1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng hợp các dẫn xuất của acid ursolic

150 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 30,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là Acid ursolic thuộc họ pentacyclic triterpen acid với các dẫn xuất của nó đã làm tăng cường khả năng phòng và chống được nhiều bệnh hữu hiệu như: khối u ung thư, viêm nhiễm, s

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tp HCM, ngày tháng năm ……

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

I- TÊN ĐỀ TÀI: TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT CỦA ACID URSOLIC

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

NHIỆM VỤ TỔNG HỢP ĐƯỢC CÁC DẪN XUẤT CỦA ACID URSOLIC CHỦ YẾU BẰNG PHẢN ỨNG ESTER HÓA, VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM TỔNG

HỢP ĐƯỢC THÔNG QUA PHỔ NMR

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 5 tháng 7 năm 2010

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 6 tháng 12 năm 2010

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS TỐNG THANH DANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS Tống Thanh Danh, Thầy đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Thầy Cô và các anh chị trong

bộ môn Hóa Hữu Cơ, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi gúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này

Xin gởi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Kim Phi Phụng đã cung cấp nguyên liệu và hóa chất để tôi thực hiện luận văn

Xin cảm ơn các bạn và anh chị lớp Cao Học Công Nghệ Hóa Học khóa 2009

đã ủng hộ và dộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cảm ơn các bạn, các anh chị làm chung phòng thí nghiệm đã giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình làm luận văn

Xin gởi lời biết ơn đến cha, mẹ và toàn thể gia đình của tôi Đã sinh thành,nuôi dưỡng và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn.

Trang 4

iii

TÓM TẮT

Họ acid pentacyclic triterpenoids là họ các hợp chất được nghiên cứu khá phổ biến với nhiều ứng dụng mà họ các hợp chất này đem lại đặc biệt nhất trong lĩnh vực dược phẩm và mỹ phẩm Trong đó hai hợp chất được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất là acid oleanolic và acid ursolic, do cấu trúc của hai acid này gần giống nhau nên tính chất và đặc tính cũng gần giống nhau

Trong đó acid ursolic được nghiên cứu còn ít ở trong nước, chủ yếu nghiên cứu quá trình trích ly tà tách chiết chưa đi sâu nghiên cứu về các dẫn xuất do cấu trúc hai chức mà acid ursolic đem lại Do vậy qua đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu quá trình phản ứng tạo các dẫn xuất của acid ursolic ngay trên chức acid cacboxylic và chức rượu

Với chủ yếu là phản ứng ester hóa và oxi hóa thì có thể tạo ra vô số dẫn xuất mới, các dẫn xuất này sẽ đem lại hoạt tính sinh học tốt hơn so với acid ursolic Do vậy

có giá trị nghiên cứu trong lĩnh vực dược phẩm và mỹ phẩm

Trang 6

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ xii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU xiv

1 TỔNG QUAN 1

1.1 Đại cương về Acid Ursolic 2

1.1.1 Sơ lược về Acid Ursolic 2

1.1.2 Khái niệm Acid Ursolic 3

1.1.3 Nguồn gốc của Acid ursolic 4

1.1.4 Nguồn gốc của Acid ursolic ở Việt Nam 4

1.1.5 Đặc tính dược lý của acid ursolic 5

1.1.5.1 Hoạt tính trong bảo vệ gan 6

1.1.5.2 Hoạt tính chống viêm 7

1.1.5.3 Hoạt tính chống ung thư 8

1.1.5.4 Ảnh hưởng tới tính chống bệnh máu nhiễm mỡ 9

1.1.5.5 Các ảnh hưởng khác của hoạt tính 10

1.2 Hoạt tính dược lý của dẫn xuất acid ursolic 11

1.2.1 Hoạt tính kháng ung thư của dẫn xuất acid ursolic 12

1.2.2 Một số hoạt tính khác thể hiện trên các dẫn xuất của acid ursolic 17

2 THỰC NGHIỆM 20

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 21

v

Trang 7

2.2 Sơ đồ phản ứng 21

2.2.1 Phản ứng tạo các sản phẩm ester hóa tại C-28 của Acid Ursolic với các dẫn xuất alkyl halide 22

2.2.2 Phản ứng tạo các sản phẩm ester hóa tại C-3 của Acid Ursolic với các dẫn xuất acid chloride 22

2.2.3 Phản ứng tạo các sản phẩm ester hóa tại C-3 của acid ursolic với Carbonyldiimidazole (CDI) tạo sản phẩm octyl-3β-(1H-imidazole-1 carbonyloxy-urs-12-en-28-oate) 23

2.2.4 Chuỗi phản ứng tạo các dẫn xuất bởi phản ứng oxi hóa 23

2.3 Hóa chất và thiết bị sử dụng trong quá trình thí nghiệm 24

2.3.1 Các tác chất trong quá trình thí nghiệm 24

2.3.2 Dụng cụ thí nghiệm 24

2.4 Phương pháp sử dụng trong quá trình thí nghiệm 25

2.4.1 Sắc ký lớp mỏng 25

2.4.2 Sắc ký cột 25

2.4.3 Phương pháp xác định cấu trúc của hợp chất 25

2.4.3.1 Khối phổ (MS) 25

2.4.3.2 Phổ hồng ngoài (IR) 25

2.4.3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) 25

2.5 Nội dung thí nghiệm 26

2.5.1 Tổng hợp các sản phẩm ester hóa tại chức acid C-28 của Acid Ursolic với các alkyl halide 26

2.5.1.1 Tổng hợp Metyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (1) 26

2.5.1.2 Butyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (2) 26

2.5.1.3 Hexyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (3) 27

2.5.1.4 Octyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (4) 28

2.5.1.5 Allyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (5) 28

2.5.1.6 Benzyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (6) 29

2.5.2 Tổng hợp các sản phẩm ester hóa tại chức rượu C-3 của Acid Ursolic với các dẫn xuất acid chloride 30

2.5.2.1 3β-acetoxy-urs-12-en-28-oic acid (7) 30

Trang 8

2.5.2.2 3β-isobutoxy-urs-12-en-28-oic acid (8) 30

2.5.2.3 3β-Pivaloxy-urs-12-en-28-oic acid (9) 31

2.5.3 Phản ứng tạo sản phẩm ester hóa tại chức rượu C-3 của dẫn xuất (4) với Carbonyldiimidazole (CDI) tạo sản phẩm octyl-3β(1H-midazole-1carbonyloxy-urs-12-en-28-oate) (10) 32

