Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong công cuộc đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nềnkinh
Trang 1MỘT SỐ NHẬN XÉTKIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ
NGHIỆP ĐIỆN TỬ TRUYỀN HÌNH
I Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
Trong công cuộc đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước XN ĐTTH nói riêng và các DN nóichung đều phải tìm cách tự khẳng định mình trên thị trường để tồn tại và không ngừngphát triển
Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,nâng cao chất lượng sản phẩm … luôn là những nhiệm vụ quan trọng để giúp doanhnghiệp có thể tối đa hoá lợi nhuận Bên cạnh các biện pháp như giảm định mức tiêu haovật liệu, tận dụng tối đa công suất làm việc của máy móc, thiết bị, nâng cao chất lượnglao động, bố trí lao động hợp lý, hiệu quả… thì việc tổ chức tốt công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sẽ giúp đưa ra những quyết định quản lý tối ưu Cùng với việc
tổ chức, ghi chép, phản ánh theo đúng giá trị thực tế của chi phí ở thời điểm phát sinh chiphí còn phải phản ánh từng loại chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí, có như vậy giáthành sản phẩm của doanh nghiệp mới được tính toán chính xác, đúng và đầy đủ
Do vậy, việc hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là yêucầu khách quan phù hợp với sự phát triển và nhu cầu quản lý
Phương hướng để hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán nói chung và côngtác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng cần được xem xét theo nhữngđịnh hướng sau:
Thứ nhất: Phải đảm bảo sự tuân thủ và thống nhất chặt chẽ giữa những quy địnhtrong điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước, trong chế độ thể lệ kế toán do Nhà nước banhành với chế độ kế toán đặc thù của ngành sản xuất, kinh doanh
Thứ hai: Phải đảm bảo sự phù hợp giữa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổchức quản lý của doanh nghiệp với chế độ kế toán chung Bởi vì mỗi doanh nghiệp cónhững điều kiện, đặc điểm riêng Cho nên không thể có một mô hình kế toán chung chotất cả các doanh nghiệp Vận dụng chế độ kế toán một cách linh hoạt, hợp lý sẽ giúpdoanh nghiệp có thể tạo ra hiệu quả cao hơn trên cơ sở căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,
Trang 2tính chất hoạt động và quy mô của mình ; sự phân cấp quản lý, trình độ nghiệp vụ,chuyên môn của nhân viên kế toán
Thứ ba: Phải đảm bảo sự tiết kiệm và hiệu quả trong việc tổ chức công tác kế toán ởdoanh nghiệp Muốn vậy phải tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý, tiết kiệm nhưngvẫn đảm bảo thực hiện tốt nhất các chức năng, nhiệm vụ của kế toán, chất lượng công tác
kế toán đạt được cao nhất với chi phí thấp nhất
Thứ tư : Phải đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ chi phí và giá thành củadoanh nghiệp
Thứ năm : Phải đảm bảo thực hiện tốt chức năng thông tin cho nhà quản trị doanhnghiệp Bởi vì tất cả các định hướng trên suy cho cùng cũng để phục vụ cho việc cungcấp thông tin chính xác cho nhà quản lý ra các quyết định
II Đánh giá chung công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại XN ĐTTH
Được thành lập trong khi nền kinh tế có nhiều thay đổi với tuổi đời còn non trẻ trongmột lĩnh vực không còn mới mẻ trên thế giới Là một XN trực thuộc tổng công ty VTCvới quy mô nhỏ và số lượng CB,CNV ít nhưng hằng năm kết quả đạt được cho thấy sự cốgắng không ngừng của toàn bộ CB, CNV trong XN
Sau một thời gian thực tập tại XN ĐTTH em thấy công tác kế toán của XN có những
ưu điểm sau:
Thứ nhất: Về bộ máy kế toán của XN
Với hình thức kế toán tập trung như hiện nay đã đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thốngnhất đối với công tác kế toán trong XN Bộ máy kế toán gọn nhẹ có tinh thần trách nhiệmcao, mặc dù có sự kiêm nhiệm nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc kế toán Việcphân công công việc trong bộ máy kế toán đã tạo điều kiện cho mỗi người phát huy hếtnăng lực, trình độ chuyên môn, có tinh thần tương trợ lẫn nhau trong công việc
Thứ hai: Về hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ hạch toán ban đầu của XN được tổ chức hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ,tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc về chế dộ chứng từ kế toán Quá trình luân chuyểnchứng từ được thực hiện nhanh, đầy đủ, kịp thời giúp nhân viên kế toán có thể hoàn thànhtốt chức năng của mình
Thứ ba: Về hệ thống sổ kế toán
Trang 3XN áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ hoàn toànphù hợp với đặc điểm của ngành sản xuất ít mặt hàng, ít chủng loại, có đặc tính gần giốngnhau Về cơ bản, hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp đã đáp ứng được phần nào cho côngtác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, tạm ứng diễn ra thường xuyên, liên tục trong tháng cho nên việc vàochứng từ ghi sổ theo từng tháng và sổ Cái từng quý giúp kế toán có thể tổng hợp được sốliệu đầy đủ, chính xác và đảm bảo tiến độ thực hiện công việc trong tháng và quý.
