HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- NGUYỄN THỊ THU THỦY PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH MÁI DỐC NỀN ĐƯỜNG ĐẮP CAO ĐƯỢC XỬ LÝ BẰNG LƯỚI ĐỊA KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH : CẦU, TUYNEN VÀ CÁC CÔNG TRÌNH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN THỊ THU THỦY
PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH MÁI DỐC NỀN ĐƯỜNG ĐẮP CAO ĐƯỢC XỬ LÝ BẰNG LƯỚI ĐỊA KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH : CẦU, TUYNEN VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG KHÁC TRÊN ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG SẮT MÃ SỐ NGÀNH : 2.15.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2007
Trang 2Tp HCM, ngày tháng năm 2006
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Thu Thủy Phái: Nữ
Ngày, tháng, năm Sinh: 15 – 06 – 1977 Nơi Sinh: Quảng Ngãi
I TÊN ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH MÁI DỐC NỀN ĐƯỜNG ĐẮP
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS TRẦN XUÂN THỌ
Cán bộ chấm nhận xét 1 : GS TSKH NGUYỄN VĂN THƠ
Cán bộ chấm nhận xét 2 : PGS TS TRẦN THỊ THANH
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng 01 năm 2007
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
- -
Tp.HCM, ngày 06 tháng 10 năm 2006 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Nguyễn Thị Thu Thủy Phái : nữ
Ngày, tháng, năm sinh : 15/06/1977 Nơi sinh : Quảng Ngãi
Chuyên ngành : Cầu, Tuynen và các công trình xây dựng khác trên đường ô tô và đường sắt MSHV : 00104033
I TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH MÁI DỐC NỀN ĐƯỜNG ĐẮP CAO
ĐƯỢC XỬ LÝ BẰNG LƯỚI ĐỊA KỸ THUẬT
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
1 Nhiệm vụ:
Ứng dụng lưới địa kỹ thuật để tăng cường ổn định mái dốc nền đường đắp cao
2 Nội dung luận văn :
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về ổn định mái dốc nền đường đắp cao khu vực miền núi và kết cấu đất có gia cường (đất có cốt)
Chương 3: Phương pháp tính toán ổn định mái dốc có cốt
Chương 4: Nghiên cứu thiết kế cấu tạo mái dốc nền đường đắp cao được xử lý bằng lưới địa kỹ thuật
Chương 5: Phân tích ổn định mái dốc nền đường đắp cao khu vực miền núi được xử lý bằng lưới địa kỹ thuật
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06 / 02 / 2006
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 06 / 10 / 2006
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS TRẦN XUÂN THỌ
QL CHUYÊN NGÀNH
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày 06 tháng 10 năm 2006
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của Tiến Sĩ Trần Xuân Thọ _ người thầy đã thường xuyên theo dõi, hướng dẫn trong thời gian qua để tôi có thể hoàn thành luận văn này Qua đây tác giả bày tỏ lời cảm ơn đối với Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh, khoa Sau Đại Học, khoa Xây Dựng, bộ môn Cầu Đường, bộ môn Địa Cơ Nền Móng Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt kiến thức trong các năm qua Xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải phía Nam và các đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập tài liệu để hoàn thành luận văn Xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc nhất đến gia đình đã động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện để tác giả học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Tp HCM ngày tháng 01 năm 2007
