Doanh nghiệp sản xuất giản đơn Doanh nghiệp sản xuất giản đơn thường là những doanh nghiệp có quy trình công nghệkhép kín sản xuất thường xuyên, liên tục một hoặc một số ít mặt hàng với
Trang 1Phương án tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm trong một số
loại hình doanh nghiệp
1 Doanh nghiệp sản xuất giản đơn
Doanh nghiệp sản xuất giản đơn thường là những doanh nghiệp có quy trình công nghệkhép kín sản xuất thường xuyên, liên tục một hoặc một số ít mặt hàng với khối lượng lớn,
có tính đơn nhất, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc không đáng kểhoặc tương đối đều đặn giữa các thời điểm khác nhau như các doanh nghiệp khai thác than,sản xuất điện, nước, chế biến lương thực, thực phẩm …
Thông thường ở những doanh nghiệp này, đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quytrình công nghệ chế biến sản phẩm, do vậy, kế toán chỉ sử dụng một sổ (thẻ) hạch toán chiphí sản xuất
Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, dịch vụ Trong trường hợp một loạisản phẩm nhưng được chia thành nhiều thứ hạng khác nhau thì đối tượng tính giá thànhđược xác định theo từng thứ hạng (chẳng hạn doanh nghiệp sàng tuyển than thì có thể xácđịnh đối tượng tính giá thành là từng loại than)
Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một đối tượng tính giá thành thì kế toán sử dụngphương pháp trực tiếp để tính giá thành
Trường hợp doanh nghiệp có nhiều đối tượng tính giá thành thì kế toán sử dụngphương pháp tính giá thành là phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ
Trường hợp doanh nghiệp có một đối tượng tính giá thành nhưng có sản phẩm phụ thì
kế toán sử dụng phương pháp loại trừ để tính giá thành
Trường hợp doanh nghiệp vừa có nhiều đối tượng tính giá thành vừa thu được sảnphẩm phụ thì kế toán sử dụng phương pháp liên hợp (kết hợp phương pháp loại trừ vớiphương pháp hệ số hoặc tỷ lệ) để tính giá thành
Do chu kỳ sản xuất ngắn nên hầu như tại bất kỳ thời điểm nào loại hình doanh nghiệpnày đều có sản phẩm dở dang (trừ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ là không sản phẩm
dở dang), cho nên các doanh nghiệp này xác định kỳ tính giá thành theo kỳ báo cáo để tạođiều kiện thuận lợi cho công tác lập báo cáo kế toán
2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán tiếnhành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn Đối tượng tính giá thành là sản phẩm củatừng đơn đặt hàng Phương pháp tính giá thành tuỳ theo tính chất và số loại sản phẩm của
Trang 2từng đơn sẽ áp dụng phương pháp thích hợp như phương pháp trực tiếp, hệ số, tỷ lệ hoặcphương pháp liên hợp ….
Đặc điểm của việc tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi phí sảnxuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng Đối với chi phí trực tiếp liên quanđến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp trực tiếp vào thẻ tính giá thành của đơn đặt hàng đó,còn chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì được tập hợp chung, cuối mỗi kỳhạch toán, kế toán sử dụng một tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ loại chi phí này chotừng đơn và ghi vào các thẻ tính giá thành tương ứng
Việc tính giá thành ở loại hình doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng đãhoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không khớp với kỳ báo cáo Đối với những đơnđặt hàng mà cuối kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí trên thẻ tính giá thànhtương ứng đều được coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ Tuy nhiên, trong một số trường hợpcần thiết theo yêu cầu của công tác lập báo cáo kế toán và thanh toán, mặc dù cuối kỳ đơnđặt hàng chưa hoàn thành nhưng cần xác định khối lượng công việc đã thực hiện trong kỳ,
kế toán phải sử dụng giá thành kế hoạch hay giá thành định mức để xác định bộ phận côngviệc đã hoàn thành từ đó tính ra giá trị của khối lượng công việc dở dang
