1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

56 737 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Tác giả Bùi Thị Minh Thảo
Trường học Đại Học Dân Lập Phương Đông
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 202,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với quặng bán phong hoá sau khi khaithác và sơ chế qua sàng thường được vận chuyển thẳng đI tiêu thụ hoặcđược đóng bao xếp vào kho nếu cần dự trữ phòng mưa bão.2.1.2.3 Phân loại nguy

Trang 1

Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

 Mục tiêu của công ty

Mục tiêu của công ty từ khi được thành lập đến nay là nhằm khai thác lợithế tiềm năng của tỉnh Yên Bái về tài nguyên khoáng sản phục vụ côngnghiệp sản xuất sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng,nhằm giải quyết việclàm tạo thu nhập ổn định cho lao động địa phương, mang lại lợi nhuận chocông ty

 Ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần khoáng sản Viglacera được sở ké hoạch đầu tư tỉnh YênBáI cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1603000136 Với chứcnăng khai thác chế biến kinh doanh khoáng sản các loại phục vụ sản xuấtgốm sứ thuỷ tinh trong nước và xuất khẩu

 Thị trường và mặt hàng kinh doanh của công ty:

Do nguyên liệu sản xuất gốm sứ chủ yếu là nhập khẩu vì việc khai thácnguyên liệu chế biến còn rất thô sơ nên đã làm ảnh hưởng lớn đến sựtăng trưởng của ngành,đến giá thành và khả năng cạnh tranh trên thịtrường quốc tế.Dự báo đến 2010 sản lượng gạch ốp lát là 75 triệuM2, sứ

vệ sinh là 4.3 triệu sản phẩm Nguyên liệu làm xương gạch ốp lát sẽ là

1500 ngàn tấn, men và prit để sản xuất men sẽ là 30 đến 60 ngàn tấn.Hiện nay công ty có dây truyền công nghệ nghiền thô liên tục được nhậpngoại từ Châu Âu với công suất thiết bị 100.000 tấn/năm, dây truyền nàyđược lắp thiết bị khử từ mạnh nhập từ Mỹ, đảm bảo loại bỏ 100% sắtngoại lai

 Đặc điểm quy trình công nghệ nghiền thô liên tục

Sản phẩm của công ty cổ phần khoáng sản Viglacera là bột khoáng sảnnghiền siêu mịn, các loại như Felspar, thạch anh, canxit,….Sản phẩmđược sản xuất theo quy trình sau:

Trang 2

Không khí SẠCH

Quạt

Hệ thống lọc BỤI

Bụi thu hồi

Kho nguyên liệu

Vít tải

Xi lô chứa

Đóng bao tự động

Kho thành phẩm

Trang 3

2.1.2 Những đặc điểm về sản xuất và quản lý ảnh hưởng đến công tác kế toán

2.1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực khai thác, chế biến quặng vàkhoáng sản để cho ra những sản phẩm như gạch Ceramic, gạch Granit, Kínhxây dựng,Sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa, gạch xây dựng do đó vật liệu củaCông ty rất đa dạng và phong phú Mỗi loại nguyên vật liệu đều có đặc điểmriêng Sự đa dạng của nguyên vật liệu kéo theo nhu cầu bảo quản và tàngtrữ chúng rất phức tạp tính phức tạp của công việc bảo quản nguyên vật liệucủa Công ty không chỉ do số lượng lớn của từng loại nguyên vật liệu mà còn

do tính chất lý hoá của chúng

Thứ nhất, phải kể đến nguyên vật liệu chính của Công ty khi tham giaquá trình sản xuất cấu thành thực thể chính của sản phẩm được chia thànhnguyên liệu chính tự khai thác và nguyên liệu chính mua ngoài.Nguyên liệuchính tự khai thác là quặng feldpa cục và quặng feldpar bán phong hoá docông nhân của công ty khai thác tại những mỏ quặng đã được cấp phépmang về chế biến.Nguyên liệu chính mua ngoài cũng bao gồm quặng feldparcục và quặng feldpar bán phong hoá… nhưng mua của các cơ sở khai thácmang về công ty chế biến

Để giúp cho quá trình sản xuất được hoàn thiện phải kể đến các vậtliệu gián tiếp bao gồm: hoá chất, , vật tư bao gói xăng dầu, vật liệu xâydựng Mỗi loại vật liệu đều có những đặc điểm riêng, quyết định đến mức

dự trữ và bảo quản

Để quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu thì phảI tiến hành phânloại vật liệu một cách khoa học và hợp lý Tại công ty cổ phần khoáng sảnViglacera đã tiến hành phân loại vật liệu.Việc phân loại này giúp công tythuận tiện và đơn giản trong việc theo dõi, bảo quản và sử dụng nguyên vậtliệu tại kho Chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào là chỉ tiêu hết sức quantrọng Nó quyết định rất lớn đến chất lượng của sản phẩm, quá trình sản xuất

và chi phí của sản phẩm.Nhận thức được tầm quan trọng này công ty cổphần khoáng sản Viglacera đã tiến hành tiêu chuẩn hoá các nguyên liệu đầuvào đến sản phẩm cuối cùng và quá trình quản lý được thể hiện như sau:

Trang 4

-Đối với nguyên vật liệu chính đặc thù là quặng cục(đá quặng) nên saukhi khai thác vận chuyển về nhập kho(hoặc mua ngoài) thường được để tạikho ngoài trời cho đến khi chế biến dùng máy xúc lại đưa vào phễu chế biếntrên dây truyền nghiền thô liên tục Đối với quặng bán phong hoá sau khi khaithác và sơ chế qua sàng thường được vận chuyển thẳng đI tiêu thụ hoặcđược đóng bao xếp vào kho nếu cần dự trữ phòng mưa bão.