2.5.4 Chuỗi phản ứng tạo các dẫn xuất bởi phản ứng oxi hóa 33

2.5.4.1 Tổng hợp 3-Oxo-urs-12-en-28-oic acid (11) 33

2.5.4.2 Tổng hợp 3,4 lactone-urs -12-en-28-oic acid (12) 34

2.5.4.3 Tổng hợp Methyl 3,4-seco-Ursan-4(23),12-dien-28-oic 3-oat (13) 35

3 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN 36

3.1 Phản ứng tổng hợp các sản phẩm ester hóa tại chức acid C-28 của Acid Ursolic với các alkyl halide 37

3.1.1 Phản ứng tổng hợp Metyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (1) 37

3.1.2 Phản ứng tổng hợp Butyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (2) 38

3.1.3 Phản ứng tổng hợp Hexyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (3) 40

3.1.4 Phản ứng tổng hợp Octyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (4) 42

3.1.5 Phản ứng tổng hợp Allyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (5) 44

3.1.6 Phản ứng tổng hợp Benzyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate (6) 46

3.2 Phản ứng tổng hợp các sản phẩm ester hóa tại chức rượu C-3 của Acid Ursolic với các dẫn xuất acid chloride 48

3.2.1 Phản ứng tổng hợp 3β-acetoxy-urs-12-en-28-oic acid (7) 48

3.2.2 Phản ứng tổng hợp 3β-isobutoxy-urs-12-en-28-oic acid (8) 51

3.2.3 Phản ứng tổng hợp 3β-Pivaloxy-urs-12-en-28-oic acid (9) 52

3.3 Phản ứng tạo sản phẩm ester hóa tại chức rượu C-3 của dẫn xuất (4) với Carbonyldiimidazole (CDI) tạo sản phẩm octyl-3β(1H-midazole-1carbonyloxy-urs-12-en-28-oate) (10) 54

3.4 Chuỗi phản ứng tạo các dẫn xuất bởi phản ứng oxi hóa 56

3.4.1 Phản ứng tổng hợp 3-Oxo-urs-12-en-28-oic acid (11) 56

3.4.2 Phản ứng tổng hợp 3,4 lactone-urs -12-en-28-oic acid (12) 58

3.4.3 Phản ứng tổng hợp Methyl 3,4-seco-Ursan-4(23),12-dien-28-oic 3-oat (13) 60

4 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 63

vii

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC 71

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 các loại cây thảo dược có chứa acid ursolic 4

Bảng 3.1 Một số đặc tính của sản phẩm (1) 37

Bảng 3.2 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (1) Metyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 38

Bảng 3.3 Một số đặc tính của sản phẩm (2) 39

Bảng 3.4 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (2) Metyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 40

Bảng 3.5 Một số đặc tính của sản phẩm (3) 41

Bảng 3.6 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (3) Metyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 42

Bảng 3.7 Một số đặc tính của sản phẩm (4) 43

Bảng 3.8 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (4) Metyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 44

Bảng 3.9 Một số đặc tính của sản phẩm (5) 45

Bảng 3.10 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (5) Metyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 46

Bảng 3.11 Một số đặc tính của sản phẩm (6) 47

Bảng 3.12 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (6) Metyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 47

Bảng 3.13 Một số đặc tính của sản phẩm (7) 49

Bảng 3.14 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (7) 3β-acetoxy-urs-12-en-28-oic acid 50

Bảng 3.15 Một số đặc tính của sản phẩm (8) 51

Bảng 3.16 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (8) 3β-isobutoxy-urs-12-en-28-oic acid 51

Bảng 3.17 Một số đặc tính của sản phẩm (9) 52

Bảng 3.18 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (9) 3β-Pivaloxy-urs-12-en-28-oic acid 55

Bảng 3.19 Một số đặc tính của sản phẩm (10) 55

Bảng 3.20 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (10) octyl-3β(1H-midazole-1carbonyloxy-urs-12-en-28-oate) 56

Bảng 3.21 Một số đặc tính của sản phẩm (11) 58

Bảng 3.22 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (11) 3-Oxo-urs-12-en-28-oic acid 59

Bảng 3.23 Một số đặc tính của sản phẩm (12) 59

Bảng 3.24 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (12) 3,4 lactone-urs -12-en-28-oic acid 60

Bảng 3.25 Một số đặc tính của sản phẩm (13) 61

ix

Trang 11

Bảng 3.26 Dữ liệu phổ 1H-NMR sản phẩm (13)

Bảng 4.1 Các sản phẩm là các dẫn xuất Acid Ursolic tổng hợp được 64

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc một số pentacyclic triterpen acid 3

Hình 1.2 Cấu trúc acid ursolic 3

Hình 1.3 Một số dãn xuất của acid ursolic 14

Hình 1.4 Các dẫn xuất acid ursolic có tác dụng kháng ung thư 16

Hình 1.5 Dẫn xuất có tác dụng trong diệt khuẩn 17

Hình 1.6 Dẫn xuất trong quá trình sản sinh NO 18

Hình 1.7 Các dẫn xuất có tác dụng trên bệnh sốt rét 19

Hình 3.1 Kết quả tạo sản phẩm (1) thể hiện trên bản mỏng 37

Hình 3.2 Kết quả tạo sản phẩm (2) thể hiện trên bản mỏng 39

Hình 3.3 Kết quả tạo sản phẩm (3) thể hiện trên bản mỏng 41

Hình 3.4 Kết quả tạo sản phẩm (4) thể hiện trên bản mỏng 42

Hình 3.5 Kết quả tạo sản phẩm (5) thể hiện trên bản mỏng 45

Hình 3.6 Kết quả tạo sản phẩm (6) thể hiện trên bản mỏng 47

Hình 3.7 Kết quả tạo sản phẩm (7) thể hiện trên bản mỏng 49

Hình 3.8 Kết quả tạo sản phẩm (8) thể hiện trên bản mỏng 51

Hình 3.9 Kết quả tạo sản phẩm (9) thể hiện trên bản mỏng 52

Hình 3.10 Kết quả tạo sản phẩm (10) thể hiện trên bản mỏng 54

Hình 3.11 Kết quả tạo sản phẩm (11) thể hiện trên bản mỏng 57

Hình 3.12 Kết quả tạo sản phẩm (12) thể hiện trên bản mỏng 59

Hình 3.13 Kết quả tạo sản phẩm (13) thể hiện trên bản mỏng 61

xi

Trang 13

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình tổng quát của quá trình thực hiện các phản ứng tổng hợp 21

Sơ đồ 2.2 Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của acid ursolic tại chức acid 22

Sơ đồ 2.3 Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của acid ursolic tại chức rượu 22

Sơ đồ 2.4 Phản ứng tổng hợp tạo dẫn xuất giữa acid ursolic với CDI 23

Sơ đồ 2.5 Chuỗi phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của acid ursolic 23

Sơ đồ 2.6 Phản ứng tổng hợp metyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 26

Sơ đồ 2.7 Phản ứng tổng hợp Butyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 26

