ngãi với các địa phương khác ……… 75
5.6 Ý nghĩa thực tiễn và các giải pháp ……… 77
5.6.1 Ý nghĩa thực tiễn ……….77
Trang 125.6.2.3 Con người ……….79
5.6.2.4 Chính sách Thông tin thủ tục hành chiùnh ………80
5.6.2.5 Điều kiện an sinh xã hội ………80
Chương 6: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 6.1 Kết quả và đóng góp của nghiên cứu ……….82
6.1.1 Thang đo ………82
6.1.2 Mô hình đo lường ……….82
6.2 Các hạn chế và nghiên cứu tiếp theo ……….83
6.2.1 Hạn chế ……….83
6.2.2 Các nghiên cứu tiếp theo ………84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….85
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG ……….87
PHẦN PHỤ LỤC BẢNG CÂU HỎI ……….88
PHẦN PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU ………95
Trang 13Hình 4.1: Mô hình hồi quy nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
ý định trở về quê hương làm việc của sinh viên tốt nghiệp đại học ………45
Hình 5.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ………62
Trang 14Bảng 1.3: Bảng tổng hợp thực trạng đội ngũ cán bộ công
chức tỉnh Quảng Ngãi ……… 23
Bảng 1.4: Bảng tổng hợp nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ công chức tỉnh Quảng Ngãi ………24
Bảng 4.1: Các yếu tố ảnh hưởng thu được trong nghiên cứu định tính ………37
Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu ……… 40
Bảng 4.3: Số liệu phân tích nhân tố khám phá ……… 41
Bảng 4.4: Kết quản phân tích nhân tố ……… 42
Bảng 4.5: Giá trị trung bình của điểm tầm quan trọng ……….44
Bảng 4.6: Diễn đạt và mã hóa thang đo ………48
Bảng 4.7: Các phương pháp chọn mẫu ………51
Bảng 4.8: Thông tin về mẫu ……….53
Bảng 5.1: Cronbach alpha các thành phần thang đo ………56
Bảng 5.2: Kết quả phân tích nhân tố ……….59
Bảng 5.3: Diễn đạt lại thang đo ………61
Hình 5.4: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ……….62
Bảng 5.5: Ma trận tương quan giữa các biến ……….64
Bảng 5.6: Kết quả hồi quy toàn bộ ……….66
Bảng 5.7: Kết quả hồi quy cho những người đã làm tại Quảng Ngãi ……… 70
Bảng 5.8: Kết quả hồi quy cho những người chưa làm tại Quảng Ngãi ……71
Bảng 5.9: Kết quả hồi quy cho những người đã lập gia đình ……… 72
Bảng 5.10: Kết quả hồi quy cho những người chưa lập gia đình ……….73
Bảng 5.11: Thống kê mô tả ………74
Trang 15Chương 1:
TỔNG QUAN
Tóm tắt: Chương 1 giới thiẹu một cách tổng quát bối cảnh hình thành đề tài, mục
tiêu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp pháp thực hiện và ý nghĩa thực tiễn của luận văn Các chương mục, bố trí chi tiết của luận văn cũng sẽ được đề cập đến trong chương này
1.1 Giới thiệu:
Quảng Ngãi là một tỉnh đông dân (khỏang 1.2 triệu người) Dân QN cần cù, thông minh, hiếu học, điều này đã được ghi nhận trong lịch sử thông qua các danh nhân văn hóa, các nhà khoa học, các vị tương lĩnh tài ba,… Hiện nay, sinh viên người Quảng Ngãi học tập ở rất nhiều trường đại học trên cả nước từ Bắc tới Nam Sinh viên QN nổi tiếng cần cù, học giỏi, đây là nguồn vốn lớn mà không phải tỉnh nào cũng có
Quảng Ngãi hiện nay có 1 thành phố ,12 huyện và có 6 phường, 163 xã, 10 thị trấn Lực lượng cán bộ cấp cơ sở đa số là chưa tốt nghiệp đại học Cán bộ các phòng ban của quận huyện cũng rất ít cán bộ có bằng cấp chính quy, được đào tạo bài bản Đây là một bất cập lớn cho yêu cầu phát triển, trái ngược với tiềm năng con người sẵn có mà tỉnh đang sở hữu
Chính phủ quyết định thành lập khu công nghiệp Dung Quất năm 1997 và đã chuyển thành khu kinh tế Dung Quất vào tháng 10 năm 2005 đồng thời với việc chính thức ký kết các gói thầu quan trọng của nhà máy lọc dầu số 1 đã xuất hiện một dòng chảy đầu tư từ khắp nơi đổ về Trong muôn vàng khó khăn mà nhân dân
Trang 16và chính quyền Quảng Ngãi phải giải quyết để chớp lấy thời cơ phát triển quê hương thì vấn đề thiếu hụt nhân sự là vấn đề rõ nét và vô cùng bức thiết trong giai đoạn đầu cũng như trong quá trình phát triển