Học viên cao học
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Với luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu ổn định mái dốc nền đường đắp cao có gia cường lưới địa kỹ thuật Trên cơ sở lý thuyết của phương pháp khối nêm hai phần, tác giả phân tích bài toán tổng quát về ổn định mái dốc nền đắp có gia cường lưới địa kỹ thuật theo các trạng thái giới hạn và rút ra một số kết luận về cách bố trí lưới trong mái dốc nền đắp
Một số kết luận rút ra từ luận văn:
- Chiều dài lưới không bị ảnh hưởng bởi loại lưới được sử dụng mà phụ thuộc chiều cao mái dốc, chỉ tiêu cơ lý của đất đắp và tải trọng ngoài
- Chiều dài lưới tại đáy mái dốc LB phụ thuộc cơ chế trượt tại đáy kết cấu Chiều dài lưới tại đỉnh mái dốc LT phụ thuộc vị trí mặt trượt tới hạn
- Khoảng cách giữa các lớp lưới phụ thuộc loại lưới được sử dụng
- Tùy thuộc chiều cao mái dốc H và số lớp lưới N mà chia mái dốc thành các vùng để bố trí lưới, cụ thể :
Trang 6ABSTRACT
In this thesis, the author focused on studying the solutions to improve the stability of slopes reinforced by geogrids Based on the theory of the two – part wedge mechanism, the author analysed the general problem about stabling of slopes reinforced by geogrids in limit status It is concluded the methods to arrange geogrid in slope as following:
- The geogrid lengths is not affected by its material but affected by the height of slope, uniform soil properties and surchage load
- The geogrid lengths at base of slope LB depend on the critical base – sliding mechanism The geogrid lengths at top of slope LT depend on the position of critical failure surfares
- The spacing between geogrids depends on the kind of geogrids
- Based on the slope height H and the number of geogrid layers N, it can be divided the zones to install the geogrids
Trang 7MỤC LỤC Chương 1: Giới Thiệu
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Vai trò quan trọng của nền đường và ý nghĩa của việc phân tích ổn
định mái dốc nền đường đắp cao được xử lý bằng lưới địa kỹ thuật
1.3 Các nội dung nghiên cứu chính
1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
1.5 Hạn chế của luận văn
Chương 2: Tổng quan về ổn định mái dốc nền đường đắp cao khu
vực miền núi và kết cấu đất có gia cường (đất có cốt)
2.1 Các dạng mất ổn định mái dốc nền đường đắp cao khu vực miền
Chương 3: Phương pháp tính toán ổn định mái dốc có cốt
3.1 Các trạng thái giới hạn
3.2 Cơ sở thiết kế, tính toán mái dốc có cốt
3.3 Các phương pháp tính toán ổn định mái dốc có cốt
3.4 Nhận xét
Chương 4: Nghiên cứu thiết kế cấu tạo mái dốc nền đường đắp cao
được xử lý bằng lưới địa kỹ thuật
4.1 Giới thiệu chung về lưới địa kỹ thuật
4.2 Thiết kế lưới địa kỹ thuật trong mái dốc nền đường đắp
trang 1 trang 1 trang 2
