1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH

36 553 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Chung Và Điều Kiện Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Xi Măng Và Xây Dựng Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy
Người hướng dẫn Kế Toán 49B
Trường học Đại học Mỏ Địa Chất
Thể loại Luận văn
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 258,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH 1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH.. 1

Trang 1

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH

1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH.

Công ty Cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh là một doanh nghiệp hạchtoán độc lập, có tư cách pháp nhân

Tiền thân từ một Công trường khai thác than vươn lên thành một Xí nghiệpkhai thác than trực thuộc thị xã Uông Bí Đến năm 1995 Xí nghiệp đã được UBNDTỉnh Quảng Ninh cho đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất xi măng với công suất8,8 vạn tấn/năm tại Quyết định số: 892/QĐ-UB ngày 08/05/1995, hình thành Công

ty xi măng Uông Bí Năm 1997 được UBND tỉnh Quảng Ninh quyết định sáp nhập

Xí nghiệp xây dựng Uông Bí vào Xí nghiệp than Uông Bí thành lập Công ty ximăng và xây dựng Uông Bí tại Quyết định số: 262/QĐ-UB ngày 22/01/1997

Thực hiện Nghị định số 50/CP ngày 28/08/1996 về việc thành lập tổ chức lạiDoanh nghiệp Nhà nước và để đủ sức đáp ứng cơ chế đổi mới quản lý kinh tế trongsản xuất kinh doanh, tại Quyết định số 1125/QĐ-UB ngày 11/04/1998 UBND TỉnhQuảng Ninh quyết định sáp nhập Công ty Xi măng Quảng Ninh vào Công ty Xi

Trang 2

măng và xây dựng Uông Bí và đổi tên thành Công ty xi măng và xây dựng QuảngNinh.

Quyết định số 497/QĐ-UB ngày 4/2/2005 UBND Tỉnh Quảng Ninh quyết địnhchuyển Công ty xi măng và xây dựng Quảng Ninh thành Công ty Cổ phần xi măng

và xây dựng Quảng Ninh

Công ty Cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh được Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy đăng ký kinh doanh số 22.03.000388 ngày28/03/2005, Trụ sở chính của Công ty đóng tại Khu công nghiệp Cái Lân – PhườngGiếng Đáy – TP Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh

Vốn điều lệ của Công ty là 125 tỷ đồng, trong đó cổ phần nhà nước chiếm33%, cổ đông là cán bộ công nhân viên trong công ty, các cá nhân và pháp nhânngoài công ty chiếm 67%

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH

Công ty Cổ phần xi măng và xây dựng Quảng ninh có nhiệm vụ: Sản xuất ximăng, sản xuất và chế biến than, sản xuất đá xây dựng, các loại vật liệu xây dựng,xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, san lấp mặt bằng, làm đường giaothông, đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Cái Lân

Công ty nhận các nguồn tài nguyên đất đai, tiền vốn, tài sản được Nhà nước

giao để quản lý, sử dụng theo đúng mục tiêu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Trên cơ sở các chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật, lao động tiền lương, kếhoạch, thị trường, Công ty khoán giá thành sản xuất, sản phẩm và phân cấp quản lýcho các đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm trước Sở Xây dựng và UBND tỉnhQuảng Ninh về việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty có trách nhiệm thường xuyên cải tiến công nghệ thiết bị, công tácquản lý để hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm; được quyền tuyển chọn

sử dụng nguồn nhân lực tương ứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chỉ đạo cácđơn vị trực thuộc xây dựng phương án và chấp hành bảo vệ môi trường : rừng,nguồn nước, chất thải, độc hại theo quy định của luật môi trường do Nhà nướcban hành

Công ty trực tiếp ký các Hợp đồng kinh tế với các cơ quan trong nước, khi kýhợp đồng xuất nhập khẩu hoặc liên doanh, liên kết với các đơn vị nước ngoài phải

Trang 3

thông qua xét duyệt của Sở Xây dựng và các ngành hữu quan trình UBND tỉnhQuảng Ninh phê duyệt.