Để giải quyết sự thiếu hụt nhân sự nói trên trong điều kiện tỉnh còn nghèo, chưa hội đủ các điều kiện thu hút nhân tài từ các địa phương khác đến, thì một giải pháp xem ra khá khả thi và hiệu quả, trước mắt cũng như lâu dài, là thu hút nguồn tri thức người Quảng Ngãi, đi học ở khắp nơi, về góp tay xây dựng quê hương
Học viên được nuôi khôn lớn trong điều kiện quê nhà còn nhiều khó khăn về kinh tế nhưng không thiếu tình yêu thương và sự hy sinh của qia đình, làng xã Từ khi biết suy nghĩ, Học viên cứ canh cánh trong lòng những câu hỏi: Tại sao một vùng đất có nhiều con con người cần cù, thông minh, chịu thương chịu khó, đã từng anh dũng kiên cường trong đấu tranh giữ nước lại vẫn mãi nghèo? Tại sao những người Quảng Ngãi đi lập nghiệp nơi xa lại gặt hái nhiều thành công nhưng tại quê hương vẫn chưa phát huy hết năng lực của mình? Tại sao bao nhiêu bạn trẻ đi học ở khắp nơi lại chưa thể đem trí tuệ, kiến thức của mình trực tiếp tham gia vào công cuộc phát triển quê hương? Có rất nhiều lý giải cho các câu hỏi trên nhưng thực tế chưa có một giải đáp nào thật sự thuyết phục và mang tính khoa học Nhờ những kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học trong quá trình học tập, học viên cố gắng lý giải một phần những thắc mắc của bản thân trong luận văn này, làm tiền đề cho những tìm tòi sâu rộng hơn
1.2 Vấn đề, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Vấn đề nghiên cứu
Hàng năm có hàng trăm sinh viên người Quảng Ngãi nhập học tại các trường đại học tại TP.HCM Tại một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn nhất nước,
Trang 17sinh viên người Quảng Ngãi không những tiếp thu được những kiến thức tiên tiến nhất mà còn hấp thụ và được rèn luyện trong môi trường năng động và hiện đại Đây là cơ sở hình thành nên những con người đáp ứng được cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Sau khi tốt nghiệp ra trường, đa số sinh viên người Quảng Ngãi ở lại thành phố hay các tỉnh lân cận TP.HCM để tìm việc làm hay lập nghiệp Cơ hội kiếm được việc làm tốt chỉ một số ít có được, phần lớn còn lại phải bươn chãi mưu sinh trong điều kiện khó khăn về nhà ở, điều kiện sinh hoạt,… vậy mà các bạn trẻ vẫn mạnh dạn dấn thân
Một số bạn sinh viên sau khi tốt nghiệp, vì điều kiện nào đó đã quay về làm việc tại quê nhà Tuy nhiên, sau một thời gian làm việc, số ít ổn định cuộc sống trong điều kiện kinh tế khiêm tốn, số còn lại lại tìm cách trở lại Thành phố để mưu sinh hoặc học tập nâng cao trình độ Đây thật sự là một hiện tượng ảnh hưởng không tốt đến hình ảnh địa phương trong mắt những người chưa quay về hoặc trong mắt những người địa phương khác muốn tìm đến vùng đất mới như một sự mời gọi Nguyên nhân của các vấn đề trên là từ đâu? Giới trí thức này nghĩ và mong đợi
gì về cơ hội làm việc và sinh sống tại quê nhà? Có hay không sự thiếu thông tin giữa người lao động và người sử dụng lao động địa phương? Làm thế nào để thu hút và giữ chân nguồn nhân lực này?… Đây là một số trong những câu hỏi cần phải tìm
ra lời giải đáp tạo tiền đề cho hành động khơi nguồn chảy cho dòng nhân lực trở về Nếu thay đổi được suy nghĩ và hành động của nguồn nhân lực trí thức này, Quảng Ngãi sẽ huy động được một nguồn lực lớn đáp ứng cho nhu cầu phát triển của mình Và hơn thế nữa, nguồn nhân lực trí thức trở về không phải chỉ người gốc Quảng Ngãi mà còn người của các địa phương khác Nếu mô hình của luận văn đưa
Trang 18ra có tính khái quát cao thì rất có thể sẽ là mô hình cho các tỉnh khác của miền Trung nghèo khó áp dụng để thu hút nguồn nhân lực cho mình Mở rộng ra, Việt Nam có thể lấy đó làm mô hình để thu hút trí thức Việt kiều về phục vụ quê hương
* Các câu hỏi hướng dẫn cho nghiên cứu:
+ Mô hình lý thuyết nào sẽ được lựa chọn để nghiên cứu? Thang đo nào nên
lựa chọn để sử dụng trong nghiên cứu?
+ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định trở về phục vụ quê hương của sinh
viên mới tốt nghiệp?
+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chính đến ý định trở về?
+ Các giải pháp nào của địa phương cần thực hiện trước mắt và lâu dài để
thu hút nguồn nhân lực này?