Sơ đồ 2.8 Phản ứng tổng hợp Hexyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 27

Sơ đồ 2.9 Phản ứng tổng hợp Octyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 28

Sơ đồ 2.10 Phản ứng tổng hợp Allyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 28

Sơ đồ 2.11 Phản ứng tổng hợp Benzyl 3β-hydroxyurs-12-en-28-oate 29

Sơ đồ 2.12 Phản ứng tổng hợp 3β-acetoxy-urs-12-en-28-oic acid 30

Sơ đồ 2.13 Phản ứng tổng hợp 3β-isobutoxy-urs-12-en-28-oic acid 30

Sơ đồ 2.14 Phản ứng tổng hợp 3β-Pivaloxy-urs-12-en-28-oic acid 31

Sơ đồ 2.15 Phản ứng tổng hợp octyl-3β(1H-midazole-1carbonyloxy-urs-12-en-28-oate) 32

Sơ đồ 2.16 Tổng hợp các dẫn xuất acid ursolic bởi chuổi phản ứng 33

Sơ đồ 2.17 Phản ứng tổng hợp 4-Hydroxy-3,4-seco-Ursan-4-hydroxy-12-en-28-oic acid 3,4 lactone 33

Sơ đồ 2.18 Phản ứng tổng hợp Methyl 3,4-seco-Ursan-4(23),12-dien-28-oic 3-oat 34

Sơ đồ 2.19 Phản ứng tổng hợp 3,4-seco-Ursan-4-hydroxy,12-dien-3,28-dioic acid 35

Trang 14

IR: phổ hồng ngoại (infrared spectroscopy)

IUPAC: International Union of Pure Applied Chemistry

MeOH: methanol

MS: khối phổ (infrared spectroscopy)

m-CPBA: meta-Chloroperoxybenzoic acid

NMR: phổ cộng hưởng từ hạt nhân (nuclear magnetic resonance spectroscopy) TCL: sắc ký bản mỏng (thin layer chromatography)

THF: tetrahydrofuran

xiii

Trang 15

MỞ ĐẦU

Ngày nay bên cạnh sự phát triển của khoa học công nghệ thì ngày càng xuất hiện nhiều bệnh hiểm nghèo, do vậy vai trò của dược phẩm được đề cao, trong đó ngành công nghiệp hóa dược góp phần đáng kể vào việc tìm ra những sản phẩm mới

có hoạt tính sinh học mong muốn Trong đó phải kể đến tầm quan trọng của họ terpennoid, đây là họ dược phẩm có tính tất yếu trong đời sống hiện nay, vì tác dụng dược lý trên những loại bệnh mà nó đem lại góp phần giải quyết được các mầm bệnh

mà cơ thể mắc phải Đặc biệt là Acid ursolic thuộc họ pentacyclic triterpen acid với các dẫn xuất của nó đã làm tăng cường khả năng phòng và chống được nhiều bệnh hữu hiệu như: khối u (ung thư), viêm nhiễm, sưng tấy, tiểu đường… các bệnh liên quan tới độc tố của tế bào

Vì tính dược lý tích cực đó, ngày nay có nhiều dẫn xuất của acid ursolic đã được tổng hợp và nghiên cứu về hoạt tính sinh học Với các công trình nghiên cứu đầy công phu, để tìm ra những sản phẩm có vai trò quí giá về tính đặc trị và tính hữu hiệu nên đã thúc đẩy và thu hút sự không ngừng tìm tòi và nghiên cứu những sản phẩm mới với những hoạt tính và cơ chế phản ứng của thuốc với bệnh cũng phải có hiệu quả mới bởi những đặc điểm sau:

+ Do tính đặc trị của thuốc với bệnh thì không thể thay đổi được bởi các hóa chất trị liệu nào khác

+ Nguyên nhân kháng thuốc của những vi sinh vật gây bệnh, nên phải nghiên cứu tìm ra sản phẩm mới thay cho sản phẩm thuốc củ yếu dần về hoạt tính

+ Với một sản phẩm mới sẽ cho hoạt tính sinh học tương ứng với nồng độ khác nhau

Giữ vai trò cực kỳ quan trọng như vậy mà dẫn xuất của acid ursolic họ triterpenoid đã mang lại cho công nghiệp dược phẩm một họ sản phẩm quí giá và không ngừng thúc đẩy sự nghiên cứu tìm tòi ra những sản phẩm cải tiến hơn với hoạt tính tốt hơn, đó cũng là nguyên nhân thúc đẩy đề tài này được triển khai với nội dung:

“ tổng hợp các dẫn xuất của acid ursolic”

Trang 16

PHẦN 1: TỔNG QUAN

Trang 17

1 TỔNG QUAN

1.1 Đại cương về Acid Ursolic

1.1.1 Sơ lược về Acid Ursolic

Acid Ursolic cũng như các đồng phân khác của triterpenoid acid, là họ các hợp

chất với cấu trúc pentacyclic triterpen acid như: Betulinic acid, Monronic acid, olenanolic acid và ursolic acid Do đặc tính cấu trúc nên tác dụng dược lý của những acid này gần giống nhau Tuy nhiên do sự phong phú của oleanolic acid và ursolic acid nên chỉ có hai loại acid này được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trên thế giới [1], [3], [9], [14], [15], [17], [18], [24], [25] Các hợp chất pentacyclic triterpen acid và các dẫn xuất của các acid này ngày nay được nghiên cứu nhiều trên thế giới với vai trò chủ yếu trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm và mỹ phẩm Như vai trò ức chế các loại tế bào ung thư như gan, tử cung, bàng quang, tuyến tiền liệt,… và một số bệnh ngăn ngừa và trị bệnh tiểu đường, cao huyết áp,… Trong mỹ phẩm là hoạt chất ngăn ngừa ung thư da, diệt khuẩn, virut, chống lão hóa, chống rụng tóc,….[2], [3], [9], [15], [23], [27], [30], [32], [33], [34], [41]

Với nguồn gốc pentacyclic triterpen acid chủ yếu được tách chiết trong nhiều loại thảo dược, cây thuốc được trồng trên khắp thế giới Ở nước ta chủ yếu phát hiện ở một

số tỉnh phía nam

Acid Monronic Acid Betulinic

Trang 18

Phần 1-Tổng Quan - 3 -

Hình 1.1 Cấu trúc một số pentacyclic triterpen acid

1.1.2 Khái niệm Acid Ursolic

Acid ursolic là đồng phân của triterpenoid, với cấu trúc pentacyclic triterpen acid [1], [9], [11], [12], [14], [15], [17], [18], [23], [26], [29], [39], [41], [42], [43], [45] Với công thức phân tử C30H48O3, và có công thức cấu tạo