Trên cơ sở phương hướng quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành liênquan, Công ty lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản để phát triển sản xuất kinhdoanh và là chủ đầu tư những công trình mới, công trình mở rộng, đầu tư chiều sâucác nguồn vốn theo kế hoạch của Nhà nước, vốn tập trung của Công ty, vốn vaytrong và ngoài nước

Tổ chức toàn bộ hoạt động tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhànước về hoạt động tài chính theo qui định, thực hiện trích nộp đầy đủ các loại thuếtheo luật định, chủ động phối hợp điều hoà về hoạt động tài chính, được hình thành

các quỹ tập trung ( đầu tư xây dựng cơ bản, khuyến khích phát triển sản xuất, quỹ

khen thưởng, quỹ phúc lợi ) theo quy định của Nhà nước

Chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn, trích khấu hao tài sản

cố định đúng chế độ hiện hành, lập dự toán và quyết toán xây dựng cơ bản, sửachữa lớn cho các đơn vị trực thuộc, trực tiếp xác định giá thành toàn bộ sản phẩm

do Công ty sản xuất theo chế độ hiện hành của Nhà nuớc và hướng dẫn của ngành

+ Các ngành nghề được phép kinh doanh

- Sản xuất vật liệu xây dựng: Xi măng, đá các loại, gạch xi măng,

- Thi công cơ giới: San lấp mặt bằng, bốc xúc mỏ lộ thiên

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp

- Vận tải thuỷ bộ

- Sản xuất chế biến than

- Kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và cụm dân cư

+ Các sản phẩm Công ty đang sản xuất.

Trang 4

1.3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Hiện nay Công ty đang sản xuất xi măng bằng các công nghệ sau:

- Công nghệ lò đứng: Tại nhà máy xi măng Hà Tu và nhà máy xi măng LamThạch I

- Công nghệ lò quay: Tại nhà máy xi măng Lam Thạch II

1.3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng lò quay

Trang 5

Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng lò quay

Nhà máy xi măng Lam Thạch được lựa chọn với thiết bị tiên tiến và hiện đại,công nghệ sản xuất xi măng lò quay theo phương pháp khô với hệ thống tháp traođổi nhiệt và buồng phân huỷ Thiết bị công nghệ được trang bị đồng bộ cùng với hệthống kiểm tra, đo lường điều chỉnh và điều khiển tự động ở mức tiên tiến trên thếgiới, cho phép mở rộng phạm vi sử dụng nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng,tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và ổn định, đồng thời bảo đảm an toàn trong quátrình sản xuất, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường

Mô tả quá trình công nghệ

Dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy được phân ra các công đoạnchính như sau:

Đóng bao

Xuất

Trang 6

01 Trạm đập đá sét

02 Vận chuyển đá vôi, chứa đá vôi và đá sét

03 Tiếp nhận và chứa than, bau xít và pyrít

04 Nhà định lượng cho nghiền liệu

05 Nhà nghiền liệu

06 Vận chuyển bột liệu và silô đồng nhất

07 Lò quay và làm nguội clinhke

08 Nhà nghiền than

09 Silo Clinhke

10 Đập thạch cao và phụ gia cho xi măng

11 Định lượng và nghiền xi măng

12 Silo xi măng và xuất xi măng rời

13 Đóng bao và xuất xi măng bao dường bộ

14 Cảng và xuất xi măng bao, clinhke đường thuỷ

01 Đập đá sét

Đá sét sau khi khai thác tại mỏ có kích thước cục ≤ 300 mm được ô tô tự đổvận chuyển tới trạm đập, qua phễu tiếp nhận và cấp liệu tấm, đá sét được cán trong

máy cán 2 trục có răng, đến kích thước cục ≤ 25 mm.

