1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH

31 124 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Ở Xí Nghiệp Cơ Khí Bình Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học University of Thái Bình
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 110,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do mỗi phân xưởng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong trong giá thành 79% và hơn nữa nguyên vật liệu sử dụng được theo dõi

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH.

I Đặc điểm chung của xí nghiệp cơ khí Bình Minh

1 Quá trình hình thành, phát triển

Xí nghiệp cơ khí Bình Minh thị xã Thái Bình tiền thân là hợp tác xã cao su Bình Minh, là một doanh nghiệp tập thể trực thuộc UBND thị xã Thái Bình được thành lập từ tháng 2 năm 1972

Trong những năm đầu mới thành lập, mặt hàng chủ yếu của hợp tác xã là làm ra cao su, máy xay xát gạo, nhưng vì sản phẩm đơn điệu, chủng loại nghèo nàn, ít được cải tiến, vì không có đối thủ cạnh tranh, bộ máy gián tiếp cồng kềnh, hoạt động trì trệ, kém hiệu quả, thu nhập của người lao động thấp nên bị đổ vỡ do

cơ chế thị trường

Tháng 7 - 1989 bước phát triển mới, từ 900.000đ Bình Minh đã có trên 1 tỷ, đưa cơ sở hợp tác xã Bình Minh trở thành xí nghiệp, sản xuất dần ổn định thu nhập của người lao động có chiều hướng tăng từ năm 1995 đến nay Xí nghiệp đã khẳng định được vị trí của mình là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh thu và các khoản nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước, thu nhập của người lao động được nâng cao Xí nghiệp luôn được công nhân là đơn vị thi đua xuất sắc được tặng nhiều cờ, bằng khen của cơ quan cấp trên, luôn được công nhận

là đơn vị vững mạnh, xí nghiệp đã đạt được 4 huy chương vàng tại hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao do bộ công nghiệp tổ chức năm 2002 và được công nhận quyền sử dụng LOGO

2 Một số đặc điểm về kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý

Là một doanh nghiệp tập thể, xí nghiệp cơ khí Bình Minh tổ chức bộ máy quản lý theo chế độ công đoàn tham gia quản lý, giám đốc điều hành hoạt động sản xuất lao động của xí nghiệp

Đứng đầu bộ máy quản lý là giám đốc xí nghiệp có chức năng lãnh đạo phụ trách chung toàn xí nghiệp Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc Bên cạnh đó còn có sự trợ giúp của chủ tịch công đoàn

Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, đứng đầu là các trưởng phòng, phó phòng chịu sự lãnh đạo

Trang 2

của ban giám đốc và đồng thời cũng có vai trò trợ giúp giám đốc chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt.

Bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất của xí nghiệp được biểu diễn ở sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy quản lý và sản xuất xí nghiệp cơ khí Bình Minh

Giám đốc Phó giám đốc Phòng kế hoạch

Phòng tài vụPhòng kỹ thuậtPhòng kiểm tra chất lượng (KCS)

Các đơn vị sản xuất kinh doanh

PX 1 Đai chổi sơn

PX 2 Phụ tùng xe máy

PX năng lượng

PX cơ điện

PX dịch vụ Thương Mại

Trang 3

Phân xưởng năng lượng: Cung cấp nước, hơi nén, khí nóng cho sản

xuất chínhPhân xưởng cơ điện: Cung cấp điện máy, sửa chữa, lắp đặt về điệnPhân xưởng dịch vụ thương mại: Tiêu thụ các sản phẩm của xí nghiệp

sản xuất ra Phân xưởng thiết kế nội bộ và vệ sinh công nghiệp: sản xuất bao bì đóng gói sản phẩm và đảm bảo điều kiện vệ sinh, môi trường cho xí nghiệp Ngoài các phân xưởng chính và phụ, xí nghiệp còn có các đội vận chuyển bốc dỡ, đội xe vận tải và dịch vụ Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo chức năng và nhiệm vụ của mình

2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp cơ khí Bình Minh là quy trình sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn chế biến, song chu kỳ sản xuất ngắn Do

đó việc sản xuất một sản phẩm nhằm khép kín trong một phân xưởng

Sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến và có thể chia làm các giai đoạn sau