Hình 1.2 Cấu trúc acid ursolic

Acid Ursolic hay còn gọi là urson, prunol, micromerol, và malol với tên khoa học 3β-3-hydroxyurs-12-en-28-oic acid Với những ứng dụng rộng trong lĩnh vực

dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm Đặc biệt với dẫn xuất của nó thì có hiệu quả mạnh mẽ trong vai trò kháng khối u (ung thư), trị bệnh tiểu đường, tăng huyết áp,

Acid Ursolic Acid Oleanolic

Trang 19

kháng viêm, kháng khuẩn,… và đặc biệt chống ung thư da [11], [13], [14], [15], [17], [18], [24], [25], [26], [27], [28], [30], [32], [33], [34], [36], [39], [41], [42], [43], [44], [45]

1.1.3 Nguồn gốc của Acid ursolic [1], [8], [11], [14], [15], [18], [23], [24], [25], [26],

[29], [34]

Acid ursolic có nguồn gốc từ trong tự nhiên,…… có chứa nhiều trong thực phẩm chay, trong thảo dược, và có nhiều trong các loại cây Nó đã được phân lập từ táo, lê , húng quế , nam việt quất , hoa elder , bạc hà , cây hương thảo, hoa oải hương , rau oregano , thyme , táo gai , mận và các loại trái cây khác Với sự phân bố của acid ursolic trong thảo dược như trong bảng sau

Bảng 1.1 các loại cây thảo dược có chứa acid ursolic

Holy Basil (Tulsi) Ocimum sanctum L. Lamiaceae

Bilberry Vaccinum myrtillus L. Vacciniaceae

Devil's Claw Harpagophytum procumbens DC Pedaliaceae

Elder Flowers (European Variety) Sambucus nigra L. Caprifoliaceae

Peppermint leaves Mentha piperita L. Lamiaceae

Periwinkle Vinca minor L. Apocynaceae

Lavender Lavandula augustifolia Mill. Lamiaceae

Oregano Origanum vulgare L. Lamiaceae

Thyme Thymus vulgaris L. Lamiaceae

Hawthorn Crataegus laevigata (Poir) DC Rosaceae

Cherry laurel leaves Prunus laurocerasus L Rosaceae

1.1.4 Nguồn gốc của Acid ursolic ở Việt Nam [23], [24], [25], [26], [34]

Acid ursolic ở nước ta phát hiện và nghiên cứu chủ yếu trên cây Hedyotis họ cà phê, với nhiều chi khác nhau, như những nghiên cứu của các tác giả:

- Phạm Nguyễn Kim Tuyến, Nguyễn Kim Phi Phụng, Phạm Đình Hùng “Góp

phần tìm hiểu thành phần hóa học của cây Hoa kim cương Hedyotis Nigricans L., Họ

Trang 20

cà phê (Rubiaceae)” Khoa hóa- Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Thành Phố Hồ

Chí Minh

- Phạm Nguyễn Kim Tuyến, Nguyễn Kim Phi Phụng, Phạm Đình Hùng và

“Tìm hiểu thành phần hóa học của một số cây thuộc chi Hedyotis mọc ở Việt Nam và

điều chế một số dẫn xuất thioflavon từ các flavon cô lập được” Khoa hóa- Trường

Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh

- Phạm Đình Hùng “Nghiên cứu tách chiết, xác định cấu trúc các hợp chất có

hoạt tính sinh học cao từ cây thuốc họ cúc, cà phê, ô rô, bứa và một số họ khác mọc phổ biến ở miền nam Việt Nam” Khoa hóa- Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Thành Phố Hồ Chí Minh

Với những nghiên cứu này đã cho kết quả tách chiết được hàm lượng lớn các hợp chất triterpenoid acid trong đó có acid ursolic hàm lượng rất lớn so với các

triterpenoid acid khác Bên cạnh đó còn cho thấy hoạt tính kháng ung thư trên một số

tế bào Thiard Franck, Tất Tố Trinh, Nguyễn Thụy Vy, Nguyễn Hoài Nghĩa, Nguyễn Diệu Liên Hoa, Nguyễn Kim Phi Phụng, Nguyễn Ngọc Hạnh, Hồ Huỳnh Thùy Dương

“Khảo sát hoạt tính ức chế tăng trưởng của các cây thuốc Việt Nam trên dòng tế bào ung thư cổ tử cung HeLa” Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM Viện

Công Nghệ Hóa Học tại Tp HCM

1.1.5 Đặc tính dược lý của acid ursolic [3], [6], [8], [11], [13], [14], [15], [16],

[17], [22], [23], [24], [25], [26], [27], [32], [34], [41]

- Mặc dù có nhiều tính chất trong trong dược phẩm, ursolic acid là một thành

phần mỹ phẩm lý tưởng vì độc tính tổng thể của nó (cả mãn tính và cấp tính) là rất thấp Bản chất của nó không là chất kích thích hay nhạy cảm Trong thực tế, nó đã được gọi là vô hại trên da

- Cây thuốc có chứa acid ursolic đã được sử dụng trong y học dân gian trước khi nó được biết đến mà hiệu quả điều trị của nó đem lại rất hữu hiệu Ngày nay với sự tiến bộ khoa học thì acid ursolic đã được cô lập và chứng minh một số tác dụng dược

lý, chẳng hạn như: chống khối u gan, chống viêm, chống loét, kháng khuẩn, chống máu nhiễm mỡ và kháng virus

Phần 1-Tổng Quan - 5 -

Trang 21

- Acid ursolic với hoạt tính giúp quá trình phát triển tóc bởi sự kích thích dòng máu ngoại biên trong da đầu và kích hoạt các tế bào mẹ tóc, ngoài ra còn có tính ngăn ngừa gàu và ngừa rụng tóc

- Có tác dụng chống lão hóa bởi sự phục hồi cấu trúc collagen của da

- Ursolic acid là một chất chống viêm mạnh vì vậy, nó đã được đề nghị để sử dụng trong thành phần thuốc bôi bỏng

1.1.5.1 Hoạt tính trong bảo vệ gan [6], [8], [14], [17], [22], [28]

Tác dụng của acid oleanolic đồng phân của acid ursolic lên gan lần đầu tiên được công bố trong năm 1975 trong nghiên cứu của Swertia mileensis Shi cho thấy một thảo dược truyền thống trong y học như hepatitis, được sử dụng cho cho nghiên cứu hoạt tính trên bệnh viêm gan Trong số ba hợp chất cô lập từ thảo mộc này, oleanolic acid có hiệu quả nhất trong vai trò bảo vệ chống lại CCl4 nguyên nhân gây ra tổn thương gan chuột (Hồ Nam Med Insert Theme., 1975), cụ thể gây phù gan, hoại

tử, nhiểm mỡ Kể từ đó, acid oleanolic tiếp tục chứng minh được quá trình loại bỏ (Ma et al.,1982), và ngăn ngừa CCl4 cộng với rượu gây ra xơ gan mãn tính ở chuột (Han et al., 1981) Oleanolic acid rất hiệu quả trong việc bảo vệ chống lại hóa học gây tổn thương gan ở chuột (Liu et al.,)