Tại trạm đập sét bố trí một lọc bụi túi để khử bụi và một số palăng điện phục

vụ cho công tác sửa chữa thiết bị của trạm

02 Vận chuyển đá vôi, chứa đá vôi và đá sét

Đá vôi đã đập từ mỏ với kích cỡ hạt ≤ 25 mm được băng tải vận chuyển về kho

đá vôi Kho chứa đá vôi và đá sét được dùng chung kiểu kho dài

Trong kho đá vôi và đá sét được trang bị thiết bị rải liệu và thiết bị rút liệu Khi

sử dụng hai thiết bị này đá vôi và đá sét được đồng nhất sơ bộ, tỷ lệ đồng nhất

Trang 7

khoảng từ 1:4 đến 1:5 tuỳ theo cách chọn thiết bị Do đá vôi được tiếp nhận từ trạmđập và đã được đánh đống, mặt khác chất lượng đá vôi của mỏ tương đối ổn địnhnên phương án lựa chọn là sử dụng thiết bị rải liệu bên và thiết bị rút liệu bên Vớihình thức chất đống theo lớp và rút liệu theo lớp nên đá vôi và đá sét được đồngnhất sơ bộ trước khi đưa đi gia công nghiền liệu

03 Tiếp nhận và chứa than, bau xít và pyrít

Than cám chuyển về cảng bằng xà lan và được cẩu dỡ của nhà máy bốc vào ô

tô vận chuyển và đổ vào phễu tiếp nhận than

Phụ gia gồm bau xít và pyrít vận chuyển về nhà máy bằng ô tô tự đổ và đổ vàophễu tiếp nhận bau xít và pyrít

Từ phễu tiếp nhận qua hệ thống băng tải, băng rải liệu để rải liệu vào kho than.bau xít và pyrít

Than, bau xít và pyrít được xe xúc lật, phễu tiếp nhận và hệ thống băng tải vậnchuyển đến bunke than thô (trong nhà máy nghiền than), bau xít và pyrít vậnchuyển đến các két chứa trong nhà định lượng nghiền liệu

04 Nhà định lượng cho nghiền liệu

Các nguyên liệu đá vôi, đá sét, bau xít và pyrít từ các kho chứa khác nhauđược lấy đi nhờ các thiết bị rút liệu và vận chuyển bằng băng tải nạp trực tiếp vàocác két chứa của nhà định lượng nghiền liệu

05 Nhà nghiền liệu: Hiện tại để nghiền liệu Công ty đang sử dụng 3 loại thiết

bị nghiền liệu đó là:

- Nghiền liệu bằng máy nghiền con lăn kiểu đứng

- Nghiền liệu bằng máy nghiền bi ra liệu kiểu sau

- Nghiền liệu bằng máy nghiền bi ra liệu kiểu giữa

06 Vận chuyển bột liệu và si lô đồng nhất

Phối liệu sau khi nghiền được các máng khí động và gầu nâng vận chuyển đếnthiết bị phân phối gồm 3 máng khí động đặt trên đỉnh silô để nạp phối liệu vào silôđồng nhất qua 3 cửa Phối liệu từ buồng trộn được rút theo một lượng đã định nhờlưu lượng kế và được gầu nâng cung cấp cho tháp trao đổi nhiệt

07 Lò quay và làm nguội clinhke

Trang 8

Hệ thống lò quay và làm nguội clinke bao gồm tháp trao đổi nhiệt, có buồngphân huỷ, lò quay và thiết bị làm nguội clinke

Tháp trao đổi nhiệt gồm một nhánh 5 tầng xiclon có buồng phân huỷ Buồngphân huỷ được đốt hoàn toàn bằng than cám 3c HG và được cung cấp khí nóng đểđốt cháy than cám từ khí nóng của thiết bị làm nguội clinke thông qua ống gió ba

Lò quay có đường kính trong là 3,2 m, chiều dài 50m với độ nghiêng 4% đượcđặt trên ba bệ đỡ bê tông Lò được trang bị hệ thống giám sát nhiệt độ vỏ lò

Clinke ra khỏi lò quay được làm nguội trong thiết bị làm nguội Trong thiết bịlàm nguội clinke giảm nhiệt từ 1.3700C đến nhiệt độ nhỏ hơn 650C + nhiệt độ môitrường và được đập qua máy đập búa đến cỡ hạt ≤ 25mm, sau đó được băng gầuvận chuyển đến silô clinke

Sử dụng lọc bụi gió xoáy (cụm 4 xiclon) có lượng lưu lượng 180.000 m3/h đểlọc bụi cho hệ thống làm lạnh clinke Hàm lượng bụi trong khí thải của lọc bụi gióxoáy không vượt quá 50mg/ Nm3 Một phần khí thải từ đường ra của lọc bụi gióxoáy sẽ được sử dụng để cấp cho máy nghiền than

Than đã được nghiền mịn được chứa trong hai bunke than mịn có sức chứa40m3 cho mỗi bunke

Từ bunke than mịn, than được định lượng bằng thiết bị cân quay và bơm vậnchuyển cung cấp cho lò quay và buồng phân huỷ

09 silô clinke

Clinke sau khi qua thiết bị làm nguội kiểu ghi được vận chuyển tới silô clinkebằng băng gầu

Trang 9

Clinke được chứa trong một silô  20  34m Đáy silô clinke bố trí 6 cửa tháo,mỗi cửa tháo bố trí một thiết bị rút clinke Clinke rút ra từ silô tập hợp ở hai băng tảichịu nhiệt và được băng tải tập trung vận chuyển đến nhà nghiền xi măng Một silônhỏ có sức chứa 500 tấn được sử dụng để chứa Clinke thứ phẩm Một bunke tiếpnhận để tiếp nhận Clinke từ bãi Clinke hoặc từ Clinke của nơi khác chuyển đến quacấp liệu rung đổ vào băng tải tập trung Cuối băng tải tập trung bố trí van hai ngả đểcấp liệu cho nhà nghiền xi măng hoặc cho tuyến băng tải xuất Clinke ra cảng.

10 Đập phụ gia và thạch cao

Thạch cao mua từ Trung Quốc vận chuyển về nhà máy và đổ vào bãi thạchcao Phụ gia cho nghiền xi măng tiếp nhận từ mỏ phụ gia và được vận chuyển vềnhà máy đổ vào bãi phụ gia Thạch cao và phụ gia được xe xúc lật cấp liệu vào phễutiếp nhận, qua cấp liệu rung đổ vào máy đập hàm Sau khi thạch cao và Clinke đượcđập qua gầu tải đổ vào két chứa thạch cao và phụ gia tại nhà nghiền xi măng

11 Định lượng và nghiền xi măng

Clinke, phụ gia và thạch cao được tiếp nhận trong các két chứa tại nhà nhiền ximăng Dưới đáy các két chứa Clinke, phụ gia và thạch cao bố trí các cân băng địnhlượng để định lượng Clinke, phụ gia và thạch cao

Clinke, phụ gia và thạch cao sau khi định lượng đổ vào băng tải và cấp liệucho máy nghiền xi măng Hệ thống nghiền xi măng sử dụng máy nghiền bi hoạtđộng chu trình kín cùng thiết bị phân ly hiệu suất cao

Quá trình nghiền xi măng thực hiện như sau:

- Clinke, phụ gia và thạch cao sau khi định lượng được nạp vào máy nghiền

bi, sau đó xi măng bột qua gầu nâng vận chuyển đến thiết bị phân ly

- Xi măng đạt độ mịn yêu cầu theo dòng khí đi vào túi lọc bụi, túi lưu lượng

để tập hợp xi măng mịn và khử bụi trong khí thải của quá trình nghiền Xi măngbột thu hồi qua các máng khí động, gầu tải vận chuyển đến silô xi măng Với ximăng chưa đạt độ mịn yêu cầu sau khi qua thiết bị phân ly được máng khí độngvận chuyển trở lại máy nghiền bi để nghiền tiếp

