I- TÊN đỀ TÀI: Các yếu tố ảnh hưởng ựến thời gian thực hiện dự án xây dựng công trình giao thông tại thành phố Hồ Chắ Minh và các vùng lân cận II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nhiệm vụ: xây d
Trang 1ðại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN THỊ THANH THẢO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI TPHCM VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010
Trang 2CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS TRỊNH THÙY ANH
Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS CAO HÀO THI
Trang 3Thành phần Hội ñồng ñánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội ñồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 TS CAO HÀO THI
TS CAO HÀO THI
Trang 4TRƯỜNG đẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG đÀO TẠO SđH đỘC LẬP Ờ TỰ DO Ờ HẠNH PHÚC
Tp HCM, ngày 31 tháng 10 năm 2010
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo Phái: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 15/10/1984 Nơi sinh: TP HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 01708092
I- TÊN đỀ TÀI: Các yếu tố ảnh hưởng ựến thời gian thực hiện dự án xây dựng công
trình giao thông tại thành phố Hồ Chắ Minh và các vùng lân cận
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ: xây dựng các yếu tố ảnh hưởng ựến thời gian hoàn thành dự án xây dựng công trình giao thông, xác ựịnh thành phần có tác ựộng lên dự án và mối quan hệ giữa nhóm yếu tố ựó với thời gian hoàn thành dự án giao thông tại thành phố Hồ Chắ Minh
và các vùng lân cận
Nội dung: nghiên cứu cơ sở lý thuyết về dự án, quản lý dự án Dựa vào những mô hình nghiên cứu của các tác giả trước ựây, tác giả ựưa ra mô hình áp dụng cho khảo sát tại Việt Nam đánh giá kết quả thu ựược từ khảo sát, kết luận và rút ra những hạn chế cũng như hướng phát triển tiếp theo
Trang 5III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ (Ngày bắt ñầu thực hiện LV ghi trong Quyết ñịnh
giao ñề tài): 05/07/2010
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/11/2010
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS TRỊNH THUỲ ANH
TS TRỊNH THÙY ANH
(Học hàm, học vị,
họ tên và chữ ký)
Trang 6Kế tiếp, Tôi xin gửi lời cảm ơn ñặc biệt ñến giáo viên hướng dẫn TS Trịnh Thuỳ Anh, người ñã luôn theo sát hướng dẫn, kiểm tra và ñưa ra những ý kiến ñóng góp quý báu cho việc hoàn thành luận văn này
Bên cạnh ñó, Tôi xin gửi lòng biết ơn chân thành ñến ba, mẹ, em trai và những người thân yêu ñã ñộng viên, giúp ñỡ về mặt tinh thần cũng như những khó khăn tôi gặp phải trong suốt quá trình học tập ñã qua
Và cuối cùng, Tôi cũng xin ñược gửi lời cảm ơn ñến người bạn yêu dấu của tôi, người ñã chia sẻ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu cho luận văn này
Chân thành,
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 7án thực hiện ñúng tiến ñộ ñề ra Những vấn ñề ñặt ra cho nhà quản lý là làm thế nào có thể kiểm soát ñược các tác ñộng bên trong lẫn bên ngoài có ảnh hưởng lên dự án Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu này là xác ñịnh các yếu tố có tác ñộng lên tiến ñộ hoàn thành của một dự án giao thông
Kết quả khảo sát 156 dự án khác nhau từ những ñối tượng tham gia thực hiện
dự án của chủ ñầu tư, các ñơn vị tư vấn và nhà thầu chính Phạm vi nghiên cứu là các công trình giao thông ñược hoàn thành trong giai ñoạn từ năm 2004 ñến nay
Kết quả thu ñược có 4 yếu tố chính tác ñộng lên tiến ñộ là: yếu tố chính sách pháp luật, yếu tố kinh tế xã hội, yếu tố kỹ thuật bên trong dự án và yếu tố phi kỹ thuật bên trong dự án Kết quả hồi quy ña biến cho thấy mô hình nghiên cứu giải thích ñược 56% cho tổng thể
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy yếu tố kinh tế xã hội thay ñổi theo quy mô vốn của dự án Không có sự khác biệt nào của các yếu tố tác ñộng ñối với loại hình vốn dự án, hay loại hình dự án, hay vai trò của các ñơn vị tham gia dự án
Dựa trên mô hình nghiên cứu ñã ñược kiểm chứng này, tác giả ñề xuất một sô giải pháp cho nhà quản lý dự án nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ của các công trình giao thông
Trang 8ABSTRACT
Nowadays, the Vietnamese government pays more attention to the Building Industry in terms of developing of other industries Especially in the period of infrastructure development and improvement transportation system in HCM and in other neighboring provinces The transport industry also has many issues due to its specific features that the Project Managers have to deal with to ensure the Transport Projects complete in a timely manner as scheduled The issue is how to control inside-project impacts and outside-project impacts to the project schedule Therefore, the aim
of this reasearch is to determine influence factors that affect the completion of a transport project schedule
The survey result analyses 156 questionaires obtained from research objects who are investors, consultants and main contractors This is based on transport projects which are comleted during the period since 2004
The result of multiple linear regressions confirmed there are four of five factors that affect the transport project schedule, which are Laws and Policies, Socioeconomic, Inside-project technical fators and Inside-project non-technical fators The result also shows that the model explained 56% for the population
