- Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau? - Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?.. Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại. Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồn[r]
Trang 2- Phân tích tiếng: ngoài, hoài.
- Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
Trang 3Bài 1: Tìm các từ ngữ:
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại.
M: lòng thương người,
lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quí, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm.
lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quí, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm.
b Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương.
M: độc ác,
c Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.
c Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.
c Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.
c Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.
hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt,
hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,…
hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt,
hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,…
M: cưu mang,
cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ,bênh vực, bảo vệ,
che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ,…
cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ,bênh vực, bảo vệ,
che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ,…
M: ức hiếp,
ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,…
ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,…
Trang 4Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết.
Bài 2: Cho các từ sau:
Bài 2: Cho các từ sau:
a Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người”.
a Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người”.
nhân dân, nhân hậu, nhân ái, nhân loại, nhân đức,
công nhân, nhân từ, nhân tài
b Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “ lòng thương người”.
b Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “ lòng thương người”.
tiếng nhân có nghĩa là “người” tiếng nhân có nghĩa là “ lòng
thương người”
tiếng nhân có nghĩa là “ lòng
thương người”
nhân dân, công nhân, nhân hậu, nhân ái,
nhân loại, nhân tài nhân đức, nhân từ.
Trang 5Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2:
- Nhân dân có một lòng nồng nàn yêu nước và lòng nhân ái bao la.
- Nhân dân có một lòng nồng nàn yêu nước và lòng nhân ái bao la.
- Những người công nhân Việt Nam vừa giỏi chuyên môn vừa là những nhân tài của đất nước.
- Những người công nhân Việt Nam vừa giỏi chuyên môn vừa là những nhân tài của đất nước.
Trang 6Bài 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
a) Ở hiền gặp lành.
- Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
- Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
b) Trâu buộc ghét trâu ăn.
- Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh
phúc
- Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh
phúc
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
c) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
Trang 81 Tìm thêm các từ ngữ về Nhân hậu- Đoàn kết.
2 Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập 2.
3 Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ thích hợp với chủ điểm mà em học.
4 Xem trước bài luyện từ và câu: Dấu hai chấm trang 22 sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1.
1 Tìm thêm các từ ngữ về Nhân hậu- Đoàn kết.
2 Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập 2.
3 Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ thích hợp với chủ điểm mà em học.
4 Xem trước bài luyện từ và câu: Dấu hai chấm trang 22 sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1.