trang 3 trang 3 trang 3 trang 5
trang 5
trang 7
trang 15 trang 33 trang 35 trang 35 trang 37 trang 37 trang 50 trang 51
trang 51 trang 52
Trang 84.3 Tiêu chuẩn thí nghiệm vật liệu
4.4 Các yêu cầu về thi công
Chương 5: Phân tích ổn định mái dốc nền đường đắp cao khu vực
miền núi được xử lý bằng lưới địa kỹ thuật
5.1 Mục đích phân tích
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định mái dốc nền đường đắp cao được
xử lý bằng lưới địa kỹ thuật và mối liên hệ giữa chúng
5.3 Ứng dụng tính toán ổn định mái dốc nền đường đắp cao khu vực
miền núi được gia cường bằng lưới địa kỹ thuật cho một công trình thực
tế và so sánh với giải pháp nền đắp thông thường
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
6.1 Kết luận
6.2 Kiến nghị
6.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
trang 56 trang 58 trang 67
trang 67 trang 67
trang 84
trang 94 trang 94 trang 96 trang 96 trang 97
Trang 9BẢNG KÝ HIỆU
eo – Hệ số rỗng tự nhiên
K – tỉ số giữa ứng suất nằm ngang và ứng suất thẳng đứng
Kmh – Hệ số mềm hóa của đá
LB – Chiều dài lưới địa kỹ thuật ở đáy kết cấu m
Lej – chiều dài neo bám cốt tối thiểu ở mức j trong mái dốc m
n – Độ rỗng
N – số lớp lưới yêu cầu
Pc – độ bền giới hạn của lưới do nhà sản xuất cung cấp kN/m
q – tải trọng ngoài phân bố đều trên đỉnh mái dốc kN/m2
qult – Khả năng chịu tải cực hạn của đất móng kN/m2
Trang 10Rv – Hợp lực của các thành phần tải trọng thẳng đứng kN/m
Rd – Cường độ kháng nén ở trạng thái khô của đá kN/m2
Rs – Cường độ kháng nén trạng thái bão hòa kN/m2
Svj – Khoảng cách lớn nhất giữa các lớp lưới m
Tj – lực kéo lớn nhất trong cốt cho 1m dài ở mức j trong mái dốc kN/m
’ – hệ số tương tác giữa sức neo bám cốt và đất với tg p’
bc’– hệ số dính bám giữa sức neo bám đất/cốt với c’
p’– góc kháng cắt hữu hiệu lớn nhất của vật liệu đắp độ – hệ số ma sát giữa vật liệu đắp với cốt
Trang 15! "#$ %"&'( )"*+ ,-' /'0 )"#1 %,*$ '23' 456'( "78 $", 90: ;4&$ )123' ':#1 ! ! 0"#1 '12<) '23' 456'( "78 $", = >
Trang 17"#$ (1"?1 80"#8 +"@'( $456'( ,-' /'0 )"#1 %,*$ '23' 456'( "78 $", 90: ;4&$)123' ':#1
Trang 181" $,* $0,*'( E,#1 F23 )"B+ )"#1 %,*$ '23' 456'( "78 $",
+ + 9 & : & 5 / &
+ 9 & 5 $ - 5 & A & 5
Trang 25Y 9 : 9 9 9 & / 4 & 5 / + : 2& 3 / 4 & 5 0 /& + & / 4
Trang 26& ; & A $ > 5: ; & 5: 1
Trang 27_ D 0 5 & Yc ? 1 ; & A & $ >
Trang 335 9 5 $ - / 5 & 5 5 0
5 5 5 J$ - / & ; 2 0 & A & $
< - 0 & & 0 9 L 0 9 & & $
- 5 5 / ;4 3 & + 9 & Q ; & A ?
Trang 34& &$
< V A
V A ; & & A & + A & ; 2 ; 9 9
? & 3 ; 9 9 m &m m QJ U & A
5 1 ; $ - & & 9& 5
; +: ; + & & / / 54 & A
Trang 35& A & & / 4 0 1 4 0 1 J
Trang 42!8 )$N) 9 ; & A & ; 2 4 0 1
!8 )$NO f 4 0 1 ? & $
Trang 49eL
cf
tgRRf
ms ms
p v h s
''
cf
tgR
Rf
ms bc ms
p v
h s
'.'
c R f
ms
u h
Trang 50-Lf
cR
f
ms
u bc h
Trang 51j vj
fh
fK
TS
ω
Trang 52′+
≥
′ ms c ms
P s
j
j n p ej
f
cf
tgh
TffL
)(
ωγ
Trang 53i q i fs
1
d i ms
p i i si i q i fs i ms RS
tg f tg
R f
tg u b b
f W f b f c M
1
.
1
sec
.
α
ϕχ
α
ϕω
Trang 54j j j
RR T Y M
i i di si i q i fs
M
1
sin cos
cos
.
.
ϕϕ
θθ
Trang 56DT f
ej bc n
p
s f j fs ej
j j
fff
Lcf
f
fhfL
TP
'
.)