The result of One way ANOVA analysis confirmed the changing of Socioeconomic effect due to project budget scale There is no difference statistic between these factors effect to either type of budget or the role of participants of the projects to the project schedule
Based on the confirmed model, some solutions have been proposed to the Project Managers to avoid the delay in transport project schedule
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
ABSTRACT iii
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Cơ sở hình thành ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Ý nghĩa của ñề tài 4
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
1.5 Quy trình nghiên cứu 5
1.6 Bố cục luận văn 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
2.1 Giới thiệu 8
2.2 Sơ lược lý thuyết về quản lý dự án 8
2.2.1 Dự án và vòng ñời của dự án 8
2.2.2 Quản lý dự án 10
2.2.3 Các hình thức quản lý dự án 11
2.2.4 Quản lý thời gian dự án 13
2.3 Các nghiên cứu trước 14
2.3.1 Nghiên cứu của K Divakar và K Subramanian (2009) 14
2.3.2 Nghiên cứu của B Mulholland và J Christian (1999) 18
2.3.3 Nghiên cứu của Cao Hào Thi (2006) 22
2.3.4 Nghiên cứu của Donald S Barrie và Boyd C Paulson (1992) 23
2.3.5 Nghiên cứu của Phạm Lý Minh Thông (2004) 24
2.3.6 Nghiên cứu của Ralph D Ellis và H Randolph Thomas (2002) 27
2.3.7 Nghiên cứu của Trịnh Thùy Anh (2006) 30
2.3.8 Nhận xét 31
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
Trang 103.1 Mô hình nghiên cứu 33
3.1.1 Khái niệm biến ñộng thời gian thực hiện dự án 33
3.1.2 Nhóm yếu tố chính sách, pháp luật 33
3.1.2 Nhóm yếu tố tự nhiên, cơ sở hạ tầng 34
3.1.2 Nhóm yếu tố kinh tế, xã hội 35
3.1.2 Nhóm yếu tố kỹ thuật bên trong dự án 37
3.1.2 Nhóm yếu tố phi kỹ thuật bên trong dự án 38
3.1.2 Nhóm yếu tố về ñặc trưng của dự án 40
3.1.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thời gian dự án xây dựng công trình giao thông 41
3.2 Thiết kế nghiên cứu 43
3.2.1 Chọn mẫu 43
3.2.2 Thang ño 44
3.2.3 Bản câu hỏi 44
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 45
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 45
3.4.1 Lý thuyết về phân tích ñộ tin cậy (Reliabitity Analysis) 46
3.4.2 Lý thuyết về phân tích nhân tố khám phá (EFA) 46
3.4.3 Lý thuyết về phân tích hồi quy ña biến 48
3.4.4 Lý thuyết về phân tích ANOVA 49
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
4.1 Giới thiệu 51
4.2 Kết quả thu thập số liệu 51
4.3 Thống kê mô tả dữ liệu ñịnh tính 52
4.3.1 Loại hình dự án giao thông 52
4.3.2 Vị trí của dự án 53
4.3.3 Quy mô và loại hình vốn của dự án 54
4.3.4 Năm hoàn thành dự án 55
4.3.5 Vai trò của tổ chức của ñối tượng khảo sát trong dự án 55
4.3.6 Hình thức pháp lý của tổ chức của ñối tượng khảo sát trong dự án 56
4.3.7 Vị trí, số năm kinh nghiệm và số dự án giao thông ñã tham gia của ñối tượng khảo sát trong dự án 57
4.4 Thống kê mô tả dữ liệu ñịnh lượng 58
Trang 114.4.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc 58
4.4.2 Thống kê mô tả biến ñộc lập 59
4.5 Kiểm ñịnh ñộ tin cậy của thang ño 59
4.6 Kiểm ñịnh ñộ giá trị khái niệm của thang ño 60
4.7 Phân tích tương quan và phân tích hồi quy 64
4.7.1 Kiểm ñịnh phân phối chuẩn của các biến 64
4.7.2 Phân tích tương quan 65
4.7.3 Phân tích hồi quy 66
4.8 Phân tích ANOVA 67
4.8.1 Sự khác biệt theo quy mô vốn của dự án 67
4.8.2 Loại hình vốn của dự án 68
4.8.3 Sự khác biệt theo loại hình dự án 68
4.8.4 Sự khác biệt theo vai trò của ñơn vị tham gia dự án 69
4.9 Thảo luận kết quả 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 73
5.1 Những ñóng góp của nghiên cứu 73
5.2 Hàm ý cho nhà quản lý 74
5.3 Những hạn chế của nghiên cứu 76
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
dựng)
10
S Barrie và Boyd C Paulson (1992), dẫn từ PMBOK 2008
24
Minh Thông (2004)
26
theo Trịnh Thùy Anh (2006)
30
gian dự án xây dựng công trình giao thông
34
gian dự án xây dựng công trình giao thông
35
án xây dựng công trình giao thông
36 Trang
Trang 13Hình 3.4: Quan hệ giữa nhóm yếu tố kỹ thuật bên trong dự án và biến ñộng
thời gian dự án xây dựng công trình giao thông
38
xây dựng công trình giao thông
40
dự án xây dựng công trình giao thông
42
trong dự án
56
tượng khảo sát trong dự án
56
thông ñã tham gia của ñối tượng khảo sát trong dự án
58
trình giao thông
59
Trang 14Bảng 2.4: Các nguyên nhân cốt lõi của sự trì hoãn công trình xây dựng ñường
cao tốc (theo Ralph D Ellis và H Randolph Thomas, 2002)
27
Bảng 3.1: Tóm tắt các giả thuyết về sự liên hệ giữa các nhóm yếu tố và biến
ñộng thời gian dự án xây dựng công trình giao thông
42
Trang
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở hình thành ựề tài
Hiện nay Việt Nam ựang bước vào giai ựoạn hội nhập và phát triển Ngay từ khi bắt ựầu công cuộc Ổđổi mớiỖ, phát triển nền kinh tế ựất nước theo kinh tế thị trường ựịnh hướng XHCN, nhà nước ựã chủ trương phải ưu tiên ựầu tư phát triển giao thông vận tải ựể giao thông vận tải ựi trước một bước tạo tiền ựề và thúc ựẩy kinh tế phát triển điều này ựược thể hiện trong các nghị quyết ựại hội đảng qua các thời kỳ Nghị
quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) xác ựịnh: Ộgiao thông vận tải là khâu
lần thứ IX (2001), Nghị quyết đại hội một lần nữa ghi rõ: ỘKết cấu hạ tầng ựáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và có bước ựi trước Hệ thống giao thông bảo ựảm lưu thông an toàn, thông suốt quanh năm và hiện ựại hoá một bước Mạng lưới giao thông nông thôn ựược mở rộng và nâng cấpỢ; ỘPhát triển mạnh
và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ: thương mại, hàng không, hàng hải Ợ.
