Tổng Công Ty là một doanh nghiệp Nhànước có qui mô lớn, bao gồm các thành viên là các doanh nghiệp hạch toán độclập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị xí nghiệp có quan hệ mật thiết v
Trang 1THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY
CÀ PHÊ VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm hoạt động Chức năng, nhiệm vụ của TCT cà phê Việt nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của TCT
TCT Cà phê Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 251/TT ngày29/4/1995 của Thủ Tướng Chính phủ trên cơ sở liên hiệp các xí nghiệp Cà phêtrước đây, trực thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn, trụ sở chính tại số 5Ông ích Khiêm Quận Ba Đình Hà Nội Tổng Công Ty là một doanh nghiệp Nhànước có qui mô lớn, bao gồm các thành viên là các doanh nghiệp hạch toán độclập, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị xí nghiệp có quan hệ mật thiết với lợi íchkinh tế, lợi ích tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ thông tin, đào tạo,nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu trong ngành càphê
Năm 1982, do nhu cầu của nền kinh tế, Liên hiệp các xí nghiệp cà phê đượcthành lập theo NĐ-174/ HĐBT bao gồm một số nông trường quốc doanh và 3 Sưđoàn quân đội 331,333,359 ở Tây Nguyên chuyển sang làm kinh tế tiếp đó với sựphát triển lớn mạnh của liên hiệp này ngày càng đem lại lợi ích kinh tế cho quốcgia,Thủ Tướng Chính phủ quết định thành lập TCT Cà phê Việt Nam nhằm pháttriển hơn nữa ngành cà phê và từng bước đưa sản phẩm cà phê đứng vững trên thịtrường thế giới Hiện nay TCT Cà phê VN có tên giao dịch quốc tế là VIET NAMNATIONAL COFFE CORPORATION gọi tắt là VINACAFE
TCT có hơn 70 đơn vị thành viên hạch toán độc lập, trong đó có 8 đơn vịhành chính sự nghiệp ( bệnh viện, trường đào tạo, viện nghiên cứu ) và 62 doanhnghiệp bao gồm 15 công ty xí nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất, cung ứng vạt tư , 7doanh nghiệp trực tiếp xuất nhập khẩu, 40 doanh nghiệp trực tiếp sản xuất nôngnghiệp Ngoài ra, TCT còn có 3 chi nhánh ở TPHCM, Đắc Lắc, Gia Lai nhưnghiện nay chỉ còn 2 chi nhánh tại Đấc Lắc và Gia Lai do chi nhánh tại TPHCM làm
ăn không có hiệu quả nên đã giải thể
Trải qua quá trình lịch sử phát triển khá lâu dài cùng với những nỗ lực cố gắngcủa toàn TCT nói chung và các đơn vị thành viên nói riêng, sản phẩm cà phê ViệtNam đã có vị trí đáng kể trên thị trường thế giới Năm 1999, cà phê Việt nam đãxuất khẩu sang 52 nước: đứng đầu là Mỹ, tiếp theo là Đức và các nước: Ba Lan,Italia, Nhật Bản và Singapore đứng thứ 14 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩunăm sau cao hơn năm trước tạo điều kiện tăng tích luỹ cho nhà nươcs, tăng thunhập cho người lao động và tích cực thúc đẩy công tác xoá đói giảm nghèo chongười dân ở các vùng dân tộc Tây Nguyên Cụ thể năm 1999, toàn TCT đã xuấtkhẩu được 73.000 tấn nhân cà phê với kim ngạch xuất khẩu đạt 97.73 triệu USDthì sang năm 2000 sản lượng xuất khẩu là 76.463 tấn với kim ngạch xuất khẩu đạt121.071 triệu USD
Trang 2thu nhập bình quân của người lao động cũng được cải thiện đáng kể từ chỗ
200.000 đồng/người/ tháng đến nay là 600.000đ- 1000.000đ/người/tháng.Trước
đây, doanh thu chủ yếu là dựa vào xuất khẩu cà phê, ngoài ra,TCT,còn mua cà phê
nhân và các mặt hàng khác như: hạt tiêu đen, long nhãn, hạt sen của các doanh
nghiệp khác không thuộc TCT như Công ty chè, cà phê Sơn La, Công ty TNHH
Thái Hoà và một số nông trường khác để xuất khẩu Bên cạnh đó, TCT còn sản
xuất kinh doanh một số ngành nghề khác nhầm tăng thêm thu nhập và tăng nộp
cho ngân sách nhà nước.Chẳng hạn:
- Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị phục vụ cho ngành cà phê
- Sản xuất vật liệh xây dựng như: gạch, ngói
- Kinh doanh các dịch vụ: du lịch, khách sạn
Kết quả kinh doanh của TCT được thể hiện ở bảng sau
BIỂU : BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TCT CÀ
PHÊ VIỆT NAM
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000