3 Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức
Với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất đã đi vào ổn định, các loạiđịnh mức kinh tế kỹ thuật tương đối hợp lý, chế độ quản lý định mức đã được kiện toàn và
đi vào nề nếp thường xuyên, trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tương đối vững vàng và đặc biệt công tác hạch toán ban đầu có nề nếpchặt chẽ thì kế toán có thể áp dụng hệ thống hạch toán theo định mức để tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tính được giá thành thực tế thì trước hết kế toán phải xác định được giá thành địnhmức của sản phẩm trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật của mỗi loại sản phẩm và dựtoán chi phí được duyệt Khi có sự thay đổi định mức, kế toán xác định lại giá thành địnhmức và xác định phần chi phí chênh lệch do thay đổi định mức
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ hạch toán , kế toán tiến hành tập hợp theotừng đối tượng định mức chi phí, so sánh chi phí thực tế với chi phí định mức để xác địnhchênh lệch thoát ly định mức
Trên cơ sở giá thành định mức, phần chênh lệch do thay đổi định mức, phần chi phíthực tế thoát ly định mức, kế toán xác định được giá thành thực tế của sản phẩm theo côngthức sau:
Trang 34 Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục
Đối với loại hình doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp gồm nhiều bước (giaiđoạn) kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định, thành phẩm ở bước cuối phải trải qua nhiềubước chế biến tuần tự, bán thành phẩm của bước trước là đối tượng chế biến ở bước tiếptheo và mỗi bước lại cho ra bán thành phẩm mới, thì chi phí sản xuất phát sinh được tậphợp theo từng bước chế biến Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầucủa công tác quản lý mà đối tượng tính giá thành trong các doanh nghiệp này có thể cóhoặc không có bán thành phẩm
4.1 Tính giá thành phân bước theo phương án có tính giá thành bán thành phẩm
Phương án này áp dụng thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là bánthành phẩm và thành phẩm Giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn trước là chi phí để tínhgiá thành bán thành phẩm ở giai đoạn sau và lần lượt kết chuyển kế tiếp cho đến thànhphẩm ở giai đoạn cuối cùng Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theophương án này như sau:
………
4.2 Tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá thành bán thành phẩm
Giá thành thực = Giá thành định + Chênh lệch do + Chênh lệch do
tế sản phẩm mức sản phẩm - thay đổi định mức - thoát ly định mức
Zbtp ở giai = CP nguyên + CP chế biến ở + Chênh lệch giá trị spdd đoạn 1 vật liệu chính giai đoạn 1 - đk, ck giai đoạn 1
Zbtp ở giai = Zbtp giai đoạn + CP chế biến ở + Chênh lệch giá trị spdd đoạn 2 1 chuyển sang giai đoạn 1 - đk, ck giai đoạn 2
Zbtp ở giai = Zbtp giai đoạn + CP chế biến ở + Chênh lệch giá trị spdd đoạn n n-1 chuyển sang giai đoạn n - đk, ck giai đoạn n
Trang 4Theo phương pháp này đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm sản xuất hoàn thành
ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng và việc kết chuyển chi phí giữa các giai đoạntính vào giá thành của từng thành phẩm được thực hiện theo trình tự sau:
.v.v
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
ở giai đoạn n
Chi phí bước 1 phân bổ cho sản
Trang 5Mẫu 3: XN ĐTTH TK 621 – CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU
Xuất linh kiện RadioXuất vật tư lắp ráp Radio Xuất hướng dẫn sử dụng RadioXuất đèn hình TV 21”
Xuất pin sản xuất RadioXuất vật tư lắp ráp TV 21”
Kết chuyển chi phí NVL
152152152152152152152152152152152152152152152152152152152152152152152154
54.000.00054.000.0008.139.6006.465.905765.00031.320.000312.1201.429.624.350137.295.000106.313711.0001.444.5002.495.671.8754.418.226240.0753.852.0002.832.780.600381.375.00077.670.0007.200.0001.434.858.30022.167.0001.309.500
