Qua quá trình buôn bán cửa hàngkhông ngừng phát triển lớn mạnh và đến năm 2002 chính thức thành lập công tyvới tên gọi Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy theo giấy chứngnhận đ
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
NGUYỄN HUY
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGUYỄN HUY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty chỉ là một cửa hàng buôn bán nhỏ với một số mặt hàngchuyên dùng cho ngành tài chính ngân hàng Qua quá trình buôn bán cửa hàngkhông ngừng phát triển lớn mạnh và đến năm 2002 chính thức thành lập công tyvới tên gọi Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 010200684 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch
và đầu tư Hà Nội cấp phép
Trụ sở chính của công ty tại 124/2 Thụy Khuê-Tây Hồ-Hà Nội và một chi nhánh
ở 51B Quốc Tử Giám-Hà Nội
Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tàikhoản riêng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn thành phố HàNội số tài khoản 0431101005271, công ty có con dấu riêng để giao dịch, có vốn vàtài sản riêng, được quyền tự chủ về tài chính và hoạt động kinh doanh theo phápluật của nhà nước Việt Nam, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngânsách nhà nước và người lao động trong công ty
Công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy gồm có 25 nhân viên chính thứcbao gồm cả giám đốc được phân thành các phòng ban khác nhau Tuy là mới thànhlập nhưng do sự cố gắng làm việc không ngừng của toàn bộ nhân viên mà công ty
đã đứng vững được trong thị trường cạnh tranh khốc liệt Đó là tiền đề cùng vớicác doanh nghiệp khác đưa đất nước nhanh chóng phát triển
Trang 22.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty
Đơn vị kinh doanh với số vốn ban đầu hơn một tỷ đồng Công ty đã không ngừng
cố gắng sáng tạo, năng động trong kinh doanh Là một trong những đơn vị hàngđầu trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp thiết bị ngân hàng, máy văn phòng cao cấpvới các chủng loại phong phú và có sự cạnh tranh cao trên thị trường Việt Nam Các mặt hàng kinh doanh của công ty bao gồm:
+Máy soi tiền giả và nhiều loại máy khác
Với nền kinh tế thị trường ngày càng nhiều rối ren, sự phát triển của khoa họccũng không kém phần quan trọng như việc in ấn tiền giả ngày càng tinh vi Để đápứng nhu cầu của thị trường công ty đã kinh doanh các thiết bị trên nhằm mục đíchkiếm lời và hơn nữa giúp các đơn vị nhà nước, các doanh nghiệp, thương nhânViệt Nam có thể giảm thiểu bớt tai hại Các mặt hàng kinh doanh của công ty đadạng và đảm bảo chất lượng Vì vậy, các sản phảm của công ty đã được kháchhàng tin cậy, công ty liên hệ bán hàng ở hầu hết các tỉnh ở khu vực phía bắc, kháchhàng chủ yếu ở Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Giang Tuy vậy công ty cần mở rộng
về các thị trường tiềm năng như Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Tây
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Cùng với quá trình phát triển Công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy luôn
cố gắng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của mình theo hệ thống chặt chẽ gồm:1GĐ, 2PGĐ và 3 phòng ban Mối quan hệ giữa ban GĐ với các phòng ban trongcông ty được khái quát qua sơ đồ sau
Trang 3Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thương mại và dịch vụ
Nguyễn Huy
*Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Do đặc điểm là công ty TNHH và kinh doanh liên tục nên công ty thường kỳ họpvào cuối tháng để tổng kết tình hình kinh doanh của các thành viên
Đứng đầu công ty là giám đốc Là người bỏ vốn và công sức thành lập công tytheo đúng quy định của nhà nước, giám đốc cũng chịu hình thức khen thưởng, kỷluật theo đúng các quy định mà công ty đề ra
Giám đốc là người chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động kinh doanh vàquản lý công ty ,công ty chia thành 3 phòng ban chính và giao trách nhiệm trựctiếp cho từng bộ phận
Phó giám đốc: Giúp giám đốc quản lý, điều hành trong các lĩnh vực hoạt độngcủa công ty theo phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc vàpháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công