1.Tổng doanh thu 1.913.467.733.804 2.095127.496.381 2.Các khoản giảm trừ 20.896.287.749 8.580.147.889 3.Doanh thu thuần 1.892.511.446.055 2.086.547.348.492 4.Giá vốn hàng bán 1.722.221.781.806 1.996.518.412.644 5 CPBH, CPQLDN 125.036.258.676 115.804.639.013 6.Lợi tức thuần 45.313.405.573 -25.775.703.105 7.Thu nhập hoạt động
tài chính
17.757.858.719 47.501.655.366
Trang 38 Chi phí hoạt động TC 15.336.022.099 52.678.976.274 9.Lợi tức hoạt động TC 2.421.836.620 -5177.320.145 10.Thu nhập bất
thường
9.643.304.735 16.086.026.145
11.Chi phí bất thường 6.603.302.571 9457.619.947 12.Lợi tức bất thường 3.040.002.164 6.628.406.198 13.Tổng lợi tức trước
thuế
50.775.244.357 -24.324.617.875
(Nguồn: Ban Tài Chính Kế Toán)
Trang 4Qua số liệu trên ta thấy Tổng doanh thu năm 2000 tăng so với năm 1999nhưng lợi nhuận thuần lại giảm là do Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng tăng Sở
dĩ từ mấy năm trở lại đây, do ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu khắc nghiệt nên sảnlượng cà phê giảm đồng thời chi phí cho công tác chăm sóc, bảo quản, chế biến rấttốn kém làm cho giá thành cà phê xuất khẩu coa, khó tiêu thụ Vì vậy, nếu vấn đềcấp thiết đặt ra cho ngành cà phê Việt Nam nói chung và TCT Cà phê VN nóiriêng là tìm mọi biện pháp quản lý hạ giá thành cà phê đảm bảo tăng lợi nhuận, đócũng chính là góp phần hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng Công Ty Cà phê Việt Nam
TCT Cà phê Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà Nước có chức năng nhiệm
vụ sau:
- Một mặt nó khuyến khích phát triển công nghiệp cà phê nói chung, bao gồmthực hiện chính sách của Chính Phủ như về phát triển diện tích cà phê Arabica,nghiên cứu và phát triển khai, cấp chứng chỉ chất lượng và đại diện cho Việt Namtrên thị trường công nghiệp quốc tế
- Mặt khác VINACAFE là một ngành cạnh tranh trong ngành cà phê, chiếm khoảng10% sản lượng và 25% lượng cà phê xuất khẩu
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của TCT Cà phê VN
TCT Cà phê VN là một doanh nghiệp Nhà Nước có qui mô lớn có nhiệm vụquản lý hoạt động của các đơn vị thành viên Vì vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý cũng được bố trí một cách khoa học nhằm đảm bảo cho việc quản lý chặt chẽ,bao quát, thể hiện ở sơ đồ ( trang 23)
Hội đồng quản trị: có 5 thành viên do Thủ Tướng Chính phủ bổ nhiệm, là cácthành viên chuyên trách.Trong đó có: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội phó chủtịch, một thành viên kiêm trưởng ban kiểm soát, một thành viên kiêm Tổng GiámĐốc và một thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực tài chính , kinh tế, quản trị kinhdoanh và pháp luật Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước sự phát triển củaTCT, thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, đưa ra những quyết định về sản xuất kinhdoanh và phê duyệt các phương án
Trang 5Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của TCT Cà phê VN:
Ban kiểm soát: do HĐQT lập ra để giúp HĐQT thực hiện viẹc kiểm tra giámsátTGĐ, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên trong các hoạt động Ban kiểmsoát gồm có 5 thành viên trong đó trưởng ban kiểm soát là thành viên của HĐQT
và 4 thành viên khác do HĐQT miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật gồm một thànhviên là chuyên môn kế toán, một thánh viên cho đại hội công nhân viên chức, mộtthành viên do Bộ trưởng quản lý ngành giới thiệu và 1 do tổng cục trưởng tổng cụcquản lý vôns và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp giới thiệu Ban kiểm soát cónhiệm vụ giám sát hoạt động điều hành hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật,điều lệ của TCT và các nghị quyết, quyết định của HĐQT
Ban Tổng giám đốc: có 1 Tổng gám đốc và 4 phó Tổng giám đốc Tổng giám đốcchịu trách nhiệm trước HĐQT, Thủ tướng chính phủ và pháp luật về điều lệ hoạt
Phó TGĐ điềuhành công tác
cổ phần hoá
DN, tổ chứccán bộ sảnxuất kd XNK
Phó TGĐtài chính kếtoán xâydựng cơbản, dự ánAFD
Ban điềuhành dự ánAFD
BanTàichínhthanh
TCT
Ban kếhoạch
và đầutư
BanTàichính
BanXNK
Trang 6động của Tổng công ty.Tổng giám đốc được trợ giúp bởi 3 phó TGĐ và ban thammưu.