1.2.2 Mục tiêu của đề tài:
- Xác định các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến ý định trở về của sinh viên
người QN sau khi tốt nghiệp
- Xây dựng mô hình và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu
đó
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao tính hấp dẫn của quê hương đối
với nguồn nhân lực tri thức
1.2.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu là sinh viên người Quảng Ngãi đã tốt nghiệp đại học;
- Phạm vi nghiên cứu là các sinh viên ra trường từ 0 đến 10 năm và tuổi đời
không quá 35 tuổi
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu được chia làm ba giai đoạn
Trang 191.3.1 Giai đoạn 1: Nghiên cứu khám phá định tính
Dựa trên Lý thuyết Tiếp thị địa phương của Kotle et al {1993} kết hơp phương pháp “động não” (brain storming), phương pháp thảo luận nhóm và khảo sát sơ bộ
30 người để xác định các yếu tố ảnh hưởng
1.3.2 Giai đoạn 2: Nghiên cứu khám phá xây dựng thang đo và mô hình bằng định lượng; 1.3.3 Giai đoạn 3: Nghiên cứu chính thức ứng dụng mô hình nghiên cứu đã khám phá
trong giai đoạn 2 để kiểm định và đo lường trong thực tiễn với 195 sinh viên tốt nghiệp của Quảng Ngãi
Kỹ thuật thu thập dữ liệu là phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 13.0 Sau khi được mã hóa và làm sạch sẽ được trãi qua các phân tích chính thức
1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu
* Mức độ thỏa mãn với các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn QN làm nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp
* Trọng số ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến ý định trở về phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp của sinh viên người Quảng Ngãi
Trên cơ sở đó sẽ đề xuất một số biện pháp cần thực hiện nhằm thu hút nguồn nhân lực về phục vụ sự nghiệp phát triển Quảng Ngãi
1.5 Kết cấu báo cáo nghiên cứu
Đề tài gồm có 6 chương
Chương 1: Giới thiệu lý do chọn đề tài; Xác định vấn đề nghiên cứu; Trình bày mục
tiêu, phạm vi nghiên cứu; Giới thiệu phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài
Trang 20Chương 2: Giới thiệu tổng quát về đất nước, con người Quảng Ngãi; Những thành tựu
và hạn chế trong lịch sử ; Quảng Ngãi trên con đường phát triển, vận hội và thách thức;
Chương 3: Trình bày cơ sở lý thuyết thu hút nguồn nhân lực
Chương 4: Trình bày phương pháp nghiên cứu một cách chi tiết, các kết quả nghiên cứu
định tính Kết quả nghiên cứu định lượng xây dựng thang đo, Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức
Chương 5: Phân tích dữ liệu và trình bày kết quả phân tích Kiến nghị một số biện pháp
thu hút Trí thức Quảng Ngãi về phục vụ Quảng Ngãi
Chương 6: Tóm tắt và thảo luận về kết quả nghiên cứu; Các đóng góp và hạn chế của
nghiên cứu; Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 21Hình 1.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU :
Kiến nghị các giải pháp
Thảo luận kết quả xử lý
số liệu, nguyên nhân?
So sánh với các kết quả
đã nghiên cứu
Tiến hành đo lường các yếu tố ảnh hưởng Đánh giá lại thang đo Khảo sát
Phỏng vấn trực tiếp, điều chỉnh Mục tiêu
nghiên cứu
Trang 22Chương 2:
GIỚI THIỆU VÀI NÉT SƠ LƯỢT VỀ QUẢNG NGÃI
Tóm tắt: Chương 2 Giới thiệu tổng quát về đất nước, con người Quảng Ngãi: Vị trí
địa lý, Điều kiện tự nhiên, Khí hậu, Kinh tế, Dân số; Những thành tựu và hạn chế trong lịch sử ; Quảng Ngãi hôm nay và tiềm năng phát triển; Nguồn nhân lực của
Quảng Ngãi hiện tại và nguồn nhân lực hoạch định cho tương
2.1 Giới thiệu tổng quát về đất nước, con người Quảng Ngãi:
2.1.1.Địa lý tự nhiên:
2.1.1.1 Vị trí – Giới hạn – Diện tích:
Tỉnh Quảng Ngãi là một tỉnh trung Trung bộ, nằm trong tọa độ:
- Từ 14032’40” đến 15025’ độ vĩ bắc
- Từ 108006’ đến 109004’35” độ kinh đông Phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi giáp Quảng Nam; phía Nam giáp Bình Định, phía Đông nhìn ra biển Đông, phía Tây dựa vào dãy Trường Sơn hùng vĩ giáp tỉnh Kon Tum
Tổng diện tích tự nhiên của Quảng Ngãi khoảng: 5.135 km2
2.1.1.2 Địa hình đất đai, sông ngòi, biển và bờ biển:
Địa hình Quảng Ngãi có dạng thẳng đứng và được chia 4 vùng rõ rệt: vùng rừng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng và vùng bãi cát ven biển Vùng rừng núi chiếm 2/3 diện tích đất đai trong Tỉnh Vùng trung du nhiều gò đồi, đất đai bạc màu, sói mòn Vùng đồng bằng nhỏ hẹp chạy dọc theo các con sông chính Vùng bãi cát ven biển hẹp
