1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn

38 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kiểm toán và Tư vấn
Trường học Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 199,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nguyên nhân nữa cũng góp phần làm hạn chế việc thu thập bằng chứng kiểm toán là do nguồn vốn ban đầu trong giai đoạn mới thành lập không nhiều vì thế Công ty cha có điều kiện để cung

Trang 1

Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toántrong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kiểm toán

và t vấn

2.1 công ty cổ phần kiểm toán và t vấn với thu thập bằng chứng kiểm toán

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

 Tên công ty: công ty cổ phần kiểm toán & t vấn

(thay cho công ty kiểm toán & t vấn trớc đây).

 Tên giao dịch: Auditing and consulting joint stock company

 Tên viết tắt: A&c CO

 Trụ sở chính:

229 Đồng Khởi, Phờng Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

ĐT: (84.8)8272295 Fax: (84.8)8272300 Email: a&c@hcm.vnn.vn

Ngày 13/03/1995, Công ty A&C chính thức đi vào hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 102218 do Uỷ ban kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp Công ty A&C có trụ sở chính đặt tại 229 Đồng Khởi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh với số vốn kinh doanh ban đầu 1.800.000.000 đồng Trong quá trình hoạt động, Công ty A&C luôn chứng tỏ là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam trong việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán và t vấn thuộc

Trang 2

lĩnh vực quản trị doanh nghiệp-tài chính kế toán-thuế-đầu t Trình độ và năng lực chuyên môn của nhân viên là yếu tố hàng đầu đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Công ty A&C Công ty

đã xây dựng đợc đội ngũ gồm 220 kiểm toán viên và nhân viên Đội ngũ kiểm toán viên và kỹ

s của Công ty đều có ít nhất một bằng cử nhân hoặc thạc sỹ, đợc đào tạo chính quy tại Việt Nam hoặc nớc ngoài theo các chuyên ngành tài chính-kế toán-quản trị-ngân hàng-xây dựng-kiến trúc-giao thông-thuỷ lợi-điện-tin học Khoảng 60% nhân viên kiểm toán có chứng chỉ Kiểm toán viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp và khoảng 15% nhân viên có bằng Thạc sỹ, bằng ACCA hoặc đang đợc đào tạo theo chơng trình ACCA

Để mở rộng phạm vi hoạt động, Công ty A&C đã thành lập các chi nhánh và văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nha Trang-Khánh Hoà, Thừa Thiên-Huế, nhằm tạo điều kiện tiếp cận và tổ chức phục vụ khoảng 600 khách hàng thờng xuyên trong và ngoài nớc Khách hàng bao gồm:

- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh

hoạt động theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, văn phòng đại

diện doanh nhân nớc ngoài tại Việt Nam

- Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các lĩnh vực nghành nghề và hình thức

sở hữu khác nhau

- Ban quản lý dự án công trình đầu t xây dựng cơ bản

- Các cơ quan tổ chức trong nớc và quốc tế có nhu cầu cung cấp dịch

vụ

Tại Hà Nội, do số lợng khách hàng ngày càng tăng, Ban Giám đốc Công ty A&C quyết định chuyển văn phòng đại diện của Công ty tại Hà Nội thành Chi nhánh Ngày 01/03/2002, Chi nhánh tại Hà Nội đợc thành lập theo Quyết định số 1144/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Chi nhánh có trụ sở đặt tại 41B Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, hoạt động chính thức theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3212488 cấp ngày 16/03/2001, thực hiện chức năng cung cấp các dịch vụ Kiểm toán và T vấn Chi nhánh là đơn vị kinh tế có t cách pháp nhân, có tài khoản giao dịch riêng, có quyền độc lập ký kết các hợp đồng kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán

Ngày 30/06/2003, theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC, Công ty Kiểm toán và T vấn(A&C) chuyển hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp nhà nớc(DNNN) thành Công ty cổ phần với tên gọi: công ty cổ phần kiểm toán và t vấn(A&C)

Trang 3

Ngày 09/12/2003, A&C CO chính thức đi vào hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh

số 4103001964 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Khi toàn Công ty đợc cổ phần hoá, chi nhánh Công ty tại Hà Nội cũng đợc đổi tên thành: chi nhánh công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn tại Hà Nội, hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0113003559 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội cấp ngày 15/01/2004

Sau hơn 12 năm hoạt động dới hình thức là DNNN trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và T vấn, Công ty đã không ngừng phát triển về số lợng và chất lợng dịch vụ cung cấp Đến nay, Công ty đã hoàn tất các thủ tục pháp lý cho việc chuyển đổi sang Công ty cổ phần, nhng mọi hoạt động của A&C CO vẫn tiếp tục kế thừa từ DNNN trớc đây

Nh vậy, lịch sử hình thành và phát triển của Công ty A&C gắn liền với quá trình hình thành

và phát triển ngành kiểm toán Việt Nam Trong những năm đầu mới thành lập Công ty, lý luận

về kiểm toán cha phát triển nh ngày nay, do đó trình độ và kinh nghiệm của các kiểm toán viên còn nhiều hạn chế Mặt khác, việc thu thập bằng chứng kiểm toán gần nh phụ thuộc hoàn toàn vào trình độ và kinh nghiệm kiểm toán viên, dẫn đến chất lợng kiểm toán có thể bị ảnh hởng Hơn nữa, do hạn chế về kinh nghiệm trong những năm đầu mới thành lập nên các kiểm toán viên cha thuần thục trong việc sử dụng, kết hợp các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán Một nguyên nhân nữa cũng góp phần làm hạn chế việc thu thập bằng chứng kiểm toán là do nguồn vốn ban đầu trong giai đoạn mới thành lập không nhiều vì thế Công ty cha có điều kiện

để cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất giúp kiểm toán viên làm nhiệm vụ nh: Một số phơng tiện giao thông, thiết bị làm việc,

Công ty A&C hoạt động hiệu quả, tốc độ tăng trởng khá khi còn là DNNN Nhng khi Công

ty đợc cổ phần hoá, huy động đợc nhiều vốn hơn đã giúp Công ty cải thiện đợc công nghệ và phát triển kinh doanh, mở rộng thị trờng, mở rộng danh mục dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Đặc biệt, nhân viên kiểm toán của Công ty có cơ hội đợc đào tạo chuyên sâu, thành thạo về tin học và có đủ trình độ kiểm tra các đơn vị lu trữ thông tin trong máy vi tính để thu thập đợc các bằng chứng cần thiết, đồng thời biết ứng dụng các phần mềm kiểm toán để thu thập các bằng chứng kiểm toán giúp kiểm toán viên giảm thiểu rủi ro và giảm thời gian thu thập bằng chứng kiểm toán Với các bằng chứng kiểm toán đặc biệt, Công ty sử dụng chính các chuyên gia trong Công ty mà không phải thuê chuyên gia bên ngoài, điều này làm tăng độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán

Trang 4

Việc thu thập bằng chứng kiểm toán đã hiệu quả hơn thời gian trớc đây Bằng chứng kiểm toán không chỉ thu thập từ nội bộ đơn vị đợc kiểm toán mà còn mở rộng phạm vi thu thập bằng chứng ra bên ngoài, phát huy thế mạnh của các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán Công ty đã có sự phối hợp với các công ty kiểm toán khác hoặc kiểm toán nội bộ để thu thập bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao Đồng thời, xây dựng kế hoạch khảo sát, kế hoạch kiểm toán chi tiết phù hợp với mục tiêu kiểm toán, từ đó nâng cao chất lợng của việc thu thập bằng chứng kiểm toán

2.1.2.Quy trình hoạt động của Công ty

Công ty đã và đang phục vụ cho khoảng 600 khách hàng trên khắp các miền, cũng vì vậy mà lĩnh vực hoạt động của Công ty ngày càng đợc mở rộng, trong đó lĩnh vực kiểm toán và t vấn chiếm 68% doanh thu, thẩm định chiếm 20% doanh thu, còn lại là các dịch vụ khác.

Chi tiết các lĩnh vực hoạt động của Công ty A&C bao gồm:

 Dịch vụ kiểm toán xác định giá trị dự toán, giá trị quyết toán công trình

đầu t xây dựng cơ bản

 Kiểm toán báo cáo tài chính

 Về kế toán:

T vấn tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán, cài đặt phần mềm kế toán,

tổ chức đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu của khách

hàng

 Về thuế:

T vấn thuế, thực hiện dịch vụ kê khai thuế, khiếu nại thuế, hoàn thuế

 Dịch vụ pháp lý:

Soạn thảo hồ sơ và thực hiện đăng ký hệ thống kế toán, thành lập doanh

nghiệp, điều chỉnh Giấy phép đầu t, kiểm toán xác định tỷ lệ nội địa

hoá,

 T vấn theo yêu cầu của khách hàng

 Dịch vụ đào tạo:

Công ty A&C thực hiện các chơng trình đào tạo, bồi dỡng và hợp tác quốc tế, thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Việc kiểm toán đợc tiến hành theo hớng dẫn của Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế và Quy chế

kiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam Công ty A&C thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 5

theo khoản mục, các kiểm toán viên sẽ tiến hành thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán cho từng khoản mục bao gồm:

-Vốn bằng tiền - Thuế

- Phải thu khách hàng - Ngời mua trả trớc

- Phải thu khác - Doanh thu

- Phải trả ngời bán - Lợi nhuận cha phân phối

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - Các quỹ của doanh nghiệp

- Tài sản cố định - Chênh lệch tỉ giá

- Hàng tồn kho - Vốn chủ sở hữu

- Phải trả, phải nộp khác - Chi phí bán hàng

- Chi phí phải trả - Chi phí quản lý

- Tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Mỗi khoản mục có một chơng trình kiểm toán tơng ứng, đảm bảo tuân thủ đúng nội dung kiểm toán báo cáo tài chính và phù hợp với đối tợng khách hàng Cuộc kiểm toán đợc thực hiện trên cơ sở chọn mẫu bao trùm lên tất cả các nghiệp vụ tài chính trong năm Theo đó, công việc kiểm toán gồm rất nhiều khâu nh: Nghiên cứu hồ sơ pháp lý của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ V.v Đặc biệt là việc thu thập bằng chứng kiểm toán sẽ bao gồm:

- Kiểm tra số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản phản ánh tài sản, nợ, vốn thuộc Bảng cân đối kế toán và thu nhập, chi phí thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh

- Kiểm tra đối chiếu với các tài liệu, biên bản, hợp đồng có liên quan đến Báo cáo tài chính

- Trao đổi và hớng dẫn nhân viên kế toán các bút toán bổ sung và điều chỉnh

Để thuận lợi hơn cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán, Công ty A&C còn thiết kế danh mục tài liệu cần chuẩn bị cho công tác kiểm toán Báo cáo tài chính để khách hàng và những kiểm toán viên mới định hớng đợc các tài liệu cần thu thập

Công ty A&C cũng áp dụng tất cả các phơng pháp kỹ thuật trong kiểm toán báo cáo tài chính để thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ Tuy nhiên, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán chủ yếu là: Phỏng vấn, quan sát, phân tích Còn trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, hầu hết các phơng pháp kỹ thuật đều đợc

sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty và Chi nhánh

Bộ máy quản lý của Công ty gồm: Hội Đồng Quản Trị (HĐQT); Ban Giám đốc;

Phòng nghiệp vụ; Phòng Hành chính-Quản Trị; Các chi nhánh.

Trang 6

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý đợc thể hiện qua Sơ đồ 2.1.

HĐQTPhó Giám đốc 4 Giám đốc Phó Giám đốc 3 Phó Giám đốc 1,2 Phòng Hành chính-Quản trị Phòng Kiểm Toán Chi nhánh

Hà Nội Chi nhánh Khánh Hoà

Sơ đồ2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty A&C

Chức năng của từng bộ phận trong Công ty

HĐQT gồm Chủ tịch HĐQT, Phó Chủ tịch HĐQT, và các Uỷ viên HĐQT là cơ quan quản

lý Công ty, có quyền quyết định chiến lợc phát triển của Công ty; Bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức Giám đốc và cán bộ quan trọng khác của Công ty; Quyết định phơng án đầu t; Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán từng loại V.v

Chủ tịch HĐQT là ngời lập chơng trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT; Triệu tập và chủ toạ cuộc họp HĐQT; Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT V.v Tại Công ty A&C, Chủ tịch HĐQT cũng đồng thời kiêm Giám đốc Công ty Giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao

Trang 7

Phó Giám đốc là ngời giúp Giám đốc điều hành các hoạt động để thực hiện các mục tiêu, chiến lợc do Công ty đề ra Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc

Công ty có chi nhánh tại Hà Nội và Nha trang Các Chi nhánh hoạt động theo Giấy phép kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền Các Chi nhánh chịu trách nhiệm trớc Công ty và cơ quan quản lý Nhà nớc về hoạt động của mình, thực hiện quy trình kiểm toán chung do Công ty xây dựng

Chi nhánh Hà Nội có quy mô nhỏ, bộ máy quản lý đơn giản bao gồm: Ban Giám

đốc, Phòng Hành chính-Quản trị(HCQT) và Phòng Nghiệp vụ Mô hình tổ chức bộ máy quản lý đợc thể hiện qua Sơ đồ 2.2.

Sơ đồ2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh tại Hà Nội

Giám đốc chi nhánh Phó Giám đốc chi nhánh Phó Giám đốc chi nhánh Phòng Nghiệp vụ 2 Phòng Nghiệp vụ 1 Phòng Nghiệp vụ 3 Phòng HCQT

Trang 8

Ban Giám đốc gồm Giám đốc chi nhánh (kiêm Phó Giám đốc Công ty) và hai Phó Giám

đốc chi nhánh Các Phó Giám đốc điều hành hoạt động của Chi nhánh theo sự phân công của Giám đốc Công ty

Phó Giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính Phó Giám đốc thứ hai chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kiểm toán quyết toán đầu t xây dựng cơ bản.

Phòng nghiệp vụ 1 và 2 cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính Phòng nghiệp vụ 3 cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản Phòng Hành-chính Quản trị thực hiện công tác hành chính, nhân sự và công tác kế toán của Chi nhánh

Công ty A&C thực hiện nhiều loại hình dịch vụ trên địa bàn rộng lớn cả ba miền Bắc-Trung-Nam Do đó, bộ máy tổ chức

kiểm toán theo loại hình phân tán và điều hành theo phơng thức kết hợp Các Chi nhánh là đơn vị có t cách pháp nhân, đợc phép

độc lập ký kết hợp đồng kiểm toán và đợc điều hành trực tiếp bởi các Phó Giám đốc Tuy nhiên, các Phó Giám đốc đều là thành viên HĐQT nên đã tạo ra mối liên hệ trực tuyến với HĐQT, đảm bảo các Quyết định và các ph ơng án do HĐQT đề ra đợc truyền

đạt tới các kiểm toán viên, các thông tin ngợc xuôi kịp thời Chính vì vậy, HĐQT có thể đánh giá chất lợng kiểm toán thông qua mức độ hiệu quả và hữu ích của những ý kiến đề xuất từ kiểm toán viên, từ đó có biện pháp hỗ trợ kiểm toán viên trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán nh: Hỗ trợ về ôtô cho đoàn kiểm toán; Các thiết bị liên lạc viễn thông; Cung cấp các chuyên gia trong các lĩnh vực kiến trúc-xây dựng-điện tử phục vụ cho việc thu thập các bằng chứng kiểm toán đặc biệt và có độ tin cậy cao; Kịp thời điều chỉnh các chính sách, kế hoạch kiểm toán chung cho phù hợp V.v

Mặt khác, các Chi nhánh cũng đợc tổ chức nh một bộ phận kiểm toán độc lập, phát huy đợc tính năng động cao của bộ máy kiểm toán Chi nhánh có số lợng nhân viên không nhiều nên Ban Giám đốc chi nhánh thờng tổ chức bỗi dỡng nghiệp vụ với từng nhóm kiểm toán trớc khi thực hiện các cuộc kiểm toán phức tạp, trong đó lu ý chi tiết về các bằng chứng yêu cầu khách hàng cung cấp và bằng chứng trung gian theo tiêu thức đã dự tính để có thể dễ dàng tái thẩm định đối với một số bằng chứng nếu xét thấy cha đủ độ tin cậy Hơn nữa, việc bồi dỡng nghiệp vụ tạo cơ hội cho các kiểm toán viên trao đổi kinh nghiệm và nghiệp vụ để thu thập đợc nhiều bằng chứng có tính thuyết phục hoàn toàn.

Qua đây có thể đánh giá việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty nói chung và Chi nhánh nói riêng ở mức tốt Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện tính năng động cao, các thông tin quản lý đợc lu thông dễ dàng Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh phù hợp với quy mô nhỏ, Ban Giám đốc thuận lợi trong việc giám sát nhân viên và điều hành các phòng nghiệp vụ.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ

2.1.4.1 Môi trờng kiểm soát và công tác kế toán

Trang 9

Môi trờng kiểm soát

Công ty đã thiết lập đợc môi trờng kiểm soát mang tính đặc thù riêng để phục vụ tốt cho hoạt động của mình Tính đặc thù biểu hiện qua một số nhân tố thuộc môi trờng kiểm soát nh:

 Về cơ cấu tổ chức: Tất cả các thành viên trong HĐQT điều là các Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kiêm Giám đốc chi nhánh, đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dới trong việc ban hành các quyết định, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định trong toàn Công ty

 Về chính sách nhân sự: Các nhân viên có năng lực và tin cậy, đợc đào tạo chuyên sâu và đợc sắp xếp phù hợp với năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức

 Về công tác kế hoạch: Việc lập và thực hiện kế hoạch đợc tiến hành khoa học và nghiêm túc,

đ-ợc giám sát trong từng giai đoạn thực hiện nhằm xử lý, điều chỉnh kế hoạch kịp thời khi phát hiện thấy các vấn đề bất thờng xảy ra

 Về công tác giám sát: Ban Giám đốc trực tiếp giám sát đối với từng hợp đồng kiểm toán và từng giai đoạn kiểm toán

 Về các thủ tục kiểm soát: Các thủ tục kiểm soát đợc xây dựng rất chi tiết và khoa học, việc thực hiện các thủ tục giúp giảm thiểu những rủi ro và đạt đợc các mục tiêu quản lý đề ra, góp phần nâng cao chất lợng kiểm toán

Hệ thống kế toán cung cấp các thông tin quan trọng cho Ban quản lý của Công ty để từ đó

đa ra các quyết định quản lý phù hợp Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, các Chi nhánh không hạch toán độc lập mà chỉ lập các báo cáo hoạt động gửi về Công ty để làm cơ sở tính lãi, lỗ Do tính chất hoạt động Kiểm toán và T vấn nên Phòng Hành-chính Quản trị kiêm luôn công tác kế toán

2.1.4.2 Kiểm soát chất lợng kiểm toán

Vấn đề kiểm soát chất lợng kiểm toán rất đợc chú trọng tại Công ty A&C Công ty đã xây dựng một quy trình soát xét các hồ sơ và Báo cáo kiểm toán dự thảo trớc khi phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức Giám đốc, Phó giám đốc, kiểm toán viên điều hành và các trởng nhóm kiểm toán là những ngời tham ra soát xét Với từng nội dung soát xét, ngời soát xét phải đa ra một trong ba loại ý kiến là: Đồng ý; Xem lại; Sửa lại Khi soát xét, ngời soát xét có thể đa ra một số vấn đề phát sinh ở khách hàng để lu ý cùng cấp quản lý

Trang 10

Trong các nội dung soát xét, vấn đề bằng chứng kiểm toán đợc các kiểm toán viên điều hành và trởng nhóm kiểm toán xem xét trên các khía cạnh: Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán gắn với chơng trình kiểm toán; Việc đối chiếu tính chính xác về số liệu giữa bằng chứng, giấy tờ làm việc và báo cáo; Việc kiểm tra chọn mẫu các bằng chứng kiểm toán.

Nội dung soát xét đợc chi tiết nh sau:

Các nội dung soát xét của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc

- Tính tuân thủ về trình tự và nội dung trình bày của hệ thống Báo cáo

- Tính chính xác của số liệu trình bày trên Báo cáo

- Tính logic về nội dung Báo cáo

- Diễn đạt và lỗi kỹ thuật

- Trình bày Báo cáo kiểm toán

- Th quản lý

Các nội dung soát xét của kiểm toán viên điều hành

- Tính tuân thủ trong cách trình bày hồ sơ, giấy tờ làm việc

- Chơng trình kiểm toán các tài khoản

- Kiểm tra chọn mẫu các bằng chứng kiểm toán

- Cơ sở và tính chính xác của các số liệu trình bày trong Báo cáo

- Tính tuân thủ về trình tự và nội dung trình bày Báo cáo

- Diễn đạt và lỗi kỹ thuật

- Tính hợp lý và đầy đủ của những vấn đề ghi nhận trong Báo cáo kiểm toán và th quản lý

Các nội dung soát xét của trởng nhóm kiểm toán

- Tính tuân thủ trong cách trình bày toàn bộ hồ sơ, giấy tờ làm việc

- Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán và chơng trình kiểm toán

- Đối chiếu tính chính xác về số liệu giữa bằng chứng, giấy tờ làm việc và Báo cáo

- Tính chính xác của các số liệu trình bày trong Báo cáo

- Đã đảm bảo trình tự và nội dung Báo cáo đợc trình bày theo quy định

- Th quản lý

Trang 11

- Đã sửa và ngày giao hồ sơ soát xét.

Trên đây là một số vấn đề về kiểm soát chất lợng kiểm toán nói chung và tại Công ty A&C nói riêng, trong khuôn khổ chuyên đề thực tập chỉ đề cập một cách khái quát mà không đi sâu vào kiểm soát chất lợng chi tiết cho từng giai đoạn kiểm toán

2.2 Thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kiểm toán và t vấn

2.2.1 Thu thập bằng chứng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Trong phần này, bài viết lấy hai khách hàng để minh hoạ cho các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đang đợc sử dụng Công việc chủ yếu đợc thực hiện trong giai đoạn này là tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ chức công tác kế toán của

đơn vị đợc kiểm toán Dựa vào các thông tin này, kiểm toán viên của A&C CO tiến hành phân tích sơ bộ, xác định khoản mục cần kiểm tra và dự kiến nội dung, thời gian, mức độ của các thủ tục kiểm toán

Để thu thập đợc các bằng chứng trong giai đoạn này kiểm toán viên A&C CO thờng vận dụng các phơng pháp: phỏng vấn, quan sát và phân tích

Với phơng pháp phỏng vấn trởng nhóm kiểm toán thờng là ngời đại diện phỏng vấn Ban

Giám đốc Đây là cuộc trò chuyện trao đổi vừa nhằm mục đích thu thập bằng chứng, vừa mang tính chất làm quen ban đầu giữa kiểm toán viên A&C CO với Ban Giám đốc Trong buổi phỏng vấn, kiểm toán viên luôn tạo không khí thân mật, đặt ra câu hỏi “mở”, câu hỏi “đóng” để làm

rõ và xác nhận thông tin Sau khi đặt câu hỏi, kiểm toán viên chủ động lắng nghe câu trả lời, ghi chép vào giấy làm việc những thông tin thu đợc để tổng hợp và phân tích Nếu phát hiện sự không nhất quán trong việc trả lời câu hỏi của Ban Giám đốc hoặc các nhân viên khác, kiểm toán viên sẽ đặt ra câu hỏi bổ sung cho vấn đề cần tìm hiểu Kiểm toán viên luôn thận trọng trong việc đặt câu hỏi để tránh đa ra những câu hỏi không rõ ràng, không có trọng tâm gây ảnh hởng đến việc thu thập bằng chứng kiểm toán

Trong buổi phỏng vấn, kiểm toán viên đề nghị Ban Giám đốc cung cấp các tài liệu liên quan đến quá trình thành lập và hoạt động của Công ty, thông tin thu thập đợc sẽ đợc lu vào hồ sơ kiểm toán

Thông tin thu thập đợc từ Công ty abc

Trang 12

a Đặc điểm của Công ty ABC

Công ty ABC là DNNN đợc cổ phần hoá theo hình thức chuyển nhợng toàn bộ giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại Công ty ABC và số cổ phần Nhà nớc hiện có của Công ty ABC trong Công ty LM cho Công ty ABC theo Quyết định số 1900/QĐ/UB ngày 28 tháng 10 năm 1999 của UBND Thành phố Hải Phòng Công ty ABC hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 155591 ngày 03 tháng 11 năm 1999 do Sở Kế hoạch và Đầu t Hải Phòng cấp

Chức năng hoạt động: Sản xuất Giấy đế dập nhũ xuất khẩu, giấy tiêu dùng nội địa, đũa tre,

đũa gỗ, ván ép, đồ trang trí nội thất, bao bì nhựa, giấy carton, vải da, hòm hộp, các loại khung cửa nhôm, kính trắng, kính màu V.v Sản phẩm chính của Công ty là giấy đế xuất khẩu 100%, sản phẩm xuất khẩu chỉ tập trung vào một số đối tợng là thơng nhân của Đài Loan

Trong giai đoạn này, Công ty ABC đang thực hiện phát hành cổ phiếu ra công chúng nhằm huy động thêm nguồn vốn đầu t để xây dựng thêm nhà máy

* Hội đồng Quản trị và ban điều hành, quản lý

- Hội đồng quản trị gồm: 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch, 3 Uỷ viên

- Ban Giám đốc gồm: 1 Tổng giám đốc, 2 Phó tổng giám đốc Tổng giám đốc trực tiếp phụ trách phòng tài chính kế toán và duyệt các chứng từ kế toán sau khi có kiểm soát của kế toán trởng

- 01 Kế toán trởng

* Cơ cấu tổ chức

Trang 13

- Các phòng ban chức năng: Ban kiểm soát, phòng kế toán, phòng kế hoạch vật t, phòng xuất nhập khẩu, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức lao động tiền lơng, phòng kinh doanh thị trờng chứng khoán, các phân xởng.

- Số cán bộ công nhân viên: Bình quân 850 ngời

- Các đơn vị thành viên: Văn phòng đại diện tại Thành phố KHOHSIUNG- Đài Loan; Chi nhánh Công ty tại Hà Nội, Quảng Ninh, Lào Cai, Yên Bái

Ngân hàng Công Thơng Hải Phòng 850A.00308 710A.00308

Ngân hàng Ngoại Thơng Hải Phòng 003.1.37.003241.7 003.1.00.003242.5

Nhóm kiểm toán tiến hành phỏng vấn kế toán trởng Công ty ABC để tìm hiểu tổ chức bộ máy và công tác kế toán Những thông tin thu thập đợc ghi chép vào hồ sơ làm việc và minh hoạ qua Bảng 2.3 nh sau:

Bảng 2.3 Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phỏng vấn kế toán trởng

2. Bà Mai Thu Hiền : Doanh thu, lơng, bảo hiểm xã hội, tiền mặt

3. Bà Lê Thị Hạnh : Công nợ phải trả, tiền gửi ngân hàng

4. Bà Kiều Thanh Nga : Kế toán tổng hợp, công nợ phải thu

5. Bà Nguyễn Thị Mời : Thủ quỹ

b Các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Không có

c Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

d Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ

e Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phơng pháp

chuyển đổi các đồng tiền khác

- Báo cáo tài chính đợc lập trên cơ sở giá gốc

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để lập Báo cáo tài chính là đồng việt nam(VND)

- Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ trong năm đợc chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối

kỳ đợc xử lý theo hớng dẫn tại Thông T số 44TC/TCDN ngày 08/7/1997 và Thông T số 38/2001/TT-BTC ngày 05/6/2001

f Trong năm Công ty không có các khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho, công nợ phải thu khó đòi V.v

g Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

- Giá trị tài sản cố định xác định bằng nguyên giá trừ hao mòn luỹ kế

Trang 14

- Khấu hao tài sản cố định đợc tính theo phơng pháp đờng thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản cố định theo thời gian hữu dụng ớc tính, phù hợp với hớng dẫn theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ Tài chính

- Tỷ lệ khấu hao cho các nhóm tài sản nh sau:

Nhóm tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao

- Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho đợc ghi nhận theo giá gốc

- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo giá bình quân gia quyền tháng

- Công ty đã tiến hành kiểm kê hàng tồn kho tại thời điểm 30/12 hàng năm

i Doanh thu đợc ghi nhận khi hàng đã xuất bán, dịch vụ đã cung cấp, có biên bản thanh

lý hợp đồng hoặc giấy nhận nợ của khách hàng và phát hành hoá đơn giá trị gia tăng cho khách hàng

k Chính sách tiền lơng: Tiền lơng của nhân viên quản lý theo hợp đồng, tiền lơng của công nhân trực tiếp theo đơn giá tiền lơng cụ thể của từng công đoạn

l Chính sách hoa hồng, chiết khấu, giảm giá: Có chính sách chiết khấu, giảm giá cho các khách hàng mua với số lợng lớn

Trang 15

Kiểm toán viên cũng sử dụng Bảng câu hỏi(Bảng 2.4) trong quá trình phỏng vấn kế toán

tr-ởng để thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ

Bảng 2.4. Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phỏng vấn kế toán trởng

Các bộ phận kế toán của Công ty có đợc phân công phân nhiệm một cách rõ

ràng không?

Kế toán các phần hành có làm đúng chức năng đợc giao không? √

Các văn bản của Bộ tài chính liên quan đến công tác kế toán có đợc cập nhật

thờng xuyên và phổ biến cho kế toán các phần hành không?

Trình độ, năng lực của kế toán viên có phù hợp với phần hành đợc giao

không?

Nếu có khó khăn thì kế toán trởng tìm cách khắc phục nh thế nào?

Các chức danh kế toán có làm việc trong những ngày nghỉ không? 0

Công ty có thực hiện phần hành kế toán nào trên máy vi tính không? √

Ghi chú : : Thể hiện câu trả lời có

0: Thể hiện câu trả lời không

Thông tin thu thập từ Công ty XYZ

Trang 16

Các kiểm toán viên A&C CO thu thập bằng chứng kiểm toán qua phơng pháp phỏng vấn kết hợp với việc sử dụng các thông tin năm trớc do các kiểm toán viên Công ty AASC để lại Những thông tin này đợc các kiểm toán viên A&C CO tóm tắt nh sau:

a. Tổng quát Công ty XYZ là DNNN đợc thành lập theo quyết định số 73/CNNg/TC ngày 13/12/1993 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng(nay là Bộ Công nghiệp) với chức năng: Sản xuất kinh doanh phân đạm URÊ, NPK, NH3 lỏng, bột nhẹ, bột nở, BaCO3, than hoạt tính, điện, hàng cơ khí,

Công ty đợc khởi công xây dựng từ năm 1961 Đến năm 1975 Công ty chính thức đi vào hoạt động Năm 1996 Công ty là thành viên của Tổng Công ty Hoá chất Việt nam và đợc bổ xung thêm các nghành nghề sản xuất kinh doanh khác nh: Khí CO2, O2, đất đèn, bia rợu, nớc khoáng, vật liệu xây dựng,

Tổng số CBCNV bình quân: 3.461 ngời, trong đó Nhân viên quản lý là 278 ngời

b. Thị trờng hoạt động Công ty có phạm vi hoạt động trong cả nớc

c. Cơ cấu tổ chức năm 2003 không có gì thay đổi so với năm trớc gồm:

01 Giám đốc, 01 Giám đốc sản xuất, 01 Giám đốc kỹ thuật, 01 Kế toán trởng

Khi vận dụng phơng pháp quan sát để thu thập thông tin, kiểm toán viên ghi chép những gì

quan sát đợc thông qua việc tham quan văn phòng làm việc, khu quản lý, khu sản xuất Đồng thời nhận xét và đánh giá vào giấy làm việc(Bảng 2.5) nh sau:

Bảng 2.5 Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phơng pháp quan sát

Khách hàng: Công ty ABCNiên độ kế toán: 31/12/2003Khoản mục:

- Các bộ phận thực hiện đúng với chức năng, nhiệm vụ đợc giao

Trang 17

§èi víi C«ng ty XYZ, sau khi quan s¸t thùc tÕ, kiÓm to¸n viªn A&C CO còng cã nh÷ng

nhËn xÐt t¬ng tù trªn giÊy tê lµm viÖc

h-B¶ng 2.6. Ph©n tÝch B¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh n¨m 2003 cña C«ng ty ABC

Trang 18

Bảng 2.7 Phân tích Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2003 của Công ty ABC

đơn vị: đồng

Tài sản Số đầu năm % Số cuối kỳ % Tăng, giảm % Tài sản lu động và đầu t ngắn

hạn 19.648.988.423 54,96 44.636.048.044 70,36 24.987.059.621 22087,40 Tiền 107.896.126 0.30 8.065.019.597 12,71 7.957.123.472 15197,26

Tiền mặt tại quỹ 56.277.671 0,16 1.415.519.228 2,23 1.359.241.557 2415,24 Tiền gửi ngân hàng 51.618.455 0,14 6.649.500.370 10,48 12782,02

-Các khoản phải thu 8.791.028.972 24,59 28.497.523.522 44,92 19.706.494.550 6837,02

Phải thu của khách hàng 5.366.800.866 15,01 10.776.579.266 16,99 5.409.778.400 100,50 Trả trớc cho ngời bán 128.269.850 0,36 8.524.106.654 13,44 8.395.836.803 6545,45 Thuế GTGT đợc khấu trừ 1.155.437.405 3,23 1.519.815.769 2,40 364.378.364 31,54 Phải thu nội bộ 3.497.274 0,01 - 0,00 -3.497.274 -100,00

Phải thu khác 2.137.023.577 5,98 7.677.021.833 12,10 5.539.998.256 259,24

Hàng tồn kho 10.123.594.548 28,32 6.664.195.019 10,50 -3.459.399.530 -25,54 Nguyên vật liệu tồn kho 6.584.307.982 18,42 3.769.385.145 5,94 -2.814.922.837 -42,75

Công cụ, dụng cụ 70.625.574 0,20 85.342.017 0,13 14.716.443 20,84 Chi phí SXKD dở dang 1.248.507.338 3,49 1.723.256.327 2,72 474.748.989 38,03 Thành phẩm tồn kho 1.575.611.784 4,41 111.030.812 0,18 -1.464.580.972 -92,95

-Hàng gửi bán 644.541.871 1,80 975.180.718 1,54 330.638.847 51,30

-Tài sản lu động khác 626.468.777 1,75 1.409.309.882 2,22 782.841.129 78,66 Tạm ứng 468.653.777 1,31 837.275.306 1,32 368.621.529 78,66

Chi phí chờ kết chuyển 157.815.000 0,44 157.815.000 0,25 - Các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn - - 414.219.600 0,65 414.219.600 -

-tài sản cố định và đầu t dài hạn 16.100.763.951 45,04 18.804.041.102 29,64 2.703.277.151 3899,08 Tài sản cố định 14.175.666.276 39,65 8.060.802.006 12,71 -5.435.434.914 -22,98

Tài sản cố định hữu hình 14.175.666.276 39,65 8.060.802.006 12,71 -5.435.434.914 -22,98 Nguyên giá 17.545.566.561 49,08 11.766.432.884 18,55 -5.779.133.677 -32,94 Hao mòn luỹ kế -3.369.900.285 -9,43 -3.705.630.879 -5,84 -335.730.594 9,96

Các khoản đầu t dài hạn 1.817.566.763 5,08 6.718.597.400 10,59 4.901.030.636 279,28

Đầu t chứng khoán dài hạn 11.250.000 0,03 12.150.000 0,02 900.000 8,00 Góp vốn liên doanh 1.806.316.763 5,05 670.644.740 10,57 4.900.130.636 271,28

Chi phí XDCB dở dang 107.530.911 0,03 4.024.641.696 6,34 3.917.110.785 3642,78

-Tổng cộng tài sản 35.749.752.374 100,00 63.440.089.146 100,00 27.690.336.772 77,46

Trang 19

Nguồn vốn Số đầu năm % Số cuối kỳ % Tăng, giảm %

Nợ phải trả 13.702.104.708 38,33 12.405.706.289 19,55 -1.296.398.419 -9,46

Nợ ngắn hạn 13.505.194.014 37,90 11.785.598.112 18,58 -1.764.595.903 -13,02

Phải trả ngời bán 10.676.545.644 29,86 8.532.741.026 13,45 -2.143.804.618 -20,08 Thuế và các khoản phải nộp 379.923.292 1,06 -911.785.718 -1,44 -1.291.709.010 -339,99 Phải trả CNV 257.646.600 0,72 298.925.654 0,47 41.279.054 16,02 Phải trả phải nộp khác 2.236.078.479 6,25 3.865.717.149 6,09 1.629.638.679 72,88

-Nợ khác 151.910.694 0,42 620.108.177 0,98 468.197.483 308,21

Chi phí phải trả 151.910.694 0,42 620.108.177 0,98 468.197.483 308,21

Nguồn vốn chủ sở hữu 22.047.647.666 61,67 51.034.382.857 80,45 28.986.735.191 131,47 Nguồn vốn-Quỹ 21.730.913.433 60,79 50.977.315.044 80,36 29.246.401.611 134,58 Nguồn vốn kinh doanh 16.371.290.828 45,79 25.371.290.828 39,99 9.000.000.000 54,97

-Chênh lệch tỷ giá -40.675.855 -0,11 42.061.680 0,07 82.737.535 -203,41 Quỹ đầu t phát triển 1.989.465.237 5,56 4.254.146.208 6,71 2.264.680.971 113,83 Quỹ dự phòng tài chính 399.778.646 1,12 564.672.591 0,89 164.893.946 41,25 Lãi cha phân phối 3.011.054.577 8,42 953.846.737 1,50 -2.057.207.840 -68,32

Nguồn kinh phí, quỹ khác 316.734.233 0,89 57.067.813 0,09 -259.666.420 -81,98

Quỹ khen thởng phúc lợi 316.734.233 0,89 57.067.813 0,09 -259.666.420 -81,98

-Tổng cộng nguồn vốn 35.749.752.325 100,00 63.440.089.146 100,00 27.690.336.772 77,46

Sau khi lập các Bảng phân tích, Phụ trách nhóm kiểm toán thực hiện đánh giá rủi

ro ban đầu với hầu hết các chỉ tiêu trong Bảng phân tích để đa ra nhận định ban đầu

về chỉ tiêu đó Những nhận định này giúp nhóm trởng kiểm toán đa ra quyết định cho các bớc kiểm toán tiếp theo và lựa chọn nhân sự kiểm toán với từng khoản mục Với Bảng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh nêu trên, các chỉ tiêu đợc đánh giá là có mức rủi ro cao bao gồm: Tổng doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý Các chỉ tiêu đợc đánh giá là có mức rủi ro trung bình nh: Doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận trớc thuế V.v

Ngày đăng: 02/11/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 .  Tổng hợp một số chỉ tiêu chủ yếu đạt đợc - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu chủ yếu đạt đợc (Trang 12)
Bảng 2.2 .  Bảng kê các ngân hàng giao dịch - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.2 Bảng kê các ngân hàng giao dịch (Trang 13)
Bảng 2.3 . Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phỏng vấn kế toán trởng - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.3 Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phỏng vấn kế toán trởng (Trang 13)
Bảng 2.4. Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phỏng vấn kế toán trởng - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.4. Bằng chứng kiểm toán thu thập qua phỏng vấn kế toán trởng (Trang 15)
Bảng 2.6.  Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003 của Công ty ABC - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.6. Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003 của Công ty ABC (Trang 17)
Bảng 2.9.   Thủ tục phân tích đối với khoản mục hàng tồn kho - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.9. Thủ tục phân tích đối với khoản mục hàng tồn kho (Trang 24)
Bảng 2.13.  Phân tích biến động TSCĐ hữu hình - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.13. Phân tích biến động TSCĐ hữu hình (Trang 30)
Bảng 2.18.   Giấy xác nhận số d cuối năm - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.18. Giấy xác nhận số d cuối năm (Trang 34)
Bảng 2.19.  Biên bản kiểm kê quỹ - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.19. Biên bản kiểm kê quỹ (Trang 35)
Bảng 2.20.  Bút toán điều chỉnh năm 2003 - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toỏn trong kiểm toán Bảo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Bảng 2.20. Bút toán điều chỉnh năm 2003 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w