1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xây dựng hệ thống mạng lưới kho trung chuyển của công ty pv oil

121 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này trình bày những phân tích về hiện trạng hệ thống phân phối xăng dầu và đề xuất một trong những giải pháp tham khảo cho việc phát triển hệ thống kho phân phối kho cấp 2 của

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU TRANG

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI KHO TRUNG CHUYỂN CỦA CÔNG TY PV OIL

Chuyên Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, 01 / 2010

Trang 2

NGUYỄN THỊ THU TRANG

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI KHO TRUNG CHUYỂN CỦA CÔNG TY PV OIL

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HỒ THỊ BÍCH VÂN

TP HỒ CHÍ MINH, 01 / 2010

Trang 3

CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Hồ Thị Bích Vân

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Vũ Thế Dũng

Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS TS Bùi Nguyên Hùng

Luận văn thạc sĩ ñược bảo vệ tại HỘI ðỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SĨ TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 09 tháng 01 năm 2010

Thành phần Hội ñồng ñánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Trang 4

PHÒNG ðÀO TẠO SðH ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp HCM, ngày 26 tháng 11 năm 2009

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thu Trang Phái: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 06/04/1983 Nơi sinh: Hà Nội Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 01707072

I.TÊN ðỀ TÀI:

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI KHO TRUNG CHUYỂN CỦA CÔNG TY PV OIL

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

−−−− Phân tích hiện trạng mạng lưới phân phối xăng dầu của công ty tại khu vực Nam Bộ;

−−−− ðề nghị giải pháp xây dựng mạng lưới kho trung chuyển của Công ty

−−−−

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 7/2/2009 IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 25/11/2009 V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS Hồ Thị Bích Vân

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè và gia ñình Tôi xin ñược bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc ñối với những sự giúp ñỡ này

Trước tiên, tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong ban giảng huấn của Khoa Quản lý Công nghiệp, trường ðại học Bách Khoa Tp.HCM – những người ñã nhiệt tình giảng dạy và giúp ñỡ cho tôi trong suốt khóa học này ðặc biệt, tôi xin trân trọng gởi lời cảm ơn ñến TS.Hồ Thị Bích Vân ñã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn ñến các ñồng nghiệp trong Viện Dầu khí – những người ñã chia sẽ, giúp ñỡ và hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu cho luận văn

Cuối cùng, tôi xin ñược trân trọng cảm ơn gia ñình tôi, bạn bè tôi – những người luôn ñộng viên, giúp ñỡ về mặt tinh thần cũng như vật chất cho tôi trong những năm tháng học tập này

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 6

Tĩm tắt

Thị trường bán lẻ Việt Nam được nhiều chuyên gia nhận định là một thị trường tiềm năng với nhu cầu tiêu thụ lớn và tốc độ phát triển nhanh Những năm gần đây các doanh nghiệp trong nước đã và đang đề ra các chương trình phát triển hệ thống phân phối của doanh nghiệp mình nhằm đáp ứng sự phát triển của thị trường, chuẩn bị lực

để cạnh tranh với các tập đồn quốc tế đang từng bước gia nhập vào thị trường bán lẻ Việt Nam

Lĩnh vực kinh doanh xăng dầu cũng là một lĩnh vực như vậy, các doanh nghiệp trong ngành cũng đang nỗ lực xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống phân phối để đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập Nghiên cứu này trình bày những phân tích về hiện trạng hệ thống phân phối xăng dầu và đề xuất một trong những giải pháp tham khảo cho việc phát triển hệ thống kho phân phối (kho cấp 2) của cơng ty PV Oil – là một trong 2 doanh nghiệp lớn hiện nay trên thị trường kinh doanh xăng dầu

Trên cơ sở dự báo về nhu cầu tiêu thụ, mục tiêu thị phần, kinh nghiệm dự trữ, nghiên cứu đưa ra các kịch bản về cơng suất và phân bố kho trung chuyển trong hệ thống phân phối của cơng ty PV Oil và tiến hành mơ hình hĩa trên phần mềm Aspen DPO Bước tiếp theo nghiên cứu tiến hành so sánh các kịch bản, so sánh với kinh nghiệm phát triển hệ thống kho của các nước phát triển và quy hoạch phát triển hệ thống kho của chính phủ, từ đĩ đề xuất kịch bản phát triển hệ thống kho phân phối cấp 2 của cơng ty

Do tính nhạy cảm về số liệu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nghiên cứu cịn tồn tại một số hạn chế như một số dữ liệu là số liệu ước tính nên chưa phản ảnh hết thực tế của doanh nghiệp, nghiên cứu chỉ đề cập đến việc phát triển hệ thống kho nhằm mở rộng thị trường, thị phần chưa đề cập đến khả năng tài chính, chiến lược marketing, giá bán, giá mua sản phẩm

Trang 7

ABSTRACTS

Vietnam’s retail market is considered as an attractive market with the large demand and the high annual growth rate Recently, domestic companies have been building their logistic networks in order to satisfy the market growth and prepare for competing with foreign companies that have entered step by step to the Vietnam’ s retail market Petroleum trading field is a part of retail market, domestic petroleum trading companies have also been buiding their logistic networks so that they are able to fight against competitors in the integration period This research shows the analysis of current petroleum logistic network in South area and propose reference solution for building logistic network (the secondary terminal) of PV Oil – One of two big companies in current petroleum trading market

Base on the demand forecast, PV Oil’ s market share target, experience in petroleum inventory, the research gives scenarios of capacity and location of the secondary terminals and simulate on Aspen DPO software The comparision will carry out base

on analysing economic report of each scenario (the output of running simulation in Aspen DPO) The next step is comparing the petroleum logistic network design with the logistic network development of other country and petroleum stock plan of the Government and gives the final secondary terminal network proposal

According to the sensitiveness of business, there are some limitations in the research such as using estimated data and only mention about the terminal network development for the market target

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Cơ sở hình thành ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa thực tiễn cuả ñề tài 3

1.5 Mô hình nghiên cứu và phương pháp thực hiện 3

1.6 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI XĂNG DẦU 6

2.1 Giới thiệu 6

2.2 Hiện trạng thị trường phân phối xăng dầu khu vực Nam Bộ 6

2.2.1 Thị trường xăng dầu Nam Bộ 6

2.2.2 Hiện trạng thị trường kinh doanh và phân phối xăng dầu 11

2.2.3 Hệ thống phân phối xăng dầu hiện tại ở khu vực Nam Bộ 14

2.2.1 Nhận ñịnh về thị trường phân phối xăng dầu ở khu vực Nam Bộ 22

2.3 Hiện trạng kinh doanh xăng dầu của công ty PV Oil 22

2.3.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty 22

2.3.2 Phân tích hoạt ñộng kinh doanh và phân phối sản phẩm dầu 23

2.3.3 Phân tích các nguồn lực của Công ty cho việc kinh doanh xăng dầu 27

2.3.4 Phân tích SWOT ñối với hoạt ñộng kinh doanh xăng dầu của Công ty 29

2.3.5 So sánh với Petrolimex - ñối thủ chính trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu 31

2.4 Những vấn ñề tồn tại trong việc phân phối xăng dầu của Công ty 33

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, THỰC TIỄN VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH BÀI TOÁN 34

3.1 Giới thiệu 34

3.2 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn 34

3.2.1 ðịnh nghĩa về bài toán xây dựng hệ thống mạng lưới phân phối 34

3.2.2 Khái quát các nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng hệ thống phân phối 35 3.2.3 Kinh nghiệm xác ñịnh công suất kho của các ñơn vị kinh doanh xăng dầu 36