Giám Đốc
Ph òng kin
h d oan
Trang 4-Phòng kế toán :Bộ phận này giúp giám đốc điều hành về lĩnh vực kế toán, tàichính của công ty theo quy định và điều lệ của công ty phù hợp với quy định củapháp luật
-Phòng kinh doanh: bộ phận này thực hiện công tác quảng cáo, mở rộng thị trườngbán hàng của công ty, tổ chức công tác điều tra, tổng hợp và phân tích thông tin thịtrường, giá cả, khách hàng phục vụ nhiệm vụ kinh doanh của công ty.Triển khaicác hình thức marketing, giới thiệu đẩy mạnh việc bán hàng và mạng lưới tiêu thụhàng hoá Phòng kinh doanh chủ động đàm phán, xử lý báo giá cho khách hàng,các thành viên thuộc phòng kinh doanh có nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch đặt ra vềmức bán hàng tối thiểu để có thể được hưởng %hoa hồng, mức thưởng hàng tháng
Bộ phận này chia thành
+Trưởng phòng kinh doanh
+Phó phòng kinh doanh
+Các thành viên
-Bộ phận kỹ thuật: Đảm nhận việc sửa chữa các loại thiết bị, mặt hàng mà công ty
đã giao bán cho khác hàng bị hỏng trong thời gian còn bảo hành và có thể sửa chữanếu có người yêu cầu.Bộ phận này chia thành
+Trưởng phòng kỹ thuật: Là người chịu trách nhiệm trong việc sửa chữa
+Phó Phòng kỹ thuật
+Các nhân viên
2.1.4.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, tức là công
ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả cácgiai đoạn
Trang 5Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty thương mại và dịch vụ
Phòng kế toán của công ty có 5 thành viên và được phân thành:
-Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm điềuhành, theo dõi, quản lý chung trong công việc của từng nhân viên
-Kế toán tổng hợp: Theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo hàng ngày, hạch toán số liệuphát sinh trong ngày, đảm bảo độ chính xác cao, trung thực và chịu trách nhiệmtrước công việc đã giao
-Kế toán vật tư hàng hoá: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn trong ngày, kiểm trađối chiếu, theo dõi kho hàng và phải đảm bảo độ chính xác cao trong từng đơn đặthàng
Thủ Quỹ
Trang 6-Kế toán bán hàng và xác định kết quả: Theo dõi tình hình thu, chi chung của toàncông ty, giám sát các khoản công nợ phải thu, phải trả của công ty trong quá trìnhkinh doanh đối với bạn hàng, khách hàng và đối với nhà nước Xác định tình hìnhbán hàng của các thành viên phòng kinh doanh để từ đó tính mức thưởng cho từngnhân viên kinh doanh và đưa ra kết quả bán hàng cuối tháng, quý cho giám đốckiểm tra.
-Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, trực tiếp thu, chi tiền mặt, ngân phiếu khi có chứng từthu, chi do kế toán lập, có sổ theo dõi thu, chi tiền mặt, ngân phiếu hàng ngàyHình thức sổ sách kế toán của Công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy
Quy mô hoạt động của công ty nhỏ, loại hình hoạt động đơn giản, hầu hết cáccông việc kế toán đều được thực hiện trên kế toán máy Do vậy, Công ty lựa chọn
tổ chức hệ thống sổ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Với hình thức sổ nhật ký chung, bộ phận kế toán sử dụng hệ thống sổ:
Nhật ký chung, sổ cái, các sổ(thẻ) kế toán chi tiết Hàng ngày phải căn cứ vàocác chứng từ được dùng để ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật
ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái ,sổ(thẻ) kế toán chi tiết theo các tài khoản kế toán phù hợp Cuối quý, cuối năm cộng
số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu tínhkhớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ sổ kế toánchi tiết) lập các báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty thương mại vàdịch vụ Nguyễn Huy
Trang 7Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại Công ty
thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy
Chứng từ gốc gồm: Phiếu nhập, phiếu xuất, hoá đơn GTGT
Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết tài khoản 156,632,511,642
Sổ cái gồm: Sổ cái các tài khoản 511,632,642
Chứng từ gốc
Sổ cái
Bảng cân đối SPS
Sổ nhật ký chung
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 82.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGUYỄN HUY.