Bên cạnh đó acid ursolic và acid oleanolic đều là đồng phân của triterpenoid acid với cấu trúc pentacyclic triterpen acid nên tính chất và đặc tính gần như giống nhau hoàn toàn Do vậy acid ursolic cũng được xác định là một thành phần trong chữa trị những bệnh gan như các nguồn chứa acid ursolic là Sambucus chinesis Lindl (Ma

et al., 1986), Solanum incanum L (Lin et al., 1988), Tripterospermum taiwanense (Gan và Lin, 1988), và bạch đàn lai (Shukla et al., 1992) với vai trò bảo vệ chống lại CCl4 liên quan đến bệnh gan và bảo vệ chống lại D-galactosamine nguyên nhân gây tổn thương gan ở chuột, và ngăn ngừa acetaminophen gây ra ứ mật (Shukla et al., 1992) Trong khi đó, acid ursolic thậm chí còn mạnh hơn acid oleanolic trong hóa học làm giảm tổn thương gan gây ra ở chuột (Liu et al., 1994a) Ngày nay với nhiều công trình nghiên cứu và nhiều khám phá mới về đặc tính của acid ursolic, đồng thời tìm ra được nhiều nguồn chứa acid ursolic như vỏ cam quýt, bạc hà, hoa elder, oải hương,

Trang 22

1.1.5.2 Hoạt tính chống viêm [3], [14], [15], [37]

Tác dụng chống viêm là một đặc điểm chung của nhiều triterpenoids (Gias et al., 1987; Mahato et al., 1988) Oleanolic acid và ursolic acid là một trong các hợp chất triterpenoid đáng chú ý nhất

- Hiệu ứng chống viêm của acid oleanolic lần đầu tiên được báo cáo trong năm

1960 Gupta et al (1969) đã nghiên cứu tác dụng ức chế của acid oleanolic trên carrageenan gây ra phù nề Paw-rat và formaldehyde gây ra viêm khớp Các tác dụng kháng viêm của acid oleanolic cũng đã được khẳng định trong các nghiên cứu sau này (Takagi et al., 1980; Dai et al.,1989a; Singh et al, 1992.) Ngoài ra, oleanolic acid cũng được tính ức chế phù nề Paw ở chuột được sản xuất bởi dextran, và để ức chế adjuvantinduced gây viêm khớp ở chuột (Singh et al.,1992)

- Ursolic acid được xác định là một thành phần có hiệu quả của Pyiola rotundifolia L trong việc ngăn ngừa carrageen gây ra phù nề Paw ở chuột, cũng như acetic acid gây ra sự đau quằn quại ở chuột (Kosuge et al., 1985) Trong các chế phẩm thuốc từ Rosmarinus officinalis L (Rosemary), acid ursolic là một trong những thành phần tích cực trong việc ngăn ngừa 12 otetradecanoylphorbol- 13-acetate (TPA) gây

ra phù tai chuột (Hirota et al., 1990; Huang et al., 1994) Các cơ chế của phản ứng chống viêm của oleanolic acid hoặc acid ursolic đã được xét đến các khía cạnh sau đây

(1) Sự ức chế histamine từ tế bào mast gây ra bởi các hợp chất 48/80 và concanavalin A (Dai et al.,1989b; Rajasekaran et al., 1990; Tsuruga et al.,1991)

(2) Sự ức chế hoạt động men lipoxygenase và cyclooxygenase (Simon et al., 1992; Najid et al., 1992), một số yếu tố làm giảm viêm sinh ra trong acid arachidonic (loại acid béo chưa no) Ví dụ, sự tổng hợp PGE2 và leukotriene B bị ngăn chặn bởi acid oleanolic (Dai et al., 1989a; Chu et al, 1993.)

(3) Ức chế của elastase( tính co giản), phép thử IC50, do ức chế elastase bởi acid ursolic và acid oleanolic giống nhau (4,4 vs 6.4µM) Elastase được xem là vai trò trong mô chi phối bởi bệnh viêm trong thấp khớp (Ying et al.,1991)

(4) Ức chế hoạt tính bổ sung (Đại et al., 1989b), có thể thông qua sự ức chế về convertase-C3

Phần 1-Tổng Quan - 7 -

Trang 23

1.1.5.3 Hoạt tính chống ung thư [3], [4], [10], [12], [15], [21], [23], [31], [37]

Cả hai hai giai đoạn tiền và giai đoạn phát triển của khối u được ức chế bởi acid oleanolic và acid ursolic với mức độ khác nhau Các hoạt tính đáng chú ý nhất của hai triterpenoids là tính chất chống ung thư giai đoạn phát triển Oleanolic acid và acid ursolic được khẳng định như là các thành phần hoạt động của Ait Ligustrum lucidum trong ức chế mutagenicity Sản sinh từ Benzo [a] pyrene (B [a] P) ở vi khuẩn (Niikawa et al., 1993)

Ursolic acid cũng khẳng định là một thành phần tích cực của Eriobotrya japonica Lindl trong vai trò ức chế aflatoxin-Bt gây ra bởi gam âm typhimurium mutagenicity tại TAlOO hoặc hệ thống khảo nghiệm TA98 (Young et al., 1994) Ursolic acid chiết xuất từ Rosmarinus officinalis L có hiệu quả trong việc

ức chế các liên kết cộng hóa trị ràng buộc của B [a P] từ biểu bì DNA và trong ức chế khối u bắt đầu bởi B [a P] và 7,12 - dimethyl-benzlalanthracene (DMBA) (Huang et al., 1994)

Oleanolic acid và acid ursolic đã hiển thị được các thành phần hoạt động của Glechoma hederacea L Trong khối u thì nó phát huy tác dụng ức chế- 12-o-tetradecanoyl phorbol-13-acetate (TPA), cả trong ống nghiệm (Ito et al., 1983; Ohigashi et al, 1986.) và trong cơ thể (Tokuda et al., 1986) TPA gây ra Epstein-Barr virus (EBV) có liên quan tới sự kích hoạt trong tế bào Raji bị ức chế bởi acid oleanolic và ursolic Trong da chuột hai giai đoạn thử nghiệm sinh khối u, bắt đầu với DMBA theo sau bằng cách thúc đẩy TPA, tỷ lệ của những con chuột mang khối u và trung bình số khối u/chuột, được giảm đáng kể khi ứng dụng acid oleanolic hay acid ursolic trong chữa trị (Tokuda et al., 1986) Hiệu ứng này được so sánh với các acid retinoid, và ursolic acid có hiệu quả hơn sau một loạt ứng dụng được thử nghiệm (Tokuda et al., 1986) Các cơ chế mà theo đó acid oleanolic và ursolic acid xúc tiến làm giảm khối u không rõ nhưng có thể là do những tác động sau đây