µ
++
Trang 572
bd
hb
d
SFf
+
−+
XW AS*X T E U O , 6 C/
Trang 58v fs n
p db
aj
dx f
f f
DT f
Trang 59% 8
3 = ' '7 01 % ! &'( ' '( ;' / :" / / / B :$ :M# ) N+
Trang 62$A$ *&+I) 8+I 34'(& 567 89: )*-7,) )JK/0 F7(& LKI /+2/ 54'M/0 57ND
$A$%$ *4:/0 9+I- )KI 72/ O+F O+() 8*& )*&+I) 8+I
Trang 65c des
fff
PP
p
des e
PL
'tan.' 1 1
ϕ σ
Trang 66max
2
'5.0zT
HPz
Trang 68; 5 % ; 0 4 ! 6 8
Trang 76% 6 ! " ; % ; 0 4 5 6 8
*1 :8 S 9 J # " N $ ;
Trang 80T 0L2 F753 J783 P)0: 3-2.U
Trang 82γA<8ϕZABC ZAC
γA<8ϕZABC ZA9
γA<8ϕZAB9 ZA9
Trang 83N<O4 ϕABC AC D:#C
γA<8 D:#BL NCO4 ϕABC A9 D:#C
γA<8 D:#BLNBO4 ϕAB9 A9 D:#C
γA<8 D:#B
0' 95 30:A 3[9*2= 2=90DA'
.A7C) B0DA G;<5A 398A 3.A7>) M<5A ,9L B98+ @05A 30 G)6 (QS'V\
Trang 84.A7C) B0DA G;<5A 398A 3.A7>) M<5A ,9L B98+ @05A 30 G)6 (QS'
.A7C) B0DA G;<5A 398A 3.A7>) M<5A ,9L B98+ @05A 30 G)6 (QS'\
EU E2 D# < EU E2 D# < EU E2 D# <
C <%9 <% 9 B <%9 <%K <% ; B <%99 <% <%89 B <%99
B <%C <% 9 B <%; C%9 <% ; B <%;9 C%C <%=9 B <%;9
Trang 85K <%= <% ; B C%9 C%; <%=9 B C%99 C%= C%C; K <%KC
; C%K <%8; B C%; B%9 C%C9 K <% B%K C%K K <%B%9 C%C9 K C%<B B% ; C%K; K C%<B K%9 C%= ; <% KB%; C%K; K C%K= K%C; C%=9 ; C%9B K% ; B%9; ; C%9C
.A7C) B0DA G;<5A 398A 3.A7>) M<5A ,9L B98+ @05A 30 G)6 (QS'
= B%; B%<; C%9 B% ; B%B9 <% 8 K%C; B% 9 <% 8
8 B% ; B%;9 C%9C K%C; B% 9 = <%=K K% ; K%9; 8 <% <
Trang 87'4'] W)02 7L =A;K0 +.A7C) +09Y ,9L B98+ @05A 30 G)6 M0D J.90:2= +05+ ,0R3 G;<5A G<522.083 30*A ,056 @05A B98+
Trang 94<:9%; K%BB % = %=; 8%9B <<%B=
<:<%; BK%C; KK%C; ;<% ; <% ; <% ;K9
Trang 966Hd2 1He2 &fH 1 Hg2 1hiD^ 2IjD
& P#;BTC999 a P#;BTB999 F & ! P E ) 0 E # & %
Trang 103!
"# $ " % " &' & ( ) & "# *+ ,
0
- 1 $ & " &' * "# (& $ 2 & * " " %
' 0 1 $ & & " * 34 $ & &
$ $ &' ' $ & & "2 3 $ &
$ $ 0
- 1 $ & (# & (& ' & " &' $ ' 0
- 1 $ & 34 ' & &' ' " * $ & 3 '
# 5 &' & ' 0
- 6 + & & ' ' & " &' $ ' 7 '
" ( & 80 ( & & / + & &
< 1 $ = > ≤ ? & & = @ ≤ ? & $
; & * >" * A :BCD>E >"2 A ;BCD>E ( & " F0
Trang 104- K& "# / " $ ' & CLL- LL &
& / $ ' & "# *+ ) J & $ " &
- J & ! "# $ " & ( ) & "# *+ &'
& / " & C & & K ≥ HL B 0 4&
/ & ' & 0
Trang 105" ! 9 "# & ( &' & ' '
& ( & $ ' & &0
Trang 10697
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lê Quý An- Nguyễn Công Mẫn – Nguyễn Văn Quì Cơ học đất Nhà xuất bản giáo dục – 1995
[2] Nguyễn Văn Định Giáo trình Thiết kế Đường Ô Tô _ tập 1 Trường Đại Học Giao Thông Đường Sắt Và Đường Bộ xuất bản, Hà Nội 1969
[3] Đặng Hữu - Đỗ Bá Chương – Nguyễn Xuân Trục Sổ tay thiết kế đường ô tô – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – 1996
[4] Đỗ Văn Đệ Cơ sở lý thuyết của các phương pháp tính ổn định mái dốc trong phần mềm SLOPE/W Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội, 2001
[5] Dương Học Hải – Nguyễn Xuân Trục Thiết kế đường ô tô _ tập 2 Nhà xuất bản giáo dục – 19
[6] Dương Học Hải – Hồ Chất Phòng chống các hiện tượng phá hoại đường miền núi Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, HN – 2002