12 Silô xi măng và xuất xi măng rời.

Xi măng thành phẩm chứa trong hai silô xi măng Đáy silô trang bị hệ thống

xục khí và các máng khí động hở để vận chuyển bột xi măng vào cửa tháo đặt tại

tâm đáy silô Xi măng bột rút từ hai cửa tháo ở đáy silô và được máng khí động vận

chuyển đến gầu nâng và nhà đóng bao

Trang 10

13 Đóng bao và xuất xi măng bao đường bộ

Trang bị một dây chuyền đóng bao và hai tuyến xuất xi măng bao cho ô tô.Quá trình đóng bao trên mỗi dây chuyền được thực hiện như sau:

Xi măng bột từ hai silô xi măng qua hệ thống máng khí động, gầu nâng đổ vàosàng rung Qua sàng rung xi măng được chứa trong bunke chứa và được cấp liệukiểu tang quay cấp cho máy đóng bao 8 vòi kiểu quay tròn

Xi măng đã đóng bao qua thiết bị băng tải dỡ bao, thiết bị cân và làm sạch bao.Những bao không đạt tiêu chuẩn trọng lượng được loại ra và thu hồi xi măng Cácbao xi măng đạt tiêu chuẩn được băng tải phẳng vận chuyển đến hai thiết bị xuất ximăng bao cho ô tô

14 Cảng và xuất xi măng bao, clinke đường thuỷ

Từ nhà máy đóng bao các bao xi măng và clinke đã đạt tiêu chuẩn được băngphẳng vận chuyển đến băng tải đa năng Từ băng tải đa năng nhờ thiết bị chuyểnqua máng rót, từ đó lên các phương tiện vận tải để đến các nơi tiêu thụ

1.3.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng bằng lò đứng

Trang 11

Hình 1-2: Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng lò đứng

MÔ TẢ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ

1 Chế biến bột liệu: Nguyên liệu sản xuất xi măng chủ yếu có 3 loại đá vôi,

đất sét và nguyên liệu phụ Với cấp phối nhất định, nghiền mịn đến mức độ nhấtđịnh chế biến thành bột liệu có thành phần hợp lý Khâu chính dây chuyền chế biếnbột liệu lò đứng là :

Đồng nhất trước

nguyên liệu

Phốiliệu

Nghiềnmịn

Đồng nhấtbột liệu

Phối than ngoài(nếu có)

2 Nung luyện clinke: Từ bột liệu đã được tính toán thành phần hoá học, nung

là giai đoạn kỹ thuật cuối để sản xuất ra clinke có đầy đủ 4 thành phần khoáng cơ

Máy vê viên liệuBunke bột liệu cho lò

Si lô Clinke ủ 5

đến 7 ngày

Lò nung Máy rải liệu lò nung

Kho Clinke xi măng Bột tả

Sàng 5  5

Bunke Clinke BSF Bunke thạch cao

Cân băng điện tử

Máy nghiền xi măng

Máy đóng bao xi măng

Kho xi măng bao

Trang 12

bản Bắt đầu cho phối liệu dạng bùn hoặc dạng viên vào đầu ngẩng lên của trốngquay Nhiên liệu đốt cho vào trống quay ở đầu lò đối diện, ở đó nhiệt độ cao nungchảy clinke Sau đó khối khí nóng chạy theo thùng lò chuyển về hướng bùn clinkemới cho vào, làm cho bùn sấy khô và nâng dần nhiệt độ Clinke nung xong chuyểndần qua nhiệt độ thấp để làm lạnh sau đó đưa vào silô để bảo quản.