9.061.326.364
Số dư CK:
3.2 Hạch toán chi phí sản xuất chung (CP SXC)
Ở XN CP SXC là những khoản chi phí có liên quan đến việc quản lý, phục vụ sản xuấtkinh doanh Chi phí này bao gồm:
- Chi phí nhân viên
Trang 6TK 6277 “ chi phí dịch vụ mua ngoài”
3.2.1 Chi phí nhân viên
Chi phí nhân viên bao gồm các chi phí như tiền lương của toàn thể cán bộ , công nhân viên trong XN; các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ; tiền ăn ca; số tiền phải trả nhân viên làm công tác bảo vệ tại XN mà tổng công ty VTC phân bổ xuống
Ở XN việc tính lương và các khoản trích theo lương do bộ phận hành chính thực hiện dựa trên bảng chấm công Đối với công nhân trực tiếp sản xuất dưới phân xưởng thì hàng ngày
có một nhân viên quản lý phân xưởng theo dõi thời gian lao động Đến cuối tuần một nhân viên trên phòng hành chính xuống phân xưởng để nhân viên quản lý này ghi lại trên bảng chấm công Đối với cán bộ quản lý không trực tiếp sản xuất thì do một nhân viên phòng hành chính tiến hành theo dõi thời gian lao động trên một bảng chấm công khác
Tiền lương của toàn bộ CB, CNV trong XN được tính theo hình thức lương thời gian (lương tuần) Cuối mỗi tuần nhân viên phòng hành chính căn cứ vào bảng chấm công để
Trang 7lập danh sách thanh toán tiền lương cho từng tuần (kỳ) Mức lương của mỗi người được tính theo công thức:
Tiền lương1kỳ [Hệ số lương cơ bản + phụ cấp (nếu có)] x 210.000/4x H số ngày làm phải thanh toán = x việc thực tếcho CB, CNV 5 trong tuần H: Hệ số kinh doanh
Là một XN Nhà nước vừa thực hiện nhiệm vụ chính trị vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanhnên ngoài hệ số lương cơ bản và phụ cấp (nếu có) XN còn có thêm hệ số kinh doanh Tuỳ thuộc vào tình hình hình sản xuất kinh doanh mà hệ số kinh doanh giữa các năm có thể
khác nhau Trong năm 2001 hệ số kinh doanh của XN là 4
Đến kỳ cuối cùng của tháng, nhân viên phòng hành chính tiến hành tính ra các khoản phải khấu trừ vào lương như BHXH, BHYT, thuế thu nhập Tại XN việc trích lập các khoản
BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện theo đúng chế độ Quỹ BHXH được trích theo tỷ lệ 20%, quỹ BHYT 3% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán theo mức lương cơ bản KPCĐ được trích theo
tỷ lệ 2% trên tiền lương thực tế của người lao động Người sử dụng lao động phải nộp 15%BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ còn 5% BHXH và 1% BHYT do người lao dộng trực tiếp đóng góp bằng cách khấu trừ lương
Cách tính các khoản trích theo lương như sau:
Do hệ số kinh doanh của XN là 4 nên tiền lương của một kỳ cũng tương đương với tiền lương cơ bản mà Nhà nước quy định
Khoản trích theo lương = Tiền lương 1 kỳ của người lao động x tỷ lệ trích theo lương
Mẫu 4a: DANH SÁCH THANH TOÁN LƯƠNG KỲ 4 THÁNG 12 NĂM 2001
Stt Họ và tên
Hệ sốlương
cơ bản
Phụcấp
Ngàycông
Thànhtiền
Các khoản phải KT Thực
lĩnh
KýnhậnBHXH BHYT Thuế
TN1
0,40,3
555
945.000794.000382.000
47.00040.00019.000
10.0008.0004.000
888.000746.000359.000
Trang 8Cộng …… …… …… …… ……
Đến cuối quý, kế toán tổng hợp lại toàn bộ tiền lương và tính ra các khoản trích theo lương
để tiến hành hạch toán vào chi phí nhân viên Đồng thời kế toán cũng hạch toán số tiền công phải trả cho nhân viên bảo vệ XN
Đối với khoản tiền ăn ca được hạch toán ngay khi có phát sinh căn cứ vào các chứng từ chủ yếu như phiếu chi , giấy báo Nợ, giấy thanh toán tạm ứng…
Mẫu 4b:
Đơn vị: PHIẾU CHI Quyển số 3 Mẫu số 02-TT
Telefax Ngày 10 tháng 10 năm 2001 Số 616 QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1/11/1995 của BTC
Nợ TK 6271
Có TK 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Hảo
Địa chỉ: Bộ phận nhà ăn
Lý do chi: Tiền ăn ca của CB, CNV XN
Số tiền : 1.017.000 đ (viết bằng chữ): Một triệu không trăm mười bảy ngàn đồng chẵn.Kèm theo 2 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu không trăm mười bảy ngàn đồng chẵn Ngày 10 tháng 10 năm 2001
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền( Ký tên, đóng dấu) Ký tên Ký tên Ký tên Ký tên
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý)
+ Số tiền quy đổi
Trang 9Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán vào sổ chi tiết chi phí nhân viên
HƯ tiền ăn ca của CB XN
TT tiền ăn ca của CB XN
TT tiền ăn ca của CB XN
TT tiền ăn ca của CB XN
TT tiền ăn ca của CB XN
HƯ tiền ăn ca của CB XN
TT tiền ăn ca của CB XN
TT tiền ăn ca của CB XNTrả tiền quần áo cho CB XN
TT tiền ăn ca của CB XN
TT tiền ăn ca của CB XNTrả tiền quần áo cho CB XN
HƯ tiền ăn ca của CB XNKết chuyển tiền lương quý 4Trích KPCĐ quý 4/01Trích BHXH quý 4/01Trích BHYT quý 4/01Tiền lương bảo vệKết chuyển giá thành
141111111111111141111111112111111112141334338233833384336154
3.600.0001.017.0007.434.0005.485.5006.831.0004.500.0005.247.0002.056.50017.460.000697.5001.894.50023.571.0009.000.000390.106.89011.160.0007.505.7523.106.71017.897.262
518.570.574
Trang 11Có TK 3384: 3.106.710
Có TK 336 : 17.897.262
Căn cứ vào các chứng từ phát sinh cùng loại kế toán vào chứng từ ghi sổ:
Mẫu 6a: Đơn vị: XN ĐTTH CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 2
Kế toán trưởng Người lập
Các chứng từ ghi sổ cho các tháng sau được lập tương tự như trên
6271627162716271
334338233833384
390.106.89011.160.0007.505.7523.106.710Cộng
Kèm theo … chứng từ gốc
Kế toán trưởng Người lập
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔChứng từ ghi sổ Số tiền
228
………
31/1031/12
………
xxxxxx
Trang 12Cộng xxx
Cuối mỗi tháng từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ Cái các tài khoản có liên quan
Mẫu 6b
SỔ CÁI TK 6271 Quý IV năm 2001
20.767.5003.600.000
VNĐVNĐ
9.895.50041.031.0009.000.000
390.106.89017.897.2623.106.71017.897.2627.505.712
518.570.574
VNĐVNĐVNĐVNĐVNĐVNĐVNĐVNĐVNĐ
Số dư CK:
3.2.2 Chi phí vật liệu
Là các chi phí liên quan đến vật liệu phục vụ sản xuất trong kỳ
Căn cứ vào phiếu chi hay phiếu xuất kho, kế toán tính ra chi phí vật liệu trong kỳ:
Nợ TK 6272 : 2.339.400
Có TK 111 : 2.339.400
Việc vào sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp được tiến hành tương tự như chi phí nhân viên.3.2.3 Chi phí dụng cụ sản xuất
Trang 13Bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý trong XN
như chi phí mua máy tính, máy phát quét, mỏ hàn, bóng đèn…
CCDC được phân bổ theo nguyên tắc: Đối với những loại CCDC có giá trị nhỏ sẽ được
phân bổ hết một lần khi có phát sinh trong quý Với những loại có giá trị lớn sẽ phân bổ
đều trong mỗi quý sao cho đến thời điểm cuối năm sẽ phân bổ hết
Mẫu 7:
BẢNG PHÂN BỔ CCDC Quý IV năm 2001
Giá trị phânbổ
Giá trịcòn lại1
2.961.60719.194.952
7.219.187
4.995.000908.000864.0002.095.100738.0001.746.000
10.180.79419.194.9524.995.000908.000864.0002.095.100738.000 1.746.000
00000000Cộng 87.500.268 22.156.559 18.565.287 40.721.846 0
Căn cứ vào các phiếu chi và bảng phân bổ CCDC kế toán ghi:
Nợ TK 6273 : 41.131.346
Có TK 111 : 409.500
Có TK 153 :40.721.846
Việc vào sổ kế toán chi tiết và tổng hợp được tiến hành tương tự như chi phí nhân viên
3.2.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí KH TSCĐ bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ trong kỳ đối với các tài sản theo dõi tại XN và những tài sản theo dõi tại tổng công ty VTC nhưng hằng năm vẫn phân bổ xuống cho XN bởi vì đó là những tài sản XN đang sử dụng nhưng trực thuộc tổng công ty
Việc tính ra mức khấu hao trong kỳ được tiến hành theo năm Đầu năm kế toán lập bảng kêphân bổ TSCĐ đối với tài sản theo dõi tại XN và công ty Sau đó tiến hành phân bổ đều
vào 4 quý XN sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính mức khấu hao hằng
Trang 14năm Đối với tài sản của công ty kế toán lấy số liệu trên biên bản đối chiếu công nợ để ghichứ không trực tiếp tính.
Mẫu 8:
Stt Tên tài sản Tg sd
năm bđsdNăm Nguyên giá Số hao mòn luỹkế GTCL đầunăm 2001 Tgsd
còn lại
Mức trích
KH hàng năm
GTCL cuối năm Ghichú
TS theo dõi tại XN
Xe ôtô Toyota hiacc
356.582.100 356.582.100
4.832.846.825 2.819.005.925 2.013.840.900
3.600.977.069 2.377.988.272 1.222.988.797
356.582.100 356.582.100
1.231.869.756 441.017.653 790.852.103
3
0 1
90.000.000 90.000.000
608.837.728 441.017.653 167.820.075
266.582.100 266.582.100
455.211.953 0
455.211.953
TS bị đánh giá lại
Bao gồm các khoản chi phí khi giao dịch với ngân hàng như phí chuyển tiền, phí mua
ngoại tệ, phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng, phí bảo lãnh bảo hành thiết bị
Khi phát sinh các nghiệp vụ phải chuyển tiền ngân hàng sẽ gửi cho XN sổ kế toán chi tiết, phiếu chuyển khoản Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, phiếu chuyển khoản và chứng từ gốc
liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiền kế toán xác định được khoản chi phí về thuế, lệ phí
phát sinh
Mẫu 9:
NHNO&PTNT TP HN SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT A số 13
07- Hội sở NHNO Hà Nội 05/12/2001
Ngày ps trước 04/12/2001
Tên tài khoản XN ĐTTH
Tài khoản 431101.000150
Tập Sbt số KU KHTM * TK đối phương * Doanh số Nợ * Doanh số Có *
Số dư đầu ngày 608.125.000
Trang 154 H 50013 501201.2 607.306.000
7 H 50013 712101.1 2.727
7 H 50013 463101.01 273
Cộng ngày 607.309.000Tích luỹ tháng 1.214.618.000 919.306.000Tích luỹ năm 3.721.874.460 1.129.653.530
Số dư cuối ngày 816.000
Kế toán giữ sổ Kiểm soát
NHNO & PTNT TPHN PHIẾU CHUYỂN KHOẢN Tập 7 liên 1
Hội sở NHNO HN Ngày 05 tháng 12 năm 2001 Số H50013
Nội dung:Phí chuyển tiền TTBT/TGNHNN
Số tiền 607.306.000 đi thanh toán bù trừ
Số tiền dịch vụ phí 2.727
Thuế suất 10% thuế GTGT 273
Tổng số tiền thanh toán 3.000
Bằng chữ [+] Ba ngàn đồng chẵn
08:46:04 Ngày 05 tháng 12 năm 2001 Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng Giám đốc
Đối với các khoản phí khác cũng được lập tương tự
Trong quý, khi phát sinh các chi phí liên quan đến thuế, lệ phí, kế toán ghi:
Có 463101.01 273
Có 712101.1
Trang 163.2.6 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Bao gồm toàn bộ số tiền XN đã chi trả cho các loại dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, tiền bưu phí, điện thoại, chi phí vận chuyển, công tác phí phục vụ sản xuất kinh doanh
Để thuận tiện cho công tác tập hợp và hạch toán chi tiết từng loại chi phí, kế toán mở thêm tài khoản chi tiết cho TK 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6277-VC : Chi phí vận chuyển: Bao gồm các chi phí liên quan đến việc vận
chuyển, bốc dỡ hàng từ xưởng xuống kho hay từ kho lên xưởng; các chi phí liên quan đến vận chuyển nguyên vật liệu từ kho lên xưởng sản xuất; tiền thuê lao động công nhật thời
vụ tại xưởng sản xuất…
TK 6277-DT : Chi phí điện, điện thoại: Bao gồm toàn bộ chi phí điện, điện thoại, bưu phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và phần chi phí mà công ty phân bổ xuống cho XN
TK 6277-KH: Công tác phí: Bao gồm các chi phí cho cán bộ, công nhân viên đi công tác tại các tỉnh
3.2.6.1 Chi phí vận chuyển
Đối với chi phí vận chuyển kế toán căn cứ vào hợp đồng vận chuyển hàng hoá giữa XN với công ty vận tải trên cơ sở hoá đơn GTGT và phiếu chi để tiến hành hạch toán
Mẫu 10
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số 01 GTKT-3LL
Liên 2: (giao khách hàng) ET/ 01-B Ngày 28 tháng 11 năm 2001 No: 082924Đơn vị bán: CT TNHH vận tải và du lịch Anh Quân