3.2.4 Ứng dụng của bài toán quy hoạch tuyến tính trong xây dựng hệ thống phân phối 38

3.3 Xây dựng mô hình cho bài toán xây dựng hệ thống (kho cấp 2) của công ty PV Oil 43

3.3.1 Mô tả bài toán 43

Trang 9

3.3.3 Xây dựng mô hình bài toán trên phần mềm Aspen DPO 46

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ SO SÁNH ðÁNH GIÁ 54

4.1 Giới thiệu 54

4.2 Phân tích kết quả 54

4.2.1 Kết quả từ mô hình 54

4.2.2 Thảo luận về kết quả 57

4.3 Mô hình mạng lưới phân phối ñề xuất 58

4.4 So sánh với việc phát triển mạng lưới phân phối của các nước phát triển 59

4.5 So sánh với quy hoạch phát triển hệ thống phân phối chung của quốc gia 61

4.6 Kiến nghị xây dựng mạng lưới phân phối của Công ty 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 69

PHỤ LỤC 1: PHÂN LOẠI HỆ THỐNG KHO KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU 69

PHỤ LỤC 2 XÁC ðỊNH CÔNG SUẤT KHO THƯƠNG MẠI 71

PHỤ LỤC 3 THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG KHO PHÂN PHỐI XĂNG DẦU Ở KHU VỰC NAM BỘ 73

PHỤ LỤC 4: CÁC DỮ LIỆU CỦA MÔ HÌNH 79

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH 84

Trang 10

Bảng 2.1 Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của từng tỉnh tại khu vực Nam Bộ 8

Bảng 2.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của cả nước và của khu vực Nam Bộ (ngàn tấn/năm) 9

Bảng 2.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của từng tỉnh (tấn/năm) 10

Bảng 2.4 Thống kê hệ thống phân phối của một số doanh nghiệp tại khu vực phía Nam năm 2008 16

Bảng 2.5 ðơn giá vận chuyển xăng dầu bằng ñường bộ (Cent*/tấn/km) 21

Bảng 2.6 Tổng hợp hệ thống cơ sở vật chất của PV Oil ở khu vực Nam Bộ 27

Bảng 2.7 So sánh 2 ñối thủ chính trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu 32

Bảng 3.1 Dự trữ thương mại theo quy ñịnh ở các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu 38

Bảng 3.2 Kịch bản 1: công suất và vị trí các kho chứa 44

Bảng 3.3 Kịch bản 2: công suất và vị trí các kho chứa 45

Bảng 3.4 Kịch bản 3: công suất và vị trí các kho chứa 46

Bảng 3.5 Các thông số của mô hình 48

Bảng 3.6 Số liệu tổng hợp về chi phí lưu kho 50

Bảng 3.7 Khả năng cung cấp xăng dầu tại các kho ñầu mối của công ty PV Oil 51

Bảng 3.8 Dự báo nhu cầu tiêu thụ trong khu vực và ước tính mục tiêu ñáp ứng của PV Oil (tấn/năm, không tính phần tái xuất) 51

Bảng 3.9 Công suất các phương tiện vận tải (chiếc) 52

Bảng 4.1 Kết quả phân tích kịch bản 1 (1.000 $/năm) 54

Bảng 4.2 Kết quả phân tích kịch bản 2 (1.000 $/năm) 55

Bảng 4.3 Kết quả phân tích kịch bản 3 (1.000 $/năm) 56

Bảng 4.4 Quy mô phát triển hệ thống kho kinh doanh xăng dầu (1.000 m3) 61

Bảng 4.5 So sánh giữa sức chứa hệ thống kho hiện tại của công ty và hệ thống kho ñề xuất 63

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Lược ñồ nghiên cứu 4

Hình 2.1 Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm xăng dầu ở Việt Nam 6

Hình 2.2 Thị phần phân phối xăng dầu khu vực Nam Bộ 12

Hình 2.3 Sơ ñồ mạng lưới hệ thống phân phối xăng dầu ở Việt Nam 15

Hình 2.4 Hệ thống kho phân phối của các ñối thủ lớn trong ở khu vực Nam Bộ 17

Hình 2.5 Sơ ñồ tổng quát về vận chuyển sản phẩm dầu khí ở Việt Nam 18

Hình 2.6 Chuỗi giá trị chính của công ty PV Oil 23

Hình 2.7 Tỷ trọng PV Oil cung cấp cho các nhóm khách hàng 26

Hình 2.8 Hệ thống kho phân phối của 2 ñối thủ lớn trong ở khu vực Nam Bộ 31

Hình 3.1 Cấu trúc dữ liệu của bài toán 47

Hình 4.1 Sơ ñồ kho cấp 2 và hệ thống vận chuyển theo kịch bản 1 55

Hình 4.2 Sơ ñồ kho cấp 2 và hệ thống vận chuyển theo kịch bản 2 56

Hình 4.3 Sơ ñồ kho cấp 2 và hệ thống vận chuyển theo kịch bản 3 57

Hình 4.4 Mô hình mạng lưới phân phối ñề xuất 58

Hình 4.4 Hệ thống phân phối xăng dầu tại Hoa Kỳ 60

Hình 4.5 So sánh giữa hệ thống kho hiện tại của công ty và hệ thống kho ñề xuất 62

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở hình thành ñề tài

Trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh, xây dựng một hệ thống phân phối tối ưu và quản lý hợp lý sẽ góp phần ñáng kể cho việc tăng doanh thu, lợi nhuận và tăng khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng của các công ty

Theo ông Edward Frazelle - giám ñốc của viện Logistics và là CEO của Logistics Resources International của Atlanta, từ những năm 90 của thế kỷ trước, các công ty trên thế giới tiến hành chu kỳ tái thiết kế hệ thống phân phối logistics 10 năm một lần nhằm ñáp ứng sự thay ñổi nhu cầu tiêu thụ, giành và mở rộng thị trường Trong một số trường hợp, sự thay ñổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và nhu cầu thị trường buộc các công ty phải tái thiết kế hệ thống phân phối này thường xuyên hơn 5 năm một lần và một số trường hợp ñặc biệt là tái cấu trúc trên cơ sở hằng ngày

Cũng như các mặt hàng tiêu dùng và nguyên liệu cho sản xuất khác, kinh doanh xăng dầu cũng cần một hệ thống mạng lưới phân bố kho hợp lý nhằm ñảm bảo ñáp ứng cho sản xuất và sinh hoạt, do ñó việc thiết kế hệ thống mạng lưới phân phối ngoài tính cấp thiết cho việc sản xuất kinh doanh, một thiết kế hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện doanh thu, lợi nhuận và mở rộng thị trường của mình Bên cạnh ñó còn ñáp ứng các yêu cầu của Chính phủ cho việc hoạt ñộng kinh doanh trong lĩnh vực nhạy cảm này Theo qui ñịnh của Chính phủ:

- ðiều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu: có cảng chuyên dùng bảo ñảm tiếp nhận ñược tàu chở xăng dầu nhập khẩu hoặc phương tiện vận tải xăng dầu khác trọng tải tối thiểu 7.000 tấn; có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu 15.000 m3 (xây dựng hoặc thuê trên 5 năm) tiếp nhận trực tiếp xăng dầu từ tàu vào kho; Có hệ thống phân phối xăng dầu: tối thiểu 10 cửa hàng xăng dầu (hay trạm bán lẻ) thuộc sở hữu hoặc ñồng sở hữu theo hợp ñồng liên doanh liên kết, góp vốn xây dựng và hệ thống ñại lý tối thiểu 40 ñại lý bán lẻ xăng dầu (không có qui ñịnh cụ thể cho số tổng ñại lý)