(1) Ức chế sự viêm sản sinh bởi các chất hoạt hóa của khối u

(2) Ức chế sự hoạt hóa của khối u (TPA) – các aminoacid decarboxylase sinh ra trong gan (Huang et al., 1994)

(3) Ngăn cản Gen gây ung thư biểu hiện, chẳng hạn như c-jun và c-FOS (Rhew

Trang 24

(4) Cảm ứng của các sự khác, hiệu ứng này có thể liên quan đến một sự thuyên giảm của một số loại khối u (Lee et al., 1994)

(5) Điều tiết hệ thống bảo vệ của cơ thể, chẳng hạn như chất chống oxy hóa với tiềm năng và chức năng miễn dịch Điều trị trên chuột với acid ursolic ức chế peroxidation lipid trong ti thể mang khối u chuột, và trả về superoxide thay đổi đến mức bình thường (Dominic et al., 1993)

Việc sử dụng các hợp chất triterpenoid, chẳng hạn như oleanolic acid và acid ursolic, đã được kiến nghị cho việc điều trị ung thư da ở Nhật Bản (Muto et al., 1990)

Mỹ phẩm các chế phẩm có chứa ursolic acid hoặc axit oleanolic được cấp bằng sáng chế tại Nhật Bản về việc chống ung thư da để sử dụng trực tiếp (Ishida et al., 1990) Chế phẩm dược có chứa acid oleanolic và acid ursolic được cấp bằng sáng chế cho quá trình chữa bệnh bạch cầu không bạch huyết (Liu, 1986) Tuy nhiên, nghiên cứu chủ yếu tập vào sự tìm ra một hóa trị chống ung thư bằng cách sử dụng acid oleanolic hay acid ursolic

1.1.5.4 Ảnh hưởng tới tính chống bệnh máu nhiễm mỡ [4], [6], [10], [13], [15], [38]

Các tính chất chống máu nhiễm mỡ và chống xơ vữa động mạch của triterpenoids, như acid ursolic và glycyrram, lần đầu tiên được công bố bởi các nhà khoa học trong Liên Xô vào năm 1979 Ursolic acid được dùng phối trộn làm thức ăn cho thỏ và ngăn chặn các xơ vữa động mạch chuột trên thực nghiệm, và giảm cholesterol trong máu (44%) và fllipoprotein (50%) (Parfenteva, 1979;Vasilenko et al., 1981)

Họ tiếp tục thử nghiệm với các hợp chất triterpenoid, và thấy rằng tất cả các chất trong họ triterpenoid, bao gồm acid oleanolic, đã có hiệu quả trong ngăn ngừa lipid máu ở thỏ, lợn guinea và chuột (Vasilenko et al., 1982) Điều trị hyperlipidemic chuột thí nghiệm với oleanolic acid (50 mg / kg, p.o cho 9 ngày) làm giảm cholesterol máu cao và mức độ giảm lipoprotein hơn 40 Các antihyperlipidemic

có tác dụng của acid oleanolic và ursolic acid đã kích thích sự quan tâm tác dụng lâm sàng đáng kể

Phần 1-Tổng Quan - 9 -

Trang 25

1.1.5.5 Các ảnh hưởng khác của hoạt tính [3], [6], [8], [13], [15], [16], [22], [32],

[34], [41]

Chống loét

Acid oleanolic, acid ursolic và dẫn xuất của chúng đã được chứng minh là có hiệu quả như những sản phẩm chống loét (Gupta et al., 1981; Snyckers và Fourie, 1984; Wrzeciono et al., 1985) ) So sánh với aspirin, acid oleanolic (Singh et al., 1992) hoặc ursolic acid (Gupta et al., 1981) có tác động chống viêm hiệu quả mà không gây ra tác dụng phụ trong điều trị loét

Chống sự hoạt động của vi khuẩn

Ursolic acid và các dẫn xuất của nó đã cho thấy hoạt tính chống vi khuẩn, chẳng hạn như ức chế sự tăng trưởng của Staphylococcus aureus, vi khuẩn gram âm và lenosum Mcrosporium (Zaletova et al., 1986) Ursolic acid được xác định là một trong những các thành phần có hoạt tính trong hương thảo để ức chế sự tăng trưởng của một

số vi khuẩn liên quan đến thực phẩm và nấm men (Collins và Charles, 1987)

Vai trò hạ đường huyết

Nồng độ acid ursolic tham gia trong trị liệu (50 và 100 mg / kg) trước hoặc sau khi điều trị alloxan giảm mức độ đường trong máu ở alloxaninduced với những con chuột mắc bệnh tiểu đường các độ cao của đường huyết gây ra bởi adrenaline (0,2

mg / kg) hoặc glucose (2 g/kg ) cũng suy yếu bởi oleanolic ( acid ursolic) đã được sử dụng (Hào et al., 989)

Và Zhi-hong Wang (2010) còn chứng minh hiệu quả của acid ursolic trong quá trình làm hạ đường trong máu, nguyên nhân gây nên bệnh tăng huyết áp

Hoạt tính chống sinh sản

Oleanolic acid, chiết xuất từ Eugenia jambofana, cho thấy vai trò chống khả năng sinh sản trên nghiên cứu ở các chuột đực (Rajasekaran et al., 1988) Oleanolic acid, acid ursolic và các triterpenoids khác cũng được thể hiện được một chất ức chế testosterone 5α-reductase, và chống lại sự hoạt động của các hormon giới tính đực (Ohyo, 1985)

Trang 26

1.2 Hoạt tính dược lý của dẫn xuất acid ursolic [3], [4], [5], [6], [7], [8],

[12], [28], [30], [31], [36], [38], [39], [40]

Như đã biết acid ursolic ((3 beta)-3-hydroxyurs-12-en-28-oic acid), có vai trò trong ngăn chặn sự phát triển của bệnh ung thư trong thời kỳ phát bệnh, ức chế sự phát

triển của những tế bào mới hình thành bệnh Ngoài ra, Ya-Ling Hsu et al đã chứng

minh rằng acid ursolic đã ức chế sự phát triển tế bào A549 của con người, tế bào này

là nguyên nhân gây ung thư phổi Tác dụng hiệu quả chống khối u màng phổi của acid ursolic thể hiện rõ và có vai trò quan trọng cho quá trình khỏa sát trong y học Dựa trên những báo cáo và nghiên cứu của các tác giả khoa học cho thấy với chức acid tại

vị trí C17 và chức rượu tại C3 của acid usolic, có vai trò quan trọng trong quá trình ester hóa, với tính linh động của hai chức này sẽ cho hoạt tính dược lý của pentacylic triterpenes này rất hiệu quả Thêm vào đó với nhóm hydrogen linh động dể cho điện tử tại C3 hoặc C28 cũng có vai trò quan trọng trong hoạt tính độc tố tế bào