3 Chế biến xi măng: Nghiền Clinke là công đoạn kết thúc của việc sản xuất

xi măng Nghiền Clinke được tiến hành trong các máy nghiền hình ống, theo chu kỳ

1.4 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

Trụ sở chính của Công ty đóng tại Khu công nghiệp Cái Lân – Phường GiếngĐáy – TP Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh, trên trục đường quốc lộ 18A Nhà máy sảnxuất xi măng ở Phương Nam - Uông Bí – Quảng Ninh Nằm trên đường quốc lộ 10,gần cảng Lam Thạch, thuận lợi cho phát triển kinh doanh, và giao thông vận tải.Nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là tỉnh Quảng Ninh có vị trí hết sức quan trọng,nằm trong dải hành lang biển lớn của Bắc bộ và là một cực tam giác của vùng kinh

tế trọng điểm phía Bắc, có quan hệ mật thiết về kinh tế khoa học, văn hoá xã hội với

thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng Nên

Công ty có rất nhiều tiềm năng để phát triển lớn mạnh hơn nữa

1.4.1 Điều kiện địa lý

* Vị trí địa lý.

Quảng Ninh là một tỉnh miền núi phía Đông Bắc, có toạ độ địa lý từ 21000đến 21040 độ vĩ Bắc và từ 106020 đến 1080 độ kinh Đông Phía Bắc giáp TrungQuốc, phía Nam giáp Hải Phòng, phía Đông giáp Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ), phía

Trang 13

Tây Nam giáp Hải Dương, phía Tây giáp Hải Dương và Bắc Gang, phía Tây Bắcgiáp Lạng Sơn.

Hình 1-3 : Bản đồ địa lý tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh có vị trí hết sức quan trọng, nằm trong dải hành lang biển lớn củaBắc bộ và là một cực tam giác của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có quan hệmật thiết về kinh tế khoa học, văn hoá xã hội với thủ đô Hà Nội, thành phố HảiPhòng và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng Vùng biển Quảng Ninh với nhiềucảng là cửa mở lớn của cả nước cho phép giao lưu thuận lợi với các nước trong khuvực và trên thế giới

* Đặc điểm tự nhiên và môi trường.

- Dân số và lao động Diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh là 6081 km2.

Toàn tỉnh có 10 huyện, 1 thành phố và 3 thị xã Dân số tỉnh Quảng Ninh theo số liệuthống kê trung bình năm 2005 là 1.070.000 người, trong đó dân số thành thị là

Trang 14

518.900 người (48,50%), dân số nông thôn là 551.100 người (51,50%) Tốc độ tăngtrung bình thời kỳ 1995 - 2001 là 1,6%, thời kỳ 2001 - 2005 là 1,31%, thấp hơnmức tăng trung bình của cả nước Dân số trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%dân số toàn tỉnh.

- Một số thành tựu phát triển kinh tế - Xã hội từ năm 2001 đến 2005.

 Năm 2001 GDP toàn tỉnh đạt 6.086.802 triệu đồng tăng 20,38% so với năm

2000 Mức tăng trưởng GDP bình quân từ năm 1995 đến năm 2001 đạt trung bình18,76%, cao gấp 2,8 lần mức tăng bình quân của cả nước GDP bình quân /ngườinăm 2001 đạt 5.897 nghìn đồng (khoảng 397 USD) tăng xấp xỉ 19% so với năm

2000 và tăng 93,85 % so với năm 1995

 Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch như : Công nghiệp và xây dựngtăng, dịch vụ vụ và nông lâm nghiệp giảm Tuy tỷ lệ % dịch vụ giảm song xét về giátrị tuyệt đối dịch vụ Quảng Ninh năm 2001 tăng 51,7% so với năm 1995

 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2001 đạt 6.099.522 triệu đồng (giá cố địnhnăm 1994) tăng 16,85% so với năm 2000 và tăng 176% so với năm 1995

 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2001 ở Quảng Ninh là 618.554 triệu đồngtăng 38% so với năm 2000 và tăng 300% so với năm 1995

* Hiện trạng về cơ sở hạ tầng.