Trang 23Quảng Ngãi có bốn con sông chính, phân bố tương đối đều từ Bắc đến Nam tỉnh gồm: sông Trà Bồng dài 55km, sông Trà Khúc dài 120km, sông Vệ dài 80km, sông Trà Câu dài 40km Sông ngòi Quảng Ngãi có độ dốc lớn lòng sông hẹp nên mùa mưa hay gây nên lũ lụt lớn, mùa nắng thì thường khô kiệt
Bờ biển Quảng Ngãi dài 130km có một số vịnh như Dung Quất, Việt Thanh,
An Vĩnh trong đó có vịnh Dung Quất đang được xây dựng thành một hải cảng lớn Các vùng ven biển đều có điều kiện nuôi trồng các loại thủy sản nước mặn, nước lợ và làm muối Vùng biển Quảng Ngãi là nơi tiếp giáp hai dòng hải lưu nóng lạnh có lượng phù du tương đối phong phú nên có nhiều loại cá và hải sản
2.1.1.3 Tài nguyên khoáng sản:
Quảng Ngãi có 2/3 diện tích là rừng nên có nguồn tài nguyên rừng khá phong phú gồm nhiều loại gỗ quý hiếm, nhiều loài động thực vật quý Tuy nhiên do chiến tranh và con người tàn phá, hiện nay nguồn tài nguyên này đã gần như cạn kiệt
Hệ thống sông ngòi của tỉnh là nguồn tài nguyên nước ngọt dồi dào và rất quý Với việc xây dựng các hồ chứa nước và các đập như: hồ Nước Trong, hồ Núi Ngang, đập Thạch Nham,… Con người đã điều tiết được dòng nước tưới tiêu cho ruộng đồng và hạn chế lũ lụt
Quảng Ngãi không có nhiều khoáng sản Theo số liệu điều tra, hiện nay ở Quảng Ngãi có những khoáng sản như vàng, quặng sắt, nhôm, si lic tự do, cao lanh, graphit, mica, thạch anh, đá vôi, than bùn,…; Tuy nhiên trữ lượng khoáng sản không lớn và hàm lượng không cao
Quảng Ngãi có nhiều suối nước nóng có tác dụng chữa bệnh, nhiệt độ từ
400C đến 600C Đặc biệt nguồn nước khoáng Thạch Bích được giới chuyên môn
Trang 24đánh giá là một trong những nguồn nước khoáng tốt nhất Việt Nam và hiện nay sản phẩm nước khoáng Thạch Bích của công ty đường Quảng Ngãi có mặt khắp nơi trên toàn quốc
2.1.2 Dân số:
Trên địa bàn tỉnh chủ yếu có 4 dân tộc anh em sinh sống: Kinh, Hre, Cor, Ca Dong Theo số liệu cục thống kê tỉnh Quảng Ngãi, tính đến cuối năm 2003 dân số tỉnh Quảng Ngãi có 1.262.540 người Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2000 vào khoảng 1,4%, năm 2001 là 1,34%, năm 2002 là 1,29% Dân cư nông thôn (kể cả miền núi) có 1.082.000 người, chiếm tỉ lệ 85,7%; thành thị có 180.540 người chiếm
tỉ lệ 14,3% Người Kinh chiếm 88,4%, các dân tộc khác chiếm 11,6%
2.1.3 Con người Quảng Ngãi:
Nhận xét về con người Quảng Ngãi, sách “Đại nam nhất thống chí” chép:
“Đất bạc, dân chăm, tính tằn tiện, không xa hoa, người quân tử thích việc nghĩa, giữ khí tiết; người tiểu nhân thì hám lợi, hay sinh kiện tụng Địa thế tuy hẹp mà khí mạch tốt, nên đời nào cũng có người làm đến quan to chức trọng, bước đường thanh
Trang 25thản, trọn được danh vọng Ở thôn quê thì nhiều người sống lâu; học trò thì tư chất thông minh, nhiều kiến thức; duy người giàu thì thường bị của cải dời lòng, người nghèo thì thường khổ vì sinh nhai không đủ, học nghiệp thì phần nhiều không chuyên nhưng nếu biết có chí thì cũng nhiều người thành tựu” Những nhận xét vừa nêu không hoàn toàn chính xác nhưng cũng đáng được tham khảo
Ngày nay, tìm hiểu quá trình phát triển lịch sử, người ta thấy nổi trội khá đậm nét những truyền thống của người Quảng Ngãi:
- Truyền thống cần cù lao động, vì “đất bạc” nên “ dân chăm” và sinh hoạt “tằn tiện” Cũng từ những khó khăn đó mà con người Quảng Ngãi luôn thể hiện sự sáng tạo trong cuộc sống lao động sản xuất: bờ xe nước và các công trình thủ lợi xưa, nghề trồng lúa nước, nghề trồng mía và làm đường thủ công;
- Truyền thống hiếu học với nhiều gương mặt trí thức có tầm cỡ: Thời phong kiến triều Nguyễn có Trương Đăng Quế là nhà thơ, học giả, nhà chính trị nổi tiếng; Thời cận đại có nhiều gương mặt ưu tú như Phạm Văn Đồng,…
- Truyền thống yêu nước, bất khuất, đoàn kết chống ngoại xâm: đã xuất hiện từ khá sớm gắng liền với những tên tuổi lịch sử như Trần Quang Diệu, Trương Đăng Đồ,… Thời Pháp đô hộ có Trương Công Định, Lê Trung Đình,… Từ khi Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời thì truyền thống này càng nổi bật với khởi nghĩa Ba Tơ trước Cách mạng tháng 8, trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, Quảng Ngãi là căn cứ địa kháng chiến của Miền Nam Trung Bộ, trong những năm chống Mỹ Quảng Ngãi đã lập được nhiều chiến công hiển hách mang ý nghĩa lịch sử to lớn có ý nghĩa chiến lược như trận thắng
Ba Gia, Vạn Tường,…
Trang 26Ba truyền thống ấy cũng là những điểm nổi trội góp phần un đúc nên tính cách người Việt Nam ở Quảng Ngãi
2.2 Quảng Ngãi trên con đường phát triển, hiện tại và định hướng:
2.2.1 Tổng kết các chỉ tiêu kinh tế xã hội 5 năm qua (2001 – 2005):
2.2.1.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế:
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hằng năm 10,3%; GDP bình quân đầu người đạt 325 USD Cơ cấu kinh tế đang chuyển dich theo hướng công nghiệp
* Kinh tế nông nghiệp và nông thôn: Sản lượng lương thực năm 2005 đạt trên 400.000 tấn Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác năm 2005 đạt 18,1 triệu đồng Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 5.8%; Tỉ trọng nông nghiệp trong GDP đạt 34,8% Lâm nghiệp đạt độ che phủ rừng 34,5% vào năm 2005 Sản lượng thủy sản khai thác được tăng bình quân 5,7% trên năm Kinh tế trang trại hình thành và phát triển với khoảng 400 trang trại vừa và nhỏ Nông thôn nhiều đổi mới với hạ tầng đường, thủy lợi, điện, trường học, trạm xá đều được kiên cố hóa,…
* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân năm 15% Tỷ trọng công nghiệp trong GDP là 30% Toàn tỉnh có trên 100 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, có 8 cụm công nghiệp địa phương Lĩnh vực xây dựng cơ bản có sự phát triển khá, giá trị sản xuất xây dựng tăng bình quân 22,6% năm
* Các loại hình dịch vụ sản xuất và đời sống: Giá trị các loại hình dịch vụ tăng bình quân năm 11,1% Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ xã hội năm 2005 tăng 69,1% Các dịch vụ ngân hàng, tài chính, bưu chính viễn thông, bảo hiểm,
Trang 27được mở rộng, nâng cao về chất lượng Vận tải, du lịch có chiều hướng phát triển khá
* Tình hình thu hút đầu tư: Trong 5 năm, tỉnh đã thu hút đượ 7 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng số vốn đăng ký 13,74 triệu USD Vốn đầu tư trong nước trong 5 năm đạt 19.289,00 tỷ đồng Kim ngạch xuất khẩu đạt 31 triệu USD Đặt biệt, tại Khu kinh tế Dung Quất nằm trong địa bàn tỉnh, đã thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước với hơn 70 dự án được cấp phép, tổng số vốn khoảng 49.757,00 tỷ đồng
* Tình hình đầu tư kết cấu hạ tầng: 100% các tuyến đường từ huyện đến trung tâm các xã đã được nhựa hóa, bê tông hóa, hầu hết các xã miền núi ô tô đến được trung tâm xã Hệ thống thủy lợi được từng bước bê tông hóa Hệ thống điện đã
cơ bản đáp ứng được yêu cầu của toàn bộ nhân dân tỉnh Hạ tầng bưu chính viễn thông được nâng cấp, bình quân đạt 10,6 máy điện thoại / 100 dân
* Tình hình sản xuất kinh doanh: 36 doanh nghiệp Nhà nước đã được sắp xếp theo hướng cổ phần hóa Trong năm năm qua đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 626 doanh nghiệp, trong đó có 312 doanh nghiệp tư nhân
2.2.1.2 Lĩnh vực Văn hóa – Xã hội:
* Lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo: Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học được cải thiện Quy mô, chất lượng đào tạo được nâng cao, hiện có 28,51% trường tiểu học và 17,14% trường THCS và THPT đạt chuẩn quốc gia.Hoàn thành phổ cập THCS và tiểu học đúng độ tuổi
* Khoa học công nghệ: nghiên cứu ứng dụng một số đề tài khoa học nhưng hiệu quả chưa cao, đội ngũ làm khoa học chưa mạnh
Trang 28* Hoạt động văn hóa thông tin, báo chí, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao: chất lượng hoạt động ngày càng nâng cao
* Y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình: Đến năm 2005, toàn tỉnh có 100% xã có trạm y tế; 70% trạm có bác sỹ; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đạt nhiều kết quả tốt Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,4% (2000) xuống còn 1% (2005)
* Vấn đề giải quyết việc làm và thực hiện chính sách xã hội: Trong 5 năm qua, bình quân mổi năm giải quyết việc làm cho 30.000 lao động Công tác xóa đói giảm nghèo được quan tâm, tỷ lệ hộ gia đình nghèo còn dưới 9% Thực hiện các chính sách xã hội như vận động toàn dân đền ơn đáp nghĩa các đối tượng chính sách đạt kết quả tốt: xây dựng 1.600 ngôi nhà tình nghĩa, trên 30.000 người đã được giải quyết chế độ chính sách, các Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng đều được phụng dưỡng vật chất và tinh thần
2.2.2 Định hướng và mục tiêu phát triển Tỉnh trong giai đoạn 2006 – 2010:
Tỉnh thực hiện mạnh mẽ cải cách hành chính, nâng cao năng lực lãnh đạo, huy động mọi nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ Đặc biệt là tập trung phát triển Khu kinh tế Dung Quất với trọng tâm là hoàn thành Nhà máy lọc dầu số 1
2.2.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế cần đạt được:
- Tăng trưởng GDP từ 17–18%/năm; GDP đầu người năm 2010 đạt 950–1000 USD
- Giá trị sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp tăng bình quân: 4,5% - 5%
- Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng bình quân: 32 – 33%
- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng bình quân 13 – 14%
Trang 29- Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP đến 2010:
+ Công nghiệp, xây dựng : 62-63%
+ Nông, lâm, ngư nghiệp : 14 – 16%
2.2.2.2 Các nhiệm vụ kinh tế chủ yếu:
* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tập trung thúc đẩy sự phát triển của Khu kinh tế Dung Quất để tạo động lực Tiếp tục đầu tư vào một số khu công nghiệp của Tỉnh: Tịnh Phong, Quảng Phú, Phổ Phong Trong giai đoạn đầu chú trọng phát triển các ngành nghề thu hút nhiều lao động
* Nông nghiệp nông thôn: Aùp dụng khoa học phát triển nông lâm ngư nghiệp theo hướng hàng hóa để phụ vụ cho nhu cầu ở các khu công nghiệp Phát triển chăn nuôi theo hướng trở thành ngành sản xuất chính Tiếp tục đầu tư hạ tầng nông thôn như đường, điện, thông tin, chợ, nhà văn hóa,… Phát triển kinh tế trang trại Tăng cường công tác giao đất giao rừng cho dân để phát triển kinh tế rừng, phấn đấu trồng rừng đạt độ che phủ 45% Phát triển thủy sản theo hướng tăng nuôi trồng và chế biến, vào năm 2010, khai thác đạt 95.000 tấn, nuôi trồng đạt 55.000 tấn
* Thương mại dịch vụ: Tập trung trên các lĩnh vực Du lịch, Tài chính, ngân hàng, bưu điện
* Đẩy mạnh kinh tế đối ngoại, tăng cường quản lý tài chính Ưu đãi đầu tư các lĩnh vực sản xuất hàng hóa xuất khẩu Phấn đấu đến năm 2010 thu ngân sách nội địa đạt 1.500 tỷ đồng
* Phát triển kết cấu hạ tầng: Tập trung đầu tư các khu công nghiệp, đặc biệt là khu Kinh tế Dung Quất Ưu tiên các công trình trọng điểm về giao thông (đường ven biển Dung Quất – Sa Huỳnh, Dung Quất – Trà Bồng – Trà My, đường cao tốc
Trang 30Đà Nẵng – Quãng Ngãi); Hồ chứa nước Nước Trong; Trường đại học Phạm Văn Đồng, Trường Cao đẳng Kỹ nghệ tỉnh; Bệnh viện đa khoa tỉnh Đầu tư mở rộng hệ thống thông tin liên lạc, phấn đấu số thuê bao điện thoại đến năm 2010 đạt 30 máy/100 dân
* Phát triển các vùng kinh tế: Xác định 3 vùng kinh tế cần tập trung phát triển Vùng kinh tế động lực bao gồm TP Quảng Ngãi, Khu kinh tế Dung Quất và TP.Vạn Tường, Phát triển thị trấn Đức Phổ thành Thị xã Vùng kinh tế đồng bằng, ven biển, hải đảo phát triển theo định hướng sản xuất hàng hóa Vùng kinh tế trung
du miền núi thì tập trung công tác phát triển kinh tế rừng, kinh tế trang trại, trọng tâm là xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí
* Tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường, phấn đấu đến năm 2010 có 100% đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề thu gom và có biện pháp xử lý nước thải, rác thải; 85% dân cư nông thôn sử dụng nước sạch; tỷ lệ cây xanh thành phố đạt 80% diện tích, thị trấn 50% diện tích
2.2.2.3 Phát triển văn hóa – xã hội:
* Giáo dục – Đào tạo: Tăng cường quản lý giáo dục Đầu tư đúng mức trường công, mở rộng xã hội hóa giáo dục và hệ thống trường tư Chỉ tiêu phấn đấu: Duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, Phổ cập THCS năm 2007; thực hiện phổ cập THCS những nơi có điều kiện Đến năm 2010 có 10% trường mầm non, 50% trường tiểu học, THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia
* Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và áp dụng công nghệ vào quản lý kinh doanh; phấn đấu đến năm 2010 có 60% đề tài nghiên cứu được ứng dụng vào sản xuất và đời sống; 100% huyện, Thành phố ứng
Trang 31dụng công nghệ thông tin vào quản lý; 50% số xã, phường thị trấn được hưởng thông tin khoa học, công nghệ qua mạng internet
* Y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình: Từ năm 2006- 2010 xây dựng hoàn thiện Bệnh viên đa khoa tỉnh, Bệnh viện lao, Bệnh viện Dung Quất và một số trung tâm y tế huyện và phòng khám đa khoa khu vực Phấn đấu đạt tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,02% vào năm 2010; 100% trạm y tế có bác sỹ; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 20%
* Văn hóa thông tin, báo chí, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao: Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa; tăng cường quản lý Nhà nước, tạo môi trường cho văn hóa lành mạnh phát triển Tôn tạo các di tích lịch sử Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng và các môn thể thao là thế mạnh của tỉnh Mở rộng phủ sóng phát thanh truyền hình để đến năm 2010 phủ sóng phát thanh truyền hình toàn tỉnh
* Giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã hội: Tạo và giải quyết việc làm mỗi năm khoảng 33.000 lao động trong đó có khoảng 28 – 30% lao động qua đào tạo Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 20% (2010) theo tiêu chuẩn mới Thực hiện tốt chế độ chính sách, đảm bảo 100% gia đình chính sách có cuộc sống vật chất và tinh thần bằng hoặc cao hơn mức trung bình dân nơi cư trú
2.2.2.4 Các giải pháp thực hiện chủ yếu:
* Thực hiện hai nhiệm vụ đột phá là phát triển công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực Tập trung các chương trình trọng điểm gồm: Phát triển khu kinh tế Dung Quất và các ngành nghề phục vụ khu kinh tế Dung Quất; phát triển toàn diện ngành thủy sản; phát triển vùng nguyên liêu cho công nghiệp chế biến; phát triển
Trang 32kết cấu hạ tầng; Phát triển du lịch dịch vụ; Xúc tiến đầu tư và thị trường; đổi mới và phát triển doanh nghiệp; xóa đói giảm nghèo, xóa nhà tạm cho hộ nghèo
* Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển của toàn tỉnh
* Hoàn thiện cơ chế chính sách đi đôi với đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển
* Tăng cường xúc tiến đầu tư, huy động các nguồn lực vào phát triển công nghiệp và dịch vụ
* Phát huy vai trò động lực của giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững
* Tăng cường công tác chống tham nhũng, lãng phí
* Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc
2.3 Nhu cầu về nhân lực và kế hoạch nhân lực cho sự phát triển của Quảng Ngãi
2.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Ngãi:
2.3.1.1 Quy mô dân số và lực lượng lao động:
Theo số liệu thống kê tỉnh Quảng Ngãi, tính đến cuối năm 2003, dân số tỉnh Quảng Ngãi có 1.262.540 người Tỉ lê tăng dân số tự nhiên năm 2000 vào khoảng 1.4%, năm 2001 khoảng 1.34% và năm 2002 là 1.29% Dân cư nông thôn (kể cả miền núi) có 1.082.000 người, chiếm tỉ lệ 85,7%, thành thị có 180.540 người, chiếm
tỉ lệ 14,3%
Dân số trong độ tuổi lao động năm 2003 có trên 661.000 người, chiếm tỉ lệ 52,3% trong tổng số dân số Lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân khoảng 524.400 người, chiếm 83% dân số trong độ tuổi lao động Cơ cấu lao động trong các lĩnh vực như sau:
Trang 33Lao động Nông, Lâm, Ngư nghiệp : 396.300 người, chiếm tỉ lệ: 72,99%
Lao động Công nghiệp, Xây dựng : 46.010 người, chiếm tỉ lệ : 8,47%
Lao động trong khu vực dịch vụ : 100.000 người, chiếm tỉ lệ 18,54%
Nguồn lao động của tỉnh Quảng Ngãi phân bố nhiều nhất ở nhóm tuổi 25 – 35 (chiếm tỉ trọng 30%) Tiếp đến là nhóm tuổi 18 – 24 (chiếm tỉ trọng 21,88%) Tóm lại, Quảng Ngãi là một tỉnh có dân số đông, nguồn lực lao động khá dồi dào, số người trong độ tuổi lao động tương đối lớn và phần lớn là trẻ Đây là một tài sản và là một thế mạnh của Tỉnh
2.3.1.2 Chất lượng của lực lượng lao động:
Cũng theo số liệu thống kê, tính đến đầu năm 2003, lực lượng lao động của tỉnh Quảng Ngãi có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật bình quân còn thấp:
* Trình độ văn hóa phổ thông:
+ Số người chưa biết chữ : 6.23%
+ Chưa tốt nghiệp tiểu học : 22,59%
+ Đã tốt nghiệp tiểu học : 37.97%
+ Tốt nghiệp trung học cơ sở : 23,25%
+ Tốt nghiệp trung học phổ thông : 9,96%
* Trình độ chuyên môn kỹ thuật: chỉ chiếm 14,7% trong lực lượng lao động của tỉnh, cụ thể:
+ Công nhân kỹ thuật không có bằng : 33.050 người, chiếm 5,00%
+ Công nhân kỹ thuật có bằng : 18.640 người, chiếm 2,82%
+ Trung học chuyên nghiệp : 22.012 người, chiếm 3,33%
Trang 34+ Cao đẳng và đại học : 20.028 người, chiếm 3,03%
* Thực trạng cán bộ hành chính sự nghiệp:
Theo thống kê của Sở Nội vụ Quảng Ngãi, đến 31/10/2003 toàn Tỉnh có 19.367 cán bộ đang công tác trong các cơ quan khối Nhà nước và khối Đảng
Về tuổi đời:
+ Dưới 45 tuổi có 11.779 cán bộ, chiếm tỉ lệ 60,8%
+ Từ 45 đến 55 tuổi có 6.667 cán bộ, chiếm tỉ lệ 34,4 %
+ Trên 55 tuổi có 921 cán bộ, chiếm tỉ lệ 4,8%
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
+ Trình độ đại học trở lên : 4.957 cán bộ, chiếm 25,6%
+ Trình độ cao đẳng và trung cấp : 10.947 cán bộ, chiếm 56,5%
+ Trình độ dưới trung cấp : 3.463 cán bộ, chiếm 17,9%
2.3.2 Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi:
2.3.2.1 Thực trạng nguồn nhân lực:
Với số lượng hơn 440 doanh nghiệp vừa và nhỏ (năm 2004) và hằng năm tăng lên từ 60 đến 80 doanh nghiệp, các doanh nghiệp này đã góp phần tạo ra khoảng 3.000 lao động mỗi năm