Phân xưởng 1: Từ nguyên liệu chính là thép cắt mỏng, rồi mạ, đánh bóng để làm thành sản phẩm

Phân xưởng 2: Thép đột dập, hàn và đánh bóng thành mạ để tạo ra sản phẩm hoàn thành

2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở xí nghiệp cơ khí Bình Minh

Trang 4

a, Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sự phân cấp quản lý và để sử dụng tốt năng lực của đội ngũ kế toán xí nghiệp, đảm bảo thông tin nhanh gọn, chính xác, kịp thời theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bô máy

kế toán của xí nghiệp được tổ chức tập trung tại phòng kế toán, các cán bộ kế toán tiến hành tập hợp số liệu, hạch toán kế toán rồi từ đó lập bảng biểu chung cho toàn

xí nghiệp

Phòng kế toán xí nghiệp có 9 nhân viên và được phân công như sau:

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán trước ban giám đốc của xí nghiệp, cuối kỳ tập hợp sổ sách và lên bảng cân đối tài sản, các báo cáo tài chính

- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư

- Kế toán tiêu thụ: Xác định doanh thu, thuế phải nộp và tính lỗ lãi

- Kế toán tiền mặt: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt trong kỳ

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ của xí nghiệp và theo dõi tình hình sửa chữa lớn TSCĐ

- Kế tán tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán tiền lương cho toàn bộ xí nghiệp

- Kế toán huy động vốn: Theo dõi vốn vay và trả vốn vay

- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi, quản lý két tiền mặt tại xí nghiệp

SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Trang 5

b Đặc điểm công tác kế toán

Xí nghiệp cơ khí Bình Minh là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, trình độ quản lý cao và bộ máy kế toán được chuyên môn hóa Vì thế hình thức sổ

Hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết

Hệ thống sổ tổng hợp của xí nghiệp bao gồm:

- Bảng kê: Căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết có liên quan, cuối tháng kế toán chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào sổ nhật ký - chứng từ phù hợp

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu trên các sổ nhật ký - chứng từ với các sổ nhật ký - chi tiết có liên quan Số liệu dòng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái các tài khoản

Hệ thống sổ chi tiết bao gồm: Sổ chi tiết thanh toán, tiêu thụ, các loại chi phí

Hệ thống tài khoản hiện nay xí nghiệp đang sử dụng về cơ bản là hệ thống tài khoản Bộ tài chính mới ban hành Các tài khoản ở xí nghiệp được chi tiết với tài khoản cấp 3

II Thực trang kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở xí nghiệp cơ khí Bình Minh

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trang 6

Xí nghiệp cơ khí Bình Minh có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn, tổ chức sản xuất theo từng phân xưởng, có nhiều loại sản phẩm với nhiều quy cách, kích cỡ khác nhau và mỗi phân xưởng sản xuất nhiều loại sản phẩm Do đó để phù hợp với nhiều loại quy trình công nghệ sản xuất, đáp ứng yêu cầu quản lý nói chung và công tác hạch toán chi phí nói riêng, xí nghiệp

đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng sản xuất và được chi tiết đến từng sản phẩm

Ở phân xưởng một - sản phẩm chính của xí nghiệp chuyên sản xuất là đai chổi sơn, đai đồng, đai nhân, đui xoáy, mạ Niken, Niken crôm, đồng, bạc, vàng

Vì vậy đối tượng tập hợp chi phí ở phân xưởng 1 là các loại mặt hàng nói trên

Do mỗi phân xưởng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong trong giá thành (79%) và hơn nữa nguyên vật liệu sử dụng được theo dõi cho từng nhóm sản phẩm nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp theo nhóm sản phẩm nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp theo nhóm sản phẩm, còn các chi phí khác tập trung cho trường hợp chung của từng phân xưởng chi phí khác tập trung cho trường hợp chung của từng phân xưởng

2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Ở xí nghiệp cơ khí Bình Minh bên cạnh các phân xưởng sản xuất chính, còn

có hệ thống các phân xưởng phụ trợ phục vụ cho sản xuất chính Vì thế, khi tập hợp chi phí sản xuất phải tập hợp chi phí cả phân xưởng sản xuất chính và các phân xưởng phụ trợ và phân bổ cho từng sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp

2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp cơ khí Bình Minh bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ

Nguyên vật liệu chính của xí nghiệp chủ yếu là: Thép các loại (chiếm 70% trong tổng số chi phí nguyên vật liệu: Mạ, điếu

Vật liệu phụ gồm: hàn, que hàn, hoá chất tẩy rửa

Hàng tháng căn cứ vào sản lượng sản xuất kế hoạch và định mức tiêu hao vật liệu, kế toán lập phiếu xuất kho theo hạn mức, xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của từng phân xưởng Nguyên vật liệu xuất dùng cho nhóm sản phẩm nào

Trang 7

thì theo dõi riêng cho từng nhóm sản phẩm ấy, trong đó vật liệu là thép, hoá chất được theo dõi riêng cho tổ luyện, vật liệu được xuất làm nhiều lần trong kỳ và số lượng mỗi lần xuất được theo dõi trong phiếu lĩnh vật tư của từng phân xưởng.

Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ xuất dùng vật liệu, công cụ dụng cụ,

kế toán lập "phiếu xuất kho" theo nhu cầu sử dụng Căn cứ vào các phiếu xuất kho,

kế toán vật tư theo dõi số lượng và giá trị từng loại vật liệu xuất dùng, chi tiết cho từng phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 621 (Chi tiết cho từng đối tượng sử dụng)

Có TK 152 (Chi tiết từng loại)Trong đó:

Giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ tính theo giá bình quân gia quyền

Giá VL xuất

dùng trong kỳ =

Giá trị VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá vật liệu nhập trong kỳ được tính theo giá hoá đơn và các chi phí vận chuyển bốc dỡ

Theo quy định của Bộ tài chính, từ ngày 1/1/1999, xí nghiệp cơ khí Bình Minh đã áp dụng luật thuế giá trị gia tăng (VAT) vào quá trình hạch toán kinh doanh với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, xí nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

Thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra - Thuế VAT đầu vào

Trong đó: Thuế VAT đầu ra, VAT đầu vào được tính căn cứ vào giá bán và thuế suất thuế VAT

Đầu vào của sản xuất, mà chủ yếu là nguyên vật liệu do xí nghiệp mua từ các bạn hàng đem về nhập kho và cấp phát theo định mức của xí nghiệp phân xưởng Khi mua vật liệu hàng hoá phải chịu thuế VAT như thép xí nghiệp yêu cầu bên bán ghi hoá đơn VAT đầu đủ các thông số vê giá bán (không tính VAT) thuế VAT, tổng tiền thanh toán (= giá bán + thuế VAT) và mã số thuế của cả 2 bên

Trang 8

Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 : Tổng tiền thanh toánKhi xuất vật liệu dùng cho sản xuất, chi phí vật liệu được tính căn cứ vào giá mua thực tế chưa có VAT

Ngoài ra trong kỳ có lúc xí nghiệp còn sử dụng vật liệu mua ngoài đưa vào sản xuất trực tiếp mà không qua kho như than đốt Khi đó để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán định khoản:

Nợ TK 621: (Chi tiết đối tượng sử dụng)

Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng tiền thanh toán

Số thuế VAT đầu vào của hàng hoá phục vụ cho sản xuất kinh doanh ra hàng hoá chịu thuế VAT của xí nghiệp được khấu trừ Số thuế VAT đầu vào của hàng hoá phát sinh trong tháng thì được kê khai khâu trừ ngay trong tháng đó mà không phân biệt hàng hoá đó đã xuất dùng hết hay chưa

Cuối tháng căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán phân loại vật liệu theo từng kho, từng đơn vị sử dụng và từng loại vật liệu chính, vật liệu phụ để nhập dữ liệu vào máy tính, in ra "tập hợp hoá đơn vật liệu" Đồng thời căn cứ vào báo cáo

sử dụng vật tư do phân xưởng lập để tính lại số vật liệu dùng không hết, kế toán lập

"Tập hoá đơn trả lại vật liệu" Thực chất vật liệu trả lại không phải nộp về kho của

xí nghiệp mà giữ lại kho của xí nghiệp để kỳ sau dùng tiếp Vật liẹu xuất dùng không hết trong kỳ được kế toán ghi giảm chi phí:

Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu)

Có TK 621 (Chi tiết đối tượng sử dụng)

Một điểm đang chú ý là tất cả nguyên liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các xí nghiệp sản xuất phụ trợ đều hạch toán vào TK 627 (Chi tiết đối tượng sử dụng)

Căn cứ vào tập hoá đơn xuất vật liệu, tập hoá đơn trả lại kỳ trước và tập hoá đơn trả lại vật liệu kỳ này, kế toán chi phí tính giá trị nguyên vật liệu cần phân bổ cho từng loại sản phẩm để lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Giá trị vật liệu phân bổ cho loại sản phẩm = Giá trị vật liệu xuất dùng trong

kỳ + Giá trị trả lại kỳ trước - Giá trị vật liệu trả lại kỳ này

Trang 9

Đặc trưng sản xuất của các phân xưởng sản xuất chính ở xí nghiệp là mỗi xí nghiệp có tổ luyện với nhiệm vụ luyện thép, cắt, dập, tạo ra các loại bán thành phẩm phục vụ cho công đoạn cuối cùng Bán thành phẩm dùng cho loại sản phẩm nào được nhân viên thống kê phân xưởng tập hợp riêng cho loại sản phẩm đó Nguyên vật liệu để sản xuất ra bán thành phẩm là đai chổi sơn và mạ Để sản xuất các loại bán thành phẩm trên cần phải có nguyên vật liệu, máy móc, nhân công, song để đơn giản, xí nghiệp chỉ tính chi phí nguyên vật liệu nằm trong giá trị các bán thành phẩm, còn các chi phí chế biến được tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành nhập kho Do cách tính như vậy nên xí nghiệp coi bán thành phẩm là nguyên vật liệu chính Vì vậy chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: chi phí bán thành phẩm (mà thực chất là chi phí của được theo dõi trên TK 1521 và chi phí vật liệu chính là thép, mạ được theo dõi trên TK 6212.

Công việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm việc phân bổ chi phí bán thành phẩm (TK 1521) chi phí nguyên vật liệu chính khác (TK 6212)

và chi phí nguyên vật liệu phụ (TK 6213)

Tiêu thức phân bổ nguyên vật liệu chính là sản lượng sản xuất trong kỳ và đơn giá về định mức về vật liệu chính Chi phí vật liệu phụ được phân bổ theo sản lượng sản xuất và giá thành kế hoạch về khoản mục chi phí vật liệu phụ Các khoản mục chi phí còn lại cũng được phân bổ theo giá thành kế hoạch Sở dĩ có sự khác nhau như vậy là do nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành (60% - 70%) và giá mua vật liệu chính được tính theo giá cả thị trường nên mức biến động chi phí là rất lớn, còn các khoản mực chi phí khác đơn giá ít biến động

và chiếm tỷ lệ nhỏ

a Phân bổ chi phí bán thành phẩmư

Tuỳ theo loại sản phẩm được sản xuất ở từng phân xưởng, mỗi phân xưởng cần sản xuất các bán thành phẩm khác nhau Phân xưởng 1 là phân xưởng chuyên sản xuất đai chổi sơn Các loại bán thành phẩm mà tổ luyện ở phân xưởng 1 cần sản xuất là: thành từng tán, mạ, đánh bóng

Đến thời điểm cuối tháng, kế toán tập hợp chi phí sẽ nhận được báo cáo bán thành phẩm của các phân xưởng gửi và báo cáo này dùng để tính đơn giá bán thành phẩm sử dụng đồng thời tập hợp chi phí thành phẩm

Trang 10

Căn cứ vào tổng số bán thành phẩm sử dụng cho mỗi nhóm sản phẩm ở từng phân xưởng và đơn giá bán thành phẩm tương ứng, kế toán chi phí lập báo cáo bán thành phẩm sử dụng.