- Mạng lưới cảng biển và đường thuỷ

 Hệ thống cảng biển của Quảng Ninh là một thế mạnh trong mạng lưới giaothông đường biển, là cửa mở lớn của tỉnh và của cả nước thông thương với nướcngoài Hiện nay cảng Cái Lân đã được xây dựng Đây là cảng lớn, đồng bộ và hiệntại cho phép tàu 40.000 DWT vào cảng

- Mạng lưới đường bộ và đường sắt: Hệ thống đường bộ và đường sắt Quảng

Ninh có quan hệ chặt chẽ với hướng phát triển kết cấu hạ tầng của vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ

 Về đường bộ đặc biệt là trục đường giao thông chính đường quốc lộ 18 nối

Hà Nội xuyên suốt tỉnh Quảng Ninh với cửa khẩu Móng Cái Đường 10 nối QuảngNinh với thành phố Hải Phòng

Đường sắt : tuyến đường sắt Kép - Bãi Cháy nằm trong tuyến đường sắt quốcgia dài 166 km là tuyến đường vận chuyển hàng hoá và du lịch giữa Hà Nội và HạLong

Trang 15

- Hàng không: Xây dựng sân bay tại Vân Đồn, dự kiến trước mắt sẽ đón

khoảng từ 1 - 1,5 triệu lượt khách/năm bằng loại máy bay tầm trung như A321,A320, B777 - 200 v.v…

- Mạng lưới cấp điện: Hiện tại Quảng Ninh có Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí

công suất 150 MW đang là nguồn cấp năng lượng đáng kể cho tỉnh Lưới điện quốcgia đã được phát triển đến hầu hết các xã miền núi trong tỉnh Hệ thống đường dâytải điện 110KV đã đưa đến tận Móng Cái

- Bưu chính viễn thông: Ngành bưu chính viễn thông ở Quảng Ninh đã đáp

ứng mọi yêu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc đến các vùng trong cả nước và thếgiới bằng các loại hình thông tin như điện thoại, điện báo, fax, intenet

1.4.2 Điều kiện địa chất

Nguồn nguyên liệu để sản xuất xi măng Lam Thạch một trong những sảnphẩm chính của Công ty

a/ Đá vôi Phương Nam.

- Khu mỏ thuộc xã Phương Nam cách thị xã Uông Bí - Quảng Ninh 7km vềphía Tây nam, cách vị trí nhà máy 500 m Trữ lượng theo ước tính khoảng 23 triệutấn, với diện tích là 201 ha Năm 1994, để phục vụ cho việc lập Báo cáo nghiên cứukhả thi nhà máy xi măng lò đứng Uông Bí - Quảng Ninh, Trung tâm hỗ trợ pháttriển khoa học kỹ thuật mỏ địa chất đã tiến hành khảo sát tỷ mỷ một phần của khu

mỏ trên diện tích 17 ha trong toạ độ :

 X: 18.677.100 18.677.500 dài 400 m

 Y: 23.253.00 23.258.00 dài 500 m

- Ngày 17 tháng 04 năm 2007 UBND Tỉnh Quảng Ninh quyết định cho phépCông ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh khai thác thêm 56,7 ha tại khu IInúi con Rùa tại xã Phương Nam thị xã Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh (khu I Công tyđang khai thác)

Địa chất mỏ:

- Theo tài liệu bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200 và sơ đồ phân bố nham thạch đá vôikhu vực khảo sát Hải Phòng - Hải Dương của đoàn 39 thành lập năm 1966 trongkhu mỏ đá vôi có mặt đất đá của hệ Cacbon-Pecmi và hệ đệ tứ

- Giới Paleozoi - hệ Cácbon - Pecmi (C-P)

Trang 16

- Đá của hệ cacbon-Pecmi là các thành tố tạo trầm tích cacbonat phân bố ở phíaBắc dọc sông Đá Bạch dưới dạng không liên tục.

- Đá vôi có màu xám đen, xám xanh, xám trắng, rắn chắc và sủi bọt mạnh vớiaxít HCL Đá có cấu tạo khối, kiến trúc ẩn tinh, vi hạt, kết tinh không đều Trong đáphát triển những khe nứt nhỏ được lấp đầy can xít tái kết tinh màu xám trắng, xámhồng

- Thành phần thạch học của đá chủ yếu là khoáng vật cacbonat trong đó can xítchiếm 95-97%, đôlômít khoảng 3-5%, các khoáng vật khác như hy đroxit sắt ítkhông đáng kể

- Như vậy trữ lượng của toàn bộ mỏ đá vôi Phương Nam mà Công ty được cấpkhoảng 17.131.000 tấn

b/ Đất sét: Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh đang khai thác

2 mỏ sét để sản xuất xi măng

 Mỏ sét Bãi Soi.