- Dự trữ lưu thông xăng dầu: kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu phải bảo ñảm mức dự trữ lưu thông xăng dầu tối thiểu bằng 20 ngày cung ứng cả

Trang 13

về cơ cấu chủng loại; đồng thời phải cĩ trách nhiệm tăng mức dự trữ lưu thơng xăng dầu để đến năm 2010 đạt mức tối thiểu 30 ngày

PV Oil (Tổng cơng ty Dầu Việt Nam) là đơn vị thành viên của Tập đồn dầu khí Việt Nam, được thành lập trên cơ sở hợp nhất các đơn vị là Cơng ty Thương mại Dầu khí (Petechim), Cơng ty THHH một thành viên Chế biến và Kinh doanh dầu

mỏ (PDC) và Cơng ty cổ phần dầu khí Mê Kơng (Petromekong) Cơng ty đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6/2008 Một trong các lĩnh vực hoạt động chính của

PV Oil là phân phối các sản phẩm xăng dầu (bao gồm cơ bản là xăng, dầu DO, FO…) Hiện tại hệ thống cơ sở hạ tầng, kho trong hệ thống phân phối của Cơng ty vẫn đang trong quá trình qui hoạch và chưa được sử dụng hiệu quả, thị phần của Cơng ty tại khu vực này chỉ chiếm từ 18%-20% Cùng với sự phát triển nhanh của nhu cầu tiêu thụ trong khu vực (theo Petrovietnam khoảng 10%/năm, theo Bộ Cơng

Thương 8%-10% (http://www.sggp.org.vn/kinhte/2008/9/164797/)) và mục tiêu mở

rộng thị phần của Cơng ty tại khu vực này lên 30%-32%, đồng thời nâng cao hiệu

quả hệ thống mạng lưới phân phối thì việc nghiên cứu giải pháp xây dựng hệ thống mạng lưới kho trung chuyển của cơng ty PV Oil là bước đi rất cần thiết và cũng là

lý do hình thành đề tài nghiên cứu này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích hiện trạng và một số tồn tại trong hệ thống phân phối của Cơng ty ở khu vực Nam Bộ

ðề nghị giải pháp xây dựng hệ thống mạng lưới phân phối (kho cấp 2) của Cơng ty

ở khu vực Nam Bộ nhằm đáp ứng sự tăng trưởng thị trường, mở rộng thị phần và tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh

1.3 Phạm vi nghiên cứu

 Khu vực địa lý: Nam Bộ

 Lĩnh vực: hệ thống phân phối trong kinh doanh xăng dầu

 Nghiên cứu này chỉ tập trung xây dựng mạng lưới phân phối tối ưu dựa trên tối đa hố lợi nhuận và cân bằng các nguồn lực của doanh nghiệp

Trang 14

 Mức ñộ chi tiết: hệ thống phân phối của Công ty ñến cấp tổng ñại lý (kho cấp 2)

1.4 Ý nghĩa thực tiễn cuả ñề tài

- Thứ ba: Với một hệ thống mạng lưới kho phân phối hợp lý sẽ giúp giảm chi phí cho việc phân phối sản phẩm từ ñó cải thiện lợi nhuận của công ty

 ðố i với học viên

Thực hiện ñề tài này là cơ hội ñể học viên nghiên cứu và vận dụng lý thuyết về xây dựng hệ thống mạng lưới phân phối và hoàn thành luận văn tốt nghiệp ðây cũng là vấn ñề học viên ñang quan tâm ñể hoàn thành công việc của mình

1.5 Mô hình nghiên cứu và phương pháp thực hiện

Trang 15

 Mô hình nghiên cứu

Hình 1.1 Lược ựồ nghiên cứu

Các số liệu cần thu thập bao gồm:

- Nhu cầu tiêu thụ của từng tỉnh trong vùng và dự báo nhu cầu (dự báo ựến năm 2015, 2020)

- Chi phắ vận chuyển

- Chi phắ vận hành và lưu kho

- Thông tin về mạng lưới phân phối hiện tại của Công ty và của ựối thủ

 Phương pháp thực hiện

- Liên hệ thu thập số liệu từ công ty PV Oil, từ các tạp chắ thông tin thương mại về nhu cầu tiêu thụ xăng dầu, chi phắ vận chuyển, chi phắ cho việc vận hành và lưu kho

Xây dựng kịch bản về công suất và phân bố các kho

Xây dựng mô hình LP cho bài toán phân bố cho các kịch bản

Tổng hợp và thu thập số liệu

Chạy và phân tắch kết quả từ mô hình

Mạng lưới phân phối (kho cấp 2) ựề xuất Phân tắch hiện trạng hệ thống phân phối của công ty

đánh giá mức ựộ phù hợp với quy hoạch kho chứa của chắnh phủ và sự phát triển hệ thống kho của các nước phát triển

Trang 16

- Thông qua các trang web của Công ty, Petrolimex thu thập thông tin về

mạng lưới phân phối hiện tại

- Sử dụng phần mềm ArcGIS mô phỏng mạng lưới phân phối hiện tại của

Công ty và Petrolimex trên bản ñồ

- Dựa trên quy mô dự trữ thương mại quy ñịnh cho các doanh nghiệp kinh

doanh xăng dầu và quy mô dự trữ tối thiểu theo kinh nghiệm số liệu dự báo

về nhu cầu tiêu thụ, mục tiêu ñáp ứng thị phần của công ty ước tính quy mô

công suất các kho trung chuyển cấp 2 và ñưa ra các kịch bản phân tích

- Sử dụng phần mềm Aspen DPO (Distribution Plan Optimizer system) mô

phỏng các kịch bản phân phối

- So sánh các kịch bản và ñề xuất giải pháp xây dựng hệ thống kho cấp 2

1.6 Cấu trúc luận văn

Chương 1 Mở ñầu

Chương 2 Phân tích thực trạng hệ thống phân phối xăng dầu

Chương 3 Cơ sở lý thuyết, thực tiễn và xây dựng mô hình bài toán

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và phân tích ñánh giá

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI XĂNG DẦU

2.1 Giới thiệu

Trong chương này sẽ trình bày sơ lược về hiện trạng thị trường kinh doanh xăng dầu và hiện trạng hệ thống phân phối xăng dầu trong khu vực khảo sát Ngoài ra chương này sẽ phân tích hiện trạng kinh doanh xăng dầu của công ty PV Oil và nêu lên một số vấn ñề còn tồn tại trong việc kinh doanh xăng dầu và việc phát triển hệ thống mạng lưới hiện tại của Công ty

2.2 Hiện trạng thị trường phân phối xăng dầu khu vực Nam Bộ

Cùng với tăng trưởng kinh tế nhanh trong thời gian vừa qua nhu cầu tiêu dùng xăng dầu ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng với mức tăng trung bình là 6,1% trong giai ñoạn 2001-2008 Hiện tại mỗi năm Việt Nam tiêu thụ khoảng 14,7 triệu tấn các sản phẩm xăng dầu Nguồn cung cấp các sản phẩm xăng dầu này chủ yếu là nhập khẩu

từ các trung tâm phân phối trong khu vực như Singapore, Thái lan, Malaysia hay Trung Quốc…