Bốn phó TGĐ: 1 phó TGĐ phụ trách về công tác cổ phần hoá doanh nghiệp, tổchức cán bộ kinh doanh XNK, một phó TGĐ phụ trách khu vực Gia Lai, Kon Tumtheo chuyên đề của TGĐ phân công và 1 phó TGĐ phụ trách về tài chính kế toánsản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản, dự án AFD, 1 phó TGĐ phụ trách khu vựcĐăk Lăk, phú Yên theo chuyên đề TGĐ phân công
Ban tham mưu gồm:
Văn phòng TCT: tổ chức thực hiện các hoạt dộng về quản trị hành chínhchung trong cơ quan, phối hợp với các ban để xây dựng nội qui, qui chế toàn TổngCông Ty
Ban tổ chức thanh tra: tiến hành sắp xếp và bố trí tổ chức bộ máy hoạt độngsản xuất kinh doanh, xây dựng qui chế và quản lý nội bộ
Ban tài chính kế toán: quản lý nguồn tài chính và quản lý thu chi tổng hợp,phân tích hoạt động kinh tế tài chính trong sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sởhạch toán về giá cả, tỷ giá xuất nhập khẩu và các định mức trong sản xuất kinhdoanh
Ban xuất nhập khẩu: điều hành công tác kinh doanh xuất nhập khẩu.Tìmkiếm, mở rộng và khai thác thị trường XNK Phụ trách về các quan hệ quốc tế,khai thác khả năng đầu tư nước ngoài
Ban kế hoạch và đầu tư: xây dựng các kế hoạch sản xuất và kinh doanh, các
dự án đầu tư, thu mua cà phê ở phía Bắc để kinh doanh XK Tập hợp về sản xuất
và phát triển cây cà phê
Ban điều hành dự án AFD: tổ chức thực hiện dự án trồng mới cà phê có sựtài trợ của chính phủ Pháp
Tập thể người lao động: Công đoàn ngành và đại hội công nhân viên chức là hìnhthức người lao động tham gia quản lý TCT Thảo luận về các thoả ước lao động,thông qua chế độ sử dụng tiền lương và phúc lợi cho người lao động Góp ý kiến
về qui hoạch phát triển sản xuất kinh doanh Giới thiệu người tham gia HĐQT vàBan kiểm soát
- Các đơn vị trực thuộc: Các đơn vị đều có con dấu riêng và được mở tàikhoản tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng
- Các đơn vị hạch toán độc lập: là các doanh nghiệp nhà nước có qui chế, điều
lệ hoạt động riêng, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và lĩnh vực tàichính chịu ràng buộc về quyền và nghiã vụ đối với TCT, HĐQT và TGĐ uỷ nhiệmcho giám đốc doanh nghiệp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa công ty
Trang 7- Các đơn vị hành chính sự nghiệp: có qui chế tổ chức và hoạt động HĐQTphê duyệt trong hoạt động lấy thu bù chi tạo nguồn thu từ dịch vụ nghiên cứu khoahọc cho các đơn vị trong và ngoài nước
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại văn phòng TCT Cà phê VN
2.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ, công tác hạch toán ban đầu và luân chuyển chứng từ
2.2.1.1 Lập chứng từ ban đầu
Công tác hạch toán ban đầu là khởi điểm của công tác kế toán.Nó có ý nghĩaquan trọng trong việc chứng minh các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sựhoàn thành, có tính pháp lý cao, là cơ sở chủ yếu cho công tác kiểm tra, kiểm soáthoạt động kinh tế của đơn vị
Tại văn phòng Tổng công ty, công tác này được tiến hành chặt chẽ, đúng qui địnhcủa nhà nước Các chứng từ được lập theo đùng mẫu biểu đã ban hành theo Quyếtđịnh 1141/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính Các nghiệp vụ kinh tế tàichính đều được phản ánh trung thực vào các chứng từ do các bộ phận kế toán cóliên quan có trách nhiệm lập Các chứng từ kế toán nội bộ cũng được nghiên cứuxây dựng, vận dụng một cách khoa học, thống nhất
Trang 8Biểu : Hệ thống chứng từ được sử dụng tại văn phòng TCT Cà phê VN
Giấy báo nợ, báo có