2.2.1 Đặc điểm chung về quá trình bán hàng và xác định kết quả kimh doanh tại công ty
2.2.1.1 Các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ mà công ty sử dụng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay để có thể cạnh tranh được với cáccông ty thương mại lớn nhỏ, đứng vững được trên thị trường và kinh doanh có lãithì đòi hỏi các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ mà công ty sử dụng phảiphù hợp với ngành nghề, mặt hàng kinh doanh vừa thuận tiện, đáp ứng được nhucầu của khách hàng và yêu cầu quản lý của công ty
Hiện nay công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu là : Bán buôn và bán
lẻ
-Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Công ty vừa tiến hànhthanh toán với bên cung cấp về mua hàng, đồng thời vừa tiến hành thanh toán vớibên mua về bán hàng nghĩa là đồng thời phát sinh cả nghiệp vụ mua hàng và bánhàng ở công ty Chứng từ bán hàng là hoá đơn bán hàng do công ty lập 1 liên củachứng từ gửi theo hàng cùng với vận đơn cho bên mua, 2 liên gửi về phòng kế toán
để làm thủ tục thanh toán tiền bán hàng Tuỳ theo hợp đồng giữa các bên, nếu hànggiao thẳng do công ty chuyển cho bên mua bằng phương tiện của mình hay thuêngoài thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu và chỉ chuyển quyền sở hữu khi bênmua đã trả tiền hay chấp nhận thanh toán
-Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng gửi đi cho người muaHàng hoá bán cho bên mua được xuất ra từ kho của công ty Công ty sẽ có tráchnhiệm chuyển hàng gửi đi cho người mua theo hợp đồng Chứng từ bán hàng làhoá đơn kiêm phiếu xuất kho, 1 liên chứng từ gửi cho bên mua cùng với vận đơn 2liên gửi về phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán bán hàng Số hàng khi bên muachấp nhận thanh toán được coi là tiêu thụ
Trang 9-Bán lẻ hàng hoá thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp củakhách hàng và trực tiếp giao hàng cho khách Khi có nghiệp vụ bán hàng xảy ra,nhân viên bán hàng lập bảng kê bán lẻ hàng hoá và viết hoá đơn GTGT, thủ kho sẽviết phiếu xuất kho Bảng kê bán lẻ và hoá đơn GTGT là cơ sở để ghi vào sổ nhật
ký chung, sổ chi tiết hàng hoá, là cơ sở để xác định doanh thu, giá vốn và tính thuếGTGT đầu vào phải nộp
2.2.1.2 Chính sách giá cả và phương thức thanh toán.
Để thu hút và tạo được uy tín với khách hàng, tăng thị phần của công ty trên thịtrường, công ty đã có chính sách giá cả và phương thức thanh toán rất linh hoạt, đadạng áp dụng cho các khách hàng khác nhau
- Về chính sách giá cả: Giá bán hàng hoá được xác định trên ba căn cứ giá thịtrường hàng mua vào, giá cả thị trường và mối quan hệ của công ty với kháchhàng Công ty thực hiện giảm giá đối với khách hàng mua thường xuyên, mua vớikhối lượng lớn, khách hàng ở xa hoặc thanh toán ngay Nhờ thực hiện tốt chínhsách này mà uy tín của công ty với bạn hàng ngày càng cao, tạo điều kiện thuận lợicho việc hoạt động kinh doanh của công ty
- Về phương thức thanh toán : Công ty thực hiện phương thức thanh toán dựa vàohợp đồng kinh tế giữa hai bên, việc thanh toán có thể thực hiện ngay hoặc thanhtoán sau một thời gian nhất định Với khách hàng thường xuyên, có tín nhiệmcông ty cho phép nợ lại theo thời hạn nhưng thời hạn này ngắn hơn hoặc bằng thờihạn công ty phải trả cho nhà cung cấp Còn những khách hàng không thườngxuyên thì phải thanh toán đầy đủ mới được nhận hàng Công ty luôn tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh toán nhưng vẫn luôn cố gắng khônglàm ảnh hưởng đến tiến độ hoạt động kinh doanh của Công ty Hình thức thanhtoán chậm hiện nay là phổ biến , nó chiếm tỷ trọng lớn do vậy Công ty luôn giámsát chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng, phân tích các mối quan hệ để có
kế hoạch thu hồi số nợ tránh tình trạng vốn bị ứ đọng quá nhiều Để có thể thu hồi