Như vậy, ựối với một quốc gia ựang phát triển như Việt Nam thì việc phát triển
cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông là nhu cầu không thể thiếu Trong những năm gần ựây khi dự án các khu ựô thị mới ngày càng ựược triển khai cùng với tình hình gia tăng dân số và nạn kẹt xe kéo dài thì nhu cầu phát triển hệ thống giao thông ựô thị ngày càng trở nên cấp thiết Hiện nay trên ựịa bàn thành phố có rất nhiều công trình xây dựng, trong số ựó có không ắt những công trình giao thông trọng ựiểm như ựại lộ đông Ờ Tây, công trình cầu Phú Mỹ, dự án xây dựng cầu Thủ Thiêm, dự án nâng cấp, mở rộng ựường Nguyễn Văn Trỗi Ờ Nam Kỳ Khởi NghĩaẦ
Một số công trình ựược triển khai thực hiện tốt, mang lại nhiều lợi ắch cho người dân thành phố, góp phần giải quyết tình trạng lưu thông bị ùn tắc ở nhiều tuyến ựường trọng ựiểm Những công trình vừa hoàn thành năm 2010 như cầu Phú Mỹ, cầu Nguyễn Văn Cừ, hay những con ựường mới ựược khánh thành như đại Lộ đông Tây, ựại lộ Nguyễn Văn Linh là thành tựu nổi bật mà TP HCM ựạt ựược trong 10 năm
Trang 16qua Cầu Phú Mỹ là cầu dây văng biểu tượng của TP HCM vượt qua sông Sài Gòn nối
từ ựường Nguyễn Văn Linh (quận 7) sang khu ựô thị mới Thủ Thiêm (quận 2) ựã ựược thông xe hoàn toàn vào tháng 3 năm 2010 Sau nhiều lần trễ hẹn, cuối tháng 4/2009, cầu Nguyễn Văn Cừ ựã ựược thông xe Việc ựưa cầu Nguyễn Văn Cừ vào sử dụng sẽ góp phần giảm ựáng kể áp lực giao thông cho cầu Ông Lãnh, cầu Kênh Tẻ, ựồng thời ựây cũng là một trục giao thông kết nối khu vực trung tâm thành phố với các ựô thị mới phắa Nam thành phố Ngoài ra còn có đại Lộ cao tốc ựoạn TP HCM đây là tuyến ựường cao tốc ựầu tiên của Việt Nam dành cho ôtô, ựã ựược thông xe ngày 03/02/2010 Một trong những thành tựu khác của giao thông thành phố là đại Lộ Nguyễn Văn Linh - Khu ựô thị Phú Mỹ Hưng đại lộ là trục giao thông ựô thị huyết mạch dài và bề thế nhất TP HCM ựã ựược ựưa vào sử dụng, sau 11 năm xây dựng đường Rừng Xác, nối nối trung tâm TP HCM với huyện Cần Giờ ra biển đông cũng
là một trong số những công trình giao thông trọng ựiểm của thành phố Việc ựầu tư xây dựng tuyến ựường với 3 làn xe này nhằm tạo tiền ựề phát triển cửa ngõ đông Nam thành phố Sáng 30/12/2007, đại lộ Nguyễn Văn Linh, quận 7, con ựường huyền thoại thời mở cửa, trục giao thông ựô thị huyết mạch dài và bề thế nhất TP HCM ựã chắnh thức ựược ựưa vào sử dụng, sau 11 năm xây dựng đại lộ là xương sống của toàn bộ Khu ựô thị phắa Nam thành phố, kết nối với những công trình trọng ựiểm như Khu chế xuất Tân Thuận, khu ựô thị Phú Mỹ Hưng, nhà máy ựiện Hiệp Phước tạo tiền ựề cho
TP HCM hướng ra biển đông
Tuy nhiên, cũng có các dự án tạo ựược mối quan tâm trong dư luận hiện nay không chỉ vì tầm quan trọng và những ựóng góp mà nó sẽ mang lại mà còn vì những tồn ựọng trong quá trình triển khai và thực hiện dự án Trong ựó, nổi bật lên là vấn ựề chậm trễ trong thời gian thực hiện dự án Vắ dụ như công trình Liên Tỉnh lộ 25B (giai ựoạn 2) do Cty Cổ phần đầu tư Hạ tầng kỹ thuật Thành phố (CII) làm chủ ựầu tư có chiều dài 3 km, rộng 60 m Trong suốt nhiều năm, công trình ựược triển khai hết sức ì ạch do vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng đây là dự án giao thông quan trọng cấp bách Việc chậm trễ do vướng mặt bằng của công trình làm ảnh hưởng ựáng
kể ựến hoạt ựộng lưu thông hàng hóa của cảng Cát Lái ựang chiếm trên 65% thị phần
Trang 17xuất nhập khẩu bằng container tại TPHCM và 40% thị phần cả nước Công trình này ñồng thời cũng không kết nối, khai thác hiệu quả công trình cầu Phú Mỹ nhằm rút ngắn lộ trình từ cụm cảng thuộc quận 7 ñến ngã ba Cát Lái
Một ví dụ khác là Cầu Hoàng Hoa Thám bắc ngang kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè nối ñường Hoàng Hoa Thám (quận Bình Thạnh) với ñường Trần Quang Khải (quận 1) ñược khởi công tháng 9/1998 với tổng vốn ñầu tư ban ñầu chỉ là 19 tỷ ñồng Theo ñúng kế hoạch, công trình chỉ cần 16 tháng ñể hoàn thành, tuy nhiên cho ñến năm
2008 cây cầu dài 103 m này mới thi công ñược ñúng 3 trụ giữa kênh Kỳ vọng của lãnh ñạo thành phố, khi hoàn thành cầu Hoàng Hoa Thám sẽ tạo thành trục giao thông mới kết nối quận Bình Thạnh và quận 1, giảm áp lực cho ñường ðinh Tiên Hoàng, Hai
Bà Trưng vốn dĩ ñã quá tải Tuy nhiên, trong một thập kỷ, cầu "treo" này ñang ngày làm tăng áp lực ngân sách của thành phố
Có nhiều nguyên nhân ñược ñưa ra nhằm giải thích cho sự chậm trễ trong thời gian thực hiện dự án giao thông Cầu Hoàng Hoa Thám thì ngay từ lúc mới thi công, công việc buộc phải nhiều lần dừng vì tĩnh không của cầu quá thấp, thiếu quỹ nhà tái
Dự án Nhiêu Lộc Thị Nghè ñưa ra hàng loạt khó khăn: ñiều kiện ñịa chất một số khu vực tại kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè diễn biến phức tạp gây khó khăn cho ñơn vị thi công, biến ñộng giá nguyên vật liệu, nhà thầu nước ngoài chưa quen với các thủ tục của Việt Nam, vướng công trình ngầm Dự án cầu Nguyễn Văn Cừ cũng gặp vướng mắc về trượt giá công trình, vướng nhiều vấn ñề từ công tác giải phóng mặt bằng ñến việc chọn nhà thầu nên công trình phải dời lại Khởi công từ tháng 03/2005, dự kiến
năm 2007 ñầu năm 2008, lạm phát khiến giá cả vật liệu tăng, nhà thầu xin dời ñến trước Tết rồi ñến tháng 04/2009 mới chính thức hoàn thành công trình