[7] Hồ Chất, Doãn Minh Tâm Sổ tay phòng hộ và gia cố nền đường NXBGTVT(1985)
[8] Bùi Đức Hợp Ứng dụng vải địa và lưới địa Kỹ thuật trong xây dựng công trình.NXBGTVT (2000)
[9] Nguyễn Đình Dũng Hướng dẫn thiết kế và thi công tường chắn đất có cốt (theo phương pháp RRR) NXBXD (2005)
[10] Dương Học Hải Thiết kế và thi công tường chắn đất có cốt NXBXD (2004) [11] Nguyễn Quang Chiêu Thiết kế tường chắn đất NXBGTVT (2004)
[12] Vũ Đình Phụng, Vũ Quốc Cường Công nghệ và vật liệu mới trong xây dựng đường (tập 1) NXBXD (2005)
Trang 108MỤC LỤC
PHỤ LỤC LUẬN VĂN
Trang 1094
CÁCH NHẬP DỮ LIỆU KHI TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI DỐC CÓ CỐT
BẰNG PHẦN MỀM TENSARWALL
1 Thiết lập kích thước hình học của mái dốc thiết kế
- Chiều cao mái dốc : 16m
- góc nghiêng mặt ngoài của mái dốc: 63.5 độ
- Góc nghiêng mặt sau của khối đất có cốt: 63.5 độ
- Chiều dài cốt tăng cường tại đáy: 8m
- Độ sâu chôn móng mái dốc: 0m
- Thông số về các loại đất đắp: S1 _ đất đắp khối đất gia cường, S2 _ đất đắp
phần không gia cường, S3 _ đất nền
2 Thay đổi chiều dài lưới và kích thước khối đất gia cường
Kích thước của khối đất gia cường đã được định nghĩa ở trên, nếu muốn thay
đổi thì nhập số liệu vào ô cửa sổ sau:
- Bề rộng khối đất gia cường tại đáy (width of reinforced block at base): 8m
- Bề rộng khối đất gia cường tại đỉnh (width of reinforced block at top): 8m
- Góc nghiêng mặt sau của khối đất có cốt (angle of back of wall): 63.5 độ Nếu
nhập giá trị này thì chương trình sẽ tính bề rộng khối đất gia cường tại đỉnh
Trang 1105
- Nếu thiết kế chiều dài lưới thay đổi theo từng lớp, nhấp vào nút bước nhảy về
chiều dài lưới (step grid lengths) và nhập giá trị số gia chiều dài (step length):
0.5m
3 Chọn cấu tạo kết cấu mặt ngoài và thiết lập giới hạn về khoảng cách giữa
các lớp lưới
- Mặt ngoài mái dốc: bọc cuộn bằng lưới địa kỹ thuật (wraparound facing)
- Khoảng cách tối thiểu giữa các lớp lưới (minimum grid spacing): 0.25m
- Khoảng cách tối đa giữa các lớp lưới (maximum grid spacing): 1.50m
Trang 1116
- Bước nhảy về khoảng cách giữa các lớp lưới (spacing to be a multiple of) :
0.25m
- Chiều dài lưới cộng thêm để liên kết với lớp lưới chính phía trên (extra grid
length to form connection): 0.3 m
4 Chọn loại lưới và chiều dài lưới phụ
- Nhấp vào con trỏ kéo xuống tại grid type để chọn loại lưới
- Nhập khoảng cách từ lưới chính đến lưới phụ và khoảng cách giữa hai lớp lưới
phụ (at spacing): 0.25m
- Nhập khoảng cách lớn nhất giữa hai lớp lưới chính không bố trí lưới phụ
(maximum spacing without a secondary grid): 0.25m
- Nhập chiều dài lưới phụ ứng với góc nghiêng mái dốc (nhỏ hơn 45o và các
trường hợp khác _ otherwise)
5 Tải trọng ngoài tác dụng trên đỉnh mái dốc
- Nhập giá trị cường độ tải trọng ngoài (kN/m2)
- Nhập phạm vi tải trọng tác dụng từ trái sang phải
- Loại tải trọng tác dụng: tạm thời hoặc lâu dài