Thứ tư: Về các phương pháp được áp dụng trong công tác kế toán
Việc sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho giúp kếtoán có thể giảm nhẹ công tác hạch toán do phương pháp này rất đơn giản trong khâu ghichép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất, tồnkho của từng loại kịp thời, chính xác Phương pháp kê khai thường xuyên giúp kế toántổng hợp về hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sảnphẩm ở XN hoàn toàn phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, phù hợp vớiquy trình công nghệ sản xuất cũng như đặc điểm về sản phẩm Áp dụng phương pháptrực tiếp để tính giá thành sản phẩm vừa đảm bảo kết quả chính xác, công việc tính toánlại đơn giản
III Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm ở XN ĐTTH
Bên cạnh những cố gắng không ngừng của bộ phận kế toán trong công tác hạch toán
kế toán tại XN nhưng do số lượng nhân viên kế toán ít, thực hiện kế toán bằng tay, yêucầu phải có thông tin nhanh chóng, kịp thời nên không thể tránh khỏi những hạn chế nhấtđịnh
Qua một thời gian ngắn tìm hiểu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở XN ĐTTH, trên cơ sở những kiến thức đã tiếp thu được trongthời gian họ tập và nghiên cứu tại trường, dưới giác độ là một sinh viên thực tập em xinmạnh dạn nêu ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm ở XN ĐTTH
1 Về việc áp dụng kế toán trên máy vi tính
Tại XN việc thống kê, tính toán, kế toán đều thực hiện một cách thủ công Trong khi
đó do đặc điểm sản xuất kinh doanh các nghiệp vụ kinh tế về thu, chi tiền mặt, tạm ứng,
Trang 4hạch toán chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên, liên tục nên sổ sách dùng để ghi chép,phản ánh nhiều, mỗi khi cần số liệu từ kỳ trước thì việc tìm kiếm mất nhiều thời gian.Với nền kinh tế thị trường và khoa học kỹ thuật tiên tiến như ngày nay, việc ứngdụng tin học vào các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là điều cần thiết, cùng với sựcạnh tranh gay gắt trên thị trường thì thông tin kế toán cần phải cung cấp chính xác, kịpthời, đầy đủ, và được xử lý nhanh chóng hơn nữa.
Vì vậy, XN nên áp dụng kế toán trên máy vào công tác hạch toán kế toán Hiện nay
có rất nhiều phần mềm kế toán phù hợp cho nhiều loại hình doanh nghiệp Và hình thứcchứng từ ghi sổ đang sử dụng ở XN cũng rất thuận tiện cho việc áp dụng kế toán trênmáy
2 Về việc phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để thuận tiện cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, chi phí sản xuất thườngđược phân loại theo 3 khoản mục:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân côngtrực tiếp; Chi phí sản xuất chung
Cách phân loại như trên giúp cho việc xác định chính xác mức đóng góp của từngkhoản mục chi phí vào giá thành sản phẩm hoàn thành
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp giúp kế toán tính toán đầy đủ và chi tiết cácchi phí liên quan đến tiền lương, phụ cấp mang tính chất lương, các khoản trích theolương mà XN phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, phân biệt với mứcđóng góp của các bộ phận khác
Hiện nay, XN không tách biệt phần chi phí liên quan đến lao động trực tiếp sản xuấtsản phẩm mà tất cả đều hạch toán vào chi phí nhân viên Điều này gây khó khăn cho việcxác định đúng phần chi phí cho từng đối tượng lao động trong XN, cho công tác lập kếhoạch và quản lý Vì vậy, XN nên mở thêm khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Giá thành sản phẩm ở XN được phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí Theo em,
để có căn cứ so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành quý này có tiếtkiệm và hiệu quả hơn các thời kỳ trước không kế toán nên phân loại giá thành theo thờiđiểm và nguồn số liệu Việc tính giá thành kế hoạch giúp cho kế toán có thể đánh giáđược tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành của thời kỳ này so với cácthời kỳ trước Nó là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo ra nhiềulợi nhuận hơn
3 Về việc phân loại và quản lý vật tư
Trang 5Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò
và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện đó, đòi hỏicác doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý hạchtoán nguyên vật liệu
Hiện nay, kế toán vật liệu không tiến hành phân loại NVL Khi nhập, xuất nguyên vậtliệu thường hạch toán rất đơn giản Muốn biết cụ thể là loại gì phải dựa vào hợp đồngmua hàng hay phiếu xuất kho Do đó chưa thể đáp ứng yêu cầu thông tin về mỗi loạinguyên vật liệu, chưa cho biết được mỗi loại đóng vai trò như thế nào để tạo ra sản phẩm.NVL ở XN thường là các bộ linh kiện đi với từng loại sản phẩm, đèn hình, vỏ máy
và những VL khác như pin, hướng dẫn sử dụng, mút xốp, thiếc hàn, tem dán, hộpcarton…
Theo em XN chỉ cần phân loại nguyên vật liệu đơn giản như sau:
Đối với bộ linh kiện đi với từng sản phẩm (trong một bộ linh kiện có rất nhiều chi tiếtnên để đơn giản ta chỉ cần phân loại từng bộ linh kiện đi với từng sản phẩm), đèn hình,
vỏ máy là những nguyên vật liệu cấu thành nên hình thái của sản phẩm nên sẽ là nguyênvật liệu chính
Các vật liệu còn lại được coi là vật liệu phụ
Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng
và giá trị đối với từng thứ nguyên vật liệu, kế toán còn nên lập sổ danh điểm vật liệu đểthống nhất tên gọi, ký mã hiệu, quy cách, số hiệu, đơn vị tính … của từng danh điểmnguyên vật liệu Sổ danh điểm vật tư có thể làm theo mẫu sau:
SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ
Ký hiệu Tên, nhãn hiệu, quy cách NVL Đơn vị
tính
Đơn giáhạch toán
GhichúNhóm Danh điểm NVL
Trang 6Bộ linh kiện cho Radio
Vỏ máy của Radio
………
Pin cho RadioHướng đẫn sử dụng của RadioMút xốp của Radio
Hộp carton của Radio
BộQuyểnBộHộp
BộBộ
BộBộ
CáiQuyểnBộHộpCái
Giải thích:
R1 : Nguyên vật liệu chính của Radio
R2 :Vật liệu phụ của Radio
T11: Nguyên vật liệu chính của Tivi 21”
T12: Nguyên vật liệu chính của Tivi 29”
T21: Vật liệu phụ của Tivi 21”
T22: Vật liệu phụ của Tivi 29”
4 Về tài khoản sử dụng
4.1 Tài khoản sử dụng
- Một số tài khoản như TK 621, 154, 155 không được mở chi tiết cho từng đối tượng tínhgiá thành gây khó khăn cho công tác tính giá thành Khi muốn biết chính xác chi phí haygiá thành của đối tượng nào thì kế toán phải tiến hành tổng hợp trên sổ chi tiết của TK đó
Trang 7Điều này rất bất lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu Theo em, XN nên mở thêm tiểu khoản
và sổ chi tiết cho các TK 621, 154, 155 ứng với từng loại sản phẩm của XN
Ví dụ : TK 621- Radio
TK 621- Tivi 21”
TK 621- Tivi 29”
- Như đã nói ở phần trước, kế toán nên mở thêm khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
và tương ứng với nó là TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” để giúp cho việc hạch toánchính xác toàn bộ chi phí liên quan đến lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
4.2 Về nội dung của tài khoản
Trong TK 6277-VC “Chi phí vận chuyển” khi hạch toán còn có một số khoản chi phíphát sinh ngoài chi phí vận chuyển như chi phí trả tiền thuê lao động công nhật, thời vụ,hay còn có khoản chi phí vận chuyển liên quan đến tiêu thụ sản phẩm
Ví dụ : Kế toán định khoản nghiệp vụ vận chuyển cột ăng ten từ XN lên Yên Châu:
5 Về việc xác định phạm vi phát sinh chi phí
Trong một kỳ kinh doanh, XN phải chi ra các khoản liên quan đến chi phí sản xuất,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Từ các khoản chi phí này sẽ hình thànhnên giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ sản phẩm Vì vậy, xác định chính xác phạm
vi phát sinh chi phí đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá kết quả thực hiện chiphí và giá thành ở kỳ này với các kỳ kinh doanh khác, với việc đề ra kế hoạch, lập dựtoán SX
* Công tác phí ở XN bao gồm các chi phí dành cho CB, CNV đi công tác tại các tỉnh.Xét về bản chất thì chi phí này liên quan đến hoạt động tiêu thụ, kinh doanh nhiều hơn làliên quan đến sản xuất sản phẩm Cách hạch toán như hiện nay không làm cho tổng chiphí ở XN bị thay đổi nhưng làm giảm chi phí bán hàng và tăng chi phí sản xuất sản phẩm
Trang 8trong kỳ Điều này sẽ ảnh hưởng tới tính chính xác, hợp lý của giá thành sản xuất sảnphẩm XN nên hạch toán công tác phí sang chi phí bán hàng.
* Tài sản đang theo dõi tại XN chỉ có xe ô tô Toyota Hiacc Supe Wagon và tài sản nàydùng cho quản lý doanh nghiệp chứ không phải là cho sản xuất Vì vậy kế toán nên hạchtoán chi phí khấu hao cho tài sản này vào chi phí quản lý doanh nghiệp Định khoản lại như sau:
Nợ TK 642 : 22.500.000
Có TK 214 : 22.500.000
6 Về việc thanh toán và phân bổ lương cho CB, CNV trong XN
Toàn bộ chi phí liên quan đến tiền lương của CB, CNV trong XN đều được hạch toánvào TK 6271 “ Chi phí nhân viên” Điều này làm cho chi phí sản xuất bị tăng lên, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đi và không phản ánh được phần chi phíliên quan đến nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, nhân viên quản lý, nhân viên bánhàng
Mặt khác, kế toán hoàn toàn dựa vào phiếu chi trong kỳ để tính ra lương và cáckhoản trích theo lương
Khi xem mẫu 2a:“Danh sách thanh toán lương kỳ 4 tháng 12 năm 2001” ta thấynhân viên hành chính sử dụng công thức:
Các khoản trích theo lương = tiền lương cơ bản 1 tháng x tỷ lệ trích theo lương = tiền lương một kỳ của người lao động x tỷ lệ trích theo lương
( Do hệ số kinh doanh trong kỳ của XN là 4).
Công thức này sẽ hợp lý khi người lao động không nghỉ buổi nào trong cả tháng Cònkhi có trường hợp phải nghỉ thì cách tính trên sẽ không phản ánh đúng mức lương cơ bảnmột tháng của họ và các khoản trích theo lương
Ta biết rằng tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanhnghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực laođộng, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp, tiềnlương phải trả người lao động một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ dodoanh nghiệp sáng tạo ra
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lýsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành
và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất, kinh doanh của mình Tổ chức hạch toán lao
Trang 9động, tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúcđẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suấtcông tác Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương đúng nguyên tắc phân phối theolao động Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản
lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúngchế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạođược cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác.Chính vì vậy, để nâng cao được chất lượng công tác hạch toán lao động, tiền lương ở
XN em xin mạnh dạn đưa ra giải pháp hạch toán lại chi phí tiền lương trên cơ sở cáchhạch toán của XN như sau:
Căn cứ vào bảng chấm công của từng bộ phận, nhân viên hành chính tiến hành lậpdanh sách thanh toán lương từng kỳ theo mẫu:
DANH SÁCH THANH TOÁN LƯƠNG KỲ … THÁNG … NĂM …
T
T
Họ và tên
Hệ sốlương
cơ bản
Phụcấp
Ngàycông
Thành tiền Các khoản khấu trừ Thự
clĩnh
Kýnhận
Kỳnày
Luỹ kế từ
kỳ trước
BHXH
BHYT
ThuếTN
…
Trang 10Tháng … năm …
TT Họ và tên
Tiềnlươngthực tế
Tiềnlương
KPCĐ
Tổng BH
XH
BHYT
ThuếTN
Các cột trên được tính như sau:
- Trên dòng BP QLDN … tính tổng mức lương của từng bộ phận
- Cột 3 : Được lấy từ cột 7 của bảng “ Danh sách thanh toán lương” của kỳ cuốicùng trong tháng
- Cột 4 : Được tính theo CT:
Tiền lương thực tế
Tiền lương cơ bản =
4
- Cột 5, 6 ,9, 10 được tính theo công thức:
Các khoản trích (hoặc khấu trừ) theo lương = Tiền lương x tỷ lệ trích
cơ bản (hoặc khấu trừ)
- Cột 7 được tính theo công thức:
Trích KPCĐ theo lương = Tiền lương thực tế x 2%
- Cột 11: Tuỳ thuộc vào chế độ quy định
- Cột 8 : Được tính bằng cách cộng tổng : Cột 8 = 5 + 6 + 7
- Cột 12 : Được tính bằng cách cộng tổng : Cột 12 = 9 + 10 + 11
Trang 11Sau đó nhân viên hành chính tiến hành cộng tổng cho từng bộ phận và cho toàn bộ
CB, CNV Lấy số liệu từ các cột 9, 10, 11, 12 ghi vào các cột 8, 9, 10, 11 trên bảng “danh sách thanh toán lương” để xác định tiền lương kỳ 4 mà người lao động thực lĩnh Đến cuối quý, nhân viên hành chính chuyển “ Bảng tính lương, các khoản trích theolương và các khoản khấu trừ ” đến cho nhân viên kế toán Trên cơ sở “bảng tính lương,các khoản trích theo lương và các khoản khấu trừ ” kế toán tổng hợp lại và lập bảng phân
bổ tiền lương và BHXH theo mẫu:
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
TK 338- Phải trả, phải nộp khác
TổngcộngLươn
g
Cáckhoảnkhác
Cộn
g
KPCĐ3382
BHXH3383
BHYT3384
CộngCóTK3381
Từ bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán vào các sổ tương ứng
Tương ứng với từng bộ phận, kế toán hạch toán lương và các khoản trích theo lương:
Trang 12Nợ TK 334
Có TK 338 …
7 Về chi phí dụng cụ sản xuất
CCDC là những tài sản lưu động không thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện về giá trị
và thời gian sử dụng để được xếp vào TSCĐ Nó bao gồm những CCLĐ nhỏ, các dụng
cụ trang bị … tham gia trực tiếp vào sản xuất hoặc quản lý trong doanh nghiệp Nếu căn
cứ vào tiêu chuẩn nhận biết về giá trị và thời gian sử dụng hiện nay thì CCDC bao gồm 3nhóm sau đây:
- Nhóm thứ nhất: Những tư liệu lao động có giá trị < 5 triệu đồng và thời gian sửdụng < 1 năm
- Nhóm thứ hai: Những tư liệu lao động có giá trị > 5 triệu đồng và thời gian sửdụng < 1 năm
- Nhóm thứ nhất: Những tư liệu lao động có giá trị < 5 triệu đồng và thời gian sửdụng >1 năm
Hiện nay, công tác quản lý và sử dụng CCDC, phân bổ và hạch toán ở XN còn thiếutính hợp lý và chưa được thống nhất Thực trạng này thể hiện ở một số vấn đề cụ thể sau:
Một là: các văn bản hướng dẫn về chế độ quản lý và sử dụng
Trong thông tư 166/1999 QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài Chính về “ban hànhchế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ” có dành trọn điều 13 quy định về quản
lý, sử dụng và phân bổ CCLĐ nhỏ Tuy vậy có thể nói là chưa có văn bản quy định riêngbiệt về quản lý, sử dụng và phân bổ giá trị CCDC, do dó rất khó có định hướng cho việc
áp dụng đúng và thống nhất trong các doanh nghiệp
Trong quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT về chế độ kế toán doanh nghiệp ngày01/11/1995 của Bộ Tài Chính còn cho phép một số tư liệu lao động không phân biệt giátrị và thời gian sử dụng (như phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng, dụng cụ đồ nghềbằng thuỷ tinh, sành sứ, bao bì…) vẫn được hạch toán là CCDC Nhưng thực tế việc hiểu
và vận dụng cho đúng đắn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau
Hai là: Công tác quản lý và hạch toán tại XN
Tại XN công tác kế toán CCDC còn mang tính chủ quan, đơn giản và chưa hợp lý.CCDC được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau nhưng để đơn giản cho công tác hạchtoán kế toán phân bổ toàn bộ chi phí CCDC vào chi phí sản xuất chung
Có nhiều tài sản có giá trị > 5 triệu đồng và thời gian sử dụng > 1 năm như máy phátquét hay máy tính ĐNA vẫn được chấp nhận là CCDC Ở đây ta thừa nhận việc các cơ