Như vậy, có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng ñến thời gian thực hiện dự án giao thông như công tác ñền bù, giải phóng mặt bằng kéo dài, giá cả vật liệu xây dựng leo thang, sự phối hợp thiếu ñồng bộ giữa các bên liên quan Tuy nhiên, việc tìm hiểu
Trang 18những nguyên nhân quan trọng và ảnh hưởng của nó tới thời gian thực hiện dự án cũng như ñề xuất các giải pháp vẫn chưa ñược quan tâm và nghiên cứu một cách bài bản và
sâu sắc Xuất phát từ thực tế trên, ñề tài “Các yếu tố ảnh hưởng ñến thời gian thực
hiện dự án xây dựng công trình giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận” ñược hình thành với mong muốn tạo ra cái nhìn toàn diện và ñầy ñủ về
những nguyên nhân này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến thời gian thực hiện dự án các công trình giao thông, mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố này lên sự chậm trễ về mặt thời gian, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ của các dự án giao thông
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của luận văn là các dự án xây dựng công trình giao thông Phạm vi nghiên cứu ñược giới hạn trong các dự án giao thông trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các vủng lân cận trong thời gian từ năm 2004 ñến nay Các
dự có quy mô lớn và nhỏ và là những dự án ñã hoàn thành, có nguồn vốn ODA (có yếu
tố nước ngoài) hoặc DA (vốn ngân sách)
1.4 Ý nghĩa của ñề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thời gian dự án, các yếu tố rủi ro
và các yếu tố then chốt quyết ñịnh trong việc giám sát tiến ñộ dự án xây dựng của các nước phát triển trên thế giới và Việt Nam Luận văn xây dựng phương pháp tiếp cận nghiên cứu, phân tích, ñánh giá các yếu tố ảnh hưởng ñến dự án, vận dụng các kiến thức mới về lĩnh vực này vào trong phân tích, ñánh giá và so sánh kết quả với những nghiên cứu trước ñó nên kết quả có ñộ tin cậy và có giá trị khoa học
Trang 191.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Chi phí, tiến ñộ và chất lượng là các tiêu chí hàng ñầu ñược ñặt ra khi ñánh giá
sự thành công của một dự án, kể cả dự án xây dựng ðặc thù của các công trình giao thông là nguồn vốn ñầu tư ñược tài trợ từ ngân sách nhà nước với mục tiêu của dự án
là ñể phục vụ cho lợi ích chung của xã hội Do ñó, ñối với các công trình giao thông thì thời gian là một yếu tố then chốt, bởi vì sự chậm trễ về thời gian sẽ gây nhiều ảnh hưởng xấu ñến lợi ích của xã hội
Việc xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến thời gian thực hiện dự án xây dựng là
cơ sở ñể tìm ra nguyên nhân then chốt nhằm ñề ra các giải pháp căn cơ ñảm bảo các dự
án giao thông ñảm bảo ñược tiến ñộ theo yêu cầu
Luận văn xây dựng danh mục các nguyên nhân ảnh hưởng ñến thời gian thực hiện dự án xây dựng công trình giao thông Danh mục này sẽ là cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu về sau Ngoài ra, luận văn còn ñánh giá, nghiên cứu mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố trên ñể tìm ra biện pháp khắc phục, ñổi mới trong quản lý thời gian áp dụng cho các nhà quản lý dự án trực tiếp như chủ ñầu tư, tư vấn, giám sát, nhà thầu, vì vậy ñề tài mang ý nghĩa thực tiễn cao
1.5 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu ñược trình bày ở hình 1.1
Trang 20Hình 1.1 – Quy trình nghiên cứu
1.6 Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm phần thuyết minh với năm chương và phần phụ lục với nội dung chính như sau:
Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu
Kiểm ñịnh thang ño
và phân tích dữ liệu
Giải thích kết quả và bàn luận
Trang 21Chương 1: Giới thiệu, trình bày cơ sở hình thành ñề tài, mục tiêu nghiên cứu, ñối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa ñề tài và khái quát nội dung quy trình nghiên cứu và bố cục của luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày sơ lược những lý thuyết về quản lý dự án như khái niệm dự án và vòng ñời của dự án, quản lý dự án, các hình thức quản lý dự án và quản lý thời gian dự án xây dựng Ngoài ra còn trình bày những nghiên cứu trước ñây liên quan ñến các yếu tố ảnh hưởng ñến thời gian dự án, các yếu
tố rủi ro, các nguyên nhân trì hoãn của các dự án xây dựng nói chung và giao thông nói riêng Phần cuối chương ñưa ra một số nhận xét và ñề xuất mô hình nghiên cứu
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày việc xây dựng từng nhóm yếu tố trong mô hình nghiên cứu, xác ñịnh mối quan hệ giữa các biến ñộc lập lên biến phụ thuộc và phát biểu các giả thuyết Từ ñó ñưa ra mô hình nghiên cứu, các nội dung thiết kế nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu và một số nội dung phân tích, xử lý số liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Sau khi thực hiện khảo sát các ñối tượng nghiên cứu thì tiến hành xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS ðầu tiên mô tả ñối tượng nghiên cứu, tiếp ñến là kiểm ñịnh ñộ tin cậy của thang ño, kiểm ñịnh ñộ giá trị khái niệm của thang ño Các biến quan sát thoả mãn yêu cầu kiểm ñịnh sẽ tiến hành phân tích tương quan và phân tích hồi quy ña biến ñể xác ñịnh những yếu tố có ý nghĩa thống kê của
mô hình Cuối cùng là phương pháp phân tích ANOVA ñể tìm ra sự khác biệt của các yếu tố với quy mô vốn của dự án, loại hình vốn, loại hình dự án và vai trò của các ñơn
vị tham gia dự án
Chương 5 Kết luận Từ kết quả xử lý dữ liệu từ chương 4 sẽ ñưa ra ñược một số kết luận từ mô hình Ngoài ra, chương này còn trình bày một số kiến nghị ñối với nhà quản trị Chương này cũng nêu rõ những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo
Phần phụ lục: gồm bản câu hỏi khảo sát và kết quả chạy SPSS 16.0
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu
Chương này trình bày sơ lược những lý thuyết về quản lý dự án như khái niệm
dự án và vòng ñời của dự án, quản lý dự án, các hình thức quản lý dự án và quản lý thời gian dự án xây dựng Ngoài ra còn trình bày những nghiên cứu trước ñây liên quan ñến các yếu tố ảnh hưởng ñến thời gian dự án, các yếu tố rủi ro, các nguyên nhân trì hoãn của các dự án xây dựng nói chung và giao thông nói riêng Phần cuối chương ñưa ra một số nhận xét và ñề xuất mô hình nghiên cứu
2.2 Sơ lược lý thuyết về quản lý dự án
2.2.1 Dự án và vòng ñời của dự án
Theo tác giả Cao Hào Thi và Nguyễn Thúy Quỳnh Loan trong giáo trình Quản
lý dự án, dự án là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, ñược thực hiện nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra trong ñiều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách
Mỗi dự án có các ñặc ñiểm: có mục tiêu rõ ràng, là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể và có một thời hạn nhất ñịnh, nghĩa là có thời ñiểm bắt ñầu và thời ñiểm kết thúc
Hình 2.1 – Chu kỳ hoạt ñộng của một dự án
Trang 23Mỗi dự án thường trải qua nhi
khai dự án ñến kết thúc dự án Giai
hình thành dự án như khái niệm,
ñầu triển khai Trong giai ñoạn tri
chức công việc, giám sát và kiểm soát s
các hoạt ñộng chuyển giao và ñ
ra theo tiến trình chậm – nhanh
Theo tài liệu hướng dẫn ki
lý dự án Hoa Kỳ (Project Management Institute
tập hợp các giai ñoạn của dự án
chức hay nhiều tổ chức liên quan
quát qua 4 giai ñoạn như sau:
Hình 2.2 – Các giai ñoạ
Tại Việt Nam, Nghị ñịnh 52/1999/N
xây dựng Trong ñó chia trình tự
Các công việc trong giai ñ
i qua nhiều giai ñoạn khác nhau từ khởi ñầu dự
án Giai ñoạn khởi ñầu gồm các hoạt ñộng liên quan
m, ñịnh nghĩa dự án, thiết kế, thẩm ñịnh, lựa ch
n triển khai, các hoạt ñộng hoạch ñịnh, lập ti
ểm soát sẽ ñược thực hiện Ở giai ñoạn kết thúc bao g
n giao và ñánh giá Nhìn chung, chu kỳ hoạt ñộng của dnhanh – chậm như mô tả trong hình vẽ 2.1
n kiến thức quản lý dự án (PMBOK, 2010) của vi(Project Management Institute-US), vòng ñời của dự án xây d
án ñược ñịnh nghĩa bởi nhu cầu kiểm soát c
c liên quan ñến dự án ñó Vòng ñời dự án ñược thể
ạn của một dự án xây dựng (theo PMBOK, 2010)
nh 52/1999/Nð-CP ban hành Quy chế quản lý ñ
ự ñầu tư và xây dựng gồm 3 giai ñoạn như hình 2.3
c trong giai ñoạn thực hiện ñầu tư và kết thúc xây dựng ñư
ng có thể thực hiện tuần tự hoặc gối ñầu, xen kẽ tùy theo
án do người có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư quyết ñ
Tổ chức
và chuẩn bị
ng ñưa công tùy theo ñiều
t ñịnh
Kết thúc
dự án
Trang 24Hình 2.3 – Trình tự ñầu tư và xây d
2.2.2 Quản lý dự án
Quản lý dự án là một quá trình ho
công việc và nguồn lực ñể hoàn thành các m
ðối với một dự án nói chun
luôn ñược xem trọng là
- Phê duy
ư và xây dựng (theo Quy chế quản lý ñầu tư và xây d
t quá trình hoạch ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo và kiểhoàn thành các mục tiêu ñã ñịnh
án nói chung và dự án xây dựng nói riêng, ba mục tiêu c
ng mong muốn
t ngân sách cho phép úng thời gian
án thành công là một dự án ñạt ñược ba mục tiêu cơ bản trên thông qua
c giao một cách hiệu quả và hữu hiệu
Kết thúc xây dựng và ñưa vào khai thác sử dụng
Nghiệm thu công trình Bàn giao cho chủ ñầu tư
Thực hiện ñầu tư
ết kế ðấu thầu Thi công xây dựng
Chuẩn bị ñầu tư
ực hiện báo cáo nghiên cứu khả thi, tác ñộng môi Phê duyệt ñầu tư
Trang 25Hình 2.4 – Ba vấn ñề cơ bản trong quản lý dự án
Wateridge (1998) cho rằng yếu tố thành công của một dự án là theo kịp tiến ñộ, ñúng chi phí và tuân thủ tiêu chí kỹ thuật, ngoài ra còn phải ñáp ứng yêu cầu của các bên liên quan trong dự án
Kerzner (2001), dẫn theo Cao Hào Thi (2006), cho rằng dự án ñược thành công khi hoàn thành tất cả các hạng mục công việc trong giới hạn cho phép về chi phí, thời gian, chất lượng hay tiêu chí kỹ thuật, sự chấp nhận của khách hàng, ít thay ñổi phạm
vi công việc
2.2.3 Các hình thức quản lý dự án
Thông tư 15 của Bộ xây dựng hướng dẫn các hình thức quản lý thực hiện dự án
ñầu tư lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án sau:
• Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án;
• Chủ nhiệm ñiều hành dự án;
• Chìa khoá trao tay;
• Tự thực hiện dự án
Hình thức Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án ñược áp dụng ñối với
các dự án mà Chủ ñầu tư có năng lực chuyên môn phù hợp và có cán bộ chuyên môn
ñể tổ chức quản lý thực hiện dự án ðối với dự án nhóm B,C, Chủ ñầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình kiêm nhiệm và cử
Thời gian Chất lượng
Chi phí
Trang 26người phụ trách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) ñể quản lý việc thực hiện dự án Trường hợp Chủ ñầu tư thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc ñể quản lý thực hiện
dự án áp dụng ñối với dự án nhóm A; các dự án nhóm B,C có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc Chủ ñầu tư ñồng thời quản lý nhiều dự án
Chủ nhiệm ñiều hành dự án là hình thức quản lý thực hiện dự án do một pháp
nhân ñộc lập có ñủ năng lực quản lý ñiều hành dự án thực hiện Chủ nhiệm ñiều hành
dự án ñược thực hiện dưới hai hình thức là: Tư vấn quản lý ñiều hành dự án theo hợp ñồng và Ban quản lý dự án chuyên ngành