Trang 17

Bí Trong mỏ đất đá trên phân bố ở phía Bắc, phía Đông và phía Tây.

+ Hệ tầng này bao gồm các thành phần trầm tích sét, bột kết, cát kết, có chứathan Sét bột kết, cát kết nằm xen nhau, màu nâu xám, nâu vàng, xám vàng, nâu đỏ.+ Phần trên của hệ tầng này đá bị phong hoá có dạng nở rời mềm với chiều dàyđổi phong hoá từ 15-20m

+ Phần dưới mức độ phong hóa yếu hơn nên thường tương đối rắn chắc Thếnằm của đá cắm về hướng bắc, tây bắc 350-3600 với góc dốc thay đổi từ 30-400

- Giới Keizozoi: Hệ đệ tứ -thống Haloxen dưới giữa (QIV 1-2)

+ Đất đá của tầng này phân bố ở các thung lũng giữa núi hoặc ở các thềm sôngsuối Trong mỏ chúng nằm ở trong phần trũng giữa các thành tạo trầm tích của hệtầng Hòn Gai Thành phần là các trầm tích sông lũ được hình thành ở các thềm sôngsuối bậc I với vật liệu được thành tạo gồm các hạt cát lẫn hạt sét hoặc sạn sỏi màuxám vàng, xám trắng, nâu vàng loang lổ nâu đỏ, chiều dày thay đổi từ 4-12m

Chất lượng sét Bãi Soi như sau :

 SiO2 từ 69,79 - 75,52 %

 AL2O3 từ 10,99 -16,31 %

 Fe2O3 từ 4,72 - 6,64 %

 MgO từ 0,00 - 0,47 %

Trang 18

 CaO từ 0,04 - 0,35 %

- Theo yêu cầu sét cho sản xuất xi măng lượng AL2O3 và Fe2O3 thấp Trong quátrình sản xuất cần bổ sung thêm phụ gia giàu AL2O3 và Fe2O3 như xỉ py rít, bau xít

Trữ lượng: Trữ lượng đánh giá theo cấp C2 là 595 ngàn tấn.

 Mỏ sét xã Thượng Yên Công - Uông Bí Quảng Ninh.

Vị trí địa lý Mỏ sét thuộc xã Thượng Yên Công thị xã Uông Bí Quảng Ninh

Trữ lượng Trữ lượng đánh giá khoảng 1.000.000 tấn.

c/ Than: Quảng Ninh có mỏ than lớn nhất cả nước tập trung chủ yếu Hòn Gai,

Cẩm Phả, Mạo Khê, Vàng Danh với trữ lượng khoảng 3,5 tỷ tấn mà nguồn thanchính hiện nay cung cấp cho nhà máy để sản xuất xi măng là than cám 3c VàngDanh

d/ Phụ gia cho xi măng (đá đen).

Quảng Ninh có mỏ đá đen ở áng Quan có mầu sác xám đen, đen phù hợp làmphụ gia cho xi măng trữ lượng hơn 8 triệu tấn

Ngày đăng: 02/11/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2: Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng lò đứng - TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Hình 1 2: Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng lò đứng (Trang 11)
Hình 1-3 : Bản đồ địa lý tỉnh Quảng Ninh - TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Hình 1 3 : Bản đồ địa lý tỉnh Quảng Ninh (Trang 13)
Bảng máy móc thiết bị chính sản xuất xi măng của Công ty - TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Bảng m áy móc thiết bị chính sản xuất xi măng của Công ty (Trang 20)
Hình 1-5: Sơ đồ quản lý cấp nhà máy - TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Hình 1 5: Sơ đồ quản lý cấp nhà máy (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w