Nguồn: thông tin thương mại

Hình 2.1 Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm xăng dầu ở Việt Nam

Trang 18

Trong ñó Nam Bộ là khu vực tiêu thụ xăng dầu lớn nhất cả nước, chiếm tỷ trọng khoảng 64% nhu cầu tiêu thụ của cả nước, tương ñương với khoảng 9,4 triệu tấn năm 2008 (nguồn: Viện dầu khí-quy hoạch dự trữ dầu mỏ) Lượng xăng dầu tiêu thụ trong khu vực nhằm ñáp ứng cho các nhu cầu sau:

a Nhu cầu cho giao thông vận tải

Vận tải thuỷ: ðiểm ñặc trưng của Nam Bộ là vận tải thuỷ rất thông dụng do có hệ

thống sông lạch dày ñặc Cùng với hàng loạt các cảng biển, cảng sông ñược xây dựng mới và cải tạo cũng như giao thông tại các xã ấp chủ yếu là ghe, xuồng, tỉ lệ tiêu thụ xăng dầu cho giao thông vận tải ñường thủy ngày càng tăng trong ñó dầu diesel là nhiên liệu chính của phương thức vận tải này chiếm trên 40% tổng các loại nhiên liệu

Vận tải bộ: Cùng với tốc ñộ tăng trưởng nhu cầu sử dụng xe cơ giới lại khá cao,

7%/năm ñối với xe ôtô và 15%/năm ñối với xe máy, sự cải tạo, nâng cấp hệ thống các tuyến ñường quốc lộ, tỉnh lộ, nhu cầu sử dụng xăng dầu trong giao thông ñường

bộ liên tục tăng trên 10%/năm Trong ñó xu thế sử dụng xăng chất lượng cao ngày

càng tăng

Vận tải hàng không: Sân bay Tân Sơn Nhất và các sân bay khác thuộc cụm cảng

Hàng không Miền Nam cũng phát triển mạnh các tuyến bay và chuyến bay trong nước, quốc tế Theo ñó là sự tăng trưởng trên 10%/năm các loại nhiên liệu máy bay TC-1, JetA1

b Nhu cầu cho nông lâm ngư nghiệp

Canh tác nông nghiệp ñã ñược cơ giới hoá, sử dụng nhiều máy cày, bừa, bơm nước tưới tiêu Ngoài ra nghề nuôi trồng, ñánh bắt thuỷ hải sản phát triển rất mạnh, nhiều ngư trường lớn thu hút các ñội tầu thuyền ñánh bắt cá xa bờ Nhu cầu tiêu thụ dầu diesel cho các nông nghiệp và phát triển ngư nghiệp là rất lớn

c Nhu cầu cho công nghiệp

Sử dụng dầu diesel ñể chạy máy phát ñiện diesel, nhiên liệu mazut ñể ñốt lò ðặc biệt lượng mazut tiêu thụ rất lớn tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, ðồng Nai, Bình Dương, Long An, Cần Thơ và Kiên Giang Tuy nhiên trong một số năm tới

Trang 19

chương trình khắ ựiện ựạm của Chắnh Phủ ựược thực thi ở Nam Bộ có thể làm thay ựổi phần nào tỉ lệ sử dụng nhiên liệu

d Nhu cầu khác

Ngoài những nhu cầu chắnh ựã phân tắch ở trên, các loại xăng dầu còn ựược sử dụng cho nhu cầu dân dụng như dùng dầu lửa làm chất ựốt trong các bếp ăn gia ựình, sử dụng xăng dầu trong các ngành nghề công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp

Trong cơ cấu phân bố nhu cầu thì nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của từng tỉnh ựược ước tắnh theo mức ựộ ựóng góp GDP năm 2008 như sau:

Bảng 2.1 Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của từng tỉnh tại khu vực Nam Bộ

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Viện dầu khắ

Nhìn chung nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tập trung nhiều nhất ở khu vực đông Nam

Bộ với thành phố Hồ Chắ Minh là trọng tâm và Vũng Tàu, đồng Nai và Bình

Trang 20

Dương; khu vực miền Tây Nam Bộ tiêu thụ xăng dầu ắt hơn với nhu cầu tiêu thụ xăng dầu nhiều nhất là ở Cần Thơ và các tỉnh An Giang, Kiên giang

Theo số liệu dự báo của ựề án "Qui hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu mỏ và các

sản phẩm dầu mỏ tại Việt Nam ựến năm 2015, tầm nhìn ựến năm 2025" của Bộ Công thương thì nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của cả nước ước tắnh như sau:

Bảng 2.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của cả nước và của khu vực Nam

Cũng theo dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở khu vực Nam bộ từ nay ựến năm

2025 vẫn tập trung chủ yếu ở các tỉnh khu vực đông Nam Bộ với thành phố Hồ Chắ

Trang 21

Minh là trọng tâm và Vũng Tàu, ðồng Nai và Bình Dương, khu vực miền Tây Nam

bộ là các tỉnh Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu theo từng tỉnh ñược dự báo cụ thể như sau:

Bảng 2.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của từng tỉnh (tấn/năm)

Vũng Tàu 1.104.629 1.634.805 2.363.451 3.374.270 HCM 3.885.587 5.750.507 8.313.558 11.869.162 Cần Thơ 303.750 449.537 649.900 927.854 Bình Phước 114.286 169.138 244.525 349.105 Bình Dương 396.147 586.281 847.591 1.210.095 ðồng Nai 645.059 954.660 1.380.161 1.970.438 Tây Ninh 215.043 318.255 460.103 656.884 Long An 247.143 365.762 528.785 754.939 Tiền Giang 265.536 392.983 568.138 811.124 Bến Tre 198.321 293.507 424.326 605.805 ðồng Tháp 254.721 376.976 544.997 778.086 Vĩnh Long 152.190 225.235 325.623 464.889 Trà Vinh 197.527 292.331 422.626 603.377

An Giang 336.768 498.402 720.544 1.028.712 Hậu Giang 114.105 168.870 244.137 348.551 Sóc Trăng 222.310 329.009 475.651 679.081 Kiên Giang 354.781 525.061 759.085 1.083.735 Bạc Liêu 164.264 243.103 351.456 501.770

Cà Mau 269.053 398.188 575.663 821.868

Tổng cộng 9.441.216 13.972.608 20.200.320 28.839.744

Nguồn: Viện dầu khí

Như vậy, với ñà tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ, nhu cầu bổ sung các tiện ích (hệ thống kho chứa và hệ thống phương tiện vận tải, cửa hàng xăng dầu) cho hệ thống phân phối xăng dầu càng trở nên cấp thiết

Trang 22

2.2.2 Hiện trạng thị trường kinh doanh và phân phối xăng dầu

Hiện tại, Chính phủ chính thức cấp phép và hạn mức nhập khẩu xăng dầu cho 11 ñơn vị ñầu mối Ở khu vực Nam Bộ các doanh nghiệp này bao gồm:

- Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam ( Petrolimex)

- Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV Oil), trực tiếp là: Công ty Chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ (PDC); Công ty Thương mại dầu khí (Petechim) và Công ty cổ phần dầu khí Mekong (PetroMekong)

- Công ty Thương mại kỹ thuật và ñầu tư (Petec)

- Công ty Xăng dầu hàng không Việt Nam (Vinapco)

- Công ty TNHH một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (SaigonPetro)

- Công ty Thương mại dầu khí ðồng Tháp (Petimex)

- Công ty Xăng dầu Quân ñội ( Mipeco)

- Công ty Vận tải và thuê tàu biển (Vitranchart)

- Công ty Vật tư tổng hợp Phú Yên (Pygemaco)

- Công ty thương mại xăng dầu ñường biển

- Công ty ðiện lực Hiệp Phước

Các doanh nghiệp ñầu mối ñều có xu hướng tổ chức mô hình hoạt ñộng ña dạng và ñảm ñương mọi lĩnh vực từ nhập khẩu, vận tải, kho chứa, xây dựng các cửa hàng bán lẻ ñể cung ứng trực tiếp ñến người tiêu dùng…Tuy nhiên, do quỹ ñầu tư phát triển của các doanh nghiệp ñầu mối kinh doanh xăng dầu còn hạn chế nên các doanh nghiệp này chưa quan tâm ñúng mức tới việc phát triển mạng lưới bán lẻ, kho tồn trữ, cảng và cầu cảng nhập xuất

Hiện tại, trong số các doanh nghiệp ñược Nhà nước cấp phép nhập khẩu xăng dầu chỉ có 4 doanh nghiệp lớn Petrolimex, Petec, PV Oil và Saigon Petro là có mạng lưới các ñại lý bán lẻ trực tiếp Các doanh nghiệp khác chủ yếu bán hàng thông qua

Trang 23

hệ thống các đại lý thuộc mọi thành phần kinh tế hoặc tiêu thụ trực tiếp cho sản xuất của doanh nghiệp

Thị phần phân phối cụ thể của các cơng ty ở khu vực Nam Bộ như sau:

Thị phần phân phối xăng dầu khu vực Nam Bộ

Hình 2.2 Thị phần phân phối xăng dầu khu vực Nam Bộ

Nhìn vào thị phần phân phối xăng dầu trong khu vực Nam Bộ cho thấy Petrolimex

và PVOil là hai đối thủ lớn nhất trong khu vực và chiếm giữ thị phần nhiều nhất (trên 50% thị phần), trong đĩ thị phần chiếm giữ của Petrolimex gần gấp đơi của PVOil Ngồi ra cạnh tranh trên thị trường phân phối xăng dầu trong khu vực Nam

Bộ khá gay gắt, bên cạnh 2 đối thủ chính cịn rất nhiều đối thủ tiềm năng như Petec, Saigonpetro,… đang cố gắng mở rộng mạng lưới phân phối nhằm củng cố và chiếm giữ thêm các thị phần mới

Bộ

* Tổng cơng ty Dầu Việt Nam (PV OIL)

Là doanh nghiệp thuộc Tập đồn Dầu khí Việt nam Mặc dù là doanh nghiệp lớn, nhưng do hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cịn mới hình thành, phân bố khơng đồng đều, mạng lưới bán lẻ chưa được đầu tư tương xứng, hiện nay PV OIL mới chỉ nắm giữ được khoảng 18-20% thị phần Nam Bộ

Trang 24

Chiến lược phát triển kinh doanh xăng dầu của PV Oil ựề ra mục tiêu thị phần phấn ựấu trong giai ựoạn 2010-2015 là 30-32%

* Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)

Là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công Thương, ựược giao nhiệm vụ chủ ựạo trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam với 56 ựơn vị thành viên ựóng trên ựịa bàn 64 tỉnh thành phố trên cả nước Với hệ thống cảng và kho có sức chứa lớn, hoàn thiện, kinh nghiệm quản lý, vận hành Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam ựảm nhận cung ứng xăng dầu ựáp ứng khoảng 60% nhu cầu tiêu thụ nội ựịa, một phần tái xuất sang Campuchia và Lào, Nam Trung Quốc Tuy nhiên tại thị trường Nam Bộ, nơi

có nhiều doanh nghiệp lớn tham gia nhập khẩu xăng dầu thì thị phần của Petrolimex

ựã bị thu hẹp ựáng kể chỉ còn dưới 38%

* Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư (Petec)

Là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công Thương Công ty có hệ thống các kho xăng dầu hoàn thiện tại ba miền Bắc Trung Nam Tại Nam Bộ, ngoài kho Cát Lái Ờ TP

Hồ Chắ Minh sức chứa 95.000m3, cầu cảng cho phép tiếp nhận tầu có tải trọng ựến 25.000DWT, công ty Petec chuẩn bị xây dựng kho Cái Mép- Bà Rịa Vũng Tàu với sức chứa 80.000m3 và cảng có thể tiếp nhận tàu dầu 70.000DWT Do có kho ựầu mối lớn, với bộ máy quản lý và nhân lực gọn nhẹ, hiện nay Công ty Petec ựang chiếm khoảng 15% thị phần Nam Bộ Tuy nhiên kho Cát Lái ựang có khả năng bị giải toả (vì lý do quân sự)

* Công ty Dầu khắ Thành phố Hồ Chắ Minh (SaigonPetro)

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty bao gồm một kho xăng dầu tại Cát Lái (Thành phố Hồ Chắ Minh) có sức chứa khoảng 220.000m3 với cầu cảng cho phép tiếp nhận tầu có tải trọng ựến 35.000DWT và một nhà máy chế biến condensate có công suất chế biến 5.000 thùng/ngày (tương ựương 250 ngàn tấn/năm) nên Công ty SaigonPetro có rất nhiều ưu thế cạnh tranh tại khu vực đông Nam Bộ mà ựặc biệt tại thành phố Hồ Chắ Minh Hiện nay, do có mạng lưới bán buôn và bán lẻ tương ựối hoàn chỉnh ở Nam Bộ nên SaigonPetro chiếm khoảng 12% thị phần nội ựịa

* Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam (Vinapco)

Là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Công ty có nhiệm vụ chủ yếu tiếp nhận và cung ứng nhiên liệu bay cho các phương tiện vận tải

Trang 25

hàng không trong và ngoài nước và một phần nhỏ xăng dầu cung cấp cho thị trường bên ngoài Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty còn hạn chế, chỉ có 35.000m3 kho

bể, chủ yếu tập trung tại các cụm cảng hàng không lớn như Nội Bài, đà Nẵng, Tân Sơn Nhất và một phần nhỏ ở Trà Nóc (kho quân ựội) Chưa có cơ sở cầu cảng và kho tiếp nhận, Vinapco chủ yếu dựa vào nguồn mua uỷ thác hay thuê kho của các ựơn vị khác Sản lượng xăng dầu tiêu thụ qua Vinapco chiếm khoảng 4,0% tổng mức tiêu thụ xăng dầu trên toàn quốc

* Công ty xăng dầu Quân ựội

Là một ựơn vị trực thuộc Tổng cục Hậu cần (Bộ Quốc Phòng) Công ty có nhiệm vụ chắnh là tiếp nhận và cung ứng xăng dầu cho các ựơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng Khối lượng xăng dầu nhập khẩu hàng năm của Công ty chỉ vào khoảng 100 ngàn m3-tấn/năm, chiếm khoảng 1,0% tổng lượng tiêu thụ xăng dầu trên toàn quốc Tại Nam Bộ, Quân ựội có kho cảng Nhà Bè của Quân khu 7

* Công ty Dầu khắ đồng Tháp (Petimex)

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty gồm một kho có sức chứa 35.000 m3 ở Cao Lãnh Công ty có sản lượng kinh doanh khoảng trên 400 ngàn m3-tấn/năm và kho Phước Khánh- Nhơn Trạch - đồng Nai sức chứa 24.000m3, cảng có thể tiếp nhận tầu dầu 25.000 DWT Petimex chiếm khoảng 5% thị phần kinh doanh xăng dầu Nam Bộ

Hiện tại, các ựơn vị ựầu mối thực hiện việc phân phối các sản phẩm xăng dầu qua các cấp như sau:

Trang 26

Nguồn: Petrovietnam

Hình 2.3 Sơ ñồ mạng lưới hệ thống phân phối xăng dầu ở Việt Nam

Trong ñó:

Hệ thống kho cấp 1 (kho ñầu mối) là các kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu

từ nước ngoài hoặc từ kho sản phẩm của nhà máy lọc dầu ñể cung ứng cho

một vùng lãnh thổ hoặc khu vực rộng, ảnh hưởng ñến một số tỉnh, thành phố

Hệ thống kho cấp 2 (kho trung chuyển) bao kho trung chuyển ñường biển,

ñường sông và ñường ống là hệ thống các kho tiếp nhận sản phẩm từ kho ñầu

mối và tiếp tục phân phối cho các kho nhỏ hơn

Hệ thống kho cấp 3 (kho cấp phát) là gồm kho phục vụ bán lẻ xăng dầu, các

kho của sân bay, cơ sở sản xuất (nhà máy, xí nghiệp, nông lâm trường )

Chuỗi giá trị của hoạt ñộng phân phối xăng dầu hiện tại của Việt Nam bao gồm các

hoạt ñộng nhập khẩu, lưu kho, vận chuyển, bán buôn và bán lẻ Trong ñó các ñơn vị

ñầu mối thực hiện việc nhập khẩu xăng dầu vào các kho ñầu mối Xăng dầu từ kho

ñầu mối ñược bán buôn cho các doanh nghiệp, các tổng ñại lý kinh doanh xăng dầu

Bán buôn Bán buôn

Bán lẻ

DOANH NGHIỆP MỐI ðẦU

(kho ñầu mối)

Trang 27

và vận chuyển bằng tàu, xà lan hoặc hệ thống xe bồn ñến kho cấp 2 Từ kho cấp 2 xăng dầu ñược vận chuyển ñến các cửa hàng và ñại lý bán lẻ xăng dầu, ñược lưu kho và bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

Hiện tại khu vực Miền Nam có 67 kho xăng dầu, trong ñó có 12 kho xăng dầu ñầu mối với tổng sức chứa là 1.352 ngàn m3 và 56 kho cấp 2 và cấp 3 với tổng sức chứa xấp xỉ khoảng 288 ngàn m3 Trong ñó, cụ thể hệ thống kho phân phối của các ñối thủ lớn như sau:

Bảng 2.4 Thống kê hệ thống phân phối của một số doanh nghiệp tại khu vực

phía Nam năm 2008

phối xăng dầu

Nguồn: http://www.petrolimex.com.vn/ và bộ Công Thương

Nếu chưa tính 2 kho ñầu mối mới ñược xây dựng và 1 kho ñầu mối ñược nâng cấp của PV Oil mới ñi vào hoạt ñộng ñầu năm 2009 thì tổng sức chứa của PV Oil là 203 ngàn m3 chiếm 16% tổng sức chứa của cả khu vực và chiếm 20% thị phần Petrolimex với hệ thống kho có sức chứa chiếm 42% tổng sức chứa của cả khu vực chiếm 38% thị phần Như vậy cho thấy hệ thống kho phân phối với thị phần cung ứng xăng dầu có mối tương quan chặt chẽ với nhau, hệ thống kho phân phối giữ vai trò rất quan trọng trong việc chiếm thị phần cung ứng

Phân bố cụ thể của các kho chứa xăng dầu của 2 ñối thủ lớn trong khu vực hiện tại như sau:

Trang 28

Hình 2.4 Hệ thống kho phân phối của các ñối thủ lớn trong ở khu vực Nam Bộ

Hiện tại, ở khu vực Nam Bộ hệ thống phân phối vận chuyển các sản phẩm xăng dầu chủ yếu thông qua 3 loại hình cơ bản sau: hệ thống vận chuyển ñường thủy, hệ thống vận chuyển ñường bộ và hệ thống vận chuyển ñường ống

Sơ ñồ tổng quát về vận chuyển sản phẩm xăng dầu ở Việt Nam thể hiện tại hình vẽ dưới ñây:

Saigonpetro Petec

Trang 29

NGUỒN NƯỚC NGOÀI & CÁC NHÀ MÁY LỌC DẦU

- Vận tải viễn dương Tàu chở dầu từ 10.000DWT - 35.000DWT Cá

-Vận tải ven biển Tàu chở dầu 1.000DWT - 7.000DWT

-Vận tải pha sông biển Tàu, xà lan chở dầu dưới 1.000DWT

-Vận tải ñường sông Xà lan chở dầu dưới 500DWT

Vận tải ñường bộ Ô tô xi téc 6-25m3

Vận tải thuỷ Xà lan ñến 200Tấn

Nguồn: Báo cáo qui hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ tại Việt Nam ñến năm 2015, tầm nhìn ñến năm 2025

Hình 2.5 Sơ ñồ tổng quát về vận chuyển sản phẩm dầu khí ở Việt Nam

 Hệ thống vận chuyển ñường thủy

KHO CẢNG

TIẾP NHẬN

ðẦU MỐI

KHO TRUNG CHUYỂN

HỘ TIÊU THỤ,

CỬA HÀNG BÁN LẺ

Trang 30

ðây là hình thức vận chuyển chủ yếu ở khu vực Nam bộ do ñặc ñiểm hệ thống kênh rạch và sông ngòi dày ñặc Phương tiện vận chuyển ñường thủy chủ yếu là tàu biển, tàu ven biển, ven sông và xà lan Phương thức vận chuyển này là phương thức vận chuyển khá tiện lợi ñối với những lượng xăng dầu lớn.

Bảng 2 1 Tổng hợp các phương tiện vận chuyển xăng dầu ñường thủy

STT Loại phương

tiện

Tải trọng (DWT)

Số lượng (chiếc) Tổng tải trọng (DWT)

27.000-40.000 7 230.800 20.000-22.000 2 42.000

1

Tàu biển (15 tàu)

475.359

2.000-4.700 10 31.822 1.000-2.000 14 18.502

2 Tàu ven biển +

Trang 31

Bảng 2 2 Chi phí vận chuyển từ Cần Thơ ñi các tỉnh miền Nam và

Campuchia Thời gian vận chuyển

Giá vận chuyển USD/m 3 ðường thuỷ

Trang 32

vận chuyển cao (chỉ áp dụng cho những cự ly ngắn, khoảng 150km hoặc áp dụng phục vụ cho các tỉnh miền núi vùng sâu, vùng xa) ðơn giá vận chuyển sản phẩm xăng dầu (Cent/tấn/km) bằng ñường bộ như trong bảng 2.5

Bảng 2.5 ðơn giá vận chuyển xăng dầu bằng ñường bộ (Cent*/tấn/km)

*100 Cent = 1 USD

Nguồn: UBND tỉnh Long An

 Hệ thống vận chuyển ñường ống và ñường sắt

Ở khu vực Nam bộ hiện tại hệ thống tuyến ống chỉ ñược sử dụng trong vận chuyển xăng dầu từ cảng ñến các kho ñầu mối Vận chuyển xăng dầu từ các kho ñầu mối

Trang 33

đến các kho trung chuyển và từ các kho trung chuyển đến các hộ tiêu thụ lớn và các cửa hàng bán lẻ xăng dầu chủ yếu bằng tàu, xà lan và xe bồn, phương thức vận chuyển đường sắt và đường ống chưa được sử dụng

Từ những phân tích ở trên cĩ thể thấy rõ đặc điểm của thị trường phân phối xăng dầu ở khu vực Nam Bộ như sau:

 Nam bộ là thị trường tiêu thụ xăng dầu lớn nhất cả nước, nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở khu vực này tăng khá nhanh trong thời gian vừa qua và được dự báo là

sẽ tiếp tục tăng nhanh trong thời gian tới Trong đĩ nhu cầu tiêu thụ cơ bản tập trung ở các đầu mối phát triển kinh tế như TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, ðồng Nai, Cần Thơ…;

 Vấn đề cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu trong khu vực khá gay gắt, các đối thủ cạnh tranh đều cĩ những tiềm lực riêng, hầu hết các đối thủ đều cĩ ý định mở rộng thị trường, thị phần;

 Hệ thống phân phối trong khu vực chưa cân đối giữa sức chứa kho đầu mối và các kho trung chuyển dẫn đến chưa phát huy hết năng lực của các kho đầu mối, vận chuyển trong khu vực chủ yếu tập trung ở vận chuyển đường thủy và vận chuyển đường bộ

2.3 Hiện trạng kinh doanh xăng dầu của cơng ty PV Oil

PV Oil là thành viên thuộc Tập đồn dầu khí Việt Nam được chính thức thành lập

từ ngày 06/06/2008 trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị thành viên là Tổng cơng ty thương mại dầu khí (Petechim) và cơng ty chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ (PDC) với đơn vị thành viên là cơng ty cổ phần dầu khí Mêkơng (Petromekong)

PV Oil thực hiện chức năng: xuất nhập khẩu, chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ

Trang 34

Hiện tại, chuỗi giá trị chắnh của công ty bao gồm:

Hình 2.6 Chuỗi giá trị chắnh của công ty PV Oil

Theo quy hoạch phát triển các công ty thành viên của Petrovietnam, PV Oil sẽ là công ty chịu trách nhiệm cung cấp dầu thô cho các nhà máy lọc dầu trong nước, ựồng thời là ựơn vị chịu trách nhiệm phân phối toàn bộ các sản phẩm từ các nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nghi Sơn, Long Sơn khi các nhà máy này ựi vào hoạt ựộng

Như vậy theo chiến lược phát triển dài hạn, Công ty sẽ tập trung chủ yếu vào hai lĩnh vực lĩnh vực xuất nhập khẩu và kinh doanh dầu thô trong và ngoài nước, ựồng thời tập trung vào phát triển hệ thống phân phối nhằm phát triển mạnh lĩnh vực kinh doanh và phân phối sản phẩm dầu trong nước

Hoạt ựộng kinh doanh và phân phối sản phẩm dầu là 1 trong hai hoạt ựộng chắnh của công ty ựược ưu tiên ựầu tư phát triển

 Các chủng loại xăng dầu PV Oil cung ứng bao gồm: xăng các loại (M92, M95, M97), dầu diesel (DO), dầu Mazout (FO), dầu hỏa (kerosene)Ầ

 Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước với hơn 200 tổng ựại lý, ựại lý và cửa hàng bán lẻ xăng dầu và hệ thống kho cảng ựược trang bị hiện ựại ựược bố trị khắp 3 miền: Hải Phòng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bà Rịa-Vũng Tàu, HCM, Cần Thơ, Tây NinhẦ

 Sản lượng kinh doanh xăng dầu của Công ty tăng ựều qua các năm, năm 2008 ựạt xấp xỉ 2,5 triệu tấn, chiếm xấp xỉ 17% tổng nhu cầu của cả nước

Xuất nhập

khẩu dầu thô

Nhập khẩu sản phẩm

Dầu thô và

condensate

Chế biến pha xăng

Tồn trữ sản phẩm

Vận chuyển ựến các vùng

Bán cho các khách hàng CN, ựại lý và bán lẻ

Trang 35

 Ngoài ra ựể góp phần ổn ựịnh nguồn cung, PV Oil còn vận hành nhà máy chế biến condensate ựặt tại Bà Rịa-Vũng Tàu sản xuất các cấu tử pha xăng với công suất chế biến xăng là 270 ngàn tấn/năm

kinh doanh xăng dầu

 Các công ty tham gia vào hoạt ựộng kinh doanh xăng dầu

Hệ thống quản lý kinh doanh xăng dầu của công ty bao gồm hệ thống quản lý theo khu vực Bắc, Trung, Nam, bên dưới hệ thống quản lý này là hàng loạt các chi nhánh thành viên phân bố tại hầu khắp các tỉnh

Hệ thống quản lý theo khu vực bao gồm:

PV Oil miền Bắc: Phụ trách kinh doanh xăng dầu và phát triển thị trường tại khu

vực miền Bắc, quy mô kinh doanh hằng năm trên 1 triệu m3 xăng dầu các loại đơn

vị này ựang tiếp tục phát triển thị trường qua các khu vực lân cận như Nam Trung Quốc, Lào

PV Oil đà Nẵng: Phụ trách kinh doanh xăng dầu và phát triển thị trường khu vực

miền Trung, quy mô kinh doanh hằng năm trên 0,5 triệu m3 xăng dầu các loại PV Oil đà Nẵng ựang tiếp tục phát triển thị trường sang khu vực Tây Nguyên và Trung Lào

PV Oil Miền đông: Phụ trách kinh doanh xăng dầu tại khu vực Miền đông Nam

Bộ, quy mô kinh doanh hằng năm là 1,2 triệu m3 xăng dầu các loại đơn vị này ựang cố gắng từng bước mở rộng thị phần tại khu vực này

PV Oil Sài Gòn: là ựơn vị phân phối xăng dầu tại khu vực TPHCM và các tỉnh

miền Tây, quy mô kinh doanh hằng năm của trên 1,5 triệu m3 xăng dầu các loại đơn vị này ựang cố gắng từng bước mở rộng thị phần và phát triển thị trường sang Campuchia và Nam Lào

Công ty cổ phần Dầu khắ Mê kông (Petromekong): là ựơn vị phân phối xăng dầu

ở khu vực Cần Thơ và các tỉnh lân cận, quy mô kinh doanh trên 0,8 triệu m3 xăng dầu hằng năm Petromekong cũng ựang cố gắng mở rộng thị phần và phát triển thị trường sang khu vực Campuchia

Các chi nhánh

Trang 36

Các chi nhánh nhỏ hơn ựược phân bố tại hầu khắp các tỉnh thành trong cả nước Ở khu vực Nam bộ hệ thống các chi nhánh bao gồm:

Ớ PV Oil Bà Rịa-Vũng Tàu

Ớ PV Oil Cần Thơ

Ớ PV Oil Tây Ninh

Ớ PV Oil Sóc Trăng

Ớ PV Oil Vĩnh Long

Ớ PV Oil Tiền Giang

Ớ PV Oil Hậu Giang

Ớ PV Oil An Giang

Ớ PV Oil Kiên Giang

Ớ PV Oil Bạc Liêu

Ớ PV Oil Cà Mau

 Các công ty thành viên tham gia vào hoạt ựộng vận tải

Công ty cổ phần vận tải dầu Phương đông Việt: Kinh doanh trong các lĩnh vực

vận tải sản phẩm dầu nhập khẩu và phân phối nội ựịa và vận chuyển sản phẩm từ nhà máy lọc dầu Dung Quất