Trang 10nợ của khách hàng đúng hạn Công ty áp dụng hình thức thu lãi tiền nợ trên số nợquá hạn để có thể khuyến khích khách hàng thanh toán sớm
2.2.1.3 Phương pháp giá vốn hàng bán
Công ty sử tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của lao vụ, dịch vụ, hàng hoá xuất bántrong kỳ Do công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên nên kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
+Hàng hoá nhập kho được tính theo giá thực tế
+
Chi phí sơchế, hoànthiện
+
Chi phíthu muahàng hoá
Giá thực tế Giá mua hàng thuế Chi phí thu Chi phí gia hàng hoá = hoá nhập + nhập + mua hàng + công, hoàn
+ Hàng hoá xuất kho được tính theo giá bình quân cả tháng
Trang 11Giá đơn vị Trị giá tồn đầu tháng + Giá trị hàng nhập trong thángbình quân sau =
mỗi lần nhập Lượng hàng tồn đầu tháng+Lượng hàng nhập trong tháng Công ty sử dụng phương pháp này để tính giá hàng hoá xuất kho có ưu điểm làtính toán được một cách chính xác giá trị hàng hoá xuất kho và phản ánh được mộtcách kịp thời tình hình biến động hàng hoá trong kỳ Nhưng phương pháp này nếuđược thực hiện bằng thủ công sẽ gây khó khăn cho kế toán công ty trong việc tínhtoán (phải tính toán nhiều lần) và rất tốn công sức Tuy nhiên, do công ty sử dụngphần mềm kế toán máy nên việc tính toán giá hàng hoá xuất kho được máy tự độngthực hiện nên công việc của kế toán trở nên đơn giản và đã khắc phục được nhượcđiểm
2.2.1.4 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Để hạch toán kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
Nội dung : Kết qủa hoạt động kinh doanh của công ty là số chênh lệch giữa doanhthu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu
Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Số lãi trước thuế và hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên có: Doanh thu thuần về số hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Phương pháp xác định lợi nhuận của công ty
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán Trong đó: Giá vốn hàng bán bao gồm: Giá mua hàng hoá thực tế và chi phí thumua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ
Trang 12Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Hàng bán bị trả lại
2.2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy.
2.2.2.1 Hạch toán ban đầu.
* Hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá tại công ty
Khi có nghiệp vụ bán hàng xảy ra, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hayđơn đặt hàng đã được giám đốc, phó giám đốc kinh doanh duyệt, căn cứ trên lệnhxuất kho kế toán lập hoá đơn GTGT, hóa đơn GTGT vừa là hoá đơn bán hàng vừa
là căn cứ để hạch toán doanh thu Đối với người mua, nó là chứng từ đi đường và
để ghi sổ kế toán Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết mộtlần):
Liên 1: Lưu tại quyển gốc
Liên 2&3: Giao cho bộ phận thủ kho để kiểm tra hàng xuất Sau khi kiểm traxong hàng xuất 2 liên này được cán bộ phụ trách giao hàng đưa cho khách hàng kýnhận kèm với biên bản giao hàng
Khách hàng giữ một bản
Nộp cho phòng kế toán để kế toán ghi sổ và làm thủ tục thanh toán
Trên mỗi hoá đơn bán hàng có ghi đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thứcthanh toán, khối lượng, đơn giá của từng loại hàng bán ra, tổng tiền hàng, thuếGTGT và tổng số tiền thanh toán
Sau khi lập hoá đơn GTGT nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm hoá đơn nàyxuống kho làm thủ tục xuất hàng ở kho, khi nhận được hoá đơn thủ kho sẽ ghi vàothẻ kho theo số lượng hàng bán Thẻ kho do thủ kho mở hàng quý và mở chi tiết
Trang 13cho từng loại hàng hoá, thủ kho có nhiệm vụ theo dõi chi tiết hàng hoá nhập, xuất,tồn và sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho mang hoá đơn GTGT đến cho phòng kếtoán Đến cuối quý thủ kho sẽ tính số tồn kho từng loại hàng hoá để đối chiếu vớiphòng kế toán.