2.1.2.3 Phân loại nguyên liệu :

Vật liệu mà công ty sử dụng có nhiều loại,khác nhau về công dụng tính nănghoá học,phẩm cấp chất lượng.Vì vậy Công ty đã tiến hành phân loại nguyênvật liệu như sau:

- Vật liệu chính: quặng feldpa cục và quặng feldpar bán phong hoá

- Vật liệu phụ: là những vật liệu không cấu thành thực thể chính của sảnphẩm

- Phế liệu: phế liệu được nhập từ sản xuất là loại hư hỏng,kèm phẩmchất,không sử dụng được

- Nhiên liệu tại công ty là loại vật liệu phụ cung cấp nhiẹt lượng trong quátrình sản xuất, phục vụ vận chuyển bôi trơn, động cơ máy nổ nén khí v.v

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Công ty cổ phần khoáng sản viglacera là một công ty có quy mô lớn có tưcách pháp nhân, hoạch toán độc lập có tài khoản và con dấu, bao gồm tàikhoản tiền Việt Nam và tiền gửi ngoại tệ Xuất phát từ tình hình và đặc điểm

mà cấp trên giao bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến tham mưu

Trang 5

Giám đốc

P GĐ

Kỹ thuật - sản xuất

P GĐkinh doanh

XNKT(I, II)

XNCB

PhòngQLSX Phòng

QLTB

PhòngTCHC

Phòng kế toánTài vụ

PhòngKinh doanhVăn phòng đại diện HN

Trang 6

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

kế hoạch sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế…Đề xuất các vấn đề đầu tư phát triển sản xuất, nghiên cứu công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nhân sự và các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất

 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Giúp Tổng giám đốc điều hành việc kinh doanh, chỉ đạo trực tiếp phòng kinh doanh và văn phòng đại diện khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam.Được Tổng giám đốc uỷ quyền quyết định và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các quyết định của mình về các vấn đề liên quan đến kinh doanh như điều chỉnh kế hoạch vận tải, kế hoạch mua, bán hàng phù hợp với điều kiện thực tế.Chịu Trách nhiệm soạn thảo, kiểm tra và trình Tổng giám đốc các hợp đồng mua, bán hàng hoá kinh doanh vận

Trang 7

điều chỉnh kế hoạch vận tải.Đề xuất các vấn đề đầu tư tìm kiếm, phát triển thị trường, nhân sự và các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanh.

3.Hệ thống các phòng ban chức năng và các xí nghiệp sản xuất

Chức năng nhiệm của từng phòng được thực hiện theo quy chế đã ban hành của công ty.

Phòng tổ chức hành chính

Làm công tác tổ chức hành chính trong công ty trong công ty, tham mưu cho lãnh đạo sắp xếp bộ máy sản xuất kinh doanh,bố trí nhân sự phù hợp với sản xuất kinh doanh Giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định Tổng hợp thi đua khen thưởng trong công ty.

Phòng kinh doanh và văn phòng đại diện

Làm công tác giao nhận hàng hoá bán ra, nguyên vật liệu vật tư phụ tùng muavào.Thống kê khối lượng hàng hoá mua vào và bán ra theo yêu cầu của lãnh đạo Tham gia soạn thảo hợp đồng mua bán sản phảm hàng hoá, tiếp thị bán hàng, tìm kiếm thị trường để mở rộng thị phần kinh doanh: kết hợp với phòng

kế toán và ban giám đốc để hồi công nợ khách hàng

Phòng quản lý sản xuất

Thực hiện công tác kế toán sản xuất, chủ trì lập định mức sản xuất

khoán,nghiệm thu chỉ đạo công tác khai thác mỏ, quản lý vật liệu nổ.Theo dõi công tác kỹ thuật,công nghệ chế biến, quản lý chất lượng sản phẩm và

nguyên liệu, phát triển tìm kiếm mỏ

Phòng kế toán tài vụ

Hạch toán các chi phí phát sinh đúng nội dung.Kiểm tra chứng từ hợp lý,hợp lệ.Lập báo cáo tài chính trung thực chính xác đúng biểu mẫu qui định đúng nguyên tắc.Lập báo cáo phân tích số liệu quyết toán và kết quả sản xuất kinh doanh để trình Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị hàng tháng, hàng quý, hàng năm.Kết hợp cùng phong kinh doanh đòi nợ giao dịch khách hàng, theo dõi

Trang 8

việc kế toán khi lãnh đạo yêu cầu Cân đối thu chi thanh toán lương và các khoản phải trả cho các đối tượng.