 Các công ty thành viên tham gia hoạt ựộng ựầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần thương mại dầu khắ (Petechim JSC): thực hiện cung cấp vật tư,

thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho hoạt ựộng thăm dò, khai thác, chế biến, tồn chứa và vận chuyển dầu khắ

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ Dầu khắ (PISD): thực hiện các dự

án dầu tư xây dựng của PV Oil

dầu

PV Oil cung cấp xăng dầu cho tất cả các khách hàng có nhu cầu Các nhóm khách hàng chắnh của công ty bao gồm:

Trang 37

 Nhóm tiêu dùng trực tiếp: các công ty, nhà máy, xí nghiệp, các nhà thầu dầu khí sử dụng xăng dầu ñể vận hành máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất; sản phẩm xăng dầu ñáp ứng cho các doanh nghiệp này thường ñược cung cấp trực tiếp từ kho ñầu mối

 Nhóm khách hàng thương mại: Các tổng ñại lý và ñại lý bán lẻ xăng dầu;

 Nhóm bán lẻ: người tiêu dùng sử dụng xăng dầu cho mục ñích sinh hoạt và

ñi lại;

 Nhóm tái xuất: bán cho các ñại lý và tổng ñại lý Campuchia, khu chế xuất, khu công nghiệp, tương tự như nhóm khách hàng tiêu dùng trực tiếp, sản phẩm xăng dầu cung cấp cho nhóm khách hàng này cũng chủ yếu ñược cung cấp trực tiếp từ kho ñầu mối

Hiện tại, ñối với tiêu thụ trong nước nhóm khách hàng ñược công ty quan tâm nhiều

là nhóm khách hàng tiêu dùng trực tiếp, nhóm này chiếm tỷ trọng khá cao so với mặt bằng chung của các công ty kinh doanh xăng dầu Tổng tỷ trọng nhóm khách hàng bán lẻ và bán sỉ của Công ty là 55%, chiếm tỷ trọng cao nhưng vẫn thấp hơn các ñơn vị kinh doanh như petrolimex Mục tiêu của công ty ñối với các nhóm khách hàng là nâng tổng tỷ trọng bán lẻ và bán buôn lên 75% tổng tiêu thụ trong nước Hiện tại, tỷ trọng cụ thể của các khách hàng hiện tại như sau:

Hình 2.7 Tỷ trọng PV Oil cung cấp cho các nhóm khách hàng

Trang 38

2.3.3 Phân tích các nguồn lực của Công ty cho việc kinh doanh xăng dầu

 Hệ thống các kho chứa và cảng tiếp nhận

Theo số liệu thống kê từ báo cáo tổng kết của Công ty vào cuối năm 2008, hệ thống kho chứa và cảng tiếp nhận của Công ty như sau:

Bảng 2.6 Tổng hợp hệ thống cơ sở vật chất của PV Oil ở khu vực Nam Bộ

TT Tên kho, cảng

xăng dầu ðịa ñiểm Phân loại kho Sức chứa

(m 3 )

Năng lực tiếp nhận (DWT)

Hệ thống kho thuộc sở hữu của PVOil

1 Vũng Tàu BR - Vũng

3 Cù Lao Tào1 Vũng Tàu ðầu mối 150.000 50.000

5 Sóc Trăng Sóc Trăng Trung chuyển 1.000 300

6 Cần Thơ2 Tp Cần Thơ ðầu mối 10.000 10.000

Trang 39

TT Tên kho, cảng

xăng dầu ðịa điểm Phân loại kho Sức chứa

(m 3 )

Năng lực tiếp nhận (DWT)

3 Kiên Giang Kiên Giang Trung chuyển 2.600 500

4 Long Hồ Vĩnh Long Trung chuyển 1.660 1.000

5 Biên Hịa ðồng Nai Trung chuyển 4.480 1.000

6 Kho K34-QK9 Cần Thơ Trung chuyển 1.185

7 Kho K38-QK9 Tiền Giang Trung chuyển 740

8 Cơng ty CP XD

Vĩnh Long Vĩnh Long Trung chuyển 2.000 1.000

Tổng sức chứa của các kho xăng dầu của Cơng ty sau khi được nâng cấp là 426 ngàn m3 trong đĩ cơ bản tập trung ở hệ thống kho đầu mối với 5 kho đầu mối với sức chứa 403 ngàn m3 (chiếm 95% tổng sức chứa) và 10 kho cấp 2,3 với tổng sức chứa 22,6 ngàn m3 (chiếm 5% tổng sức chứa)

 Hệ thống các Tổng đại lý và cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Hệ thống tổng đại lý, đại lý và cửa hàng bán lẻ xăng dầu trong việc phân phối sản phẩm bao gồm hơn 2000 tổng đại lý và cửa hàng bán lẻ xăng dầu phân bố khắp cả nước, trong đĩ cơ bản tập trung ở khu vực Nam Bộ

 Mối quan hệ (nhà cung cấp và khách hàng)

PV Oil là đơn vị thuộc tập đồn dầu khí Việt Nam, cĩ lợi thế trong việc mua và kinh doanh sản phẩm xăng dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước Ngồi ra, Cơng

ty cĩ mối quan hệ dài hạn và là đối tác tin cậy của các nhà máy lọc dầu, các cơng ty

Trang 40

kinh doanh xăng dầu trong khu vực Châu Á, có lợi thế trong việc ñàm phán mua bán các sản phẩm

Ngoài ra PV Oil còn ñược ưu tiên sử dụng trong ngành, ñộc quyền cung cấp dầu cho giàn khoan, và các công ty thành viên khác của Petrovietnam như PV Trans, PTSC…

 Uy tín, thương hiệu

PV Oil là thương hiệu có uy tín trên thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu dầu thô Tuy nhiên trên thị trường kinh doanh phân phối sản phẩm xăng dầu, do gia nhập thị trường trễ hơn so với ñối thủ dẫn ñầu là Petrolimex (bắt ñầu gia nhập thị trường từ năm 1996) ñồng thời là sự kế thừa uy tín và thương hiệu từ 3 ñơn vị thành viên PDC, Petechim và Petromekong có hệ thống logo và thương hiệu khác nhau do ñó hiện tại uy tín và thương hiệu của PV Oil trên thị trường kinh doanh xăng dầu chưa ñồng nhất và chưa tạo ñược hiệu ứng toàn diện về thương hiệu

 Kiến thức kinh nghiệm

PV Oil hoạt ñộng lâu năm trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh dầu thô và sản phẩm dầu, có hệ thống ñịnh giá và dự báo giá dầu thô và sản phẩm co nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh thương mại các sản phẩm dầu

Trong lĩnh vực phát triển hệ thống phân phối và kho chứa hiện tại công ty phát triển

hệ thống kho dựa trên nhu cầu phát sinh của từng vùng và cố gắng tuân thủ các quy ñịnh của chính phủ, quy hoạch cụ thể cho việc phát triển tổng thể thị trường, thị phần ñang trong quá trình xây dựng

ty

ðÁNH GIÁ SWOT

THẾ MẠNH

− Có nguồn lực tài chính mạnh có thể

cùng lúc ñầu tư nhiều dự án ñầu tư kho

cảng và hệ thống phân phối xăng dầu

− Hệ thống kho cấp 2 và mạng lưới bán lẻ

Ngày đăng: 10/02/2021, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w