Trang 14* Hạch toán các nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tại công ty.
Đối với hình thức này, khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng nhân viên bán hàngkhông lập hoá đơn bán hàng mà chỉ ghi loại hàng, số lượng, giá vốn, giá bán vàtính thành tiền vào Bảng kê bán lẻ hàng hoá
* Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy áp dụng các phương thức thanh toánlinh hoạt, chính sách giá cả hợp lý, hàng hoá lại không có hình thức tiêu thụ xuấtkhẩu nên chỉ có khoản hàng bán bị trả lại mới làm giảm trừ doanh thu của công ty.Khi bán hàng cho khách hàng nếu kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủngloại hàng hoá, như đã ghi trong hợp đồng thì công ty cho phép khách hàng trả lạimột phần hay tất cả số hàng đã mua tuỳ theo mức độ vi phạm
Trị giá của hàng bán bị trả lại được tính đúng trị giá ghi trên hoá đơn và kế toán
sử dụng tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại” để theo dõi Khi phát sinh nghiệp vụnày, người bán sẽ lập phiếu nhập kho cho số hàng bán bị trả lại
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng.
Để phục vụ quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh , kế toán Công ty sửdụng một số tài khoản sau:
-TK 156 “Hàng hoá”
TK1561 “ Giá mua hàng hoá”
TK1562 “Chi phí thu mua”
-TK632 “Giá vốn hàng bán”
-TK511 “Doanh thu bán hàng”
-TK521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
TK5211 “Chiết khấu thương mại”
TK5212 “Hàng bán bị trả lại”
TK5213 “Giảm giá hàng bán”
- TK333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
Trang 15-TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
- TK642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
-TK 641 “Chi phí bán hàng”
và một số tài khoản khác như: TK111,112,131,
2.2.3 Thực tế kế toán bán buôn hàng hoá tại công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy
2.2.3.1 Thực tế tại công ty
Ngày 9/2/2004 Công ty bán cho Ngân hàng cổ phần Cẩm Phả 2 chiếc máyđếm tiền TD5CR Sau khi hai bên thoả thuận và đã đồng ý các điều khoản cụ thểnhư sau:
- Số lượng, đơn giá, tổng giá trị như trong hoá đơn GTGT
- Thuế suất GTGT 10 %
- Thời hạn thanh toán: Vào ngày 20/3/2004
Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, kế toán vật tư, hàng hoá lập hoá đơn GTGT(Biểu1), căn cứ vào hợp đồng này, kế toán vật tư hàng hoá viết phiếu xuất kho(Biểu 2)cho số hàng này và vào thẻ kho(Biểu 3) Sau khi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hoáđơn GTGT cùng với phiếu xuất kho cho số hàng vừa xuất cho phòng kế toán Căn
cứ vào đó, kế toán vào sổ nhật ký chung(Biểu 4), sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá(Biểu 5) Tại thời điểm đó, kế toán không phản ánh ngay giá vốn hàng bán vàoNhật ký chung, vì kế toán tính giá vốn theo phương pháp bình quân từng tháng Cuối tháng, sau khi tính giá bình quân xuất kho, kế toán phản ánh vào Nhật kýchung, đồng thời mở sổ chi tiết giá vốn hàng bán(Biểu 6)
Cuối quý, kế toán mở Bảng tổng hợp sản phẩm hàng hoá(Biểu 7), Bảng tổng hợpgiá vốn hàng bán(Biểu 8), Bảng tổng hợp doanh thu(Biểu 9), dựa trên các sổ chitiết tương ứng, và mở sổ chi tiết thuế GTGT phải nộp(Biểu 10), sổ chi tiết tàikhoản thuế đầu vào được khấu trừ (Biểu 11)
Trang 16Từ Nhật ký chung, kế toán mở các sổ cái liên quan: Sổ cái TK 156(Biểu 12), Sổcái TK 632(Biểu 13), sổ cái TK 511(Biểu 13).