Bảng sao kê ngân hàngKhế ước vayCam kết vay
Uỷ nhiệm thu,
uỷ nhiệm chiSéc
Bảng chấm công
Bảng theo dõi thời gian nghỉ
ốm, hưởng BHXHBảng thanh toán lươngHoá đơn GTGTThẻ TSCĐBiên bản giao nhận TSCĐBiên bản giao nhận TSCĐ sửachữa hoàn thànhBiên bản thanh
lý TSCĐBiên bản đánh giá lại TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán thanh toán công nợ tổng hợp khối văn phòng
Ban thanh lý TSCĐHội đồng đánh giá lại TSCĐ
Người xin vay
Kế toán công nợ khối văn phòng
Kế toán thanhtoán công nợtổng hợp khốivăn phòng TCT
Kế toán ngânhàng
Kế toán ngânhàng
Kế toán thanhtoán ngoại
Kế toán thanh toán công nợ tổng hợp
Kế toán tiền mặt
Kế toán thanh toán tổng hợp khối văn phòng TCT
Kế toán phụ tráchXDCB
Kế toán thanh toán
Kế toán thanh toán tổng hợp khối văn phòng
Kế toán tổnghợp
Kế toán ngânhàng
Kế toán thanh toán ngoại
Kế toán tiền lương và BHXH
Kế toán tổnghợp khối vănphòng
Trang 9Bản đối chiếu công nợ
Hợp đồng XNK
Bộ chứng từ hoàn hảo (L/C, invoiced bill
packing list )Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn GTGTCác chứng từ thuế khác Bảng kê bán hàng
Các chứng từ liên quan đến chi phí văn phòng
Nơi phát sinh chi phí
Kế toán tổng hợp
Kế toán ngânhàng
Kế toán tổng hợpkhối văn phòng
Kế toán thanh toán ngoại
Kế toán ngânhàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán tổnghợp khối vănphòng
Kế toán thanhtoán ngoại
Kế toán tổnghợp
2.2.1.2 Kiểm tra và xử lý chứng từ ban đ
Công tác lập kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ được tién hành kịp thời và chặt
chẽ,đảm bảo các chứng từ gốc phản ánh đúng, đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phất sinh
Sau khi chứng từ gốc được kiểm tra, xử lý xong thì tiến hành phân loại, những
chứng từ gốc cùng loại và chuyển chứng từ đó đến bộ phận kế toán có liên quan
Trang 10Chẳng hạn: Phiếu chi tiền mặt chuyể lên kế toán thanh toán công nợ tổng hợp khốivăn phòng; Giấy báo có, Báo nợ ngân hàng chuyển lên kế toán ngân hàng
2.2.1.3 Ghi sổ kế toán
Từng bộ phận kế toán một mặt tiến hành ghi chứng từ gốc vào chứng từ ghi sổ(đặc biệt là các chứng thừ gốc liên quan đến các khoản phẩi thu, phải trả, doanh thu,chi phí ) Mặt khác, từ các chứng từ gốc, kế toán viên phụ trách từng phần hànhtiế hành mã hoá chứng từ Các chứng từ vẫn được ghi sổ theo dõi riêng đề phòngthường hợp xảy ra sự cố máy tính Từ các chứng từ đã được mã hoá, kế toán sẽnhập dữ liệu vào máy Sau khi dữ liệu được nhập vào máy, các máy vi tính vẫn sẽđược kết nối với nhau để thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu và làm các công việckhác khi cần Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm nào nếu có yêu cầ của người sửdụng thông tin, kế toán có thể in ra các sổ chi tiết của các tài khoản, các báo cáochi tiết số phát sinh của các tài khoản, sổ cái các tài khoản và các báo cáo kế toánkhác
2.2.1.4 Bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán
Các chứng từ gốc sau khi được luân chuyển để ghi vào sổ và nhập dữ liệu vàomáy vi tính, được lưu giữ cẩn thạn theo qui định của Nhà nước và tình hình cụ thể
ở văn phòng TCT Các chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạivăn phòng TCT thì được lưu trữ tại văn phòng Còn tuỳ từng loại nghiệp vụ kinh tếphát sinh mà chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ đó được lưu trữ ở các chi nhánhcủa văn phòng hoặc chuyển về văn phòng Văn phòng đảm bảo sự quản lý linhhoạt đối với các chi nhánh
Trang 11SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ Ở VĂN PHÒNG TCT CÀ PHÊ VN:
Sổ kế toán tổng hợp
Bảo quản lưu trữ
Trang 122.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Về việc xây dựng hệ thống tài khoản:
Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng tại TCT được căn cứ theo Quyếtđịnh số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính và các thông tư sửa đổi
bổ sung khi có các luật thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp và đặc biệt làQuyết định số 167/2000/QĐ- BTC của Bộ tài chính
Bảng : Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng ở văn phòng TCT Cà phê
Ngoại tệ gửi ở NH Công thương BaĐình
Tiền VN gửi ở NH Ngoại Thương VNNgoại tệ gửi ở NH Ngoại Thương VnTiền VN gửi ở NH ANZ
Ngoại tệ gửi ở NH ANZ
Trang 13Tiền VN gửi ở ngân hàng Credit lion Ngoại tệ gửi ở ngân hàng Credit lion
Trang 151121 ABN Tiền VN gửi ở NH ABN
1122 ABN Ngoại tệ gửi ở NH ABN
1121 EX Tiền VN gửi ở NH Exim Bank
1122 EX Ngoại tệ gửi ở NH Exim Bank
131 Phải thu của khách hàng Mã hoá chi tiết cho từng dối
tượng
1331 Thuế GTGT đầu vào được khấu
2114 Phương tiện vận tải, truyền dẫn như trên
2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý như trên
222 Góp vốn liên doanh dài hạn như trên
229 Dự phòng giảm giá đầu tư CK dài
hạn
Trang 16Loại 3 : Nợ phải trả
311 Vay ngắn hạn Mã hoá chi tiết cho từng đối
tượng (khế ước vay)
Loại 4 : Nguồn vốn chủ sở hữu -
412 Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
414 Quĩ đầu tư phát triển
421 Lợi nhuận chưa phân phối
431 Quĩ khen thưởng phúc lợi
441 Nguồn vốn xây dựng cơ bản
451 Quĩ quản lý của cấp trên
Loại 5 : Doanh thu
Loại 6 : Chi phí
Trang 17632 Giá vốn hàng bán
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Loại 7 :Thu nhập
711 Thu nhập hoạt động tài chính
721 Thu nhập hoạt động bất thường
Loại 8: Chi phí
811 Chi phí hoạt động tài chính
Loại 9 :Xác định kết quả
911 Xác định kết quả kinh doanh
Loại 0 :Tài khoản ngoài bảng
003 Vật tư, hàng hoá nhận bán hộ, ký
gửi
009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Bên cạnh đó, dựa vào đặc điểm tình hình kinh doanh, văn phòngTCT cònxây dựng một hệ thống tài khoản phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý đặc thù củaTCT Tại văn phòng cũn mở thêm một số tài khoản cấp 1, câp 2 để thuận tiện chocông tác kế toán cửa các chi nhánh Tại văn phòng không mở TK156
“ Hàng hoá” vì văn phòng chỉ có chức năng chủ yếu là quản lý các hoạt động xuấtnhập khẩu chủ yếu là nhận uỷ thác để hưởng hoa hồng và phí uỷ thác còn xuấtkhẩu trực tiếp thì người bán( các nông trường) giao cho văn phòng ngay tại cảng,sau đó chở sang cảng của người nhập khẩu, còn nếu nhập khẩu trực tiếp thì khihàng được nhập về thì giao bán ngay hoặc gửi bán trực tiếp Vì vậy thực chấtkhông tồn tại khoản mục hàng hoá mà thay vào đó doanh nghiệp mở TK 157
“Hàng gửi đi bán”
Đối với TK 641 “Chi phí bán hàng”, TCT không mở TK chi tiết mặc dù các khoảnchi phí trong bán hàng này phát sinh cũng tương đối nhiều như : chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí khác bằng tiền như: chi phí lập bộ chứng từ ( phí thanh toán L/
C, thủ tục phí bộ chứng từ, phí thông báo L/C ), chi phí để giao dịch với kháchhàng( đơn vị uỷ thác, khách hàng xuất nhập khẩu) như: chi phí kiểm dịch, gửi mẫuhàng hoá,lưu kho, chi phí vận chuyển
Về việc vận dụng hệ thống tài khoản vào hạch toán các nghiệp vụ:
- Kế toán hàng gửi đi bán:
Khi mua nông sản ở trong nước thì kế toán cập nhật vào máy:
Nợ TK 157:hàng gửi đi bán