Ngoài acid ursolic có hoạt tính trên tế bào ung thư gan mà ở dẫn xuất của nó cũng thể hiện với hiệu quả cao hơn, với nồng độ thấp hơn đã cho hoạt tính tốt ([3], [6], [12], [37])

Còn rất nhiều hoạt tính cũng như tác dụng dược lý khác nhau trên các dẫn xuất khác nhau của acid ursolic, tuy nhiên nổi bậc nhất là tác dụng ức chế các loại tế bào ung thư của người đã được nghiên cứu

Trên những tính cấu trúc quan trọng như thế của acid ursolic thì một loạt các dẫn xuất của acid ursolic đã được tổng hợp và các hoạt tính ức chế các loại tế bào ung thư

đã được nghiên cứu, với nhiều dẫn xuất khác nhau

Phần 1-Tổng Quan - 11 -

Trang 27

1.2.1 Hoạt tính kháng ung thư của dẫn xuất acid ursolic

Acid ursolic

Trang 28

Phần 1-Tổng Quan - 13 -

Trang 29

Hình 1.3 Một số dãn xuất của acid ursolic

- Kết quả của các dẫn xuất acid ursolic cho thấy sản phẩm acetyl hóa của chức rượu tại C3 cùng với một liên kết giữa rượu amino hoặc benzylamine tại C-28 cho kết quả với các dẫn xuất thể hiện tác dụng ức chế sự tăng trưởng tế bào ung thư mạnh hơn hơn ursolic acid (phép phân tích hoạt tính IC50 cho giá trị tương ứng của các hợp chất

10a, 11a và 12a với các nồng độ 10.83 μM, 5.44 μM và 1.63 μM) Và ở cá hợp chất

acid ursolic mono hoặc amino alcohol được nghiên cứu như 10b, 11b cho thấy tính

kháng lại sự phát triển của tế bào, hoạt tính này chịu ảnh hưởng bởi quan hệ cấu trúc của cấu trúc, và có cơ chế là do sự cảm nhận ở chu kỳ chết của tế bào tác động lên sự ngăn cản phát triển của chu kỳ tế bào trong giai đoạn S

- Như những nghiên cứu của Yan-Qiu Meng và các đồng sự [15], [37], đã cho

thấy ở dẫn xuất từ 4a-7a và 9a thể hiện hoạt tính ức chế mạnh nhất tại nồng độ 10μM

trên tế bào Hela- tế bào rây ung thư tử cung ở nữ Và ở dẫn xuất 4b-7b, 9b với các OH

tự do trong cấu trúc nên thể hiện hoạt tính kháng khối u yếu hơn các sản phẩm 4a-7a,

9b, tuy nhiên vẫn mạnh hơn acid ursolic

- Với các dẫn xuất 10a-12a cũng thể hiện hoạt tính kháng khối u và được tăng cường hơn với 10b-12b trên tế bào Hela-tế bào rây ung thư tử cung ở nữ, SKOV3-tế bào buồng trứng, và BGC-823-tế bào dạ dày Nhưng có sự ngoại lệ ở 12b với 12a, thì

Trang 30

hoạt tính 12a thể hiện tốt hơn 12b do nhóm anilino của 12b 28-oyl]-aniline) không có tính chất như 12a là nhờ có sự giải phóng điện tử trên vòng

(N-[3b-acetoxy-urs-12-en-benzen, đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt tính

- Tóm lại từ những kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm 3-O-acetal và 28-amido có ảnh hưởng lớn đến hoạt tính, đồng nghĩa hoạt tính có sự khác biệt với các dẫn xuất khác nhau từ acid ursolic

- Bên cạnh đó với các dẫn xuất khác nhau sẽ cho kết quả kháng các loại tế bào ung thư khác nhau, và hiệu quả kháng cũng khác nhau Ở (12c,12d, 12e,12f, 12g, 12h) có khả năng kháng ung thư trên các dòng tế bào như HeLa, SKOV3, BGC-823 với hiệu quả kháng cao nhất là dẫn xuất 12h là cao nhất với hiệu suất kháng 92%, kế là dẫn xuất 12e với hiệu suất ngăn sự phát triển 40% theo phương pháp IC50, nồng độ 10µmol/L trong 96h

Hoạt tính độc tố tế bào còn thể hiện trên những tế bào khác nhau như trên tế bào NTUB1 (tế bào gây ung thư bàng quang người) với các dẫn xuất được nghiên cứu [12]

Phần 1-Tổng Quan - 15 -

Trang 31

17 28

32

H3COOC

COOR2

17 28

R 1 OOC

34: R1= -H, R2= -H 35: R1= -CH3, R2= -CH3

Hình 1.4 Các dẫn xuất acid ursolic có tác dụng kháng ung thư

Các dẫn xuất trên đáng chú ý nhất là chất 16, 18-22 và 31-33 thể hiện hoạt tính độc tố tế bào rất hiệu quả đặc biệt trên tế bào NTUB1, với hoạt tính chống sự phát triển của tế bào Tuy nhiên tương ứng từng loại dẫn xuất của acid ursolic tai C17 là -COOH với các loại dẫn xuất alkyl halide sẽ cho hoạt tính khác nhau

Dẫn xuất 34, 35 thể hiện hoạt tính trên độc tố tế bào còn mạnh mẽ hơn những dẫn xuất khác, nguyên nhân là do các dẫn xuất này hình thành cấu trúc seco-structure

Trong hợp chất 1 và hầu hết các dẫn xuất của nó cho thấy ý nghĩa các hoạt động gây độc tế bào chống lại NTUB1 tế bào Các sản phẩm este hóa của C17-COOH ở 1

và 29 với methyl halide như 11 và 30 giảm hoạt tính gây độc tế bào chống lại NTUB1, nhưng các sản phẩm este hóa của 33 và 35 tăng cường chống lại NTUB1 Độc tố tế bào với sản phẩm ester hóa 1 tại C17-COOH của với các chuỗi alkyl của halogenua tăng dần như 14-19, 21 hoặc halide prenyl như 20 chỉ ra rằng hoạt tính mạnh hơn của 22 trong vai trò chống lại NTUB1 Hydroxyl hóa của ethyl ester tại C17 của 11 tạo nên 21 thì hoạt tính chống NTUB1 yếu Acetyl hóa của C3-OH của 1 tăng cường hoạt tính gây độc tế bào trong khi C3-OH của 1 sửa đổi để ester succinic chẳng hạn như 28, thì tăng hoạt tính chống lại NTUB1 Tăng chuỗi carbon trên nhóm tạo nên sản phẩm ester thì hoạt tính yếu, trong khi tăng tính chưa no của chuổi đó thì hoạt tính thể hiện ngược lại tức tăng dần hoạt tính như 26 Các quá trình oxy hóa của C3-OH (1