Phòng quản lý thiết bị

Kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị, đảm bảo cho thiết bị hoạt động ổn định thường xuyên.Tham mưu với lãnh đạo công ty về các vấn đề liên quan đến thiết bị toàn công ty.Xây dựng các qui định và kiểm tra thực hiện qui định của công nhân vận hành thiết bị.Tham gia nghiệm thu vật tư phụ tùng thay thế nhập kho.lập kế hoạch tham gia công tác sửa chữa lớn thiét bị.Thực hiện vẽ chế tạo chi tiết máy gia công, tổng hợp báo cáo tình hình thiết bị, điện toàn công ty định kỳ hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo

2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty:

Tại công ty cổ phần khoáng sản Viglacera là đơn vị thành viên của Tổng công

ty Viglacera, mô hình kế toán đang áp dụng là hạch toán tập trung thông qua việc theo dõi công nợ nội bộ của các xí nghiệp trực thuộc.Công ty ban hành định mức khoán cho từng xí nghiệp sản xuất với từng loại sản phẩm, từng công đoạn sản xuất.Cuối mối tháng tổ chức nghiệm thu cho các xí nghiệp và thanh toán trên cơ sở định mức đã được nghiệm thu.Phòng kế toán căn cứ vào kết quả nghiệm thu hạch toán chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm,Tại các xí nghiệp trực thuộc thì hạch toán kép thông qua tài khoản công nợ nội bộ để đối chiếu với công ty.Xí nghiệp tự quýet toán, xác định lãi lỗ giũa các giá trị được nghiệm thu và chi phí thực tế.Lái lỗ được phân

bổ cho các bộ phận và cá nhân theo quy định của công ty.Phong kế toán công

ty được tổ chức theo phương pháp trực tuyến, tất cả các phần hành đều chịu

sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toán trưởng kể cả các kế toán xia nghiệp.Bộ máy kếtoán của công ty gồm 7 người, 4 kế toán công ty, 3 kế toán xí nghiệp trực thuộc.Công ty thực hiện công tác kế toán trên máy bằng phần mềm kế toán FAS ngay từ năm 2002.Tổ chức bộ máy kế toán công ty theo sơ đồ sau:

Trang 9

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ

Quản lý chung, điều hành bộ máy kế toán, điều động nhân viên kế toán khi cócông việc theo yêu cầu.Cùng lãnh đạo công ty chịu trách nhiệm trước phápluật về chứng từ tài chính, về hạch toán kế toán

Cân đối thu chi, kiểm tra và ký chứng từ thanh toán, chứng từ nhập xuất,chứng từ tiền gửi,tiền vay,giao dich bên ngoài công ty.Kiểm tra và ký chứng từhạch toán, quyết toán tại các xí nghiệp sản xuất và các văn phòng đại diện

Trang 10

Kiểm tra cuối cùng tổng chi phí, tổng doanh thu trong kỳ của công ty để quyếtđịnh lập báo cáo quyết toán hàng kỳ.

Lập báo cáo số liệu chủ yếu trình Giám Đốc và Hội Đồng Quản trị hàng tháng, hàng quý, hàng năm.Kết hợp cùng phong kinh doanh đòi nợ giao dịch khác hàng, theo dõi chi phí, theo dõi XDCB và làm những công việc phát sinh ngoài công việc kế tóan khi lãnh đạo yêu cầu.

*Phó phòng kế toán

Giúp trưởng phòng điều hành phòng khi trưởng phòng

Trực tiếp làm kế toán giá thành và kế toán tổng hợp

Hỗ trợ kế toán các xí nghiệp khi có vấn đề liên quan đến phần mềm kếtoán In sổ chi tiết, tổng hợp hàng tháng theo yêu cầu lưu trữ

Rà soát định mức khi phát hiện có những khoản mục khoán chưa hợp

lý hoặc kiến nghị của đơn vị nhận khoán về định mức khoán chưa hợp lý.Kiểm tra, tổng hợp số liệu đơn giá định mức cho từng loại sản phẩm, từngđơn vị nhận khoán

3 -Kế toán quĩ, tiền lương, vật tư :

1/ Quí tiền mặt: Thu chi tiền theo phiếu thu chi hàng ngày, kiểm tra tiềnmặt theo sổ kế toán hàng ngày Báo cáo quĩ theo yêu cầu của Kế toán trưởng

và Giám đốc

2/ Kho vật tư, nguyên liệu :

Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, kiểm tra chứng từ nhập xuất theođúng qui định của Công ty Kiểm tra định mức khoán vật tư của các Xí nghiệp

Trang 11

kho theo phần hành kế toán vật tư Cuối tháng giao chứng từ nhập kèm bảng

kê hạch toán hoặc phiếu kế toán đã được đóng theo bìa cho kế toán tổnghợp

Đối chiếu kho với thủ kho vật tư, với các kho Xí nghiệp về số lượng vàgiá trị vật tư, nguyên vật liệu xuất ra khỏi kho Công ty Cuối tháng tập hợpphiếu xuất vật tư kèm theo báo cáo kho đã được ký đầy đủ của các bộ phậnliên quan đóng lưu trữ chứng từ

Lập báo cáo thuế tài nguyên hàng tháng

3/ Tiền lương :

Tổng hợp tiền lương từ các bộ phận : văn phòng , xí nghiệp sản xuất.Lưu trữ bảng thanh toán lương Thống kê tiền lương theo yêu cầu

4 -Kế toán tiêu thụ bán hàng, kho hàng hoá:

Cùng nhân viên giao nhận phòng kinh doanh đối chiếu khối lượng xuấtnhập hàng sản xuất và hàng kinh doanh bán thẳng với từng khách mua

Đối chiếu khối lượng vận tải đối với từng nhà thầu vận tải hàng hoá Sosánh đối chiếu với khối lượng hàng xuất ra khỏi kho Công ty và lượng hàngnhập tại kho khách hàng Tập hợp kiểm tra khối lượng hàng mua bán thẳng

và nhận hoá đơn mua hàng

Viết hoá đơn tài chính bán hàng căn cứ theo đúng giá các hợp đồngbán hàng từng thời kỳ đã được ký Lập bảng biểu bán hàng theo dõi số lượnghàng xuất khỏi kho Công ty,lượng khách hàng nhập, lượng hàng mua bánthẳng, lượng hàng vận chuyển, Lượng hàng đã viết hoá đơn doanh thu, lượnghàng tồn trung gian tại các đơn vị

Hạch toán xuất nhập kho hàng hoá (TK156), kho khách hàng(TK157)theo từng hoá đơn mua bán hàng hoá Lên bảng cân đối công nợ khách hàng(TK 131) Lập công văn đòi nợ cho tất cả khách hàng Lập bảng kê báo cáothuế đầu ra

Kiểm tra lại chi tiết hạch toán vận chuyển, kiểm tra công nợ khách hàng,Đóng chứng từ và hoàn thiện chứng từ, cập nhật chứng từ đầy đủ, hợp lệkèm theo các bảng kê hoặc nhật ký, phiếu kế toán thể hiện rõ các bút toán đã

Trang 12

hạch toán theo số thứ tự qui định Đóng bìa các chứng từ ghi rõ ngày, tháng,năm giao cho kế toán trưởng.

5 - Kế toán thanh toán, công nợ nội bộ, công nợ cá nhân, tài sản cố định:

Kiểm tra chứng từ thu chi đúng chế độ, chỉ ký thanh toán những chứng

từ hợp lý hợp lệ Lập bảng kê khai thuế tháng và đối chiếu với tài khoản thuếtrước khi nộp bảng kê khai

Cùng ban nghiệm thu Công ty nghiệm thu sản phẩm và phát sinh chi phícho các xí nghiệp Kiểm tra, thanh toán cho các xí nghiệp và phòng kinhdoanh theo định mức khoán đã ban hành

Thanh toán, hạch toán chi phí sản xuất, tiền lương, tiền phép tàu xe,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chi phí điện, điện thoại, các khoản phải thuphải trả khác

Theo dõi Tài sản cố định Công ty, trích khấu hao tài sản hàng tháng, lập

và in thẻ tài sản cho từng quí hoặc theo năm Kiểm tra đối chiếu công nợ cánhân, công nợ nội bộ, công nợ khách hàng từng quí

6- Kế toán ngân hàng, kho thành phẩm, thống kê:

1/ Kế toán ngân hàng:

Thanh toán cho khách hàng bằng tiền gửi hoặc tiền vay tuỳ yêu cầu củagiám đốc và KTT Cập nhật chứng từ tiền gửi ,tiền vay ,hạch toán chi tiết khớpđúng với sổ phụ của các ngân hàng

Báo cáo số dư tiền gửi theo yêu cầu, theo dõi số dư vay ngân hàngtheo từng loại lãi xuất Báo cáo số liệu về lãi phải trả hàng tháng về lãi vay vốnđầu tư , lãi vay vốn lưu động Báo cáo số dư đến hạn trả trong tháng theo khếước từ ngày đầu tháng

1/ Kế toán kho thành phẩm, thống kê :

Lập phiếu nhập kho đá kính, đá xây dựng ( XNKT) theo BBNT; Vào thẻkho theo phần mềm đối với sản phẩm theo biên bản nhập kho tại XNCB; Inphiếu nhập kèm theo BBNK và lấy chữ ký lãnh đạo đóng thành tập chứng từnhập kho thành phẩm hàng tháng

Trang 13

Vào thẻ kho bằng phần mềm đối với sản phẩm theo hoá đơn xuất vậnchuyển nội bộ; Hoá đơn xuất được cập nhật theo tháng và đóng thành tậpchứng từ xuất kho thành phẩm kèm theo báo cáo nhập xuất tồn hàngtháng( Kho 155)

Cuối tháng đối chiếu số liệu nhập xuất kho với thủ kho thành phẩm vàphòng kinh doanh Với XNKT và PKD nếu là sản phẩm đá kính hoặc đá xâydựng

Lập báo cáo thống kê theo mẫu biểu qui định gửi các ngành theo yêucầu định kỳ hàng tháng Cuối mỗi quí lập bảng kê báo cáo sử dụng hoá đơngửi cục thuế và chịu trách nhiệm lưu giữ cuống hoá đơn đã dùng đến sau khiđược kiểm tra quyết toán thuế mới giao cho KTT lưu trữ chung

7- Kế toán các xí nghiệp trực thuộc :

Thống kê sản phẩm sản xuất, sản phẩm nhập kho định kỳ theo qui địnhThanh toán với Công ty giá trị được nghiệm thu trong kỳ

Phân tích so sánh giá trị được nghiệm thu với chi phí thực tế để xácđịnh lãI lỗ trong kỳ và làm cơ sở để ban định mức rà soát định mức

Hạch toán chi tiết và tổng hợp tại xí nghiệp, xác định lài lỗ trên cơ sở giátrị được nghiệm thu và chi phí thực tế tính vào giá thành trong kỳ

Trình quyết toán hàng kỳ lên Kế toán trưởng ký kiểm tra và lưu trữchứng từ tại phòng kế toán Công ty

3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần khoáng sản Viglacer :

Trang 14

Nguyên tắc đánh giá : Theo giá trị thực tế

Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ:Theo giá thực tế bình quân gia quyền

+/ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :

Kê khai thường xuyên.

Đặc điểm của hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trong kế toán bằngtay là căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

để lập định khoản kế toán, ghi trực tiếp vào sổ nhật ký chung hoặc nhật ký đặcbiệt, sau đó căn cứ vào định khoản trong các nhật ký này để ghi vào sổ cái

Sổ kế toán tổng hợp trong hình thức kế toán này là sổ nhật ký chung, các nhật

ký đặc biệt ( Nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký tiền gửi ngânhàng )và sổ cái Các nhật ký đặc biệt là các bộ phận của nhật ký chung Từnhật ký đặc biệt định kỳ tổng hợp số liệu ghi vào nhật ký chung để từ nhật kýchung lấy số liệu ghi vào sổ cái hoặc từ nhật ký đặc biệt có thể ghi thẳng vào

sổ cái không cần ghi qua nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết trong hình thứcnày được mở cho tất cả các tài khoản cấp I cần theo dõi chi tiết

Đối với kế toán bằng máy, chứng từ gốc được cặp nhật thẳng vào máyqua các phân hệ kế toán riêng và được chuyển sang các phân hệ kế toán cóliên quan theo sơ đồ:

Quy trình hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung tại công ty cổ phần khoáng sản viglacera(trang bên)

Trang 16

Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại mã hoá

Nhật ký chung

Sổ cái tài khoản

Chứng từ mã hoá bút toán điều chỉnh, kết chuyển

Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác

Sổ kế toán chi tiết

Bảng chi tiết số PHÁT SINH

Ghi chú:

Cập nhật hằng ngày Hạch toán cuối kì Quan hệ đối chiếu

Trang 17

2.3 Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty:

Quá trình tổ chức hạch toán nhập xuất kho nguyên vật liệu với đặc điểmvật tư, vật liệu của mình là mật độ nhập xuất lơn cần có sự giám sát bảo quảnthường xuyên và hệ thống kho tàng được bố trí tập trung, kế toán nguyên vậtliệu có thể kiểm tra đối chiếu hàng ngày, nên Công ty đã sử dụng phươngpháp thẻ song song Phương pháp này đã đáp ứng được yêu cầu quản lý vật

tư là phải cung cấp thường xuyên về hiện vật và tiền của từng loại vật liệu

2.3.1 Hạch toán nhập kho nguyên vật liệu

2.3.1.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng.Muốn việc tính giá được chính xác thì mỗi doanh nghiệp tìm cho mình mộtcách tính toán hợp lý nhất Về nguyên tắc đánh giá vật liệu nhập kho là phảitheo đúng giá mua thực tế của vật liệu tức là kế toán phải phản ánh đầy đủ chiphí thực tế Công ty đã bỏ ra để có được vật liệu đo khi tổ chức kế toán vật tư,Công ty do yêu cầu phản ánh chính xác giá trị nguyên vật liệu nên khi nhậpkho Công ty đã sử dụng giá thực tế Giá này được xác định theo từng nguồnnhập

- Nguyên vật liệu chính của Công ty là felspa được thu mua trên thịtrường trong nước, nhập ngoại và chủ yếu là khai thác được

+ Giá thực tế vật liệu mua trong nước băng giá mua ghi trên hoá đơncộng với chi phí thu mua phát sinh (nếu có)

+ Giá thực tế vật liệu nhập ngoại bằng giá ghi trên hoá đơn người báncộng thuế nhập khẩu và cộng chi phí mua phát sinh

Thường thì nguyên vật liệu được vận chuyển tới tận kho của Công tynên hay phát sinh chi phí vận chuyển bốc dỡ

Trang 18

- Đối với nguyên vật liệu do Công ty tự khai thác thì giá thực tế vật liệunhập kho là giá trị thực tế vật liệu xuất kho cộng với các chi phí chế biến phátsinh.

- Đối với phế liệu thu hồi nhập kho là các sản phẩm hỏng giá thực tếnhập kho là giá trị thực tế có thê sử dụng được, giá có thể bán hoặc ước tính

- Vật liệu do Công ty thuê ngoài, gia công chế biến thì giá thực tế vậtliệu bằng giá vật liệu xuất gia công chế biến cộng chi phí liên quan

2.3.1.2 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu:

Phòng kế toán( cụ thể là kế toán vật tư) là bộ phận đảm nhiệm cungứng vật tư, có nhiệm vụ mở sổ theo dõi tình hình thực hiện cung ứng, thựchiện hoạt động

Phòng căn cứ vào tình hình thực hiện sản xuất và dự trữ để lập kếhoạch thu mua nguyên vật liệu và trực tiếp mua vật tư theo kế hoạch cungcấp Phòng kinh doanh sẽ ký kết hợp đồng với bên bán vật tư Khi nhận đượchoá đơn kiểm phiếu xuất kho của bên bán hoặc giấy boá nhập hàng của bênbán gửi đến, Phòng kinh doanh sẽ kiểm tra đối chiếu với các bản hợp đồng.Khi hàng được chuyển đến Công ty, cán bộ tiếp liệu Phòng kinh doanh sẽ kếthợp với thủ kho tiến hành đánh giá kiểm tra về mặt số lượng, chất lượng, quycách vạt tư rồi lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nếu vật tư đạt yêu cầu thì tiếnhành nhập kho theo số thực nhập Trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng

và Biên bản kiểm nghiệm Phòng kế toán lập Phiếu nhập kho Đối với vạt liệunhập khẩu, phòng cũng lập biên bản kiểm nhận là phiếu nhập kho theo sốthực nhập

Phiếu nhập kho vật tư được lập thành 3 liên

1 liên lưu tại Phòng kế toán

1 liên giao cho người nhập hàng để làm thủ tục thanh toán

1 liên giao cho thủ kho đẻ làm căn cứ vào thẻ kho

Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, Phòng kế toán căn cứ vào Giấygiao hàng của bên nhận gia công chế biến để lập Phiếu nhập kho Phiếu nhậpkho cũng được lập thành 3 liên và giao cho các đối tượng như trên

Trang 19

Trường hợp nhập kho vật liệu do sử dụng không hết hoặc phế liệu thuhồi, Phòng kế toán lập phiếu nhập kho thành 2 liên (1 liên giao cho Phòng kếtoán , 1 liên giao cho thủ kho làm căn cứ nhập kho).

Như vậy, thủ tục nhập kho nguyên vật liện gồm các chứng từ:

Hóa đơn GTGT

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung trong phần mềm kế toán :

Thông tin kế toán được hệ thống mã hoá trên máy theo từng phân hệ

kế toán, số liệu cập nhật ở các phân hệ được lưu ở phân hệ của mình ngoài

ra còn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ nghiệp vụ khác tuỳtheo từng trường hợp cụ thể và chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để lêncác sổ sách kế toán , các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí và giáthành

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung :

Phần mềm áp dụng tại Công ty có các phân hệ chính :

+ Phân hệ kế toán tổng hợp

+ Phân hệ kế toán Tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng

+ Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu

+ Phân hệ kế toán Mua hàng và công nợ phảI trả

+ Phân hệ kế toán Hàng tồn kho

+ Phân hệ kế toán Chi phí và tính giá thành

+ Phân hệ kế toán tài sản cố định

+ Phân hệ báo cáo thuế

+ Phân hệ Báo cáo tài chính

3.3 -Đặc điểm vận dụng công tác kế toán tại Công ty :

* Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty:

Trang 20

Là đơn vị sản xuất kinh doanh Công ty sử dụng hầu hết các tài khoảntrong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt nam Tuy nhiên với tínhchất riêng của ngành Công nghiệp Công ty không sử dụng một số tài khoảnkhác như :

-Tài khoản 144 : Cầm cố, ký cược , ký quĩ

- Tài khoản 244 : Ký cược , ký quĩ dài hạn

- Tài khoản 343 : Trái phiếu phát hành

- Tài khoản 451 : Quĩ quản lý của cấp trên

- Tài khoản 461 : Nguồn kinh phí sự nghiệp

- Tài khoản 466 : Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

- Tài khoản 623 : Chi phí sử dụng máy thi công

*-Hệ thống báo cáo kế toán :

Công ty chấp hành đầy đủ các báo cáo theo quy định của nhà nước vềchế độ báo cáo kế toán :

Bao gồm : - Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

1.3 Tính giá nguyên vật liệu

Trị giá thực tế của nguyên liệu tự khai thác gồm chi phí khai thác, chiphí vận chuyển nhập kho công ty , hao hụt trong định mức

Trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài gồm giá mua trên hoáđơn, thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí thu mua, vận chuyển bốc xếp, hao hụttrong định mức

Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu là khoản chi cần thiết để cấu thànhtrị giá nguyên vật liệu Để tính trị giá thực tế nguyên vật liệu, Công ty thực hiệntính theo phương pháp giá bình quân gia quyền:

Giá thực tế của NVLxuất kho = Sốlượng xuất kho x Đơn giá thực tế BQ

Trang 21

Tại Công ty liên doanh Yên Hà giá thực tế bình quân được tính bìnhquân vào cuối kỳ hạch toán.

- Đối với vật liệu phụ như vật liệu nổ được tính theo qui trình nổ mìn có

hộ chiếu được duyệt tổng hợp sản lượng sau đó thống kê mức tiêu hao cho 1tấn nguyên liệu đạt yêu cầu bao bì tính theo định lượng thực tế

-Đối với phụ tùng thay thế ,vật tư công cụ dụng cụ, nhiên liệu lấy theothông số kỹ thuật tiêu hao vật tư của thiết bị có kết hợp số thống kê để sosánh ban hành định mức

.1.5 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán.

Để theo dõi tăng giảm, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ,Công ty thực hiện kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Theophương pháp này , tình hình nhập xuất nguyên vật liệu công cụ dụng cụ đượcphản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống trên các tài khoản, sổ kế toán Việc hạch toán kế toán tại Công ty được thực hiện trên máy thông qua phầnmềm kế toán Fast Accounting Các báo cáo kế toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ vì vậy rất chi tiết và tiện dụng Báo cáo hàng nhập có thể xem theobảng kê phiếu nhập chung, bảng kê phiếu nhập theo mặt hàng ,bảng kê phiếunhập nhóm theo nhà cung cấp, bảng kê phiếu nhập theo mặt hàng và nhàcung cấp, tổng hợp hàng nhập kho, vv Báo cáo hàng xuất có thể xem theobảng kê phiếu xuất, bảng kê phiếu xuất theo mặt hàng , bảng kê phiếu xuất

Trang 22

nhóm theo khách hàng, bảng kê phiếu xuất theo mặt hàng và khách hàng,tổng hợp hàng xuất kho, vv Báo cáo hàng tồn kho có thể xem thẻ kho hoặc

sổ chi tiết vật tư; Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn ; Báo cáo lượng tồnkho vv

.2 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:

2 1 Tổ chức chứng từ nguyên vật liệu:

2 1.1 Chứng từ nhập:

Mọi trường hợp tăng nguyên vật liệu vật tư tại Công ty đều phải có đầy

đủ thủ tục chứng từ làm cơ sở ghi tăng nguyên vật liệu vật tư Các chứng từghi tăng giá trị vật tư nguyên vật liệu gồm chứng từ bắt buộc và chứng từhướng dẫn Chứng từ bắt buộc như :

- Phiếu nhập kho

- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn trực tiếp

Chứng từ hướng dẫn như:

- Biên bản nghiệm thu

- Báo giá được duyệt

Phiếu nhập kho mục đích nhằm xác định lượng vật liệu nhập kho làmcăn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người cóliên quan và ghi sổ kế toán

Phương pháp lập phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhậpkho vật liệu mua ngoài, tự sản xuất, Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ sốphiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tên người nhập vật liệu, số hoáđơn và tên kho nhập

2 1.2 Chứng từ xuất:

Mọi trường hợp giảm nguyên vật liệu tại Công ty đều phải có đầy đủthủ tục chứng từ làm cơ sở ghi giảm Các chứng từ ghi giảm giá trị vật tưnguyên vật liệu gồm chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn Chứng từbắt buộc như :

- Phiếu xuất kho nếu xuất dùng sản xuất Hoặc:

Trang 23

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Nếu xuất điều chuyển).Chứng từ hướng dẫn như :

- Phiếu đề xuất lĩnh vật tư

- Lệnh xuất hàng

Phiếu xuất kho mục đích theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, hàng hoáxuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng thực hiện địnhmức tiêu hao vật tư

Phương pháp lập phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều loại vật tư, sảnphẩm hàng hoá cùng một kho dùng chung cho một đối tượng hạch toán chiphí hoặc cùng một mục đích sử dụng Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ họtên, địa chỉ đơn vị, số ,ngày, tháng, năm lập phiếu, lý do sử dụng và kho xuấtvật tư

.2.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:

Để đảm bảo hạch toán chi tiết vật tư nguyên vật liệu,Công ty hạch toánchi tiết theo phương pháp thẻ song song Phương pháp này được tiến hànhnhư sau:

-ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn kho

của từng danh điểm nguyên vật liệu về mặt số lượng Hàng ngày khi cónghiệp vụ nhập xuất nguyên vật liệu, thủ kho thực hiện việc nhập xuất và ghi

số lượng thực tế nhập xuất vào chứng từ nhập xuất Căn cứ vào chứng từnhập xuất thủ kho ghi vào thẻ kho của nguyên vật liệu có liên quan Mỗichứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho tính số lượng tồn khoghi vào cột tồn của thẻ kho Cuối kỳ theo qui định , thủ kho chuyển chứng từnhập xuất giao cho kế toán

- ở phòng kế toán: Hàng ngày khi có nghiệp vụ nhập, xuất kho thì nhânviên kế toán vật tư căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho cập nhật dữliệu vào máy theo đúng mã đối tượng liên quan và đúng nội dung kinh tế phátsinh Theo quy trình sử lý hệ thống hoá thông tin của phần mềm kế toán thìmáy sẽ tự động ghi vào sổ chi tiết vật tư Chương trình cho phép tự tổng hợp

Trang 24

số liệu để ghi vào bảng tổng hợp xuất nhập tồn vật tư Kế toán không phảicộng dồn, ghi chuyển số liệu từ bảng kê theo phương pháp thủ công Do đóthông tin sẽ cộng dồn từ các nghiệp vụ đã cập nhật một cách tự động vào cácphân hệ kế toán có liên quan.

- Cuối kỳ , kế toán vật tư in sổ chi tiết vật liệu đối chiếu lượng tồn khovới thủ kho theo từng loại vật liệu ứng với mỗi thẻ kho, nếu phát hiện thừathiếu phải báo cáo lãnh đạo sử lý ngay

Quá trình nhập xuất kho tại Công ty được khái quát như sau:

Vật liệu về đến công ty , trước khi nhập kho sẽ được ban nghiệm thukiểm tra chất lượng , quy cách phẩm chất và lập biên bản nghiệm thu Sau đóchuyển cho kế toán vật tư căn cứ vào BBNT và hoá đơn bán hàng của ngườibán( Biểu 2-01) và hợp đồng (nếu có) hoặc báo giá được duyệt để viết phiếunhập kho Phiếu nhập kho được lập thành ba liên , có đầy đủ chữ ký củangười bán , lập phiếu, thủ kho , thủ trưởng đơn vị( Biểu 2-02: Phiếu nhập)

Liên 1: Bộ phận viết phiếu lưu

Liên 2: Giao cho thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho , cuối tháng chuyểnsang cho kế toán

Liên 3: Giao cho người mua để thanh toán

Vật liệu sau khi hoàn thành nhập kho được thủ kho sắp xếp vào đúngnơi quy định , đảm bảo tính khoa học , hợp lý cho việc bảo quản vật liệu , tiệncho công tác theo dõi tình hình nhập xuất - tồn kho

Hàng tháng khi có kế hoạch sản xuất hoặc trong quá trình sản xuất nếu

có phát sinh vật liệu, bộ phận sản xuất căn cứ định mức vật liệu được duyệtghi phiếu đề xuất lĩnh vật liệu chuyển kế toán vật tư viết phiếu xuất kho

Căn cứ vào phiếu xuất kho, bộ phận sử dụng yêu cầu thủ kho xuất vậtliệu Khi xuất kho, thủ kho và người nhận xác nhận về số lượng vật liệu thựcxuất vào phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được viết 2 liên ( mẫu 2-03-Phiếuxuất):

Trang 25

Liên 2: Người lĩnh vật tư cầm phiếu xuất đến kho nhận vật tư.Thủ khogiữ phiếu xuất để ghi thẻ kho , cuối kỳ chuyển cho phòng kế toán.