Do Ngân hàng cổ phần Cẩm Phả chưa thanh toán cho Công ty ngay, nên ngoài các
sổ chi tiết trên, kế toán mở sổ chi tiết phải thu khách hàng( Biểu 14) theo dõi riêngcho từng khách hàng
Kế toán xác định giá vốn và doanh thu như sau:
Trang 17Lập hoá đơn bán hàng
(Biểu số 1)
Công ty TM & DV Nguyễn Huy Mẫu số 01/GTKT-3LL
124/2 Thụy Khuê-Tây Hồ-Hà Nội
Đơn vị bán hàng: Công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy
Địa chỉ: : 124/2 Thụy Khuê - Tây Hồ – Hà Nội
Số tài khoản : 0431101005271
Họ, tên người mua: Ngân hàng cổ phần Cẩm Phả
Địa chỉ : Quảng Ninh
Địa chỉ giao hàng : Ngân hàng cổ phần Cẩm phả
Hình thức thanh toán :
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
TT Loại Hàng ĐVT S.Lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy đếm tiền TD5CR chiếc 02 1590900 3181800
Cộng tiền hàng: 3181800
Thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 318180
Tổng số tiền thanh toán : 3499980
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn chín trăm tám mươi
Trang 18
Căn cứ hoá đơn này kế toán vật tư hàng hoá viết phiếu xuất kho theo mẫu
Căn cứ theo hoá đơn số: 073684
Xuất cho: Nguyễn Văn Huynh
Đơn vị cần Xuất: Ngân hàng cổ phần Cẩm Phả
Đề nghị xuất một số mặt hàng sau: Máy đếm tiền TD5CR
Trang 19Sau khi có hoá đơn bán và phiếu xuất kho nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm 2chứng từ này làm thủ tục xuất kho Thủ kho khi nhận được hoá đơn và phiếu xuất
sẽ căn cứ vào đó để ghi vào thẻ kho
Công ty TM&DV Nguyễn Huy Mẫu số 06-VT
tháng
Nhập
Xuất
Tồn
Số
phiếu
nhập
Sốphiếuxuất
Sau khi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho lên phòng
kế toán Kế toán lên sổ nhật ký chung
Trang 22Số phát sinh Số dư
030/2 39 28/
3
NHCSXH Làocai
Trang 23Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên)
Đã ký Đã ký (Biểu số8)
NT Chứng từ TK Doanh thu các khoản giảm trừ
ghi Diễn giải đối khoản
sổ SH NT ứng SL Đơn giá T.tiền Thuế giảm
9/2 073684 9/2 NHCP Cẩm phả 02 1590900 3181800
28/3073695 28/3 NHCSXH Lào 01 2545454 2545454
Cai
Trang 24TKđốiứng
Trang 25Vào sổ cái tài khoản 511
Trang 26(Biểu số 13)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản:632 “ Giá vốn hàng bán”
Đơn vị tính: đồngNT
TK đối ứng
Trang 28(Biểu số 15)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Số tiền
Dư đầu kỳ07368
1314
254545,4
2.2.4 Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá
Trang 29Đối với hình thức này, khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng nhân viên bánhàng không lập hoá đơn bán hàng mà chỉ ghi loại hàng, số lượng, giá vốn, giá bán
và tính tiền vào “ Bảng kê bán lẻ hàng hoá”
Căn cứ vào lượng bán lẻ trong ngày 08/03/2004 kế toán lập bảng kê bán lẻ hàng
hoá như sau
(Biểu số 16)
Công ty TM&DV Nguyễn Huy
124/2- Thuỵ Khuê-Tây Hồ-Hà Nội
Stt Tên người bán Loại hàng Slượng Giá vốn Giá bán Thành tiền
1 Đàm Cường Máy huỷ tài liệu 01 3600000 4200000 4200000
2 Ngô Đức Máy Soi đô 01 1350000015000000 15000000
Trang 302.2.5 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.5.1 Thực tế phát sinh ở công ty.