Bảng 1.1: Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 35Tổng số lao động tăng hàng năm 3.000 2.700 2.800 3.200 3.500 Lao động tăng hàng năm ở nông thôn 1.500 1.350 1.400 1.600 1.750
(Số liệu Trích theo : Đề án đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của tỉnh Quảng Ngãi và khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2005 – 2010, do
UBND tỉnh Quảng Ngãi lập)
2.3.2.2 Định hướng phát triển ngành nghề và dự báo nguồn nhân lực thu hút, đào tạo:
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh giai đoạn 2001 – 2005 và định hướng đến 2010 trong Nghị quyết Đại hội XVI Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi và Quy hoạch chiến lược phát triển của Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp của Tỉnh đến năm 2010, các ngành nghề được ưu tiên thu hút đầu tư, sản xuất kinh doanh và đào tạo bao gồm:
- Đánh bắt và chế biến thủy sản, đặc biệt là chế biến xuất khẩu
- Chế biến nông, lâm, thủy sản, chú ý nông lâm sản xuất khẩu, dệt thổ cẩm, làng nghề xuất khẩu,…
- Xây dựng và khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng: cát, đá sỏi, đá ong, gạch ngói, ximăng,
- Ngành giao thông vận tải: lái xe ôtô, lái máy xúc, ủi, đào , lái tàu thuyền, thuyền trưởng, trục vớt cứu hộ, thợ lặn,…
- Điện – Điện tử, Điện công nghệ, Tự động hóa, Cơ khí chế tạo, Cơ khí lắp ráp, sửa chữa máy tàu, may công nghiệp, Tin học nghiệp vụ văn phòng, thương mại, du lịch, cấp thoát nước, kỹ nghệ sắt
Trang 36* Riêng Khu kinh tế Dung Quất, các dự án đầu tư và nhu cầu nhân lực tập trung vào các ngành: Lọc dầu, Hóa dầu, Công nghiệp đóng tàu, luyện thép, và các ngành công nghiệp khác
Do đó, để đáp ứng nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp và các dự án đầu tư vào Quảng Ngãi, Tỉnh cần phải tập trung đào tạo và thu hút nguồn nhân lực
Bảng 1.2: Số lượng dự báo nhu cầu đào tạo, thu hút nhân lực
Trang 37(Số liệu Trích theo : Đề án đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của tỉnh Quảng Ngãi và khu kinh tế Dung Quất giai đoạn 2005 – 2010, do
UBND tỉnh Quảng Ngãi lập)
2.3.3 Nguồn nhân lực trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi:
Bảng 1.3: Bảng tổng hợp thực trạng đội ngũ cán bộ công chức tỉnh Quảng Ngãi
Trình độ chuyên môn Chức danh Đại học trở
lên
Cao đẳng và Trung cấp
Dưới trung cấp
Trang 38Khối các đơn vị SN khác 117 83 154
Bảng 1.4: Bảng tổng hợp nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ công chức tỉnh Quảng
Ngãi
Trình độ chuyên môn
Chức danh Tiến sĩ Thạc sĩ CK I CK II Đại
học
Trang 39CB CHUYÊN MÔN NV 13 154 62 53 128
CÁN BỘ CHUYÊN MÔN
NV
1 64 0 0 150
(Số liệu Trích theo : Đề án đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực hành chính sự
nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2005 – 2010, do UBND tỉnh Quảng Ngãi lập)
Trang 40Chương 3:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Tóm tắt: Chương 3 nói về lý thuyết tiếp thị địa phương về nguồn nhân lực; Sự
cần thiết phải thu hút nhân lực cho sự phát triển; Xác định những nhóm yếu tố ảnh hưởng đến những nhóm đối tượng cần thu hút; Phương pháp thu hút dân cư
Muốn phát triển tốt và bền vững, một địa phương không những chỉ thu hút du khách, doanh nghiệp và nhà đầu tư, mà còn thu hút và giữ chân các cư dân theo kế hoạch xây dựng một cộng đồng phát triển và tồn tại Trong quá trình thực hiện, địa phương tìm cách thu hút một số nhóm cụ thể và không khuyến khích các nhóm khác Các nhóm mục tiêu điển hình bao gồm những nhà chuyên môn, nhà đầu tư, người giàu, gia đình trẻ, sinh viên, người hưu trí và công nhân có kỹ thuật đặc biệt hay có kỹ năng thích hơp Đồng thời, các địa phương không khuyến khích những gia đình có thu nhập thấp, những người thất nghiệp vô gia cư và một số người nhập cư khác
Hiện nay, với điều kiện toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, ngày càng có nhiều các công dân quốc tế, những nhà doanh nghiệp sống và di chuyển khắp thế giới, sở thích và điều kiện cư trú đang trở thành những vấn đề sống còn đối với nhiều người Bảng đồ cư trú của họ gồm những yếu tố cứng và mềm
Việc ổn định và xây dựng một cuộc sống mới trong môi trường mới là chuyện không dễ dàng Mỗi địa phương đều đặt ra một tập hợp những thách thức tái định cư riêng đối với dân cư tiềm năng Do đó, một chiến lược địa điểm cư trú được khéo hoạch định thường rất được các đối tượng tiếp thị địa phương hoan nghên Đến lược