Cuối tháng kế toán chi phí tiến hành phân bổ chi phí bán thành phẩm cho từng sản phẩm theo tiêu thức là số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và định mức bán thành phẩm

Cách phân bổ chi phí bán thành phẩm

Bước 1: Tính tổng chi phí bán thành phẩm theo định mức

Tổng chi phí bán thành phẩm theo định mức = ∑ số lượng sản xuất

Spi x Đơn giá định mức SPiBước 2: Tính tỷ lệ phân bổ chi phí bán thành phẩm theo định mức:

Tỷ lệ phân bổ =

Tổng chi phí về bán thành phẩm thực tếTổng chi phí về bán thành phẩm định mức

Bước 3: Tính chi phí bán thành phẩm cho SPi

Chi phí về bán thành phẩm thực tế cho SPi = Chi phí về bán thành phẩm định mức của SPi x Hệ số phân bổ

Cụ thể chi phí bán thành phẩm được phân bổ cho từng sản phẩm ở phân xưởng 1

Biểu 1: Bảng phân bố bán thành phẩm (trích)

Tháng 11/2002

Đơn vị: ĐồngST

T

Tên sản

phẩm

Sản lượng sản xuất

Định mức BTP đơn vị

Tổng định mức BTP

Tổng chi phí thực tế

Trang 11

Bảng 3: Bảng phânbổ chi phí nguyên vật liệu phụ (trích)

Tháng 11/2002

Đơn vị: ĐồngSTT Tên sản

phẩm

Sản lượng sản xuất

Tổng chi phí VLP kế hoạch

Tổng chi phí VLP thực tế

Cuối cùng, kế toán cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ có liên qua và nhật

ký chứng từ 7A ghi trực tiếp vào sổ cái liên quan Ta có số cái TK 621 như sau:

Biểu 4: Sổ cái tài khoản 621

Trang 12

Hệ số phân bổ:

H = 1.526.525.319

= 1,0114996

1.509.170.395

b Phân bổ chi phí vật liệu chính khác

Kế toán theo dõi chi phí vật liệu chính trên TK 6212 (Chi tiết từng phân xưởng) cũng như chi phí bán thành phẩm, chi phí nguyên vật liệu chính khác được phân bổ theo sản lượng sản xuất và định mức nguyên vật liệu chính tiêu hao, cách phân bổ giống như phân bổ chi phí bán thành phẩm

Ta có phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính như sau:

Biểu 2: Bảng phân bố chi phí nguyên vật liệu chính (trích)

Tháng 11/ 2002

Đơn vị: ĐồngST

T

Tên sản

phẩm

Sản lượng sản xuất

Định mức VLC đơn vị

Tổng định mức VLC

Tổng chi phí VLC thực tế

c Bảng phân bố chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp

Chi phí NVL phụ trực tiếp được theo dõi trên TK 6213 (Chi tiết từng phân xưởng) Chi phí này được phân bổ theo tiêu thức là sản xuất trong kỳ và giá thành

kế hoạch về khoản mục chi phí nguyên vật liệu phụ

Với cách tính như trên, ta có hệ số phân bổ:

Trang 13

H = 36.321.313

= 0,367.086

98.944.879

Số liệu của bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, và c bảng phân

bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi tiết cho từng sản phẩm là căn cứ để kế toán lập bảng kê số 4 TK 154 cho cột TK 621 Bảng kê này được mở chi tiết cho từng phân xưởng và chi tiết

2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Tại xí nghiệp, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và các khoản được trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn với tỷ lệ quy định Chi phí này trong kỳ được tập hợp vào TK 622 - Chi tiết cho từng phân xưởng: Từ

TK 6221 đến TK 6224

Định kỳ hàng tháng, các phân xưởng trong xí nghiệp gửi báo cáo sản lượng cùng các báo cáo tiền lương của cán bộ công nhân viên trong phân xưởng về phòng hành chính để duyệt chi lương

- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tháng, kế toán tổng hợp tiền lương phải trả cho từng phân xưởng

Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tượng)

Có TK 334: Tổng số lương phải trả công nhân trực tiếp

- Trích bảo hiêm xã hội (15% lương cơ bản, kinh phí công đoàn (2% lương thực tế)

Nợ TK 622 (Chi tiết theo đối tượng)

Có TK 338 (3382, 3383)Riêng bảo hiểm y tế của công nhân trực tiếp sản xuất không tính vào nhân công trực tiếp mà tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

- Cuối kỳ, kết chuỷn chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành

Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tượng)

Có TK 622: (Chi tiết theo đối tượng)Tổng số cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp có 250 người, trong đó lao động gián tiếp có 45 người, còn 205 người lao động trực tiếp Hình thức trả lương

Trang 14

theo thời gian được áp dụng cho lao động gián tiếp và để khuyến khích sản xuất đối với lao động sản xuất, xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cuối cùng nhập kho Theo phương pháp này, că cứ vào số lượng sản phẩm nhập kho và đơn giá lượng sản phẩm, kế toán tính ra tổng số tiền lương phải trả cho bộ phận sản xuất Đơn giá lượng sản phẩm được xác định trên cơ sở mức lao động kết hợp với mức lương ngày công, cấp bậc của công nhân trực tiếp sản xuất.