- Tư vấn quản lý ñiều hành dự án theo hợp ñồng: Chủ ñầu tư không có ñủ ñiều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì thuê tổ chức tư vấn có ñủ năng lực ñể quản lý thực hiện dự án, tổ chức tư vấn ñó ñược gọi là Tư vấn quản lý ñiều hành dự án Tổ chức tư vấn quản lý ñiều hành dự án thực hiện các nội dung quản lý dự án theo hợp ñồng ñã ký với Chủ ñầu tư Những nội dung quản lý thực hiện dự án Chủ ñầu tư không thuê tư vấn quản lý ñiều hành thì Chủ ñầu tư thực hiện và quyết ñịnh theo nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ ñầu tư quy ñịnh tại Quy chế quản lý ñầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị ñịnh 52/1999/Nð-CP và Nghị ñịnh 12/2000/Nð-CP của Chính phủ
- Ban quản lý dự án chuyên ngành: Hình thức này áp dụng ñối với các dự án thuộc các chuyên ngành xây dựng ñược Chính phủ giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ có xây dựng chuyên ngành (bao gồm Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Văn hoá-Thông tin, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Tổng cục Bưu ñiện) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý thực hiện; các dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao các Sở có xây dựng chuyên ngành (tương ứng các Bộ có xây dựng chuyên ngành nêu trên) và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban quản lý dự án chuyên ngành phải ñảm bảo các nguyên tắc và ñiều kiện về năng lực chuyên môn theo quy ñịnh
Hình thức Chìa khoá trao tay ñược áp dụng khi Chủ ñầu tư ñược phép tổ chức
ñấu thầu ñể lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp cho ñến khi bàn giao ñưa dự án vào khai thác sử dụng
Trang 27ðối với các dự án sử dụng các nguồn vốn quy ñịnh tại ðiều 10 và ðiều 11 của Quy chế quản lý ñầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị ñịnh 52/1999/Nð-CP và Nghị ñịnh 12/2000/Nð-CP của Chính phủ thì hình thức này chỉ áp dụng ñối với dự án nhóm C, các trường hợp khác phải ñược Thủ tướng Chính phủ cho phép
Hình thức Tự thực hiện dự án chỉ ñược áp dụng trong các trường hợp Chủ ñầu
tư có ñủ năng lực hoạt ñộng sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và dự
án sử dụng vốn hợp pháp của chính Chủ ñầu tư như vốn tự có của doanh nghiệp, vốn
tự huy ñộng của các tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay của các tổ chức tín dụng Khi thực hiện hình thức Tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng), Chủ ñầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, giá cả của sản phẩm và công trình xây dựng Chủ ñầu tư có thể sử dụng bộ máy quản lý của mình hoặc sử dụng Ban quản lý dự án trực thuộc ñể quản lý thực hiện dự
án, tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm và chất lượng công trình xây dựng
2.2.4 Quản lý thời gian dự án
Quản lý thời gian dự án là quá trình lập và kiểm soát tiến ñộ dự án nhằm ñảm bảo khối lượng công việc hoàn thành như kế hoạch
Tiến ñộ dự án xây dựng là kế hoạch thời gian thực hiện các phần công việc ñược sắp xếp có tổ chức, có trình tự và ñược kiểm soát Hầu hết các tiến ñộ dự án xây dựng ñều ñược biểu diễn bằng các sơ ñồ chỉ ra sự liên quan giữa thời gian bắt ñầu và kết thúc công việc của dự án
Một số công cụ thường ñược dùng ñể hỗ trợ cho công tác hoạch ñịnh và kiểm soát tiến ñộ dự án là sơ ñồ thanh ngang (sơ ñồ Gantt), kỹ thuật ñường cân bằng, phân tích sơ ñồ mạng CPM và PERT
Do các ñặc thù riêng của dự án xây dựng mà người ta không chỉ sử dụng một loại kế hoạch tiến ñộ cho tất cả các dự án xây dựng Tùy theo quy mô của dự án, mức
ñộ phức tạp về công việc kỹ thuật, về tổ chức, thời gian xây dựng mà có thể lập tiến ñộ theo các loại sau:
Trang 28Ớ Tổng tiến ựộ: là dạng tiến ựộ phức tạp nhất, ựược lập ựể xây dựng một tổ hợp gồm rất nhiều công trình hoặc một công trình rất lớn ựược chia thành nhiều hạng mục xây dựng, thời gian kéo dài nhiều năm
Ớ Tiến ựộ công trình: là dạng tiến ựộ xây dựng một công trình ựộc lập đây là dạng tiến ựộ hay gặp nhất, thể hiện toàn bộ quá trình công nghệ và tổ chức xây dựng của công trình từ khâu chuẩn bị mặt bằng, thi công nền móng, thi công thân, mái, thi công hoàn thiện, lắp ựặt ựiện, nước, thiết bịẦ ựến chạy thử và bàn giao công trình
Ớ Tiến ựộ hạng mục công trình: ựây là dạng tiến ựộ xây dựng một hạng mục xây dựng hay một phần của công trình, ựược lập ra theo yêu cầu về công nghệ hay yêu cầu
về ựấu thầu trong xây dựng
Ớ Phiếu công việc: là dạng tiến ựộ chi tiết nhất, thể hiện rõ từng công việc với một khoảng thời gian cụ thể ựể giao cho từng ựội thi công thực hiện
Như vậy việc lập tiến ựộ là một công cụ quan trọng trong quản lý dự án, ựặc biệt là quản lý về mặt thời gian đó là cơ sở ựể người quản lý dự án biết chắnh xác thời ựiểm bắt ựầu và kết thúc của mỗi công tác, từ ựó xác ựịnh thời hạn hoàn thành dự án Việc chậm trễ trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng ựến chi phắ của dự án Việc chậm bàn giao công trình ựưa vào sử dụng, ựặc biệt là ựối với công trình giao thông, gây thiệt hại lớn cho lợi ắch của xã hội Do ựó mà khá nhiều các nghiên cứu về tiến ựộ thực hiện dự án xây dựng ựã ựược thực hiện ở Việt Nam và trên thế giới trong thời gian qua
2.3 Các nghiên cứu trước
2.3.1 Nghiên cứu của K Divakar và K Subramanian (2009)
Việc quản lý thời gian các dự án xây dựng là một nhiệm vụ không dễ dàng vì tiến ựộ của dự án bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố không chắn chắn K Divakar và K Subramanian (2009) ựã tiến hành nghiên cứu các nhân tố thành công quan trọng trong việc giám sát thời gian thực tế của các dự án xây dựng