Công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy áp dụng các phương thức thanh toánlinh hoạt, chính sách giá cả hợp lý, hàng hoá lại không có hình thức tiêu thụ xuấtkhẩu nên chỉ có khoản hàng bán bị trả lại mới làm giảm trừ doanh thu của công ty.Khi bán hàng cho khách hàng nếu hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,chủng loại hàng hoá, như đã ghi trong hợp đồng thì công ty cho phép khách hàngtrả lại một phần hay tất cả số hàng đã mua tuỳ theo mức độ vi phạm
Trị giá của hàng bán bị trả lại được tính đúng trị giá ghi trên hoá đơn và kế toán
sử dụng TK5212 “Hàng bán bị trả lại” để theo dõi Khi phát sinh nghiệp vụ này,người bán hàng sẽ lập biên bản trả lại hàng bán Sau đó kế toán vật tư hàng hoá sẽlập phiếu nhập kho cho số hàng bán bị trả lại
Ngày 20/3/2004 Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Hưng yên trả lại 1 chiếc máy
bó tiền ZD đã mua do không đảm bảo chất lượng, người bán hàng lập biên bản trảlại hàng bán
2.2.5.2 Sổ sách sử dụng.
Trình tự vào sổ khi xảy ra các khoản giảm trừ
Trang 31(Biểu số 17)
Công ty thương mại và dịch vụ Nguyễn Huy
BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG BÁN
- Thời điểm trả lại : 15 giờ ngày 20 tháng 3 năm 2004
- Ban chịu trách nhiệm gồm:
Ông, bà: Vũ Hoàng Huynh Trưởng ban
Ông, bà: Tạ Việt Hùng Uỷ viên
- Đã nhận lại số hàng bị trả lại dưới đây:
Đơn vị tính: đồng
Số lượng Thành tiền
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng trưởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
Giám đốc trực tiếp kiểm tra lại hàng hoá, thấy vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầunên đồng ý nhập lại kho Căn cứ vào biên bản trả lại hàng này kế toán vật tư, hànghoá lập phiếu nhập kho
Trang 32Có:
Họ tên người trả hàng: QTDND tỉnh Hưng yên
Theo: Hoá đơn GTGT số 037687 ngày 18/2/2004
Trang 33Sau đó chuyển cho thủ kho để thủ kho ghi vào thẻ kho (mẫu như biểu số 3),chuyển phiếu nhập kho lên phòng kế toán để ghi vào sổ chi tiết tài khoản5212(Biểu số 19) và sổ chi tiết hàng hoá.
(Biểu số 19)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản :5212 “ Hàng bán bị trả lại”
Ngày 20 tháng 3 năm 2004
Người ghi sổ Kế toán trưởng
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
2.2.6.1 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Ngày 20 tháng 3 năm 2004
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký tên) (Ký tên)
Đã ký Đã ký
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.2.6.1 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí
+Chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng như tiếp khách, đào tạo nhân viên +Tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn của giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban
Trang 34+Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút,mực
+Chi phí thuế, phí, lệ phí
+ Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
+Chi phí dịch vụ mua ngoài , thuê ngoài như tiền điện, nước , điện thoại
+Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác quản lý như nhà cửa
Chi tiết thành các tài khoản
Trang 35Kế toán ghi sổ nhật ký chung (mẫu số 04), sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sau đóvào sổ cái TK642 và sổ tổng hợp chi tiết TK 642
(Biểu số 20)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Tài khoản:642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Số tiền
Số dư đầu thángTiền lương phải trả nhân viên bán hàng 3342 5000000
Chi phí sửa chữa đồ dùng văn phòng 111 200000
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký
Trang 36(Biểu số 21)
SỔ CÁI Tài khoản : 642
TKđốiứng
Số phát sinhS
H
N
Số dư đầu thángTiền lương phải trảNVBH
334 5000000
Chi phí sửa chữa đồdùng văn phòng
Trang 37Kế toán phản ánh việc hạch toán kết quả bán hàng trong quý vào các sổ sách cóliên quan: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 511, 632, 911(mẫu số 18)
Trang 38(Biểu số21)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản:911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Đãghisổcái
Số phát sinhS
Kết chuyển doanhthu thuần
0Kết chuyển giá
vốn hàng bán
632 4358700
00Kết chuyển chi phí
QLDN
642 15420000
Kết chuyển doanhthu hàng bán bị trảlại
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký
(Biểu số 18)
Trang 39BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Trang 40Nợ TK : 911 73216000
Có TK :421 73216000
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
NGUYỄN HUY
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGUYỄN HUY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty