1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán bằng điện thoại di động tại việt nam

91 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 712,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân tích cho thấy Nhận thức sự hữu ích có tác ñộng mạnh nhất ñến Ý ñịnh sử dụng hình thức thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng ở Việt Nam, ñồng thời các yếu tố Các ñiều kiện thuận

Trang 1

TRÀ THANH LÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THANH TOÁN BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI VIỆT

NAM

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thị Mai Trang

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Trần Hà Minh Quân

Cán bộ chấm nhận xét 2 : PGS TS Lê Nguyễn Hậu

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 14 tháng 7 năm 2011

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS TS Lê Nguyễn Hậu

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Trà Thanh Lân Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 31/01/1983 Nơi sinh: Đà Nẵng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 01708059

Khoá (Năm trúng tuyển): 2008

1- TÊN ĐỀ TÀI:

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán bằng điện thoại di động tại Việt Nam

• Xem xét các yếu tố và mức độ ảnh hưởng mỗi yếu tố đến ý định sử dụng thanh toán bằng điện thoại di động tại Việt Nam

• Kiểm định tác động của các biến định tính như: giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập lên ý định sử dụng thanh toán bằng điện thoại di động tại Việt Nam

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/12/2010

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/05/2011

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thị Mai Trang

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp

ñỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và gia ñình Xin ñược bày tỏ sự trân trọng và lòng

biết ơn sâu sắc ñối với sự giúp ñỡ này

Lời ñầu tiên xin ñược cảm ơn thầy cô giáo trong ban giảng huấn của khoa Quản lý Công nghiệp trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh ñã nhiệt tình giảng dạy và giúp ñỡ cho tôi trong suốt khoá học Đặc biệt, xin trân trọng gởi lời cảm ơn

ñến TS Nguyễn Thị Mai Trang ñã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong hội ñồng ñánh giá luận văn Thạc

sỹ ñã ñóng góp những ý kiến phản biện giúp tôi hoàn thiện quyển luận văn tốt hơn

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn ñến các bạn cùng khoá MBA 2008, các bạn MBA

2009, MBA 2010, những người ñã chia sẻ, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

và thu thập dữ liệu cho luận văn

Cuối cùng, tôi xin ñược trân trọng cảm ơn gia ñình ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ về mặt tinh thần cũng như vật chất cho tôi trong những năm tháng học tập ñã qua

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5, năm 2011

Trà Thanh Lân

Trang 5

Tĩm tắt

Trong những năm qua, thị trường di động thế giới đã cĩ những bước phát triển đột phá, đặc biệt ở các thị trường mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Philippines, Việt Nam, Indonesia Với số lượng điện thoại di động trong lưu thơng dự kiến đạt tới 5

tỷ trong năm 2012 (theo Datamonitor, 2008), thương mại di động (Mobile Commerce), nổi lên như là một lựa chọn tất yếu Riêng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương được dự đốn sẽ chiếm một phần ba tổng giá trị thương mại di động tồn cầu vào năm 2009 (ước tính khoảng 80 tỷ USD)

Theo một báo cáo mới của Generator Research năm 2010, thị trường trên tồn cầu cho thanh tốn qua điện thoại di động sẽ tăng lên đến 633.4 tỷ đơla vào năm 2014,

so với 68.7 tỷ đơla trong năm 2009 Theo đĩ, người sử dụng thanh tốn qua điện thoại di động sẽ tăng 600%, đến 490 triệu người sử dụng vào năm 2014 so với năm ngối là 81.3 triệu người

Việt Nam với dân số hơn 80 triệu người trong khi chỉ cĩ khoảng 12 triệu người cĩ tài khoản ngân hàng (tương đương với 15% dân số) chứng tỏ độ bao phủ dịch vụ ngân hàng cá nhân là thấp Theo thống kê của Bộ Thơng tin và Truyền thơng, số lượng thuê bao di động của Việt Nam tính đến tháng 11/2010 đạt 80 triệu thuê bao, bình quân một người dân sở hữu một thuê bao điện thoại di động Việc sử dụng điện thoại di động khơng chỉ phổ biến trong lớp trẻ hay ở thành thị mà đã phổ biến với mọi đối tượng Cĩ thể nĩi Việt Nam là thị trường cĩ tiềm năng rất lớn để khai thác các dịch vụ thanh tốn di động

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh tốn bằng điện thoại di động tại Việt Nam, được thực hiện qua hai bước

định tính và định lượng Nghiên cứu định tính theo phương pháp phỏng vấn tay đơi

với 4 người nhằm đánh giá mức độ rõ ràng của từ ngữ, nội dung các phát biểu cũng như khả năng trả lời của người đọc Nghiên cứu định lượng chính thức thơng qua

Trang 6

phỏng vấn bằng bảng câu hỏi với một mẫu thu thập theo phương pháp thuận tiện gồm 237 người tại Việt Nam Dữ liệu ñược sử dụng ñể ñánh giá thang ño và kiểm

ñịnh các giả thuyết Phân tích hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá

(EFA) và phân tích hồi qui ñược sử dụng trong nghiên cứu này

Kết quả phân tích cho thấy Nhận thức sự hữu ích có tác ñộng mạnh nhất ñến Ý ñịnh

sử dụng hình thức thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng ở Việt Nam, ñồng thời các yếu tố Các ñiều kiện thuận tiện và Nhận thức sự tin cậy cũng ñều có tác ñộng dương lên ý ñịnh sử dụng

Trang 7

Abstract

In recent years, the world's mobile market has achieved development breakthroughs, particularly in emerging markets like China, India, Philippines, Vietnam, Indonesia With the number of mobile phones in circulation is expected

to reach 5 billion in 2012 (according to Datamonitor, 2008), Mobile Commerce emerged as an inevitable choice Particularly, Asia-Pacific region is forecasted to account for one third of total global mobile commerce in 2009 (estimated $80 billion)

According to a new report by Generator Research in 2010, the global market for payments via mobile phones will rise to 633.4 billion dollars in 2014, compared with 68.7 billion dollars in 2009 Accordingly, users of payment through mobile phones will increase by 600%, to 490 million users in 2014 compared to last year's 81.3 million people

Vietnam with a population of more than 80 million people while only about 12 million people have bank accounts (equivalent to 15% of the population) show the coverage of personal banking services is low According to the Ministry of Information and Communications, the number of mobile subscribers in Vietnam by October 11/2010 is at 80 million subscribers, averagely one person own one mobile phone The use of mobile phones is not only popular among young people in urban areas or that were common to all subjects Vietnam can say that the market has a huge potential to exploit the mobile payment service

This study was conducted to explore the factors affecting intention to use mobile payment in Vietnam, carried out through two steps: qualitative and quantitative research The qualitative research is done by interviewing four people to evaluate the clarity of words, the speech content and ability to answer of the readers The quantitative research is done through interviews by using a questionnaire with

Trang 8

samples collected by convenient methods, including 237 people in Vietnam The collected sample data is used to assess the scale and test hypotheses Cronbach's Alpha coefficient analysis, exploratory factor analysis (EFA) and regression analysis are used in this study

Analysis results show that Perceived usefulness (include Perceived ease of use) have the strongest impact on intention to use mobile payment in Vietnam, Facilitating Conditions and Perceived Credibility also have a positive impact on intention to use

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn, những người tôi ñã cảm ơn và trích dẫn trong luận văn này Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong ñề tài này là trung thực và chưa từng

ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào

TP.HCM, ngày 21 tháng 05 năm 2011

Tác giả

Trà Thanh Lân

Trang 10

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu 8 2.1 Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (TAM) 8 2.2 Mô hình thống nhất sự chấp nhận và sử dụng công nghệ 9

Trang 11

3.2 Thiết kế nghiên cứu 16

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 16

3.3 Các biến nghiên cứu và thang ño 19 3.3.1 Các ñiều kiện thuận tiện (Facilitating Condition) 19 3.3.2 Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế (Attractiveness of Alternative) 20 3.3.3 Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) 20 3.3.4 Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) 21

4.2.2 Phân tích mô tả các biến nghiên cứu 26

4.3.1 Đánh giá bằng kiểm ñịnh hệ số Cronbach Alpha 27 4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 29

Trang 12

4.3.2.1 Biến ñộc lập 29

4.4 Phân tích tương quan hồi quy 32

4.4.1 Phân tích tương quan 32

4.4.2.1 Đánh giá và kiểm ñịnh ñộ phù hợp của mô hình 33 4.4.2.2 Thực hiện phân tích hồi qui 34

4.5.1.1 Các ñiều kiện thuận tiện 39

4.6 Kiểm ñịnh sự khác biệt giữa các biến ñịnh tính 39 4.6.1 Kiểm ñịnh ý ñịnh sử dụng giữa phái nam và nữ 40 4.6.2 Kiểm ñịnh ý ñịnh sử dụng giữa những người có ñộ tuổi khác nhau 40

4.6.3 Kiểm ñịnh ý ñịnh sử dụng giữa những người có trình ñộ học vấn khác

4.6.4 Kiểm ñịnh ý ñịnh sử dụng giữa những người có thu nhập khác nhau 41

Trang 13

5.1 Giới thiệu 42

5.3 Hạn chế của ñề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 44

Trang 14

Danh mục bảng

Bảng 3.1: Thang ño Các ñiều kiện thuận tiện 19 Bảng 3.2: Thang ño Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế 20 Bảng 3.3: Thang ño Nhận thức sự hữu ích 20 Bảng 3.4: Thang ño Nhận thức dễ sử dụng 21

Bảng 4.10: Tóm tắt kết quả kiểm ñịnh các giả thuyết 38

Trang 15

Danh mục hình

Hình 3.1: Qui trình thực hiện nghiên cứu 17 Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu ñiều chỉnh 32

Trang 16

Chương 1: Tổng quan 1.1 Sự hình thành đề tài

1.1.1 Tình hình thị trường thanh tốn bằng điện thoại di động

Trong những năm qua, thị trường di động thế giới đã cĩ những bước phát triển đột phá, đặc biệt ở các thị trường mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Philippines, Việt Nam, Indonesia Với số lượng điện thoại di động trong lưu thơng dự kiến đạt tới 5

tỷ trong năm 2012 (theo Datamonitor, 2008), thương mại di động (Mobile Commerce), nổi lên như là một lựa chọn tất yếu Riêng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương được dự đốn sẽ chiếm một phần ba tổng giá trị thương mại di động tồn cầu vào năm 2009 (ước tính khoảng 80 tỷ USD)

Theo một báo cáo mới của Generator Research năm 2010, thị trường trên tồn cầu cho thanh tốn qua điện thoại di động sẽ tăng lên đến 633.4 tỷ đơla vào năm 2014,

so với 68.7 tỷ đơla trong năm 2009 Theo đĩ, người sử dụng thanh tốn qua điện thoại di động sẽ tăng 600%, đến 490 triệu người sử dụng vào năm 2014 so với năm ngối là 81.3 triệu người

Trên thế giới hiện nay cĩ 3 mơ hình triển khai Mobile Commerce chính, đều cĩ

điểm chung là cho phép người sử dụng thực hiện giao dịch, thanh tốn mọi lúc, mọi

nơi thơng qua điện thoại di động Tuy nhiên vai trị của các bên tham gia trong các

mơ hình này cĩ đặc điểm khác biệt, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện kinh

tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, chính sách quản lý, thĩi quen tiêu dùng … tại mỗi quốc

gia

Mơ hình Ngân hàng làm chủ đạo (Bank-led Model)

Mơ hình này phổ biến tại các nước cĩ dịch vụ ngân hàng rất phát triển và đa phần người dân cĩ tài khoản ngân hàng, ví dụ Anh, Mỹ, Canada… Các ngân hàng xây

Trang 17

dựng những ứng dụng cho phép khách hàng sử dụng ñiện thoại di ñộng ñể thực hiện các giao dịch và thanh toán trên tài khoản khách hàng của mình Mô hình này có thể

ñược hiểu là dịch vụ ngân hàng trên ñiện thoại di ñộng (Mobile banking)

Bên cạnh kênh giao dịch ngân hàng truyền thống như tại quầy giao dịch hay tại máy ATM, thì Mobile banking ra ñời ñã thực sự ñem lại phương thức giao dịch thuận lợi cho khách hàng Khách hàng không phải ñến các ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện giao dịch bất cứ lúc nào, ở ñâu mình muốn Các giao dịch có thể ñược thực hiện qua kênh Mobile banking là truy vấn thông tin tài khoản, chuyển tiền giữa các tài khoản ngân hàng, thực hiện thanh toán hóa ñơn, dịch vụ, nạp tiền ñiện thoại di ñộng, mua

vé máy bay … Do tất cả giao dịch thanh toán ñều dựa trên tài khoản tại ngân hàng nên có tính an toàn cao

Điểm yếu của mô hình này là khách hàng bắt buộc phải có tài khoản mở tại ngân

hàng trước khi sử dụng dịch vụ, ñối với những nước ñang phát triển có tỷ lệ dân cư dùng dịch vụ ngân hàng ít thì ñây là một mô hình triển khó triển khai ở diện rộng

Ở Việt Nam hiện có các ngân hàng như Đông Á, Á Châu, Liên Việt, Phương Nam,

Tiền Phong, … ñang cung cấp dịch vụ mobile banking

Mô hình Công ty di ñộng làm chủ ñạo (Operator-led Model)

Trong mô hình này, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di ñộng chủ ñộng ñứng ra cung cấp dịch vụ thanh toán cho thuê bao sử dụng dịch vụ của mình Mô hình này

ñặc biệt phát triển tại các thị trường mới nổi có ñặc ñiểm sau:

• Phần ñông dân số chưa tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng

• Không có thói quen sử dụng các phương tiện phi tiền mặt trong thanh toán

• Cộng ñồng sử dụng ñiện thoại di ñộng lớn

• Nhu cầu chuyển tiền, thanh toán nhỏ lẻ trong dân cư cao

Trang 18

Để sử dụng dịch vụ, khách hàng chỉ cần là thuê bao của nhà mạng, không nhất thiết

phải có tài khoản tại ngân hàng Sau khi ñăng ký dịch vụ, khách hàng ñược cấp một tài khoản dưới dạng Ví ñiện tử và số tài khoản chính là số ñiện thoại di ñộng của mình Người sử dụng có thể nạp tiền vào Ví thông qua nhiều cách thức: nộp tại ñại

lý của Công ty viễn thông, nạp tiền qua thẻ cào (của Công ty Viễn thông phát hành) hoặc chuyển từ tài khoản ngân hàng… Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như chuyển tiền sang một Ví ñiện tử (thuê bao ñiện thoại di ñộng) khác, thanh toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt từ Ví ñiện tử

Ưu ñiểm của loại hình dịch vụ này nằm ở tính ñơn giản, tiện dụng (khách hàng

không cần mở tài khoản ngân hàng), giao dịch nhanh chóng (thời gian giao dịch tính bằng thời gian gửi SMS) và chi phí rẻ (theo cước SMS của nhà mạng)

Một ví dụ sinh ñộng cho việc phát triển mô hình này là dịch vụ M-PESA tại Kenya

Đây là dịch vụ ñược hợp tác phát triển bởi 2 công ty viễn thông lớn tại Kenya là

Safaricom và Vodafone, cung cấp các dịch vụ tài chính cho các thuê bao của Safaricom trên toàn lãnh thổ Kenya Cho ñến nay ñã có hơn 7 triệu khách hàng sử dụng thường xuyên, với số lượng giao dịch trung bình 2 triệu giao dịch/ngày và việc chuyển tiền giữa các thuê bao di ñộng ñã trở nên rất phổ biến trong ñời sống của người dân Kenya Mô hình M-PESA ñã và ñang ñược tiếp tục nhân rộng ra các nước khác như Tanzania, Afghanistan…

Dù mô hình Operator-led có những ưu ñiểm nêu trên, nhưng do dịch vụ ñược triển khai bởi các Công ty viễn thông nên những kinh nghiệm quản lý thanh toán, quản lý rủi ro không thể bằng ngân hàng Hơn nữa mỗi quốc gia có những quy ñịnh, chính sách riêng về thanh toán, nên nhìn chung các nhà quản lý vẫn có cái nhìn khá thận trọng khi triển khai mô hình này

Ở VN ñã có khá nhiều dịch vụ ví ñiện tử phục vụ các hoạt ñộng thanh toán nhanh

gọn xuất hiện: Netcash của Công ty PayNet, Vcash của Công ty VinaPay, VnMart của Công ty cổ phần Giải pháp thanh toán Việt Nam (Vnpay), Smartlink của Công

Trang 19

ty cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink, Payoo của Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến Cộng ñồng Việt – VietUnion, …

Đơn vị cung cấp ví ñiện tử có trách nhiệm ñảm bảo quyền lợi cân bằng giữa các

bên Chẳng hạn khi mua hàng, người dùng thanh toán bằng ví ñiện tử thì tổ chức phát hành ví ñiện tử có trách nhiệm thông báo với bên bán hàng là ñã nhận ñược tiền và yêu cầu bên bán giao hàng cho người dùng Người dùng nhận hàng nhưng nếu không vừa ý, không ñúng như thỏa thuận khi mua có thể thông báo lại với

“người giữ tiền trung gian” và “người” này có trách nhiệm không thanh toán lại cho nơi bán hàng hay ñòi lại tiền nếu ñã thanh toán Chính vì ñiều này làm ví ñiện tử trở nên an toàn hơn so với tài khoản ngân hàng khi dùng ñể thanh toán

Mô hình hợp tác ngân hàng - viễn thông (Partnership model)

Trong mô hình này, ngân hàng, công ty viễn thông và các nhà cung cấp giải pháp cùng hợp tác ñể ñưa ra sản phẩm thanh toán ñảm bảo sự tiện lợi và ñộ xâm nhập rộng khắp vào khối khách hàng thuê bao di ñộng, ñồng thời vẫn duy trì ñược sự quản lý chặt chẽ về tài chính của ngành ngân hàng

Trong mô hình này, ngân hàng sẽ ñóng vai trò quản lý nguồn tiền và xử lý các nghiệp vụ thanh quyết toán, quản lý rủi ro trong khi các công ty di ñộng phụ trách việc kinh doanh, giao dịch trực tiếp với khách hàng, các ñiểm bán lẻ và dịch vụ khách hàng

Theo số liệu của Hiệp hội GSM thế giới, ñến năm 2012 toàn thế giới sẽ có 1,2 tỷ người có ñiện thoại di ñộng nhưng không có tài khoản ngân hàng, chủ yếu tập trung tại các nước ñang phát triển khu vực châu Á, Nam Mỹ và Châu Phi Tại những thị trường nói trên, mô hình hợp tác giữa Ngân hàng, Viễn thông kết hợp những ưu

ñiểm của 2 mô hình nêu trên và ñang là xu thế chung nhờ những lợi ích nó mang

lại:

Trang 20

- Ngân hàng tiếp cận ñược cơ sở khách hàng rộng lớn của Công ty viễn thông ñể cung cấp các giải pháp thanh toán, hướng khách hàng từ chưa sử dụng ñến việc sử dụng các dịch vụ tài khoản ngân hàng

- Công ty viễn thông cung cấp thêm các dịch vụ tài chính gia tăng cho khách hàng

ñược Ngân hàng hỗ trợ về các giải pháp tài chính, năng lực quản lý giao dịch và hạn

Thị trường thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng ở Việt Nam?

Với dân số hơn 80 triệu người trong khi chỉ có khoảng 12 triệu người có tài khoản ngân hàng (tương ñương với 15% dân số) chứng tỏ ñộ bao phủ dịch vụ ngân hàng

cá nhân là thấp Hiện cả nước có khoảng 17 triệu chủ thẻ kể cả quốc tế và nội ñịa, tuy nhiên thực tế thanh toán tiền mặt vẫn ñóng vai trò chủ yếu trong các giao dịch bán lẻ Người dân và cả các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa dịch vụ ñều chưa quen với việc dùng thẻ ngân hàng cho mục ñích thanh toán vì vậy thanh toán bằng thẻ vẫn còn những bất tiện nhất ñịnh

Tại Việt Nam có 7 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di ñộng ñang hoạt ñộng, phủ sóng rộng khắp mọi miền ñất nước Theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông, số lượng thuê bao di ñộng của Việt Nam tính ñến tháng 11/2010 ñạt 80 triệu thuê bao, bình quân một người dân sở hữu một thuê bao ñiện thoại di ñộng Việc sử dụng ñiện thoại di ñộng không chỉ phổ biến trong lớp trẻ hay ở thành thị mà ñã phổ

Trang 21

biến với mọi ñối tượng Có thể nói Việt Nam là thị trường có tiềm năng rất lớn ñể

khai thác các dịch vụ thanh toán di ñộng (Nguồn: VNEBANK)

Có hơn 50 ngân hàng ñang hoạt ñộng và tham gia trong thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam Các ngân hàng ñang cạnh tranh nhau gay gắt thông qua việc không ngừng cải tiến và ñưa ra những sản phẩm dịch vụ mới, trong ñó có các sản phẩm Mobile banking (mô hình Bank-led) Tuy nhiên các sản phẩm ngân hàng cung cấp mới chỉ dừng lại ở một số chức năng nhất ñịnh và chưa ñáp ứng hết nhu cầu thanh toán của khách hàng Song song với ñó, một số sản phẩm Ví ñiện tử ñã ra ñời song chỉ hỗ trợ các giao dịch thanh toán trên internet, thị trường thanh toán bằng di ñộng vẫn ñang bỏ ngỏ

(Nguồn: Công ty Cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink)

1.1.2 Lý do hình thành ñề tài

Như ñã nói ở trên, thị trường thanh toán bằng di ñộng vẫn còn ñang bỏ ngỏ và chắc chắn sẽ là xu hướng mới trong tương lai Trong bối cảnh ñó, việc cung cấp các giải pháp thanh toán trên ñiện thoại di ñộng cho ñối tượng khách hàng không có tài khoản ngân hàng (unbanked) là hết sức cần thiết Điều này sẽ góp phần tạo ra ứng dụng thanh toán tiện lợi cho khách hàng, ñem lại nguồn lợi không nhỏ cho nhà cung cấp dịch vụ di ñộng; ñồng thời góp phần thúc ñẩy xu hướng không sử dụng tiền mặt, tiết kiệm chi phí cho xã hội và góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Trong tình hình ñó, ñề tài ñược hình thành nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng ñến

ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng tại Việt Nam, qua ñó hy vọng có thể thúc ñẩy ñược sự phát triển thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng tại Việt Nam

1.2 Mục tiêu ñề tài

• Xem xét các yếu tố và mức ñộ ảnh hưởng các yếu tố này ñến ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng tại Việt Nam

Trang 22

• Kiểm ñịnh tác ñộng của các biến ñịnh tính như: giới tính, ñộ tuổi, học vấn, thu nhập lên ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng tại Việt Nam

1.3 Phạm vi nghiên cứu

• Nghiên cứu ñược thực hiện ở TP Hồ Chí Minh và TP Đà Nẵng (bảng câu hỏi

sẽ ñược dùng ñể phỏng vấn, phát trực tiếp và ñồng thời ñưa lên các diễn ñàn trên internet ñể nhiều người có thể trả lời)

1.4 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ xác ñịnh rõ những yếu tố ảnh hưởng và mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố này ñến ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng tại Việt Nam Từ ñó giúp các ngân hàng, các nhà cung cấp dịch vụ, … khi muốn phát triển kênh thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng tại Việt Nam có thể ñưa ra những kế hoạch phát triển sản phẩm và chiến lược phù hợp

Kết quả nghiên cứu cũng có thể ñược dùng làm tham khảo cho những nghiên cứu khác

1.5 Kết cấu của báo cáo luận văn

Kết cấu của báo cáo nghiên cứu này bao gồm 5 chương Chương 1 giới thiệu tổng quan về ñề tài nghiên cứu Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về các khái niệm liên quan, xây dựng mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết ñược ñề nghị Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu ñể kiểm ñịnh thang ño và mô hình lý thuyết ñã ñưa ra Chương 4 trình bày kết quả của việc thực hiện các kiểm ñịnh và phân tích thông tin

dữ liệu, từ ñó rút ra kết luận cho những giả thuyết nghiên cứu ñã ñề nghị trong chương 2 Chương 5 sẽ tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, những ñóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn quản lý ñồng thời cũng nêu những hạn chế của nghiên cứu ñể ñịnh hướng cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 23

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu

Chương này trình bày các mơ hình nghiên cứu trước đĩ về các sản phẩm cơng nghệ như TAM, UTAUT từ đĩ tìm ra mơ hình nghiên cứu cho đề tài

2.1 Mơ hình chấp nhận và sử dụng cơng nghệ (TAM)

Điều quan trọng là trả lời cụ thể câu hỏi tại sao người ta lại sử dụng một hệ thống

trong một ngữ cảnh đặc biệt (particular context), bởi vì nĩ sẽ dẫn chúng ta đến hiểu biết sâu sắc rằng những yếu tố nào trong hệ thống làm cho người ta lại chọn nĩ thay vì chọn những lựa chọn khác cĩ sẵn (Hu và cộng sự, 1999; Sun, 2005)

Để giải thích tại sao mọi người sử dụng hệ thống thơng tin (IS: Information system),

các nhà nghiên cứu về lĩnh vực sự chấp nhận của người sử dụng đã áp dụng các lý thuyết khác nhau từ tâm lý xã hội học đến hành vi người dùng hệ thống thơng tin, chẳng hạn Fishbein và Ajzen (1975) đã đề xuất Thuyết Hành Động Hợp Lý (TRA), Ajzen (1985) đề xuất Thuyết Hành vi Dự Định (TPB), và Davis (1986, 1989) đã đề xuất Mơ Hình Chấp Nhận Cơng Nghệ (TAM: Technology Acceptance Model) Các

lý thuyết này đã được cơng nhận là các cơng cụ hữu ích trong việc dự đốn thái độ của người sử dụng TAM là sự phát triển từ TRA và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực hệ thống thơng tin (information system), mơ hình này được cơng nhận là tin cậy và mạnh trong việc mơ hình hĩa việc chấp nhận cơng nghệ thơng tin của người sử dụng “Mục tiêu của TAM là cung cấp sự giải thích các yếu tố xác định tổng quát về sự chấp nhận máy tính, những yếu tố này cĩ khả năng giải thích hành

vi của người sử dụng trên một diện rộng các loại cơng nghệ người dùng cuối và cộng đồng sử dụng” (Davis và cộng sự, 1989) Do đĩ mục đích chính của TAM là cung cấp một cơ sở cho việc khảo sát tác động của các yếu tố bên ngồi vào các yếu

tố bên trong là tin tưởng (beliefs), thái độ (attitudes), và ý định (intentions) Ở đây

mơ hình TAM giới thiệu 2 thang đo quan trọng là Ích lợi cảm nhận và Sự dễ sử

Trang 24

dụng cảm nhận Ích lợi cảm nhận là "mức ñộ ñể một người tin rằng sử dụng hệ thống ñặc thù sẽ nâng cao sự thực hiện công việc của chính họ" Sự dễ sử dụng cảm nhận là "mức ñộ mà một người tin rằng sử dụng hệ thống ñặc thù mà không cần sự

nỗ lực"

2.2 Mô hình thống nhất sự chấp nhận và sử dụng công nghệ

Mặc dù TAM ñã ñược sử dụng trong nhiều nghiên cứu (Davis và cộng sự, 1982; Davis và cộng sự, 1989; Davis, 1993; Davis và Venkatesh, 1996; Taylor và Todd, 1995; Venkatesh và Morris, 2000; Horton và cộng sự, 2001; Lu và cộng sự, 2003),

và ñược tin là một mô hình mạnh mẽ, kỷ lưỡng (parsimonious), và có ảnh hưởng

ñến việc giải thích hành vi ñáp ứng hệ thống thông tin (Davis, 1993; Davis, 1989;

Igbaria và cộng sự, 1995) một số các nhà nghiên cứu nhận ra giới hạn của nó TAM không cung cấp những thông tin có ý nghĩa về sự chấp nhận của người sử dụng về một công nghệ cụ thể do tính tổng quát của nó Hơn nữa, TAM không không xem xét những rào cản như thiếu chuyên môn, ràng buộc về thời gian hoặc tiền bạc như những yếu tố sẽ ngăn cản một cá nhân sử dụng hệ thống thông tin

Vào năm 2003, Venkatesh và cộng sự ñã thiết lập mô hình UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) nhằm mục tiêu thiết lập một mô hình thống nhất phục vụ cho việc nghiên cứu sự chấp thuận của người sử dụng về

hệ thống thông tin mới Tám mô hình/lý thuyết thành phần ñã ñược các tác giả xem xét là:

• TRA (Theory of Reasoned Action)

• TAM (Technology Acceptance Model)

• MM (Motivation Model)

• TPB (Theory of Planned Behavior)

• C-TAM-TPB (a model combining TAM and TPB)

• MPCU (Model of PC utilization)

Trang 25

• IDT (Innovation Diffusion Theory)

• SCT (Social Cognitive Theory)

Mô hình UTAUT là một mô hình kết hợp từ các lý thuyết ñã ñược biết ñến và cung cấp nền tảng hướng dẫn cho các nghiên cứu trong tương lai ở lĩnh vực công nghệ thông tin Bằng cách chứa ñựng các khám phá ñược kết hợp của từng mô hình riêng biệt và các ảnh hưởng chủ yếu, UTAUT ñưa ra các lý thuyết tích lũy trong khi vẫn duy trì cấu trúc chi tiết Cũng như các mô hình trước ñây, UTAUT vẫn giữ lại nhân

tố dự ñịnh hành vi làm nhân tố tác ñộng mạnh nhất ñến hành vi sử dụng

Theo nghiên cứu và nhận ñịnh của các tác giả thì mô hình UTAUT có thể giải thích

ñược 70% trường hợp các ý ñịnh sử dụng, tốt hơn hẳn các mô hình trước ñây khi

chúng chỉ giải thích ñược 30%-45% trường hợp (Venkatesh và cộng sự, 2003)

2.3 Mô hình nghiên cứu

Tác giả ñã tham khảo các nghiên cứu các ñề tài có liên quan ñến mô hình UTAUT trước ñây tại Việt Nam:

+ Một số nhân tố ảnh hưởng ñến xu hướng sử dụng ngân hàng trực tuyến ở Việt Nam / Khưu Hồng Vạn

+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến ý ñịnh sử dụng dịch vụ mua hàng ñiện tử qua mạng / Hoàng Quốc Cường

+ Các yếu tố ảnh hưởng ñến ý ñịnh sử dụng phần mềm dẫn ñường trên ñiện thoại di

Trang 26

+ Ở nghiên cứu của tác giả Khưu Hồng Vạn thì yếu tố “Tính dễ sử dụng” không có

ảnh hưởng lên ý ñịnh sử dụng, trong khi ba nghiên cứu kia thì khẳng ñịnh là có ảnh

hưởng -> cần thêm nghiên cứu ñể khẳng ñịnh ñiều này

+ Tác giả Khưu Hồng Vạn bổ sung ñược một yếu tố mới là “Nhận thức sự tin cậy”

Tác giả Hoàng Quốc Cường bổ sung 2 yếu tố “Cảm nhận sự thích thú” và “Nhận thức rủi ro khi sử dụng” (từ mô hình e-CAM),

Tác giả Phạm Đình Huy bổ sung yếu tố “Rào cản chuyển ñổi” (Switching Barrier) thông qua 2 yếu tố là ” Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế” và “Chi phí chuyển ñổi” Tác giả Trần Trí Dũng bổ sung yếu tố “Sự thích thú” và “Nhận thức rủi ro khi sử dụng”

Dựa vào những ñiều trên, tác giả ñề xuất mô hình nghiên cứu sau:

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu

Trang 27

Các ñiều kiện thuận tiện (Facilitating Conditions) ñược ñịnh nghĩa là mức ñộ mà

một cá nhân tin rằng một tổ chức và cơ sở hạ tầng kỹ thuật tồn tại ñể hỗ trợ việc sử dụng hệ thống (Venkatesh và cộng sự, 2003)

Trong ngữ cảnh của thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng, tài nguyên có thể chia làm hai loại: tài nguyên bên ngoài (external resource) và tài nguyên bên trong (internal resource) Tài nguyên bên ngoài như là mạng lưới dịch vụ (những cửa hàng bán lẻ

có hỗ trợ thanh toán qua ñiện thoại di ñộng), cơ sở hạ tầng mạng phục vụ kết nối internet trên ñiện thoại di ñộng, … Tài nguyên bên trong như là thiết bị ñiện thoại

hỗ trợ cài ñặt phần mềm và kết nối internet ñược dùng bởi cá nhân và kết nối vào mạng lưới dịch vụ

Trong ngữ cảnh thanh toán bằng ñiện thoại, nhiều tiêu chuẩn ñã ñược tạo ra cạnh tranh nhau ñể trở thành một tiêu chuẩn chung cho thị trường (market de-facto), tuy nhiên các chuẩn này lại không tương thích lẫn nhau Điều này gây ra khó khăn cho cửa hàng (retail stores) bởi vì họ phải chuẩn bị mỗi thiết bị khác nhau cho từng chuẩn Khó khăn này sẽ làm các cửa hàng từ chối gia nhập vào mạng lưới dịch vụ,

do ñó gây ra sự thiếu thốn các cửa hàng cung cấp dịch vụ thanh toán bằng ñiện thoại

di ñộng Rõ ràng sự thiếu thốn mạng lưới dịch vụ sẽ làm giảm ý ñịnh sử dụng dịch

vụ thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng

Như vậy giả thuyết ñược ñặt ra:

H1: Các ñiều kiện thuận tiện tương quan ñồng biến với ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng

Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế (attractiveness of alternatives) ñược ñề cập là

danh tiếng, thượng hiệu và chất lượng dịch vụ của các sản phẩm thay thế hiện có trên thị trường (Jones và cộng sự, 2000) Sự hấp dẫn của các sản phẩm thay thế tăng lên khi mà nhà cung cấp dịch vụ không ñưa ra ñược các dịch vụ mà ñối thủ khó có thể bắt chước Trái lại, khi có một vài sự thay thế sẵn có hoặc nhận thức lợi ích khi

Trang 28

thay ñổi nhà cung cấp là thấp thì sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế sẽ ñược thu giảm và khách hàng không muốn chuyển ñổi nhà cung cấp hay dịch vụ (Ping, 1993) Đối với thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng thì sản phẩm thay thế có thể là: thanh toán bằng tiền mặt, thẻ nội ñịa, thẻ tín dụng, online banking, … Điều ñó cho thấy sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế sẽ tương quan nghịch biến lên thái ñộ hướng tới sử dụng và ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng

Như vậy giả thuyết ñược ñặt ra:

H2: Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế tương quan nghịch biến lên ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng

Nhận thức sự hữu ích (Perceived usefulness) “là cấp ñộ mà một người tin rằng sử

dụng một hệ thống ñặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ” (Davis, 1989) Đã

có nhiều nghiên cứu rộng rãi trong lĩnh vực hệ thống thông tin cung cấp những chứng cớ cho thấy tầm ảnh hưởng của nhận thức sự hữu ích lên dự ñịnh hành vi (David, 1989; Kjeb & Kurnia, 2006; Pedersen, 2005; Bhatti, 2008; Ezgi, 2009 …) Như vậy giả thuyết ñược ñặt ra:

H3: Nhận thức sự hữu ích tương quan ñồng biến lên ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng

Nhận thức dễ sử dụng (Perceived ease of use) “là cấp ñộ mà một người tin rằng sử

dụng một hệ thống ñặc thù sẽ không cần nỗ lực” (Davis, 1989) Người sử dụng có

xu hướng sử dụng hình thức này khi nó dễ sử dụng Kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm trước ñây ñã chứng minh rằng nhận thức dễ sử dụng có mối liên quan

ñồng biến với dự ñịnh hành vi (behavioral intention) (David, 1989; Kjeb và Kurnia,

2006; …)

Như vậy giả thuyết ñược ñặt ra:

Trang 29

H4: Nhận thức dễ sử dụng tương quan ñồng biến lên ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng

Trong mô hình UTAUT các yếu tố nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng ñược thể hiện thông các yếu tố kỳ vọng kết quả thực hiện (performance expectancy) và kỳ vọng nỗ lực (effort expectancy)

Sự lo lắng (Anxiety)

Sự lo lắng ñược ñịnh nghĩa như là những lo lắng hay phản ứng cảm xúc khi thực hiện hành vi cụ thể (như là thực hiện việc thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng) (Compeau và Higgins, 1995) Sự lo lắng có ảnh hưởng tiêu cực ñến việc chấp nhận

sử dụng công nghệ, những người có mức ñộ lo lắng cao sẽ dẫn ñến việc tránh xa công nghệ Sự lo lắng này có thể là bị lấy mất mật khẩu, tạo nhiều sai sót trong sử dụng dẫn ñến mất tiền, lo sợ về dịch vụ hỗ trợ không ñược tốt khi sử dụng dịch vụ thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng Trong nghiên cứu của Yeow và cộng sự (2009)

về sự chấp nhận của người dùng ñối với thẻ ATM cũng khẳng ñịnh ñiều này

Như vậy giả thuyết ñược ñặt ra:

H5: Sự lo lắng tương quan nghịch biến lên ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng

ñiện thoại di ñộng

Nhận thức sự tin cậy (Perceived Credibility)

Nhiều nghiên cứu ñược thực hiện trước ñây ñã xác ñịnh nhận thức sự tin cậy có ảnh hưởng ñồng biến rõ ràng lên ý ñịnh chấp nhận công nghệ (Wang và cộng sự, 2003; Metzger và cộng sự, 2003; …) Trong phạm vi ñề tài này, nhận thức sự tin cậy liên quan ñến bảo mật và những vấn ñề thông tin cá nhân riêng tư có ảnh hưởng ñến sự chấp nhận công nghệ của người sử dụng

Như vậy giả thuyết ñược ñặt ra:

Trang 30

H6: Nhận thức sự tin cậy tương quan ñồng biến biến lên ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng

2.4 Tóm tắt

Như vậy trong chương này, tác giả ñã ñề cập, mô tả các mô hình nghiên cứu ñang

ñược dùng rộng rãi trên thế giới ứng dụng cho lĩnh vực hệ thống thông tin Qua ñó

ñề ra một mô hình nghiên cứu cụ thể Chương sau sẽ trình bày về phương pháp

nghiên cứu

Trang 31

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 3.1 Giới thiệu

Nội dung chương 3 sẽ nhằm mục ñích giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng

ñể kiểm tra và ñiều chỉnh thang ño, kiểm ñịnh mô hình nghiên cứu cùng các giả

thuyết ñã ñề nghị Chương này gồm ba phần chính: (1) thiết kế nghiên cứu, (2) các biến nghiên cứu và thang ño lường, (3) mẫu nghiên cứu ñịnh lượng chính thức

3.2 Thiết kế nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Mục ñích của nghiên cứu nhằm xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng tại Việt Nam Đối tượng lấy mẫu là những người

Việt Nam có sở hữu ñiện thoại di ñộng, ñang sinh sống tại TP Hồ Chí Minh và Đà

Nghiên cứu ñịnh lượng: mẫu ñược thu thập thông qua lấy mẫu trực tiếp bằng bảng câu hỏi và thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên mạng (Phụ lục B về bảng câu hỏi) Mẫu ñược sử dụng ñể ñánh giá thang ño và kiểm ñịnh lại các giả thuyết Nghiên cứu này ñược tiến hành trong thời gian tháng 3 và tháng 4 năm 2011

Trang 32

Phương pháp hồi qui ña biến ñược sử dụng ñể kiểm ñịnh các giả thuyết với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS

3.2.2 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1: Qui trình thực hiện nghiên cứu

Bước 1: Hình thành thang ño

Việc hình thành thang ño bắt ñầu từ cơ sở lý thuyết Các thang ño này ñược dịch sang tiếng Việt từ những thang ño ñã ñược sử dụng trong các nghiên cứu ñược công

bố trước ñó Do ñó ñể ñảm bảo giá trị của thang ño, một nghiên cứu ñịnh tính sẽ

ñược sử dụng (bằng phương pháp phỏng vấn sâu) nhằm khẳng ñịnh các ñối tượng

Điều chỉnh

Thang ño 2 Nghiên cứu ñịnh lượng

Cronbach Alpha

EFA

Kiểm ñịnh giả thuyết

Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng

nhỏ hơn 0.3

Kiểm tra hệ số Cronbach Alpha

Loại các biến có hệ số EFA nhỏ

Kiểm tra các yếu tố trích ñuợc

Kiểm tra phuơng sai trích ñuợc

Phân tích tương quan

Hồi quy ña biến

Trang 33

ñược phỏng vấn hiểu rõ ñược nội dung các khái niệm và ý nghĩa các từ ngữ Sau khi ñược hiệu chỉnh, nó sẽ trở thành thang ño chính thức cho nghiên cứu ñịnh lượng

chính thức

Bước 2: Đánh giá thang ño

Trong nghiên cứu chính thức bằng phương pháp ñịnh lượng, thang ño ñược ñánh giá qua hai công cụ chính: (1) hệ số tin cậy Cronbach Alpha và (2) phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis) Hệ số Cronbach Alpha ñược sử dụng trước ñể loại các biến không phù hợp, các biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang ño khi nó có ñộ tin cậy Alpha từ 0.6 trở lên (Nunnally & Burnstein, 1994, trích từ Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008) Tiếp theo, phương pháp EFA ñược sử dụng, phương pháp này chỉ ñược sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) có giá trị từ 0.5 trở lên, các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.5 trong EFA sẽ tiếp tục bị loại bỏ, thang ño ñược chấp nhận khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% (Nunnally & Burnstein, 1994, trích từ

Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2008)

Bước 3: Phân tích kết quả

Các thang ño ñược ñánh giá ñạt yêu cầu ñược ñưa vào phân tích phân tích tương quan, và phân tích hồi qui ñể kiểm ñịnh các giả thuyết Sử dụng phần mềm SPSS chạy mô hình hồi quy ñể xác ñịnh mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến ñộc lập Các biến còn lại sau khi ñánh giá ñộ tin cậy của thang ño và phân tích nhân tố

sẽ ñược ñưa vào phân tích hồi quy Kiểm tra sự tương quan giữa các biến ñộc lập ñể xem có hay không hiện tượng ña cộng tuyến với mức ý nghĩa α= 0.05

Đánh giá mức ñộ phù hợp của mô hình hồi quy qua hệ số R2 hay R2 hiệu chỉnh Hệ

số β giúp kết luận các biến ñộc lập trong mô hình có giúp giải thích sự thay ñổi của

Trang 34

biến phụ thuộc và mức ñộ ảnh hưởng của mỗi biến lên sự thay ñổi của biến phụ thuộc (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

Trường hợp các thang ño chập với nhau, cần thực hiện bước ñặt lại tên mới cho phù hợp với biến ñược ño Phần giải thích ngoài sử dụng cơ sở lý thuyết, có thể ñược hỗ trợ thêm bởi bước phỏng vấn ñịnh tính

3.3 Các biến nghiên cứu và thang ño

Trên cơ sở lý thuyết ñã trình bày ở Chương 2, có 6 khái niệm ñược sử dụng trong nghiên cứu này, ñó là: (1) Các ñiều kiện thuận tiện (Facilitating Condition), (2) Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế (Attractiveness of Alternative), (3) Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness), (4) Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use), (5) Sự lo lắng (Anxiety), (6) Nhận thức sự tin cậy (Perceived Credibility) Thang ño

là các thang ño ña biến (multi-item scales) ñể ño các khái niệm chính Các thang ño

ña biến ñược áp dụng trong nghiên cứu này ñã ñược chứng minh là phù hợp với các

tiêu chuẩn về ñộ giá trị và ñộ tin cậy trong những nghiên cứu trước

3.3.1 Các ñiều kiện thuận tiện (Facilitating Condition)

Thang ño Các ñiều kiện thuận tiện ñược lấy từ thang ño gốc của Hwang (2004)

Bảng 3.1: Thang ño Các ñiều kiện thuận tiện

Thang ño trong nghiên cứu Thang ño gốc

FC1: Tôi nghĩ rằng việc thanh toán qua ñiện

thoại di ñộng có thể ñược dùng ở nhiều nơi

I think that M-payment system can be used in many places

FC3: Tôi nghĩ rằng tôi có thể truy cập vào hệ

thống thanh toán qua ñiện thoại di ñộng ở nơi

mà tôi muốn mua hàng hóa/sử dụng dịch vụ

I think that I have access to the M-payment system in the place where I can purchase goods/services I need

Trang 35

FC4: Tôi nghĩ rằng hình thức thanh toán qua

ñiện thoại di ñộng có thể ñược dùng ở những

nơi tôi thường lui tới

I think that M-payment system can be used in the place where I often visit

3.3.2 Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế (Attractiveness of Alternative)

Thang ño Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế ñược lấy từ thang ño gốc của Hwang (2004)

Bảng 3.2: Thang ño Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế

Thang ño trong nghiên cứu Thang ño gốc

AA1: Tôi nghĩ rằng sử dụng tiền mặt rất thuận

tiện

I think that credit card is very convenient to use

AA2: Tôi nghĩ rằng tiền mặt có thể ñược dùng

ở nhiều nơi

I think that credit card can be used in many places

AA3: Tôi nghĩ rằng có thể sử dụng tiền mặt ñể

mua nhiều hàng hóa/dịch vụ

I think I can purchase various goods/services using credit card

AA4: Thanh toán bằng tiền mặt thì hữu dụng

hơn thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng

Credit card is more useful than mobile payment

3.3.3 Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness)

Thang ño Nhận thức sự hữu ích ñược lấy từ thang ño gốc của Hwang (2004)

Bảng 3.3: Thang ño Nhận thức sự hữu ích

Thang ño trong nghiên cứu Thang ño gốc

PU1: Tôi nghĩ rằng sử dụng thanh toán bằng

ñiện thoại di ñộng là hữu ích khi mua hàng

hóa/ sử dụng dịch vụ

M-payment service useful for the purchase of goods/services

PU2: Tôi nghĩ rằng sử dụng thanh toán bằng

ñiện thoại di ñộng giúp cho việc mua hàng

hóa/sử dụng dịch vụ thuận tiện hơn

M-payment service makes the purchase of goods/services convenient

PU3: Tôi nghĩ rằng sử dụng thanh toán bằng M-payment service is effective way of making

Trang 36

ñiện thoại di ñộng là cách thức hiệu quả ñể

thanh toán

payment

3.3.4 Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use)

Thang ño Nhận thức dễ sử dụng ñược lấy từ thang ño gốc của Hwang (2004)

Bảng 3.4: Thang ño Nhận thức dễ sử dụng

Thang ño trong nghiên cứu Thang ño gốc

EU1: Tôi nghĩ rằng hình thức thanh toán bằng

ñiện thoại di ñộng dễ sử dụng

M-payment service is easy to use

EU2: Tôi nghĩ rằng tôi dễ dàng học cách sử

dụng thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng

Learning how to use M-payment service is easy

to understand

EU3: Tôi nghĩ rằng sử dụng thanh toán bằng

ñiện thoại di ñộng thì ñơn giản

Using M-payment service is simple

EU4: Tôi nghĩ rằng tôi dễ dàng học cách sử

dụng thông thạo hình thức thanh toán bằng

Thang ño trong nghiên cứu Thang ño gốc

AX1: Tôi cảm thấy lo lắng về vấn ñề bảo mật

khi sử dụng thanh toán bằng ñiện thoại di

ñộng

I feel apprehensive about using the system

AX2: Nói chung rủi ro của việc sử dụng thanh

toán bằng ñiện thoại di ñộng là cao so với lợi

Trang 37

sai sót làm mất tiền của tôi khi sử dụng thanh

toán bằng ñiện thoại di ñộng

information using the system by hitting the wrong key

AX4: Tôi cảm thấy lo lắng khi nghĩ ñến việc

thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng bởi vì tôi

không biết cách sử dụng

The system is somewhat intimidating to me

3.3.6 Nhận thức sự tin cậy (Perceived Credibility)

Thang ño Nhận thức sự tin cậy ñược lấy từ thang ño gốc của Yeow và Loo (2009)

Bảng 3.6: Thang ño Nhận thức sự tin cậy

Thang ño trong nghiên cứu Thang ño gốc

PC1: Tôi tin tưởng vào khả năng nhà cung cấp

dịch vụ thanh toán bằng ñiện thoại di ñộng sẽ

bảo vệ thông tin cá nhân của tôi

Others cannot view my bank account information embedded in MyKad

PC2: Tôi tin tưởng vào công nghệ mà nhà

cung cấp dịch vụ thanh toán bằng ñiện thoại di

ñộng sử dụng

MyKad ATM card is difficult to forge

PC3: Tôi tin tưởng nhà cung cấp dịch vụ thanh

toán bằng ñiện thoại di ñộng sẽ không bán

thông tin cá nhân của tôi cho tổ chức khác

Others cannot view my bank account information embedded in MyKad

PC4: Tôi tin tưởng hình thức thanh toán bằng

ñiện thoại di ñộng cũng giống như tin tưởng

vào các hình thức thanh toán khác

MyKad ATM is more secure than ATM card

3.3.7 Ý ñịnh sử dụng (Intention to use)

Thang ño Ý ñịnh sử dụng ñược lấy từ thang ño gốc của Hwang (2004); Kjeb và

Kurnia (2006)

Bảng 3.7: Thang ño Ý ñịnh sử dụng

Thang ño trong nghiên cứu Thang ño gốc

IU1: Tôi có ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng I intend to use M-payment system (Hwang, 2004)

Trang 38

ñiện thoại di ñộng

IU2: Tôi dự ñịnh sử dụng thanh toán bằng ñiện

thoại di ñộng nhiều hơn các hình thức thanh

toán khác

I intend to use M-payment system as much as possible (Hwang, 2004)

IU3: Tôi có ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng

ñiện thoại di ñộng nếu chi phí không quá cao

I intend to use mobile Internet if it is inexpensive (Kjeb và Kurnia, 2006)

IU4: Tôi có ý ñịnh sử dụng thanh toán bằng

ñiện thoại di ñộng khi nó trở nên phổ biến

I intend to use mobile Internet when the service becomes widely available (Kjeb và Kurnia, 2006)

3.4 Mẫu nghiên cứu ñịnh lượng chính thức

Green (1991) ñã tổng hợp các nghiên cứu và cho rằng cỡ mẫu phù hợp cho phân tích hồi qui ña biến tối thiểu là N = 50 + 8m, trong ñó m là số biến ñộc lập Trong nghiên cứu này, số biến ñộc lập nhiều nhất là 6, vậy theo công thức kinh nghiệm trên thì số mẫu tối thiểu là 98 Theo Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu trong phân tích nhân tố không nên dưới 150, do vậy cỡ mẫu ñược chọn trong nghiên cứu không ñược dưới 150 Ngoài ra, theo Cattell (1978) (trích từ Santomen, 2006), số lượng mẫu cho phân tích nhân tố khám phá tối thiểu là từ ba ñến sáu lần của tổng số biến quan sát Số biến quan sát trong nghiên cứu này là 27, vậy số mẫu n vào khoảng 81 ñến 162 Để ñạt ñược kích thước mẫu yêu cầu, 250 bảng câu hỏi ñã ñược phát ra và thu về Sau khi kiểm tra, 13 bảng bị loại do có nhiều ô trống hoặc tất cả các phát biểu ñều nhận cùng một lựa chọn (do ñó có cơ sở ñể tin rằng những bảng trả lời như vậy không có nhiều giá trị) Kích thước mẫu cuối cùng là n = 237

Mẫu nghiên cứu ñịnh lượng chính thức bao gồm 237 bảng trả lời ñược thu thập từ: (1) lớp cao học Quản trị kinh doanh của trường ñại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh; (2) gởi email với sự hỗ trợ của google docs; (3) sự hỗ trợ của bạn bè trực tiếp

và từ mạng cộng ñồng facebook

3.5 Tóm tắt

Trang 39

Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu nhằm ñiều chỉnh thang ño các khái niệm nghiên cứu và kiểm ñịnh các giá thuyết ñề nghị Phương pháp nghiên cứu

ñược thực hiện qua hai bước: (1) nghiên cứu sơ bộ ñịnh tính và (2) nghiên cứu ñịnh

lượng chính thức Nghiên cứu ñịnh tính thông qua thảo luận tay ñôi với bốn người tiêu dùng ñể kiểm tra ñiều chỉnh nội dung cũng như từ ngữ ñược sử dụng trong các thang ño ñể ñảm bảo người trả lời sẽ hiểu những phát biểu một cách ñúng ñắn và

ñồng nhất Nghiên cứu ñịnh lượng ñược thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp

bằng bảng câu hỏi và thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên mạng, thông tin thu thập ñược dùng ñể ñánh giá thang ño và kiểm ñịnh các giả thuyết

Qui trình nghiên cứu, cách hình thành và ñánh giá thang ño, cách thức chọn mẫu cho nghiên cứu cũng ñược nêu trong chương này Chương tiếp theo sẽ trình bày nội dung phân tích cũng như kết quả nghiên cứu, bao gồm mô tả mẫu, ñánh giá thang

ño, phân tích tương quan và hồi qui ñể kiểm ñịnh giả thuyết

Trang 40

Chương 4: Kết quả nghiên cứu 4.1 Giới thiệu

Chương 3 ñã trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu Mục ñích của chương 4

là trình bày các kết quả của phân tích dữ liệu Chương này bao gồm 4 phần chính: (1) Thống kê mô tả mẫu và các biến nghiên cứu; (2) Đánh giá thang ño thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA; (3) Phân tích tương quan và kiểm ñịnh giả thuyết thông qua phân tích hồi qui; (4)Thảo luận về kết quả Công cụ ñược sử dụng ñể phân tích là phần mềm SPSS

4.2 Thống kê mô tả

4.2.1 Mô tả mẫu

Mẫu quan sát bao gồm 237 mẫu như ñã trình bày ở chương 3

Về giới tính, phân bố mẫu theo giới tính tương ñối ñồng ñều trong mẫu có 119 nữ (50,2%) và 118 nam (49,8%)

Về ñộ tuổi, có 111 (46,8%) ñối tượng có ñộ tuổi dưới 25 tuổi, 114 (48,1%) ñối tượng có ñộ tuổi từ 26- 35 tuổi, 12 (5,1%) ñối tượng có ñộ từ 35 tuổi trở lên Mẫu tập trung vào ñộ tuổi dưới 35 tuổi

Về trình ñộ học vấn, có 10 (4,2%) ñối tượng có trình ñộ tốt nghiệp phổ thông, có 15 (6,3%) ñối tượng có trình ñộ cao ñẳng, có 152 (64,1%) ñối tượng có trình ñộ ñại học, 39 (16,5%) ñối tượng có trình ñộ sau ñại học, 21 (8,9%) ñối tượng có trình ñộ học vấn khác ngoài những mục trên

Về thu nhập, có 88 (37,1%) ñối tượng có thu nhập hàng tháng dưới 4 triệu, 49 (20,7%) ñối tượng có thu nhập từ 4 ñến dưới 6 triệu, 63 (26,6%) ñối tượng có thu nhập từ 6 ñến dưới 10 triệu, 37 (15,6%) ñối tượng có thu nhập từ 10 triệu trở lên

Ngày đăng: 10/02/2021, 21:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w