Trang 29Trong lúc lập kế hoạch tiến ñộ, các nhà hoạch ñịnh xem xét các yếu tố khác nhau giúp hoàn thành dự án thuận lợi Họ cũng nhận diện các nhân tố gây nên sự trì hoãn Những yếu tố này ñược xem như các nhân tố quan trọng trong việc giám sát dự
án xây dựng
Nghiên cứu gồm hai phần, trong ñó phần ñầu liên quan tới việc nhận diện ra các nhân tố gây nên sự trì hoãn Các nhân tố này ñược phân loại dưới 5 phương diện: nền tảng dự án (23 yếu tố), hoạch ñịnh / lập tiến ñộ (14 yếu tố), phương diện kỹ thuật (20 yếu tố), phương diện thực hiện (30 yếu tố) và phương diện quản lý (19 yếu tố) thông qua hai giai ñoạn là Giai ñoạn trước ñấu thầu và Giai ñoạn sau ñấu thầu Mô hình của nghiên cứu ñược thể hiện trong hình bên dưới
(Planning/ Scheduling) Phương diện kỹ thuật (20 yếu tố)
án
Hình 2.5 – Mô hình các yếu tố trì hoãn thời gian thực hiện dự án theo K
Divakar và K Subramanian (2009)
Trang 30Phần thứ hai của nghiên cứu xác ñịnh ñược các yếu tố quan trọng nhất là nguyên nhân làm chậm trễ dự án thông qua việc khảo sát bản câu hỏi tới các nhà quản
lý dự án, kỹ sư dự án và nhà thầu xây dựng Kết quả cho thấy các yếu tố thuộc phương diện quản lý ñóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành thành công của một dự án xây dựng Các yếu tố trong nhóm này ñược liệt kê trong bảng 2.1 Như vậy việc giám sát hiệu quả các yếu tố quan trọng này sẽ góp phần ñảm bảo việc hoàn thành ñúng tiến
ñộ của một dự án
Bảng 2.1 – Các yếu tố gây nên sự trì hoãn thuộc phương diện quản lý theo K
Divakar và K Subramanian (2009)
trúc sư, ñơn vị thi công / nhà thầu
kỹ thuật, công nhân
trình
nhà tư vấn, kỹ sư dự án và ñơn vị thi công
công trình
cung cấp thiết bị, )
công
10 Hoạch ñịnh thích hợp trong việc thu mua nguyên vật liệu và số lượng
11 Hoạch ñịnh thích hợp trong việc tổ chức thiết bị và máy móc
Trang 3112 Sự phê chuẩn từ chắnh quy
13 Việc ra quyết ựịnh kịp th
gia tăng chi phắ dự án
15 Thẩm quyền ựể ra quyết ự
của việc xây dựng
17 Việc phê chuẩn chi phắ các danh m
18 Việc xem xét lại và giám sát ch
19 Việc ựáp lại các ý tưởng c
Vai trò của các bên liên quan trong d
công về thời gian của một dự án xây d
gia chủ chốt trong một dự án Ờ
ựảm bảo việc triển khai thuận lợ
truyền ựạt kịp thời các chỉ thị công trình
liên quan và cam kết của các bên tham gia
các kỹ sư dự án, kỹ sư công trư
bảo việc triển khai công việc ở
quản lý dự án và các kỹ sư có tham kh
nguồn lực tại công trình Khi dự
hẹn cho ựơn vị thi công điều này ch
chuẩn bị, kiểm tra và ựồng ý bở
với việc chấp thuận kịp thời củ
bên liên quan đó là vì sợ rằng ựơ
thanh toán mà không ựảm bảo các yêu c
ựến nhà kỹ thuật cuối cùng trôi ch
nhiệm với việc hoàn thành dự án và d
chắnh quyền, các tổ chức bên ngoài
p thời cho các vấn ựề phát sinh tại công trường
án do việc trì hoãn ra quyết ựịnh liên quan tới việc duy
t ựịnh tại công trường
n các danh mục tăng thêm theo ựặc ựiểm kỹ thuật và phươ
n chi phắ các danh mục tăng thêm không ựược ựề cập trong gói th
i và giám sát chương trình xây dựng và các phản hồi c
ng của thuộc cấp
a các bên liên quan trong dự án rất thiết yếu trong việc quả
án xây dựng Sự liên quan và cam kết của các bên tham Ờ gồm khách hàng, nhà tư vấn và ựơn vị thi công
ợi một dự án Những thảo luận ựịnh kỳ giữa hcông trình giúp dự án triển khai mà không bị trì hoãn
a các bên tham gia khác trong dự án như nhà quản lý d công trường, nhà thầu phụ, các giám sát và nhân công s
ở công trường, phối hợp các hoạt ựộng dự án Các nhà
có tham khảo ý kiến ựơn vị thi công trong việc duy trì các
ự án hoạt ựộng trôi chảy kéo theo việc thanh toán
u này chỉ có khi Bản dự trù vật tư và công vi
ởi các kỹ sư dự án cho việc thanh toán Và hơn n
ủa nhà tư vấn, khách hàng sẽ thực hiện chi tr
ng ựơn vị thi công chi vượt trội và làm vội ựể nh
o các yêu cầu khác Khi dòng tiền dự án từ khách hàng
i cùng trôi chảy, mỗi cá nhân liên quan trong dự án s
a họ và việc trì hoãn Sự
n lý dự án, , các giám sát và nhân công sẽ ựảm
án sẽ có trách
Trang 322.3.2 Nghiên cứu của B Mulholland và J Christian (1999)
Theo B Mulholland và J Christian (1999) trong nghiên cứu về việc tiếp cận rủi
ro trong tiến độ xây dựng, các dự án xây dựng được khởi đầu trong mơi trường phức tạp và nhiều biến động do ảnh hưởng của nhiều rủi ro và những điều khơng chắc chắn Nghiên cứu mơ tả một cách hệ thống để xem xét và lượng hĩa những yếu tố khơng chắc chắn trong tiến độ xây dựng Hệ thống hợp nhất kiến thức và kinh nghiệm thu được từ nhiều chuyên gia, thơng tin chuyên biệt của dự án, các kỹ thuật phân tích
ra quyết định và mơ hình tốn để ước đốn số lượng rủi ro trong thời gian thực hiện dự
án ở thời điểm bắt đầu của một dự án Mơ hình cung cấp giá trị trung bình cho các phân tích độ nhạy của các biến đầu ra khác nhau trong đĩ cĩ thể đánh giá được hiệu quả của các yếu tố rủi ro quan trọng và cĩ ý nghĩa Nghiên cứu tập trung vào những bài học từ các dự án quá khứ và mơ tả quy trình tiếp cận rủi ro liên quan đến các biến đầu vào điển hình và các biến đầu ra mong đợi Nghiên cứu cũng xem xét lại tổng quát
kỹ thuật thơng tin của HyperCard và Excel được sử dụng để phát triển hệ thống này Các nguồn rủi ro ảnh hưởng lên thời gian thực hiện dự án gồm 4 nhĩm yếu được trình bày trong sơ đồ sau:
Hình 2.6 – Mơ hình các yếu tố ảnh hưởng thời gian thực hiện dự án theo B
Trang 33Các yếu tố trong từng nhóm ựược liệt kê chi tiết trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Ờ Các yếu tố không chắc chắn ảnh hưởng ựến thời gian dự án theo B
3 Quy trình kiểm soát bản vẽ
4 đánh giá ảnh hưởng môi trường
5 địa ựiểm và số lượng các trung tâm kỹ thuật
6 Các ước tắnh kỹ thuật
7 định nghĩa phạm vi dự án
8 Chuyển giao công nghệ ban ựầu
9 Kỹ thuật
10 Các tiêu chuẩn thiết kế
11 Những phần chung giữa kỹ thuật và thu mua
12 Hiệu quả kỹ thuật
13 Các yêu cầu về nguồn lực kỹ thuật
14 Quy trình thay thế nguyên vật liệu
15 điều tra hiện trường
5 Những thay ựổi ựặc tắnh kỹ thuật ảnh hưởng ựến sản xuất
6 Kiểm soát chất lượng nhà cung cấp
7 Kiểm soát bản vẽ nhà cung cấp
8 Bảo hành
Trang 349 Quy trình kiểm soát chứng từ thu mua
10 Quy trình sản xuất
11 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu
12 đánh giá thầu và vòng quay ựặt hàng
1 Những tiện nghi tạm thời
2 Việc chấp thuận cho các bản vẽ xây dựng
3 Các quy tắc và chuẩn mực
4 Các chuẩn mực của hồ sơ hợp ựồng
5 Quy trình lựa chọn nhà thầu
6 Những tiện nghi sẵn có
7 Sự cho phép của chắnh quyền
8 Quan hệ nhân sự
9 Hoạch ựịnh nguồn nhân lực
10 Kiểm soát chất lượng
11 An toàn
12 Quy trình quản lý hiện trường
13 Hiệu quả thương mại
14 Sự phối hợp thay thế xây dựng
15 Lỗi thiết kế
16 Những gia tăng khối lượng liên quan ựến phạm vi
17 Phần trăm hoàn thành kỹ thuật tại công trình bắt ựầu
18 Thay ựổi thiết kế trong quá trình xây dựng
19 Chiến lược hợp ựồng
20 Sự khác biệt các ựiều kiện công trình
21 Sự sẵn sàng của thiết bị và nguyên vật liệu
Trang 3522 Chương trình kiểm soát thất thoát
23 Những chậm trễ do quy ñịnh
24 ðịa ñiểm
25 Quản lý nhân lực tại công trường
26 Ảnh hưởng của thời tiết
27 Các lỗi sai trong xây dựng
28 Quản lý tồn trữ tại công trường
29 Nguyên vật liệu hư hỏng
30 Ra vào công trường
6 Việc thực hiện và mô hình tổ chức dự án
7 Quy trình kiểm soát dự án
Trang 362.3.3 Nghiên cứu của Cao Hào Thi (2006)
Cao Hào Thi (2006) trong nghiên cứu của mình ựã tìm hiểu ựầy ựủ các nhân tố
dự án chắnh liên quan ựến sự thành công, ựịnh nghĩa các tiêu chuẩn thành công trong quản lý dự án, phát triển mô hình ựể xác ựịnh các yếu tố quan trọng trong thành công của dự án xây dựng tại Việt Nam
Trong nghiên cứu này, kết quả của dự án xây dựng ựược ựánh giá trên các tiêu chắ chi phắ, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của khách hàng Các yếu tố dự án chắnh trong nghiên cứu dựa trên các biến ựược phát triển bởi Belassi và Tukel (1996)
đó là sự ổn ựịnh của môi trường bên ngoài, năng lực của nhà quản lý dự án, năng lực của các thành viên và hỗ trợ của tổ chức
Hình 2.7 Ờ Mô hình các yếu tố ảnh hưởng thành công dự án theo Cao Hào Thi (2006)
Kết quả chỉ ra rằng các nhân tố dự án chắnh bao gồm Sự ổn ựịnh của môi trường bên ngoài, Năng lực của nhà quản lý dự án, Năng lực của các thành viên ảnh hưởng có
ý nghĩa lên thành công của dự án Chỉ có yếu tố Hỗ trợ của tổ chức không có ý nghĩa
+ Thời gian + Chất lượng + Sự thoả mãn khách hàng đặc ựiểm
của dự án
Trang 37về mặt thống kê Kết quả cũng chỉ ra rằng sự tương quan giữa các nhân tố dự án chính
là Sự ổn ñịnh của môi trường bên ngoài, Năng lực của nhà quản lý dự án, Năng lực của các thành viên có ý nghĩa về mặt thống kê Kết quả kiểm ñịnh giả thuyết dựa trên SEM cho thấy hầu hết các giả thuyết trong mô hình ñều ñược ủng hộ ngoại trừ giả thuyết liên quan tới nhân tố Hỗ trợ của tổ chức
2.3.4 Nghiên cứu của Donald S Barrie và Boyd C Paulson (1992)
Nghiên cứu của Donald S Barrie và Boyd C Paulson (1992) (dẫn theo PMBOK 2008) ñã nêu các yếu tố rủi ro trong dự án xây dựng như sau
Bảng 2.3 – Các yếu tố rủi ro trong dự án xây dựng (theo PMBOK 2008)
Trang 38Hình 2.8 – Mô hình các yếu tố ảnh hưởng thời gian thực hiện dự án theo
Donald S Barrie và Boyd C Paulson (1992), dẫn từ PMBOK 2008
2.3.5 Nghiên cứu của Phạm Lý Minh Thông (2004)
Phạm Lý Minh Thông (2004) ñã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố gây nên rủi
ro tiến ñộ thi công trong dự án xây dựng Trong ñó, tác giả xây dựng 5 giả thuyết và
mô hình nghiên cứu với 5 nhân tố ñại diện cho 25 yếu tố (bên ngoài, bên trong dự án)
có thể gây nên rủi ro tiến ñộ xây dựng
Rủi ro bên ngoài,
không thể dự báo
Rủi ro bên ngoài có thể
dự báo ñược nhưng
không chắc chắn
Rủi ro mang tính kỹ
thuật
Rủi ro mang tính phi kỹ
thuật bên trong
Rủi ro mang tính pháp
lý
Rủi ro tiến ñộ xây dựng
Trang 39• Môi trường chính trị, chính sách, thiên nhiên, cơ sở hạ tầng
Ổn ñịnh của môi trường chính trị
Ổn ñịnh của môi trường chính sách
Ổn ñịnh của môi trường thiên nhiên
Chất lượng cơ sở hạ tầng
• Môi trường kinh tế, tiền tệ, thị trường
Ổn ñịnh của trị giá ñồng Việt Nam
Ổn ñịnh của lãi suất vay ngân hàng
Ổn ñịnh của hệ thống thuế
Ổn ñịnh của thị trường vật liệu xây dựng
• Nhân tố kỹ thuật bên trong dự án
Yêu cầu của Chủ ñầu tư
Chất lượng khảo sát thiết kế
Chất lượng tư vấn giám sát
Tiến ñộ kế hoạch
Thay ñổi thiết kế
• Nhân tố phi kỹ thuật bên trong dự án
Trang 40Cung ứng nhân lực, thiết bị
Chất lượng thi công
Cải tiến công nghệ thi công
Trách nhiệm nhà thầu phụ
An toàn lao ñộng
Chế ñộ bảo hiểm, phúc lợi cho nhân sự dự án
Mô hình nghiên cứu ñược thể hiện trong hình 2.9 Mô hình này dựa theo PMBOK với một số ñiều chỉnh các yếu tố thành phần cho phù hợp với thực tế Việt Nam tại thời ñiểm ñó
Hình 2.9 – Mô hình các yếu tố ảnh hưởng rủi ro tiến ñộ xây dựng theo Phạm