Công thức tính lương

Quỹ tiền lương = ∑ đơn giá tiền lương SP x Số lượng SP nhập khoSau khi đã xác định được tổng số tiền lương công nhân trực tiếp, kế toán tiến hành phân bổ nhân công trực tiếp Khác với phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ chung cho cả phân xưởng sản xuất, không tập hợp riêng cho nhóm sản phẩm

Cách phân bổ như sau:

Bước 1: Tính quỹ lương kế hoạch

Quỹ lương KH = ∑ Số lượng SPi NK x Đơn giá tiền lương KH SPi

Bước 2: Tính tỷ lệ phân bổ

Hệ số phân bổ = Tổng quỹ lương thực tế : Tổng quỹ lương kế hoạch

Bước 3: Phân bổ lương cho từng sản phẩm

Chi phí lương cho SPi = CF lương kế hoạch cho SPi x Hệ số phân bổ

Cụ thể ta có bảng phân bổ quỹ lương trực tiếp của phân xưởng 1 như sau:

Bảng 5: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Trích)

Tháng 11/2002

Đơn vị: ĐồngSTT Tên sản

phẩm

Tổng lương trực tiếp TT

Tổng lương tổ luyện TT

Trang 15

Do trong mỗi phân xưởng sản xuất chính đều tổ chức một tổ luyện sản xuất

ra các bán thành phẩm cung cấp cho các tổ sản xuất khác trong xí nghiệp để sản xuất ra sản phẩm cho nên tiền lương trực tiếp bao gồm:

Tiền lương của tổ luyện và tiền lương của công nhân trực tiếp hoàn thành sản phẩm cuối cùng (Gọi tất là lương trực tiếp)

Từ tổng số tiền lương cơ bản của từng phân xưởng do phòng tổ chức báo cáo, có thể tính ra chi phí BHXH, KPCĐ

Tháng 11/2002, lương cơ bản của phân xưởng 1 là: 76.926.667

Như vậy:

- Chi phí BHXH là: 15% x 76.926.667 = 11.539.000 đồng

- Chi phí KPCĐ là: 2% x 279.004.467 = 17.119.089 đồng

Vậy tổng chi phí BHXH và KPCĐ cần phân bổ là: 17.119.089

Chi phí BHXH và KPCĐ được phân bổ theo tiền lương trực tiếp

Như vậy:

Hệ số phân bổ =

Tổng CF BHXH, KPCĐ cần phân bổTổng tiền lương trực tiếp thực tế

Ngày đăng: 02/11/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2: Bảng phân bố chi phí nguyên vật liệu chính (trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH
i ểu 2: Bảng phân bố chi phí nguyên vật liệu chính (trích) (Trang 12)
Bảng 5: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH
Bảng 5 Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Trích) (Trang 14)
Biểu 6: Bảng phân bổ chi phí BHXH và KPCĐ (Trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH
i ểu 6: Bảng phân bổ chi phí BHXH và KPCĐ (Trích) (Trang 15)
Bảng 7: TK 622 Năm 2002 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH
Bảng 7 TK 622 Năm 2002 (Trang 16)
Biểu 8: Bảng kê số 4 - TK 627 phụ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH
i ểu 8: Bảng kê số 4 - TK 627 phụ (Trang 18)
Biểu 9: Bảng kê số 4 - TK 627 chính - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH
i ểu 9: Bảng kê số 4 - TK 627 chính (Trang 20)
Biểu 11: Bảng phân bố chi phí sản xuất chung (trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH
i ểu 11: Bảng phân bố chi phí sản xuất chung (trích) (Trang 23)
Biểu 13: Bảng kê số 4 - TK 154 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH
i ểu 13: Bảng kê số 4 - TK 154 (Trang 25)
Bảng 16: Bảng tính giá thành thực tế - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BÌNH MINH
Bảng 16 Bảng tính giá thành thực tế (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w