Trang 32

và 12) tạo nhóm keto (29 và 30) hoạt tính tăng, trong khi dẫn xuất lactone tạo từ 29 là 3,4-seco 31 và lactone 33 thu được từ 31 có hoạt tính yếu hơn 3,4-seco-24 thu được

từ 23, cho thấy khả năng hoạt động ngăn sự phát triển tế bào và sản phẩm ester dimethyl tại C17 và C3 cho thấy hoạt tính ức chế có hiệu lực vào sự tăng trưởng tế bào mạnh mẽ, thu được từ sự phân cắt vòng A hiển thị mạnh mẽ hơn

So sánh tác dụng gây độc tế bào của dẫn xuất acid ursolic trên NTUB1 đối với tế bào PC3 và A549 được nghiên cứu và so sánh thì trên hai loại tế bào này hoạt tính không đạt kết quả tốt như trên NTUB1

1.2.2 Một số hoạt tính khác thể hiện trên các dẫn xuất của acid ursolic [3], [4],

[5], [6], [7], [8], [28], [30], [31], [36], [38], [41]

Ngoài những hoạt tính nổi bật kháng khối u ung thư, thì các dẫn xuất của acid ursolic còn có tác dụng trên các loại viruts như kháng viruts gây ra viêm nhiễm như: papillomavirus, H1N1,… với dẫn xuất sau

Hình 1.5 Dẫn xuất có tác dụng trong diệt khuẩn

Ngăn sự sản sinh NO trong cơ thể tác nhân gây ung thư và phá hủy các chức năng của cơ thể, cũng được thể hiện trên một số dẫn xuất của acid ursolic như

Phần 1-Tổng Quan - 17 -

Trang 33

Hình 1.6 Dẫn xuất trong quá trình sản sinh NO

Tác dụng hiệu quả và đặc biệt của dẫn xuất acid ursolic trên các loại bệnh trong

đó có bệnh sốt rét, với vai trò chống sốt rét được nghiên cứu nhiều nhất trên hai dẫn xuất sau:

Trang 34

O O

Phần 1-Tổng Quan - 19 -

Trang 35

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM

Trang 36

2.THỰC NGHIỆM

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu và nghiên cứu quá trình tổng hợp hữu cơ hóa dược chủ yếu trên phản ứng ester hóa và oxi hóa

- Tiến hành nghiên cứu quá trình tổng hợp tạo ra các sản phẩm là các dẫn xuất của acid ursolic với cấu trúc sản phẩm tạo thành được phân tích bởi phương pháp phổ: IR,

MS, 1H- NMR, 1H Cosy, 13C-NMR và thử hoạt tính sinh học

- Khảo sát hoạt tính sinh học có kết quả như mong muốn

2.2 Sơ đồ phản ứng

Quá trình tổng hợp các dẫn xuất acid ursolic đi từ nguyên liệu đầu là acid ursolic

Sơ đồ 2.1 Quy trình tổng quát của quá trình thực hiện các phản ứng tổng hợp

Tác chất phản ứng phải được hòa tan trong dung môi thích hợp, khuấy, gia nhiệt (nếu cần thiết), đồng thời theo dõi phản ứng bới sắc ký lớp mỏng với hệ dung môi thích

Chuẩn bị hóa chất và dung cụ thí nghiệm

Thực hiện phản ứng

Phân tích phổ, xác định cấu trúc thử hoạt tính sinh học

Kiểm tra phản ứng - ngừng phản ứng - chiết, lọc, cô quay, chạy cột thu sản phẩm

Nhận xét kết quả thu được

Trang 37

hợp Sau khi phản ứng kết thúc, hỗn hợp các chất trong phản ứng được chiết với nước, etyl acetate (hay dichloromethane), đồng thời kết hợp làm khan nước bởi Na2SO4

(muối natri sulphate), tiếp theo đem cô quay, rồi làm tinh sản phẩm mong muốn bằng chạy sắc ký cột Sản phẩm tinh được đem phân tích phổ NMR xác định cấu trúc với sơ

đồ bố trí quy tổng quát thực hiện các phản ứng tổng hợp ở sơ đồ 2.2 Tương ứng cho từng phản ứng được biểu hiện cụ thể như sau

2.2.1 Phản ứng tạo các sản phẩm ester hóa tại C-28 của Acid Ursolic với các dẫn xuất alkyl halide

Sơ đồ 2.2 Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của acid ursolic tại chức acid

2.2.2 Phản ứng tạo các sản phẩm ester hóa tại C-3 của Acid Ursolic với các dẫn xuất acid chloride

Sơ đồ 2.3 Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của acid ursolic tại chức rượu

Trang 38

2.2.3 Phản ứng tạo các sản phẩm ester hóa tại C-3 của acid ursolic với

Carbonyldiimidazole (CDI) tạo sản phẩm octyl-3β-(1H-imidazole-1

17

COOH

Jone's reagent (Cr2O3, H2SO4) DMF, rt

O

(11)

H

H H

17

COOH MeOOC

Trang 39

Sơ đồ 2.5 Chuỗi phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của acid ursolic

2.3 Hóa chất và thiết bị sử dụng trong quá trình thí nghiệm

2.3.1 Các tác chất trong quá trình thí nghiệm

Anhydride acetic-(CH3CO)2O CrO3

Ethanol MeOH Na2SO4 Na2SO3

KI NaHCO3 K2CO3 H2SO4 Sắc ký bản mỏng Silicagel nhồi cột Các đặc tính của một số hóa chất trình bài trong ( Phụ Lục 15)

2.3.2 Dụng cụ thí nghiệm

Một số thiết bị chính:

- Bình phản ứng

- Bếp khuấy từ có hỗ trợ gia nhiệt

- Thiết bị cô quay chân không, bình cô quay

- Hệ thống triển khai sắc ký bản mỏng

- Hệ thống sắc ký cột

- Một số thiết bị khác,

Trang 40

2.4 Phương pháp sử dụng trong quá trình thí nghiệm

Trong suốt quá trình thí nghiệm sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột được sử dụng là chủ yếu Sắc ký lớp mỏng theo dõi phản ứng xảy ra và đoán được sản phẩm tạo thành, sắc ký cột chủ yếu dùng cho quá trình tách chất, tinh khiết sản phẩm mong muốn

Ngày đăng: 11/02/2021, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w