Thủ kho sau khi nhận được phiếu nhập xuất , căn cứ vào phiếu nhậpxuất để cập nhật vào thẻ kho ( mẫu 2-04-thẻ kho ):

Ví dụ 1 : Hạch toán chi tiết nguyên liệu FM tại Công ty cổ phần khoáng sản viglacera sau khi được nhập xuất kho tháng 1 năm 2005 như sau:

-Tồn kho nguyên liệu FM ngày 01/01/2005: 20 tấn giá trị : 12 200 000 Đ-Ngày 09/01 mua ngoài 60 tấn nguyên liệu men của DN tư nhân Trầnxuân Hợp

-Ngày 12/01 mua ngoài 30 tấn nguyên liệu men của DN tư nhân Trầnxuân Hợp

(Trong đó giá nguyên liệu là 660 000 đ/T (Có VAT 10%); Chi phí bốc dỡchuyển vào kho Công ty là 10 000đ/T(VAT 0%))

-Ngày 21/01/2005 xuất vào sản xuất 70 tấn

Kế toán căn cứ chứng từ và BBNT hạch toán nhập xuất và theo dõi chi tiết vậtliệu như sau: Hoá đơn GTGT ( Đối với nguyên vật liệu mua ngoài )

Biểu số 2-01A:

Hoá đơn GTGT AC/2004B

Liên 2:Giao cho khách hàng 0065048

Ngày 8 tháng 1 năm 2005

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Trần xuân Hợp

Địa chỉ : Xã Văn tiến , huyện Trấn yên, Tỉnh Yên bái.

MS T:1 0 0 0 2 4 1 4 6 2

Họ tên người mua hàng: Công ty Liên doanh Yên Hà

Địa chỉ : Văn tiến , Trấn Yên ,Yên Bái

Hình thức thanh toán: CK, TM

MST : 5200181144

TT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 26

Cộng tiền hàng :

36.000.000

Thuế VAT 10%: 3.600.000Tổng cộng tiền thanh toán : 39.600.000,

Số tiền viết bằng chữ : (Ba mươi chín triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn.)

(ký, họ tên ) (ký,họtên) (ký, họ tên)

Biểu số 2-01 B: Mẫu số : 02.GTTT-3LL

Hoá đơn bán hàng 02-B Liên 2:Giao cho khách hàng CE 060419

Ngày 8 tháng 1 năm 2005

Đơn vị bán hàng: Đội dịch vụ Nguyễn Văn Khang

Địa chỉ : Xã Văn tiến , huyện Trấn yên, Tỉnh Yên bái.

MS T: 5 2 0 0 1 1 4 7 6 5

Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần khoáng sản viglacera

Địa chỉ : Văn tiến , Trấn Yên ,Yên Bái

Tổng cộng tiền thanh toán : 600.000,

Số tiền viết bằng chữ : (Sáu trăm ngàn đồng chẵn.)

(ký, họ tên ) (ký,họtên) (ký, họ tên)

Trang 27

Ngày 9 tháng 1 năm 2005

Họ tên người giao hàng: Doanh nghiệp tư nhân Trần xuân Hợp

Địa chỉ (bộ phận): Hạ hoà -Phú thọ

Lý do nhập hàng: Nhập Quặng Felsdpar men

Nhập tại kho: Công ty

Mã kho Tên vật tư ĐV

tính

TKnợ

TKcó

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Phiếu nhập kho số : 04

Ngày 09 tháng 1 năm 2005

Họ tên người giao hàng: Đội dịch vụ Nguyễn Văn Khang

Địa chỉ (bộ phận): Xã Văn tiến , huyện Trấn yên, Tỉnh Yên bái.

Lý do nhập hàng: Vận chuyển, bốc xếp Quặng Felsdpar men

Nhập tại kho: Công ty

Mã kho Tên vật tư ĐV

tính

TKnợ

TKcó

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Trang 28

Biểu số 2-03:

Phiếu xuất kho số :10

Ngày 21 tháng 1 năm 2005

Họ tên người nhận hàng: Ông Tuấn

Địa chỉ (bộ phận): Xí nghiệp chế biến

Lý do xuất hàng: Xuất vào sản xuất

Xuất tại kho: Công ty

Mã kho Tên vật tư ĐV

tính

TKnợ

TKcó

Sốlượng

Đơn giá Thành tiền

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Giá vật liệu xuất được tính như sau :

12.200.000đ + 36.000.000đ + 18.000.000đ +600.000đ+300.000 đGiá BQ =

( 20 +60+30 ) Tấn

67.100.000đ

= = 610.000 đ/T

110 T

Ngày đăng: 02/11/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: CK, TM - Vài nét  về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Hình th ức thanh toán: CK, TM (Trang 27)
Bảng kê chứng từ nhập vật tư - Vài nét  về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Bảng k ê chứng từ nhập vật tư (Trang 34)
Bảng kê chứng từ xuất vật tư - Vài nét  về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Bảng k ê chứng từ xuất vật tư (Trang 42)
Bảng kê chứng từ xuất vật tư - Vài nét  về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Bảng k ê chứng từ xuất vật tư (Trang 43)
Sơ đồ  tổ chức của phân hệ kế toán hàng tồn kho : - Vài nét  về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
t ổ chức của phân hệ kế toán hàng tồn kho : (Trang 50)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w