Nghiên cứu khả năng tối ưu hoá hệ thống bôi trơn động cơĐ tiếng nga 6 Nghiên cứu khả năng tối ưu hoá hệ thống bôi trơn động cơĐ tiếng nga 6 Nghiên cứu khả năng tối ưu hoá hệ thống bôi trơn động cơĐ tiếng nga 6 luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1-
TRẦN HÀ THỌ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TỐI ƯU HOÁ HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
TRẦN HÀ THỌ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TỐI ƯU HOÁ HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM VĂN THỂ
Hà Nội - 2005
Trang 3Ch-ơng I Vấn đề ma sát, mài mòn trong động cơ
1.1 Ma sát, mài mòn chung
Qua thực tế nghiên cứu, nguyên nhân cơ bản gây biến xấu tình trạng kĩ
thuật của các chi tiết, các cụm, các tổng thành của động cơ là do hao mòn, do
kim loại bị mỏi, các chi tiết bị biến dạng gãy vỡ Gãy vỡ do sai sót của chế tạo
hoặc sai sót do sử dụng, sửa chữa Các mối ngép bị lỏng, không đảm bảo khe
hở của cặp chi tiết tiếp xúc, không đảm bảo độ đồng tâm, vuông góc giữa các
trục… Tính chất lí hoá của vật liệu bị biến chất, tạo cặn trong hệ thống bôi
trơn, làm mát, tạo muội trong buồng cháy … Trong rất nhiều nguyên nhân kể
trên thì nguyên nhân hao mòn các chi tiết là căn bản và quan trọng nhất
Trong quá trình sử dụng, bề mặt ma sát các chi tiết máy bị thay đổi kèm
theo đặc tính kích th-ớc hình học, cấu trúc, tính chất và trạng thái ứng suất
của các lớp bề mặt cũng thay đổi, chúng có thể bao gồm những thể tích vĩ mô,
vi mô, siêu vi mô, ở mức độ đáng kể Tính chất của những thay đổi ấy phụ
thuộc vào động học, chuyển động (loại ma sát lăn hay ma sát tr-ợt) điều kiện
tải cơ học, sự có mặt và thành phần của các môi tr-ờng chất rắn, lỏng hoặc khí,
dạng bôi trơn, nồng độ ôxi, vật liệu … Những thay đổi ấy có thể có ích (làm
bình th-ờng hoá ma sát ngoài và giảm hao mòn tới mức nhỏ nhất) hoặc dẫn
tới những hiện t-ợng h- hỏng rõ rệt không cho phép Để khống chế mòn có
hiệu quả phải hiểu đ-ợc bản chất về ma sát, quá trình mòn, quy luật mài mòn
và các yếu tố quyết định mòn Cần có sự phân định giới hạn chính xác giữa
hao mòn tất nhiên (lí thuyết), hao mòn thực tế và các hiện t-ợng không bình
th-ờng của h- hỏng Việc nghiên cứu ma sát-mài mòn rất quan trọng và cần
thiết để nắm đ-ợc bản chất và quy luật mài mòn các chi tiết trong điều kiện
Trang 4làm việc cụ thể, đặc biệt là các chi tiết trong động cơ nói riêng Từ đó giúp
chúng ta có các biện pháp khắc phục để nâng cao tuổi bền sử dụng chúng
1.1.1 Khái niệm và phân loại ma sát
Nh- chúng ta đã biết sự hoạt động của nhiều cơ cấu máy có liên quan
trực tiếp đến sự chuyển động t-ơng đối của các bề mặt tiếp xúc của các chi
tiết máy và tạo nên ma sát trong bề mặt đó Trong đa số các tr-ờng hợp, ma
sát đều gây nên những chi phí vô ích về năng l-ợng động thời tạo nên hao
mòn chi tiết máy Đã có rất nhiều giả thiết và cơ sở lí thuyết khác nhau để giải
thích và chỉ ra nguồn gốc của ma sát nh- thuyết cơ học về ma sát Thuyết này
giải thích nguyên nhân của việc xuất hiện ma sát là do độ nhám của bề mặt
tiếp xúc Thuyết phân tử về ma sát: thuyết này giải thích hiện t-ợng ma sát
dựa trên lực tác dụng phân tử xuất hiện giữa các bề mặt
Thuyết cơ học-phân tử về ma sát: thuyết này kết luận ma sát có nguồn
gốc hai mặt và có thể giải thích: sự xuất hiện của ma sát một mặt do xâm thực
t-ơng hỗ của các gờ nhấp nhô riêng bịêt trên bề mặt khác do sự tác dụng của
lực kéo phân tử của hai vật Khi bề mặt có độ nhấp nhô lớn thì yếu tốc cơ học
đóng vai trò chính, còn khi đã bôi trơn thì nguyên nhân ma sátlà do yếu tố
phân tử
Thuyết năng l-ợng về ma sát: bản chất của thuyết này có thể đ-ợc tóm
tắt: trong quá trình chuyển động t-ơng đối của hai chi tiết với nhau, trong môi
tr-ờng bị ảnh h-ởng của các phân tử sẽ biến hoá không ngừng, năng l-ợng
chuyển động tịnh tiến của của vật thành năng l-ợng chuyển động dạng sóng
và dao động cuả các phân tử vật chất, từ đó xuất hiện hiện t-ợng nhiệt-điện,
hiện t-ợng nhiệt và các hiện t-ợng khác
Qua việc giải thích của các thuyết trên, ta nhận thấy ma sát là kết quả
của nhiều dạng t-ơng tác phức tạp khác nhau trong đó diễn ra các quá trình cơ,
lí, hoá, điện … Quan hệ của các hiện t-ợng đó rất phức tạp, phụ thuộc vào đặc
tính tải tác dụng, vật liệu chế tạo, môi tr-ờng
Trang 5Hình I.1 Phân loại ma sát theo chuyển động t-ơng đối giữa hai vật
Ví dụ: cụ thể trong động cơ, thể hiện rõ ma sát tr-ợt giữa các pittông, xéc
măng với bề mặt của xi lanh Khi động cơ làm việc, ma sát lăn, ma sát quay
thể hiện rõ trục khuỷu, trục cam với bạc lót của ổ đỡ
- Theo trạng thái bề mặt ma sát của chi tiết và tính chất của vật liệu bôi
trơn ma sát khô (ma sát ngoài) hệ số ma sát f=0,1 loại ma sát này sinh
ra giữa hai bề mặt tiếp xúc chỉ có một lớp không khí khô
Ví dụ: ma sát giữa các đĩa ma sát của khớp nối cắt nối động lực với bánh đà,
giữa má phanh và tang trống Trong động cơ th-ờng là giữa thành xi lanh với
xéc măng khí trên cùng
Ma sát giới hạn (ma sát trong) hệ số ma sát f=0,001 loại ma sát này
phát sinh giữa hai bề mặt chuyển động của chi tiết có tồn tại một lớp dầu bôi
trơn rất mỏng ( 0 , 1 K) Lớp dầu này tồn tại đ-ợc là do sức hút giữa chúng và
các phân tử kim loại So với ma sát khô thì ma sát giới hạn vẫn tốt hơn, nh-ng
ma sát giới hạn không có lợi nên không để các chi tiết máy làm việc lâu d-ới dạng
ma sát này
Trang 6Ví dụ: ma sát các bộ phận trong động cơ ở chế độ khởi động máy hoặc tốc độ
quay chậm mà phụ tải lớn, cụ thể nh- ma sát giữa thành xi lanh và các xéc
măng khí phía d-ới khi động cơ làm việc
Ma sát -ớt (ma sát trong) còn gọi là là ma sát thuỷ động học, hệ số ma
sát f=0.0001 Loại ma sát này phát sinh khi hai bề mặt chi tiết tiếp xúc có một
lớp dầu nhờn hơn 5K, trong tr-ờng hợp này sức cản ma sát lớn hay bé tuỳ
theo tính chất của chính dầu nhờn mà không liên quan gì đến tính chất và đặc
tính của bề mặt tiếp xúc
Ví dụ: ma sát giữa bạc và các ổ trục khuỷu, trục cam, giữa xi lanh và các xéc
măng dầu
Ma sát nửa khô: là hình thức ma sát hỗn hợp giữa ma sát giới hạn và ma
sát khô, loại ma sát này xuất hiện ở phần trên của xi lanh và xéc măng hơi ở
hành trình nổ của động cơ
Ma sát nửa -ớt là hình thức ma sát hỗn hợp giữa ma sát giới hạn và ma
sát -ớt, loại ma sát này xuất hiện giữa các gối đỡ của trục khuỷu khi mới khởi
Nửa -ớt
Trang 71.1.2 Mài mòn, sự hao mòn, h- hỏng do mài mòn
Quá trình mòn là quá trình phá hoại bề mặt và lớp bề mặt kim loại của
các chi tiết tiếp xúc khi nó chuyển động t-ơng đối do kết quả kèm theo của
lực ma sát kèm theo quá trình lí hoá phức tạp Cũng cần có sự phân định giới
hạn chính xác giữa hao mòn tất nhiên (lí thuyết), hao mòn thực tế cho phép và
các hiện t-ợng không bình th-ờng của h- hỏng
Sự hao mòn: là sự thay đổi dần dần các kích th-ớc của chi tiết, xảy ra
khi có ma sát Hao mòn đ-ợc đánh giá trực tiếp bằng độ thay đổi các kích
th-ớc hay bằng các dấu hiệu gián tiếp Ng-ời ta phân biệt:
- Hao mòn đ-ờng: xác định bằng độ giảm kích th-ớc theo ph-ơng pháp
tuyến bề mặt ma sát
- Hao mòn khối: theo độ giảm thể tích
- Hao mòn trọng l-ợng
Ngoài sự thay đổi kích th-ớc của các chi tiết còn xảy ra những sự thay
đổi nhất định về cấu trúc và tính chất của các lớp bề mặt của chúng Trong
giai đoạn làm việc đầu tiên của các cặp lắp ghép, ng-ời ta th-ờng thấy cấu
trúc và tính chất của lớp bề mặt thay đổi nhiều hơn cả Khi hao mòn đã ổn
định quá trình thay đổi này sẽ nhỏ nhất và tập trung trong những lớp bề mặt vô
cùng mỏng
Mòn tuyệt đối về kích th-ớc th-ờng dùng đơn vị (K), trọng l-ợng dùng
(mmg), tỉ sốgiữa l-ợng hao mòn tuyệt đối với chiều dài của mặt ma sát gọi là
c-ờng độ mòn (hay tốc độ mòn)
Sự h- hỏng do mài mòn: là quá trình thay đổi rõ rêt và không đồng đều về
trạng thái hình học của các bề mặt ma sát cũng nh- về cấu trúc và tính chất của
các lớp bề mặt Ng-ời ta phân chia sự hao mòn và h- hỏng dựa trên các dấu hiệu
biểu lộ rõ rệt bên ngoài, có các cơ chế của sự phát triển nội tại của chúng là đặc
thù
Những nguyên tắc là cơ sở để phân loại:
Trang 8- Nghiên cứu bản chất của các quá trình phá hoại quan sát thấy khi các
chi tiết máy làm việc
- Lặp lại các quá trình xảy ra và nghiên cứu trong điều kiện thí nghiệm
- Nghiên cứu sự hao mòn và h- hỏng trong quá trình phát triển của chúng,
trong mối liên hệ với những sự chuyển động tới hạn từ một dàn này sang một
dạng khác phụ thuộc vào tác dụng cơ học bên ngoài, vào các yếu tố môi
tr-ờng và tính chất của vật liệu chế tạo các chi tiết chịu ma sát Cũng theo
điều kiện ma sát, môi tr-ờng và vật liệu, ng-ời ta sẽ phân tách đ-ợc các quá
trình chủ yếu đ-ợc xác định dứt khoát Bên cạnh các quá trình chủ yếu (chính),
có những hiện t-ợng kèm theo gây ảnh h-ởng ít hơn đến sự phá hoại bề mặt
Thực chất mỗi chi tiết làm việc hay mỗi cặp liên kết của hai chi tiết bất kì đều
có một dạng hao mòn hay h- hỏng chính, quyết định giới hạn tuổi thọ và độ
tin cậy sử dụng của chi tiết, cặp liên kết, đồng thời còn có thể có những phá
hoại bề mặt phụ, có ảnh h-ởng ít hơn đến hoạt động của cặp lắp ghép Về cơ
bản, các dạng hao mòn và h- hỏng chính phụ thuộc vào động học của ma sát
tức là loại ma sát Các dạng phá hoại khi ma sát:
+ Cho phép (hao mòn) hao mòn cơ hoá bình th-ờng do ô xi hoá, hao
mòn cơ hoá bình th-ờng do bong dần (các lớp màng mỏng có nguồn
gốc khác ô xít) Dạng cơ hoá của mài mòn
Để phân loại mài mòn có rất nhiều trị số ảnh h-ởng đến trị số mòn và tính
chất hao mòn có thể phân loại mòn nh- sau:
Trang 9*Mòn cơ giới:
- Mòn do hạt mài, do những hạt bé và cứng nằm giữa hai bề mặt tiếp xúc
gây nên, kết quả tạo ra những vết x-ớc vẹt sâu xuống Nguồn hạt mài
có thể từ ngoài lọt vào nh- bụi, cát theo không khí hoặc dầu bôi trơn
vào, cũng có thể tồn tại ngay trên bề mặt chi tiết do chất l-ợng gia công
chi tiết C-ờng độ mòn phụ thuộc vào vật liệu chế tạo, độ cứng, kích
th-ớc hạt mài, tốc độ tr-ợt, áp lực trên bề mặt tiếp xúc
- Mòn do biến dàn dẻo: do tác dụng của tải trọng lớn lên các bề mặt chi
tiêt làm thay đổi hình dáng và kích th-ớc của chúng, nh-ng trọng l-ợng
của chúng không thay đổi
- Mòn do phá hoại dòn: do ma sát lớp kim loại bề mặt của chi tiết tiếp
xúc bị trai cứng và dòn đến giới hạn nào đó mà bị bong ra và đó là lớp
kim loại kém dòn hơn Lớp kim loạị này lại tiếp tục bị trai cứng và dòn
lại bong tróc … quá trình cứ tiếp diễn
- Mòn do mỗi chi tiết chịu ứng suất cao, tác động có chu kì, trên mặt chi
tiết xuất hiện vết nứt Dạng mòn này th-ờng gặp trên bề mặt bánh răng
truyền lực chính
* Mòn phân tử cơ giới:
Nó phát sinh do sự bám dính của các phân tử kim loại ở một số chỗ cục
bộ trên bề mặt ma sát của chi tiết, sau đo chỗ bám dính lại bị phá hoại vì
tác dụng cơ giới ở những nơi có phụ tải lớn, màng đâu bị phá hoại, tốc độ
tr-ợt lớn, nhiệt độ cao, dầu bị bốc hơi, kim loại bị dính vào nhau sau đó lại
bị rời ra, kết quả là một bề mặt sinh ra lồi, một mặt chi tiết kia bị lõm
Thực chất là di chuyển kim loại từ chi tiết này sang chi tiết kia, quá trình
cứ lặp đi lặp lại Loại mòn này th-ờng thấy ở các bề mặt chịu phụ tải lớn,
các bề mặt bạc, trục
* Mòn hoá học-cơ giới
Trang 10Do ăn mòn hoá học và cơ giới tác dụng các chi tiết làm việc trong điều
kiện môi tr-ờng có tồn tại các chất ăn mòn nh- xút, axit, không khí ẩm -ớt
Khi có tác dụng ma sát cơ giới những lớp hợp chất hoá học này dễ dàng bị
phá hoại đi,sau đó lại sinh ra lớp màng ô xít khác và quá trình ăn mòn hoá
học-cơ giới cứ tiếp diễn Trong động cơ loại mòn này phổ biến và nghiêm
trọng vì quá trình làm việc của sản phẩm cháy th-ờng có: CO, CO2, SO3,
NO2 … dễ dàng hợp với hơi n-ớc tạo thành a xít t-ơng ứng, tạo thành các
chất ăn mòn hoá học
1.2 Mài mòn trong động cơ
1.2.1 Quy luật mài mòn của hai chi tiết tiếp xúc
Phần lớn các cặp chi tiết tiếp xúc chịu nhiều hình thức mòn khác nhau
dẫn tới hao mòn bề mặt tiếp xúc, làm cho khe hở giữa cặp chi tiết đó dần dần
rộng ra, nó phụ thuộc vào các nhân tố gia công và sử dụng Qua thí nghiệm ta
thấy quy luật làm tăng khe hở giữa hai chi tiết tiếp xúc có mối quan hệ phụ
thuộc vào thời gian làm việc của chúng Nói chung trong điều kiện bình
th-ờng chi tiết mòn theo quy luật mòn nhất định
Hình I-2 quy luật hao mòn tự nhiên của cặp chi tiết tiếp xúc
Quãng đ-ờng (Km)
Thời gian sử dụng (h)
Trang 11Dựa vào đồ thị trên đ-ờng cong biểu thị mài mòn có c-ờng độ ổn định
với 3 giai đoạn: Sd (khe hở ban đầu) là khe hở tiêu chuẩn của mối ghép sau
khi sản xuất, lắp ráp
- Giai đoạn chạy rà Lo đặc tr-ng cho sự mòn chi tiết trong thời kì chạy rà
Trong thời kì này các vết nhấp nhô trên bề mặt chi tiết đ-ợc triệt tiêu
một cách nhanh chóng, lúc này xảy ra quá trình mòn với c-ờng độ cao
để tạo nên các bề mặt làm việc bình th-ờng với các thông số chuẩn xác
C-ờng độ mòn trong thời kì này phụ thuộc vào chất l-ợng gia công bề
mặt chi tiết, vật liệu chế tạo chi tiết, độ cứng chi tiết, chất l-ợng vật liệu
và chế độ bôi trơn, chế độ chạy rà
- Giai đoạn làm việc bình th-ờng L1 Đây là thời kì làm việc bình th-ờng
của chi tiết tiếp xúc sau khi chạy rà khe hở tiếp xúc đạt S1, c-ờng độ
mài mòn ổn định, quan hệ giữa l-ợng mòn và thời gian làm việc của chi
tiết gần nh- tuyến tính, tốc độ mòn tgα gần nh- không đổi là khu vực
mòn cho phép
- Giai đoạn mòn phá L2 Khi các chi tiết bị mòn khe hở lắp ghép có giá
trị S2 lớn, cặp chi tiết làm việc không bình th-ờng, chế độ bôi trơn kém,
có tải trọng va đập Đặc tr-ng cho thời kì này là tăng tốc độ đột ngột
c-ờng độ mòn giữa các bề mặt chi tiết Khe hở S2 là trị số khe hở giới
hạn của cặp chi tiết, khi này chi tiết không làm việc lâu dài đ-ợc vì dễ
dẫn đến gây vỡ chi tiết
Từ đồ thị ta thấy thời gian hành trình làm việc (tuổi bền sử dụng) của cặp chi
tiết tiếp xúc vẫn đ-ợc tính theo công thức
Để kéo dài tuổi bền sử dụng L bằng nhiều biện pháp nhe giảm c-ờng độ mòn,
giảm khe hở sau khi chạy rà …
Trang 121.2.2 Đặc tính mòn các chi tiết chính của động cơ
Trong quá trình vận hành, mòn tất cả các chi tiết làm việc của động cơ
là quá trình tất nhiên và không thể tránh khỏi Mối quan tâm chủ yếu là mòn
của các chi tiết, ảnh h-ởng quyết định tới tuổi thọ của động cơ Tr-ớc hết đó
là trục khuỷu và xi lanh, các chi tiết mà mòn của chúng làm ảnh h-ởng mạnh
đết các chỉ số vận hành của động cơ, còn thay thế chúng là việc làm nặng
nhọc (bạc lót trục khuỷu, blốc xi lanh, pittông và vòng găng) Mòn của các chi
tiết cơ cấu phân phối khí có thể gây hậu quả xấu đáng kể đối với vận hành
động cơ Mòn của các cơ cấu treo có thể làm động cơ không làm việc đ-ợc
nữa Các nhà nghiên cứu về hao mòn động cơ cho rằng nhóm chi tiết chính
quyết định tuổi thọ, chất l-ợng làm việc động cơ điezen là trục khuỷu, xi lanh
còn đ-ợc coi là căn cứ chính để quyết định cấp sửa chữa đại tu hay trung tu
động cơ Để tiến hành sửa chữa đúng thời hạn các chi tiết rời hoặc cụm chi tiết,
cần phải dự báo đ-ợc độ mòn của chúng theo thời gian làm việc của động cơ
Trong tr-ờng hợp đó khi biết các trị số mòn giới hạn có thể sơ bộ xác định
đ-ợc thời gian làm việc của các chi tiết với bất kì quãng đ-ờng đã chạy nào
Để đánh giá sự hao mòn của chi tiết trong động cơ, ng-ời ta dùng các ph-ơng
pháp đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp
Đo trực tiếp: chi tiết kiểm tra đ-ợc tháo rời khỏi cụm và làm sạch để đo
hoặc cân Dùng dụng cụ vị trắc (th-ớc cặp, pan me, đồng hồ so) Ph-ơng pháp
này xác định nhanh chóng sự thay đổi hình dạng và kích th-ớc của chi tiết
nh-ng tốn nhiều công sức Độ chính xác đ-ợc phụ thuộc vào độ chính xác của
dụng cụ, không đo đ-ợc giá trị giữa các kỳ tháo cụm Để đo l-ợng mòn của
chi tiết nhỏ nh- vòng găng, bạc trục … ta dùng ph-ơng pháp cân Ph-ơng
pháp này nhanh chóng xác định đợc l-ờng mòn nh-ng không xác định đ-ợc
hình dạng mòn ( và độ chính xác chỉ đạt đến 0,01 mg ) Ph-ơng pháp chuẩn
nhân tạo dùng dao khắc dấu bán nguyệt hay chóp vuông lên mặt chi tiết , sau
một thời gian làm việc chi tiết bị mòn ta đo các thông số chiều dài, chiều sâu
Trang 13của rãnh còn lại so với các giá trị chiều dài , chiều sâu ban đầu se đánh giá
đ-ợc mòn Ph-ơng pháp này tuy chính xác nh-ng ít đ-ợc áp dụng vì khi ép
dấu sẽ có gờ của dấu và với các chi tiết biến dạng nhiều không dùng đ-ợc
Đo gián tiếp: Không cần tháo chi tiết ra khỏi cụm để kiểm tra Phân tích
hàm l-ợng kim loại trong dầu.Các kim loại trên bề mặt chi tiết bị mòn đ-ợc
dầu bôi trơn tuần hoàn và đ-a về hộp đựng dầu ( cácte dầu ) Phân tích các
hàm l-ợng kim loại có trong dầu sẽ biết l-ợng mòn của các chi tiết khac nhau
trong động cơ Tuy nhiên ph-ơng pháp này không biết hình dạng mài mòn của
các chi tiết ( quy luật mòn của các chi tiết ) Ph-ơng pháp đo phóng xạ
Ng-ời ta cấy chất động vị phóng xạ vào các chi tiết cần nghiên cứu Khi phân
tích mạt kim loại chứa trong dầu băng máy đo c-ờng đọ phóng xạ sẽ biết đ-ợc
c-ờng độ mòn của chi tiết Ph-ơng pháp này không cần tháo các chi tiết , tìm
đ-ợc c-ờng độ mòn , xác định đ-ợc l-ợng hao mòn t-ng chi tiết có độ chính
xác cao Những năm gần đây ng-ời ta đã đề xuất hàng loạt các biện pháp
thống kê Sự phụ thuộc độ mòn (àm) của các chi tiết hoặc mối tiếp xúc vào
Trang 14A1, A2, A3 t-ơng ứng là các hệ số độ bền đối với giai đoạn mài rà , làm
việc bình th-ơng và làm việc khi có khí cháy chui xuống cácte
ζ – thời gian vận hành khi sự tăng lọt khí xuống cacte là đáng kể
Xác định độ mòn gối đỡ trục khuỷu , bạc lót đầu trên tay biên – chốt piston ,
vòng găng , rãnh piston
IPh = Io.PbT
Đối với sự tiếp xúc xi lanh – vòng găng piston
IXP = Io + at + ab* t2/2 Trong đó Io :độ mòn trong giai đoạn chạy mài rà
a, b là các hệ số đ-ợc xác định bằng thực nghiệm
Từ các công thức nêu trên , rõ ràng là để sử dụng chúng cần phải biết các hệ
số t-ơng ứng đ-ợc xác định bằng các ph-ơng pháp thống kê sự phụ thuộc thực
tế của độ mòn chi tiết và mối tiếp xúc vào thời gian làm việc của động cơ -
nh-ng những sự phụ thuộc đó lại đ-ợc xác định bởi kết cấu động cơ các chi
tiết của nó và điều kiện vận hành Tất cả điều đó gây khó khăn cho việc sử
dụng trong thực tế các ph-ơng pháp dự đoán độ mòn Nh- đã biết , c-ờng độ
mòn của các chi tiết bị ảnh h-ởng đáng kể bởi mức độ bụi trong không khí và
hiệu quả của bộ lọc , chế độ nhiệt , chế độ tải trọng và chế độ tốc độ làm việc
của động cơ vv Ví dụ c-ờng độ mòn cặp tiếp xúc giữa xi lanh – vòng
găng khí cac nhất bị ảnh h-ởng đáng kể của lớp crom phủ vòng găng và độ
dày của nó Khi đã mòn hoàn toàn lớp phủ crom , mòn tăng nhanh
1.2.3 Quy luật mài mòn trong điều kiện sử dụng thực tế:
Tuy rằng quy luật mài mòn các chi tiết cơ bản của động cơ đã đ-ợc
nghiên cứu cặn kẽ ở các n-ớc phát triển nh-ng trong điều kiện sử dụng ở n-ớc
ta các yếu tố có ảnh h-ởng đến quy luật mòn nh- địa hình , khí hậu , nguồn
nguyên vật liệu nhiên liệu dầu mỡ , phụ tùng thay thế , trình độ công nhân vận
hành và bảo d-ỡng sửa chữa vv… dựa chủ yếu vào quy luật mòn của n-ớc
ngoài không hoàn toàn phù hợp với n-ớc ta mà phải điều chỉnh cho phù hợp
Trang 15với đặc thù ở Việt Nam Do đó quy luật mòn của các chi tiết máy đ-ợc đặc
biệt chú y nghiên cứu
Đặc tính biến đổi đại l-ợng mòn và c-ờng độ mòn các chi tiết phần lớn
các máy móc , trong đó có động cơ phụ thuộc vào ma sát có quy luật chung
Có thể chia rõ ràng thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 – chạy rà ; Giai đoạn 2 – Làm việc ; Giai đoạn 3 – Mòn khốc
liệt
Giai đoạn thứ nhất là giai đoạn chạy rà các cặp ma sát gồm sự thay đổi
dạng hình học tế vi ban đầu chi tiết đã có sẵn khi gia công Do sự tiếp xúc của
các phần lồi của 1 bề mặt với các phần lồi của bề mặt kia sảy ra sự ép của
chúng và phá huỷ một phần , tức là trong giai đoạn này là mòn cơ - phần tử
mà mà với các điều kiện không thuận lợi có thể xảy ra x-ớc Khi đó c-ờng độ
mòn của các chi tiết sẽ lớn hơn rất nhiều lần c-ờng độ mong của các bề mặt
làm việc Qua phân tích các thành phần hạt mài trong dầu bôi trơn trong quá
trình chạy rà Trong 20- 30 phút làm việc đầu tiên mật độ của các thành phần
tăng mạnh Đối với một số thành phần ( Sắt , phốt pho ) mật độ tăng c-ờng
lên đến 10-20 lần Khi động cơ tiếp tục làm việc mật độ giảm dần xuống làm
giảm c-ờng độ mòn các chi tiết sau 25 đến 30 giờ chạy rà , nồng độ thành
phần trong dầu bôi trơn ổn định lại , chính là trị số kết thúc giai đoạn chạy rà
Dù cho giai đoạn chạy rà là ngắn , nh-ng có y nghĩa quan trọng vì khi động cơ
làm việc tiếp xúc sẽ không gây h- hỏng các bề mặt ma sát Trong giai đoạn
chạy mài rà thì độ nhấp nhô bề mặt là đại l-ợng quyết định không phụ thuộc
vào độ nhấp nhô ban đầu Vì vậy , độ nhấp nhô ban đàu cũng gần độ nhấp nhô
tối -u thì bề mặt ma sát cũng đ-ợc chuẩn bị tốt để tiếp nhận tải trọng, thời
gian cần thiết cho mài rà càng nhỏ
Giai đoạn thứ hai là các chi tiết làm việc trong giai đoạn vận
hành Th-ờng cho rằng, trong giai đoạn này độ mòn tỉ lệ thuận với giờ máy
nổ Tức là tốc độ mòn không đổi nh-ng giả thiết đó chỉ chấp nhận đ-ơc với
Trang 16xấp xỉ ban đầu chỉ là sơ bộ C-ờng độ mòn thực tế phụ thuộc vào các điều
kiện vận hành trong từng giai đoạn riêng có thể khác với đại l-ợng trung bình
một số lần
Giai đoạn thứ ba , độ mòn của các chi tiết đạt tới trị số giới hạn Khi
chế độ làm việc bình th-ờng của động cơ bị phá huỷ, còn c-ờng độ mòn bị
tăng đột biến việc tiếo tục vận hành động cơ trở nên không có lợi vì các chỉ số
kinh tế kỹ thuật giảm xuống và có thể xuất hiện h- hỏng nặng Không phải
lúc nào chuyển từ giai đoạn thứ hai sang giai đoạn thứ ba cũng thể hiện một
cách rõ ràng Đôi khi quá trình đó kéo dài do tính chống mòn khác nhau của
các mối tiếp xúc chủ yếu; khi đó có thể có các tr-ờng hợp các thông số động cơ
bị giảm đi đáng kể do nhũng trục trặc của cơ cấu phối khí hoặc thiết bị nhiên
liệu , mặc dù độ mòn của các mối tiếp xúc chính ch-a đạt đến trị số giới hạn và
động cơ ch-a cần phải đại tu
1.2.4 Hao mòn nhóm xilanh, pittông, trục khuỷu
1 Hao mòn xilanh
Trong toàn bộ hành trình của pittông ta thấy các vị trí trên thành xi lanh
làm việc d-ới điều kiện ma sát không giống nhau Đặc điểm này dẫn đến hao
mòn xi lanh không giống nhau Tất cả các nhà nghiên cứu đều khẳng định
rằng xi lanh chịu ma sát mòn do bột mài từ không khí và trong dầu nhờn Các
nàh khoa học đã khẳng định rằng trong một số tr-ờng hợp xilanh động cơ
mòn răng 2 đến 3 lần trong điều kiện bụi lớn hơn 0,12g/m3 Phân tích thành
phần hoá học hạt mài trong dầu kuregan thấy rằng số lớn là hạt mạt kim loại,
còn thạch anh và chì chiếm tỷ lệ rất nhỏ Kích th-ớc hạt mà trong dầu biến
dạng trong một giới hạn rộng phụ thuộc vào tình trạng kỹ thuật, chất l-ợng
công tác bảo d-ỡng, chế độ tải và tốc độ của động cơ Chỉ bằng cách lọc tốt
dầu bôi trơn để hạn chế bột mài vung lên thành xilanh, ng-ời ta đã giảm đ-ợc
hao mòn tới 1,5 đến 2 lần Velichkin cho rằng khi tăng nhiệt độ thành xilanh
quá giới hạn nhất định sẽ chuyển từ mòn điện hoá sang mòn hoá học Nhờ
Trang 17nắm đ-ợc cơ chế mòn điện hoá ở xilanh ng-ời ta chế tạo ống lót xilanh có tính
chống ăn mòn cơ hoá, cải tiến hệ thống làm mát để hạn chế hiện t-ợng hơi
n-ớc ng-ng tụ trên thành xilanh và tăng độ bền xilanh lên từ 2 đến 3 lần
Khrutsov cho rằng xilanh chịu 3 dạng mòn: bột mài, điện hoá và dính Trong
điều kiện bình th-ờng bao mòn do dính không đáng kể, chỉ khi rà không tốt
hoặc do quá tải mới xảy ra hiện t-ợng này Một số tác giả còn cho rằng xilanh
chịu hao mòn do mài, do ảnh h-ởng biến dạng khi lắp ráp, ảnh h-ởng của biến
dạng nhiệt, của tải thay đổi Xilanh bị mòn hình côn theo h-ớng trục, phần
trên mòn nhiều hơn (hình 1-4) biểu thị mòn hình côn của xilanh có chiều dài
khoảng 180mm từ ĐCT đến ĐCD
Hình I 4 Đặc điểm mòn h-ớng trục xi lanh và mòn theo đ-ờng kính
Trên hình vẽ ta thấy trị số mòn lớn nhất của xilanh cách ĐCT khoảng 8
đến 10% hành trình của pittông còn trên đó là khu vực gần nh- không có hao
mòn Nguyên nhân gây mòn hình côn là do áp lực của vòng găng đè lên thành
xilanh ở các vị trí không giống nhau Trong đó vòng găng thứ nhất chiếm 76%,
thứ hai là 20%, thứ ba chỉ còn 7% Nhiệt độ của các vị trí trên mặt xilanh khác
nhau Ví dụ đối với động cơ làm mát bằng n-ớc nhệit độ ở ĐCT khoảng 180
Trang 18đến 250oC còn ở ĐCD khoảng 100oC Khi nhiệt độ cao ảnh h-ởng đến nhiệt
độ nhớt và tính nhờn của dầu bôi trơn, việc tạo thành màng dầu bôi trơn lên
phía trên rất khó; ngoài ra nó có thể đốt cháy màng dầu phía trên nên làm cho
xilanh ở phía trên mòn nhiều hơn
Do tính ăn mòn của sản phẩm cháy kết hợp với hơi n-ớc tạo thành của
axit ăn mòn trực tiếp trên thành xilanh Xilanh còn bị ăn mòn theo hình ôvan
theo chiều đ-ờng kính Do tác dụng xối dội của luồng hơi hỗn hợp cháy ở phía
đối diện với supáp nạp làm loãng dầu bôi trơn hoặc rửa sạch dầu bôi trơn,
đồng thời hạ thấp nhiệt độ của thành xilanh và do ăn mòn hoá học nên gay
mòn nhiều Do điều kiện làm mát của xilanh không đều, phía nào có nhiệt độ
thấp nhiên liệu khó hoá hơi đọng thành giọt làm loãng dầu hơn phần đó bị
mòn nhiều nhất Trong cùng một động cơ, đặc điểm hao mòn của xilanh căn
bản giống nhau nh-ng trị số tuyệt đối về hao mòn của chúng không giống
nhau Những xilanh đầu và cuối vì lạnh hơn nên mòn nhiều hơn Tuy vậy
ngoài những nguyên nhân trên còn có những nguyên nhân ngẫu nhiên gây nên
hao mòn xilanh Ví dụ trong hỗn hợp cháy có nhiều cặn bẩn, hạt mài thì mòn
do hạt mài có tác động chính trong quá trình mòn và nơi mòn nhiều nhất sẽ là
nơi có tốc độ di tr-ợt lớn nhất của pittông
Biện pháp chống hao mòn xilanh Lắp thêm một đoạn ống lót phụ có độ chống
mòn cao là hợp kim crôm, niken ở phía trên Làm nh- vậy có thể tăng tuổi thọ
của xilanh lên 1,5 lần Hạ thấp tỷ số S/D (S: hành trình pittông; D đ-ờng kính
xilanh) mục đích làm giảm tốc độ tr-ợt trung bình của pittông Xu h-ớng
chung để cải tiến động cơ là giảm tỷ số S/D ở các động cơ hiện đại có S/D < 1
2 Hao mòn của vòng găng :
Vòng găng và xi lanh phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt Trong
mỗi tuần hoàn làm việc tốc độ di trựơt từ ĐCT của piston trên thành xi lanh
bằng “ 0” đến cực đại bằng (20-30) mm/s rồi đến ĐCD lại bằng 0
Đ-ờng 1 hình 1-5
Trang 19hình I.5 quan hệ giữa tốc độ piston-áp lực vòng găng , nhiệt độ
áp lực vòng găng trên thành xi lanh thay đổi theo hành trình làm việc
( đ-ờng 2 trên hình 1-5 )
Nhiệt độ làm việc cao và phạm vi thay đổi nhiệt độ lớn Do quá trình
cháy của hỗn hợp ( đ-ờng 3 trên hình 1-5 )
Làm việc trong môi tr-ờng có những chất có tính ăn mòn lớn Màng dầu bôi
trơn luôn bị hỗn hợp cháy làm loãng vào trong dầu, hỗn hợp cháy có lần hạt
mài, khi mới khởi động bôi trơn kém, các mối quan hệ trên và điều kiện làm
việc là những nhân tố ảnh h-ởng , tác dụng đồng thời đến hao mòn của vòng
găng Tuổi bền của vòng găng đ-ợc đánh giá việc duy trì lực bung và khe hở
miệng Vòng găng th-ờng bị hao mòn về kích th-ớc và hình dáng Hao mòn
theo chiều đ-ờng kính ( chiều dày ), hao mòn theo chiều cao; giảm lực bung ,
tăng khe hở miệng Trong đó mòn theo chiều đ-ờng kính là quyết định nhất
Theo thứ tự vòng găng số 1 mòn nhiều nhất, vòng găng dầu cũng có độ mòn
t-ơng tự vì lí do :
Vòng găng số 1 làm việc ở điều kiện nhiệt độ cao, bôi trơn kém, chịu áp lực
khí cháy lớn tới 76% toàn bộ nên mòn nhiều
Trang 20Vòng găng đầu có rãnh dầu nên tiết diện tiếp xúc bé áp lực trên đơn bị diện
tích lớn, đồng thời nó chịu trực tiếp tác dụng của hạt mài trong dầu bôi
trơn nên mòn nhiều
Biện pháp nâng cao độ bền sử dụng cho vòng găng
Mạ co giãn xốp cho vòng găng thứ nhất và vòng găng dầu (sẽ chống ăn
mòn tốt đồng thời tích trữ dầu bôi trơn trên bề mặt vòng găng) Dùng loại
vòng găng không đăng áp, giảm chiều cao, tăng chiều dày Sử dụng vòng găng
tổng hợp bằng thép để nâng cao lực bung (không sử dụng cho vòng găng số
một vì nhiệt độ cao)
3 Hao mòn của piston
Trong quá trình làm việc của động cơ, piston chịu tải trọng cơ học và tải
trọng nhiệt rất lớn ảnh h-ởng xấu đến độ bền, tuổi thọ piston Trong quá trình
làm việc bề mặt thân piston làm việc ở trạng thái ma sát nửa khô do thiếu dầu
bôi trơn Hơn nữa piston bị biến dạng trong quá trình làm việc nên ma sát
càng lớn Ngoài ra piston luôn tiếp xúc với khí cháy nên bị ăn mòn hoá học
bởi các thành phần axit sinh ra trong quá trình cháy
4.Hao mòn trục khuỷu – bạc lót
Gối đỡ trục khuỷu làm việc trong chế độ bôi trơn thuỷ động, mà bề mặt
bạc lót tách khỏi bề mặt cổ trục khuỷu bằng lớp dầu bôi trơn Trong điều kiện
đó, độ mòn của các bề mặt tiếp xúc phải là tối thiểu Nh-ng trong vận hành ở
chế độ khởi động nguội hoặc khởi động cơ sau một thời gian dài không làm
việc mà lại không đủ dầu bôi trơn, thì sẽ xuất hiện ma sát khô hoặc ma sát nửa
khô làm mòn đáng kể gối đỡ Một số nhà khoa học nh- Day ton khẳng định
ngay trong điều kiện ma sát -ớt đ-ợc hoàn thiện đảm bảo, trục không tiếp xúc
với bạc mà vẫn xảy ra hao mòn do tác động của hạt trong dòng chảy, do hiện
t-ợng biến dạng lớp vi bề mặt d-ới áp suất cục bộ, do chênh lệch điện thế giữa
Trang 21trục và bạc, do cả hiện t-ợng hao mòn xâm thực Tuy vậy các nhà nghiên
cứu đều cho rằng trục khuỷu bị hao mòn chủ yếu khi điều kiện ma sát -ớt bị
phá hoại, lúc khởi động động cơ, khi tải thay đổi bất th-ờng, khi dầu không đủ
độ nhớt, đủ số l-ợng và áp suất quy định, khi khe hở bạc trục quá mức cho
phép hoặc khi sai lệch hình dáng trục và bạc quá lớn gây ra quá tải cục bộ
Các cổ trục có đặc điểm mòn không đều, mòn hình côn theo chiều dọc trục,
mòn hình ôvan theo chiều h-ớng kính, khoảng giữa trục mòn nhiều hơn cổ
trục chính vì nó trực tiếp chịu lực khí thể rất lớn, điều kiện bôi trơn kém hơn,
tốc độ tr-ợt lại cao hơn Thông th-ờng sự chênh lệch này khoảng (10
20%) mòn ôvan là do một chu kỳ tuần hoàn hầu nh- cổ trục chỉ tiếp xúc một
phía Mòn hình côn do đặc điểm kết cấu thanh truyền lệch về một phía nên áp
suất phân bố trên cổ trục chỉ tiếp xúc một phía Mòn hình côn do đặc điểm
kết cấu thanh truyền lệch về một phiá nên áp suất phân bố trên trục không đều
nhau ở phía có áp suất lớn gây mòn nhiều Do vị trí của đ-ờng dẫn dầu bôi
trơn từ cổ trục khuỷu lên cổ trốt khuỷu có chứa hạt mài văng ra theo lực li
tâm phun theo lỗ phun sẽ có một phía dầu sạch, một phía dầu bẩn nên có mòn
nhiều hơn
Để nâng cao tuổi bền của trục khuỷu trong kết cấu hiện nay có gia công
thêm các lỗ lọc dầu li tâm để giữ lại hạt mạt
1.2.5 ảnh h-ởng của hao mòn đến hoạt động của động cơ
Trong tất cả các nghiên cứu tr-ớc đây, các nhà khoa học đều cho rằng
hao mòn là nguyên nhân chính làm giảm độ tin cậy, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
của động cơ Trên cơ sở nghiên cứu về hao mòn và ảnh h-ởng của nó đã đề ra
cac chỉ tiêu khác nhau để làm căn cứ đánh giá trạng thái giới hạn của động cơ
Vôlôskin đ-a ra 5 tiêu chuẩn xác định trạng thái giới hạn
Trang 22- Tính năng phục vụ: Vì hao mòn, tính năng máy thay đổi, không đảm
bảo công suất, suất tiêu hao nhiên liệu, tiêu hao dầu mỡ, điều kiện an
toàn cho ng-ời vận hành.v.v
- Tốc độ hao mòn: Vì mòn quá giới hạn nào đó tốc độ mòn sẽ tăng cao
quá mức cho phép cho chính chi tiết và cả chi tiết liên quan tới nó
- Độ bền chắc: Vì mòn, kích th-ớc giảm, tăng biến dạng, tăng dao động
dễ đ-a đến phá hủy chi tiết
- Giá thành sửa chữa: Sử dụng giới hạn máy th-ờng xuyên hỏng và hỏng
nặng làm tổng chi phí sửa chữa quá lớn
- Thời hạn phục vụ: Hao mòn làm độ tin cậy thấp, thời gian phục vụ ngắn,
thời hạn này đ-ợc gọi là thời hạn phục vụ tối -u
1.2.6 ảnh h-ởng của hao mòn nhóm xylanh, trục khuỷu:
Với mỗi chi tiết động cơ có một khoảng thời hạn phục vụ tối -u để đảm
bảo tính kinh tế, kỹ thuật của động cơ, thời hạn này phụ thuộc vào các tiêu
chuẩn tuỳ thuộc vào từng cặp chi tiết Chẳng hạn nhóm chi tiết xilanh- piston,
tiêu chuẩn kinh tế nh- tiêu hao dầu nhờn, nhiên liệu là yếu tố chủ yếu quyết
định thời hạn phục vụ, không những thế nhóm chi tiết này còn bị giới hạn bởi
tiêu chuẩn kỹ thuật nh-: Khả năng dễ khởi động, hiện t-ợng lọt khí xuống các
te cũng t-ơng tự nh- vậy nhóm trục khuỷu bị hạn chế bởi tiêu chuẩn độ bền
chắc, an toàn khi sử dụng, khả năng xảy ra sự cố do cháy bó không những
thế nhóm này còn bị hạn chế cả bởi tiêu chuẩn kinh tế nh- tiêu hao dầu nhờn
quá lớn do dầu vung lên thành xy lanh quá nhiều, xéc măng không gạt kịp trả
về các te động cơ
Trong vài chục năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của ngành kỹ thuật
về chuẩn đoán động cơ đã thúc đẩy việc nghiên cứu toàn diện và chi tiết ảnh
h-ởng của hao mòn đến hoạt động của động cơ Việc phát hiện chính xác và
Trang 23kịp thời hao mòn của nhóm chi tiết đã làm giảm đáng kể chi phí sửa chữa và
bảo d-ỡng động cơ Tuy nhiên do tính chất phức tạp của các quá trình thủy
khí động lực Do vậy các kết quả tính toán mới chỉ mang tính chất đ-ợc
tính và định h-ớng cho nghiên cứu bằng thực nghiệm Thực tế cho tới nay việc
nghiên cứu ảnh h-ởng của hao mòn đến hoạt động của động cơ vẫn dùng biện
pháp thực nghiệm là chủ yếu Tùy thuộc vào điều kiện sử dụng với một số
trang bị động lực cỡ lớn nh- trên sông, biển độ mòn cho phép xi lanh và trục
khuỷu trong điều kiện sử dụng còn bị giới hạn bởi hiện t-ợng có thể gây quá
nhiệt các bề mặt làm việc, tạo nên việc phát sinh ra tích tụ hơi dầu bôi trơn
trong các te quá mức cho phép đã gây đến hiện t-ợng mổ các te gây cháy
1.3 Dầu nhờn dùng trong động cơ và các chất phụ gia trong dầu
1.3.1 Dầu nhờn dùng trong động cơ đốt trong
Dầu nhờn dùng trong động cơ là nhóm dầu quan trọng nhất trong các
loại dầu bôi trơn Tính trung bình chúng chiếm khoảng 40% tổng các loại dầu
bôi trơn sản xuất trên Thế giới, ở n-ớc ta hiện nay dầu động cơ chiếm khoảng
70% l-ợng dầu bôi trơn Tại các n-ớc phát triển khác tình hình cũng t-ơng tự
Dầu nhờn làm việc trong động cơ có đặc điểm chung Do kỹ thuật phát triển
nên điều kiện làm việc của dầu bôi trơn ngày càng đa dạng và do vậy những
chức năng mà chúng phải đảm nhiệm cũng tăng lên Những chức năng chính
của dầu bôi trơn gồm:
- Giảm lực ma sát
- Giảm hao mòn
- Làm mát chi tiết máy
- Bảo vệ chi tiết khỏi bị han gỉ
- Bảo đảm tính kín khít của bộ phận ma sát
- Liên tục làm sạch chi tiết
Trang 24Ngoài ra dầu còn phải thỏa mãn một số yêu cầu khác:
Bảo toàn khả năng làm việc trong một khoảng nhiệt độ, áp suất và tốc
độ tr-ợt rộng Dễ điền đầy các hõm và mấp mô tế vi trên bề mặt Tạo sức tr-ợt
lớn theo ph-ơng vuông góc với bề mặt ma sát và nhỏ nhất theo ph-ơng tiếp
tuyến Không gây nổ và cháy, không gây ảnh h-ởng có hại đến vật liệu chi tiết
(kể cả đối với vật liệu phi kim loại) Đảm bảo bôi trơn với l-ợng dầu ít nhất,
không tạo các cặn nguy hiểm và có hại, ổn định d-ới tác dụng của bức xạ và
môi tr-ờng xâm thực hoá học Không tạo bọt và tạo nhũ Tất nhiên không một
loại dầu nào trong thiên nhiên có thể thoả mãn đ-ợc tất cả các yêu cầu trên
Do vậy trong từng tr-ờng hợp, tùy theo điều kiện cụ thể cần chọn loại dầu bôi
trơn thích hợp Ngày nay xu h-ớng c-ờng hoá chế độ làm việc trong các động
cơ đã làm tăng nhiệt độ tại các bề mặt làm việc, dẫn đến quá trình ôxy hoá
tạo nhựa dính và cặn diễn ra mạnh mẽ Chất l-ợng dầu nhờn sử dụng trong
các động cơ giảm dần do các yếu tố: Nhiệt độ làm việc của các cụm chi tiết,
nhiên liệu sử dụng, điều kiện môi tr-ờng động cơ làm việc Nhiệt độ làm việc
trong buồng đốt của động cơ có thể tiến tới 2000oc hoặc lớn hơn, đồng thời có
nồng độ ôxy đậm đặc, dầu nhờn bị ôxy hoá mạnh tạo thành các muội than
Nhóm xi lanh – piston – vòng găng nhiệt độ làm việc từ 150 300oc ở điều
kiện nhiệt độ nh- vậy dầu dễ bị ôxy hoá tạo sơn phủ bám chặt trên thành
xilanh, piston , vòng găng gây bó kẹt, cháy vòng găng, piston ở các tổ chức
nơi chứa dầu nhiệt độ khoảng 70 80oc ở nhiệt độ này các quá trình biến chất
dầu nhờn xảy ra chậm hơn, kết quả là dầu nhờn bị ôxy hoá tạo ra các a xit,
nhựa, cặn kết tủa làm cho chất l-ợng dầu nhờn bị giảm dần
Trong khi động cơ làm việc, hỗn hợp cháy không hết, lọt xuống đáy
dầu làm loãng dầu nhờn, các khí cháy lọt xuống đáy dầu làm cho dầu nhanh
bị đen, đồng thời trong khí cháy có khí SO2, SO3, NO2,NO3 lọt xuống đáy dầu
tác dụng với n-ớc lẫn trong dầu tạo nên các axit mạnh gây ăn mòn các chi tiết
máy
Trang 25Ngoài những đặc điểm chung, dầu bôi trơn cho động cơ xăng và động
cơ điêzen có những đặc điểm riêng
Động cơ xăng: Phụ tải ở các bề mặt làm việc không lớn, hàm l-ợng l-u
huỳnh trong nhiên liệu thấp do đó dầu nhờn ít bị biến chất Mặt khác do động
cơ khởi động nguội, nhiệt độ làm việc th-ờng thấp hơn quy định dẫn đến một
l-ợng n-ớc đáng kể tạo nên sẽ ng-ng tụ lại lọt xuống đáy dầu làm l-ợng n-ớc
trong dầu tăng, tăng quá trình ôxy hoá dầu, tạo nên lớp cặn bùn mềm và rất
nhớt không thể truội khỏi bề mặt bám dính nh-ng có thể dễ dàng lau sạch
Động cơ điêzen: Làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao,
phụ tải lớn, điều kiện cho cháy nổ gần nh- lý t-ởng Do đó hiện t-ợng ng-ng
tụ hơi n-ớc và lẫn nhiên liệu không phải vấn đề nghiêm trọng Điều quan tâm
nhất đối với động cơ điêzen là hàm l-ợng l-u huỳnh trong nhiên liệu cao Khí
cháy tạo ra SO2, SO3 khi tiếp xúc với n-ớc (một l-ợng nhỏ) tạo ra axit mạnh,
gây ăn mòn các chi tiết máyvà là tác nhân xúc tác làm tăng tốc độ biến chất
của dầu nhờn Mặt khác nhiệt độ buồng đốt cao khả năng tạo muội, sơn dính
cao hơn động cơ xăng làm cho dầu nhờn nhanh bị đen và biến chất vì vậy thời
hạn thay dầu ngắn hơn động cơ xăng
Xuất phát từ đặc điểm nêu trên, để đảm bảo cho động cơ làm việc tốt với độ
tin cậy và hiệu quả cao dầu nhờn dùng cho động cơ phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
Phải có độ nhớt thích hợp, độ nhớt dầu bôi trơn động cơ là một tính chất
quan trọng và cơ bản, nó là một yếu tố tạo thành màng dầu bôi trơn ở điều
kiện bôi trơn thủy động cũng nh- bôi trơn thủy động đàn hồi Ngoài ra độ
nhớt xác định điều kiện của động cơ có thể khởi động dễ dàng ở điều kiện
lạnh, chịu đ-ợc sự sinh nhiệt trong các ổ đỡ, xi lanh, độ nhớt đánh giá khả
năng làm kín của dầu, mức độ tiêu hao và thất thoát độ nhớt là một trong
những chỉ tiêu quan trọng trong việc theo dõi và đánh giá chất l-ợng của dầu
Trang 26cũng nh- chất l-ợng của thiết bị trong quá trình sử dụng Thực tế khi sử dụng
các ph-ơng tiện tải trọng nặng, tốc độ thấp thì dùng các loại dầu bôi trơn có
độ nhớt cao và ng-ợc lại Độ nhớt của dầu động cơ đặc biệt quan trọng ở
nhiều khía cạnh, nó có ảnh h-ởng đến độ kín khít, tổn hao công ma sát, khả
năng chống mài mòn, tạo cặn Do vậy, trong động cơ chuyển động khứ hồi, độ
nhớt của dầu có tác động chính đến l-ợng tiêu hao nhiên liệu, khả năng tiết
kiệm dầu và hoạt động chung của cả động cơ Khi độ nhớt quá cao sẽ gây ra
sức cản nhớt lớn khi nhiệt độ xung quanh thấp, làm giảm tốc độ trục khuỷu kể
cả khi động cơ đã làm việc Độ nhớt quá thấp sẽ làm chóng mài mòn các chi
tiết và tăng l-ợng tiêu hao dầu Nh- vậy đối với mỗi chi tiết máy đặc biệt là
động cơ điều cơ bản đầu tiên là phải dùng dầu có độ nhớt thích hợp
- Thông th-ờng dầu dùng cho động cơ xăng có độ nhớt động học ở
1000oc từ 6 10 CST Động cơ điêzen c-ờng hoá thấp và trung bình từ
16 20CST Động cơ điêzen c-ờng hoá thấp và trung bình từ 16 20
CST
- Phải có tính ổn định từ hoá tốt đó là khả năng chống lại tác dụng của
ôxy, không khí và các tác nhân khác nhằm bảo toàn thành phần và tính chất
hoá học của dầu nhờn Khi nhiệt độ càng cao tốc độ ôxy hoá diễn ra càng
mạnh (50 29oc) nh-ng khi nhiệt độ v-ơt quá 29oc tốc độ ôxy hoá giảm vì
tốc độ các phản ứng phân huỷ tăng Ngoài ra trong quá trình làm việc, dầu
nhờn còn chịu ảnh h-ởng của các tác nhân khác nh- độ âm không khí, hơi
n-ớc, hoá chất, nhiên liệu, các sản phẩm cháy kết quả làm cho dầu nhờn bị
biến chất Tính ổn định hoá học đ-ợc xác định qua các chỉ tiêu khả năng tạo
sơn dính, tính ổn định ôxy hoá nhiệt của dầu, hàm l-ợng
- Không gây ăn mòn kim loại Bản thân dầu nhờn động cơ ít gây ăn mòn
kim loại song trong quá trình sử dụng tính ăn mòn của dầu tăng lên do dầu bị
ôxy hoá tạo thành các hợp chất có tính ăn mòn Mặt khác trong thành phần
Trang 27của dầu có chứa các axit hữu cơ, hợp chất chứa l-u huỳnh, phốt pho là tác
nhân gây ăn mòn các chi tiết kim loại Để hạn chế tính ăn mòn ng-ời ta dùng
các phụ gia chống ăn mòn, thuốc pha chống ôxy hoá
Bảng thống kê tính năng lý, hoá của các loại dầu
30
Esso motor oil 1
Energol
SAE-30 Castrol P
Mobil oil special 30 AC-10 SAE-30
Shell Rotella oil
30
Esso motor oil 1
Energol
SAE-30 Castrol P
Mobil oil special 30
Д-11
SAE-30HD
Shell Rotella oil 30HD
Esso motor oil 30HD
Energol 30HD
SAE-Castrol dizel 30
Super Mobil oil
HD
Д C-11 SAE-30 supplem
ent
Shell Rimula oil 30HD
Esso lube oil
30 supplement 1
Energol
SAE-30 supplement 1
Castrol dizel supplement
1
Supplemen
t 1 super motor oil
30
1.3.2 Các chất phụ gia trong dầu nhờn-chức năng phụ gia
Nh- chúng ta đã biết, các loại dầu bôi trơn thành phẩm thông th-ờng để
đảm bảo các chức năng chính và thoả mãn một số yêu cầu thực tế ngoài thành
phần chính là dầu gốc còn một phần không thể thiếu đ-ợc là phụ gia Phụ gia
là những hợp chất hữu cơ, cơ kim và vô cơ, thậm chí là các nguyên tố đ-ợc
Trang 28thêm vào các chất bôi trơn nh-: dầu mỡ nhờn, chất lỏng chuyên dụng để nâng
cao các tính chất riêng biệt cho sản phẩm
Trong một số tr-ờng hợp, các phụ gia riêng biệt đ-ợc pha thẳng vào dầu
gốc Trong những tr-ờng hợp khác hỗn hợp các loại phụ gia đ-ợc pha trộn
thành phụ gia đóng gói sau đó sẽ đ-ợc đ-a tiếp vào dầu Một số loại phụ gia
nâng cao những phẩm chất đã có sẵn của dầu một số khác tạo cho dầu những
tính chất mới cần thiết Phụ gia chủ yếu đ-ợc sử dụng để đảm nhiệm một chức
năng nhất định, nheng có nhiều loại là phụ gia đa chức năng Ngày nay, thực
tế hầu nh- các chủng loại và chất lỏng bôi trơn đều chứa ít nhất là một phụ gia,
một số loại nh-: dầu động cơ, dầu bánh răng … có chứa nhiều loại phụ gia
khác nhau Rất nhiều loại phụ gia hiện đang đ-ợc sử dụng cho dầu động cơ có
chứa hợp chất kiềm nhằm trung hoà các sản phẩm a xít của quá trình cháy,
l-ợng tiêu tốn các thành phần kiềm này là một chỉ số về tuổi thọ sử dụng của
dầu Chẳng hạn các phụ gia chứa kim loại là tác nhân quan trọng có tính tẩy
rửa bao gồm:
- Sunphonat
- Salisilat
- Photphonat
Phần lớn sunphonat, silisilat và photphonat của can xi hoặc magie sử
dụng nh- chất tẩy rửa chứa kim loại Thông th-ờng những phụ gia này là loại
kiềm cao có khả năng trung hoà a xít tạo thành trong quá trình l-u huỳnh cháy
và tiếp xúc với n-ớc Dạng bảo vệ này đặc biệt quan trọng trong động cơ
điêzen sử dụng nhiên liệu có hàm l-ợng -u huỳnh cao Thực tế các sản phẩm a
xít có thể ng-ng tụ trên xi lanh và xéc măng, piston và cũng xúc tiến quá trình
polime hoá các sản phẩm ứng cháy tạo thành keo và cặn bùn
Chức năng quan trọng của phụ gia
Làm tăng độ bền ô xi hoá (chất ức chế ô xi hoá hoặc phụ gia chống ô xi
hoá), ngăn chặn hiệu ứng xúc tác của kim loại trong quá trình ô xi hoá và ăn
Trang 29mòn Chất ức chế ăn mòn, chống gỉ, chống sự tạo cặn bám và cặn bùn (phụ
gia tẩy rửa) giữ các tạp chất ở dạng huyền phù, tăng chỉ số độ nhớt (phụ gia
tăng chỉ số độ nhớt), giảm độ đông đặc, chống tạo bọt làm cho dầu có khả
năng bám dính tốt (tác nhân bám dính), tăng khả năng làm kín Giảm lực ma
sát (phụ gia giảm ma sát), làm giảm và ngăn chặn sự mài mòn (phụ gia chống
mài mòn), chống sự kẹt n-ớc của bề mặt kim loại (phụ gia cực áp) Thông
th-ờng, phụ gia tạo khả năng phòng ng-à cần thiết cho dầu khi sử dụng ở
nhiệt độ, áp suất cao, và tốc độ cao Trong khi bản chất chung của phụ gia có
thể nh- nhau với các loại chất bôi trơn khác nhau thì loại phụ gia đặc thù đ-ợc
lựa chọn phụ thuộc vào mục đích sử dụng của dầu bôi trơn và đặc tính của dầu
gốc
Riêng đối với dầu bôi trơn động cơ, l-ợng phụ gia dùng cho dầu này
v-ợt quá 50% tổng l-ợng phụ gia đ-ợc sử dụng trên thế giới Về cơ bản, dầu
bôi trơn động cơ thông th-ờng chứa tới 10 nhóm phụ gia, chúng bao gồm:
- Chất cải thiện chỉ số độ nhớt
- Phụ gia chống mài mòn
- Phụ gia biến tính giảm ma sát
- Chất hạ điểm đông đặc
- Chất ức chế tạo bọt
Cơ chế cụ thể các chất phụ gia trong dầu Từ cơ chế tạo màng sơn keo
là do thành phần của dầu có thêm chất phụ gia t-ơng ứng để ngăn cản xảy ra
quá trình hoá học, hấp thụ và tích tụ Chất phụ gia ngăn cản quá trình tạo
màng sơn keo gọi là phụ gia tẩy rửa chúng tác động theo 3 h-ớng: giữ cho sản
Trang 30phẩm ô xi hoá ở trạng thái lơ lửng, nghĩa là có tác dụng ổn định do khả năng
chất phụ gia tạo ra trên bề mặt sản phẩm ô xi hoá màng hấp phụ, biến các sản
phẩm không hoà tan trong dầu thành dạng dịch keo nhờ các misen phụ gia,
ngăn cản hấp phụ sản phẩm ô xi hoá lên lớp bề mặt kim loại nóng nhờ tạo ra
các lớp hoạt tính bề mặt-thể hiện hiệu ứng che chắn
Hầu hết các dầu động cơ sử dụng hiện nay đều chứa chất phụ gia tẩy
rửa dạng tro nh- sunfonat CБ-3, MC-A, ankinphenol, БKy, BHИИH-370,
… các chất này có hiệu quả tẩy rửa cao Nh-ng khi dầu bị lẫn vào trong buồng
đốt sẽ tạo thành các phân tử mài rắn mà gốc là sản phẩm ô xi hoá chất phụ gia
có chứa kim loại Ngày nay, ng-ời ta đang tìm kiếm các chất phụ gia không
tro, ví dụ nh- sản phẩm xucxinimit (đipon-45, N3-325, C-5A), các loại này
khác nhau do thông đổi số nhóm amin, độ dài mạch và sự phân nhánh mạch
thẳng xucxinimit không những không tạo ra chất mài rắn mà theo hiệu quả tác
dụng phân tán còn cao hơn hẳn nhiều phụ gia có tro Tuy vậy loại phụ gia
không tron này có tính ổn định kém, ở nhiệt độ trên 2800C bị phân huỷ vì vậy
các nhà khoa học vẫn tìm kiếm các chất phụ gia tẩy rửa không tro ổn định và
hiệu quả cao hơn Tính ổn định hoá học của dầu bôi trơn động cơ có ảnh
h-ởng nhiều đến thời hạn thay dầu Để tăng tính ổn định hoá học của dầu
bằng cách thêm chất phụ gia Một số chất phụ gia có hiệu quả cao là MБ-1,
HГ-2246, ДФ-11, BHИИHП-360 Tính sủi bọt của dầu động cơ có y nghĩa
trong sử dụng Khi dầu tạo thành bọt nó sẽ giảm khả năng làm mát, chống ma
sát và nhất là hạn chế mài mòn của dầu Khả năng sủi bọt của dầu trong động
cơ hiện đại liên quan tốc độ quay của trục khuỷu, l-u l-ợng bơm dầu, và dùng
bầu lọc li tâm hiện nay hầu hết các dầu đều thêm chất phụ gia chống sủi bọt
Các chất phụ gia vừa phải ngăn cản sủi bọt, vừa phải phá vỡ các bọt sinh ra
Bọt là các giọt khí đ-ợc bao bọc bởi màng dầu Chất phụ gia phải làm độ bền
của màng dầu và phá huỷ chúng Hiện nay sử dụng rộng rãi phụ gia chống sủi
bọt gốc polixilocxan ví dụ nh- ПMC-200, các chất polizobutilen và
Trang 31polimecrilat đ-ợc sử dụng rộng rãi làm chất phụ gia độ nhớt của dầu động cơ
Hiện nay đã có một số chất phụ gia đa chức năng vừa có tính tẩy rửa, vừa là
chất làm đặc, ví dụ ИXП-234 (polizobutilen sunphonat canxi) có tính chất
nhớt-nhiệt tốt và có tính tẩy rửa cao Để hạn chế tác dụng ăn mòn của các sản
phẩm có tính a xít trong dầu phải trung hoà chúng bằng cách thêm chất phụ
gia có tính kiềm cao vào dầu.Ví dụ: sunphonat
Trang 32Ch-ơng II:
Các ph-ơng án bôi trơn th-ờng dùng trong
Để cung cấp dầu nhiên liệu liên tục đến các bề mặt ma sát của chi tiết
máy chuyển động của động cơ đốt trong Ta có thể lựa chọn những ph-ơng
pháp bôi trơn, kiểu bố trí hệ thống bôi trơn khác nhau Lựa chọn ph-ơng án
bôi trơn nào tuỳ thuộc vào tính năng tốc độ, công suất, mức độ phụ tải trên ô
trục và công dụng của động cơ đốt trong Nói chung khi thiết kế lựa chọn một
trong những ph-ơng án bôi trơn d-ới đây:
2.1 Các nguyên lý bôi trơn thông dụng
2.2.1 Bôi trơn bằng ph-ơng pháp vung té dầu
Ph-ơng án bôi trơn này th-ờng dùng trong động cơ một xilanh kiểu xilanh
nằm ngang có kết cấu rất đơn giản nh- động cơ TG2, W1105 hoặc một
trong vài loại động cơ một xilanh kiểu đứng kết hợp bôi trơn vung té dầu với
bôi trơn bằng cách nhỏ dầu nh- động cơ bécna, slavia kiểu cũ
Sơ đồ nguyên lý bôi trơn giới thiệu trên hình II-1
Hình II-1: Sơ đồ nguyên lý bôi trơn bằng ph-ơng pháp vung té dầu
Trang 33a) Bôi trơn vung té trong động cơ nằm ngang
b) Bôi trơn vung té trong động cơ đứng
c) Bôi trơn vung té có bơm dầu đơn giản
7 Thanh truyền có thìa hắt dầu
Nguyên lý làm việc cụ thể nh- sau:
Dầu nhờn chứa trong các te (4) đ-ợc thìa múc dầu lắp trên đầu to thanh
truyền (7) múc hắt tung lên Nếu mức dầu trong các te để cách xa thìa múc thì
hệ thống bôi trơn dùng bơm dầu đơn giản để bơm dầu lên máng dầu phụ (6),
sau đó dầu nhờn đ-ợc hất tung lên Mỗi vùng quay của trục khuỷu thìa hắt dầu
múc dầu một lần Các hạt dầu vung té bên trong không gian của các te sẽ rơi
tự do xuống các mặt ma sát của ổ trục Để đảm bảo cho các ổ trục không bị
thiếu dầu, trên các vách ngăn bên trên ổ trục th-ờng có các gân hứng dầu
Ph-ơng án bôi trơn này rất lạc hậu, không đảm bảo đ-ợc l-u l-ợng dầu bôi trơn
của ổ trục nên rất ít khi dùng Nó chỉ tồn tại trong những động cơ kiểu cũ, công
suất nhỏ và tốc độ thấp Tuy nhiên -u điểm của ph-ơng án này là kết cấu của hệ
thống bôi trơn rất đơn giản
2.2.2 Ph-ơng án bôi trơn c-ỡng bức
Ph-ơng án này ng-ời ta gọi c-ỡng bức vì dầu đi bôi trơn là dầu tuần hoàn
có áp suất nhất định do bơm tạo ra Do sự tuần hoàn có áp suất nên hệ thống
bôi trơn đảm bảo các nhiệm vụ đề ra (bôi trơn, làm mát, tẩy rửa, bao kín) Hệ
thống bôi trơn c-ỡng bức bao gồm các bộ phận sau: thùng dầu hoặc các te dầu,
bơm dầu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh, két làm mát dầu, đ-ờng dẫn dầu, đồng hồ
áp suất dầu, đồng hồ đo nhiệt độ dầu Tuỳ theo vị trí chứa dầu và đ-a dầu đi
bôi trơn, ng-ời ta chia hệ thống bôi trơn c-ỡng bức ra làm hai loại: loại bôi
trơn c-ỡng bức các te -ớt và bôi trơn c-ỡng bức các te khô Căn cứ vào hình
Trang 34thứclọc, hệ thống bôi trơn c-ỡng bức lại phân thành 2 loại: Hệ thống bôi trơn
dùng lọc thấm và hệ thống bôi trơn dùng lọc ly tâm (toàn phần và không toàn
phần)
Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn c-ỡng bức các te -ớt dùng lọc
thấm giới thiệu trên hình 2.2
Hình II-2: Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn
a Van an toàn bơm dầu
b Van an toàn bầu lọc thô
c Van khống chế dầu qua két mát
T- Đồng hồ đo nhiệt độ dầu
m- Đồng hồ báo áp suất dầu nhờn
Trang 35Khi động cơ làm việc dầu nhờn chứa trong các te đ-ợc bơm dầu 2 hút
qua phao hút 1 (vị trí của phao hút bao giờ cũng nằm lập lờ ở mặt thoáng của
dầu nhờn để hút đ-ợc dầu sạch và không có bọt khí) đẩy qua lọc thô 2 ở đây
dầu đ-ợc lọc sạch các tạp chất cơ học có cỡ hạt lớn, sau đó dầu đ-ợc đẩy vào
đ-ờng dầu nhờn chính 6 để chảy tới các ổ trục khuỷu, ổ trục cam Đ-ờng dầu
5 trong trục khuỷu đ-a dầu lên bôi trơn ổ chốt (ổ đầu to thanh truyền) rồi theo
đ-ờng dẫn dầu 8 lên bôi trơn chốt pittông Nếu trên thanh truyền không có
đ-ờng dầu 8 thì đầu nhỏ thanh truyền phải có lỗ hứng dầu Trên đ-ờng dầu
chính còn có các đ-ờng dầu 13 đ-a dầu đi bôi trơn cơ cấu phối khí Một phần
dầu (khoảng 15 đến 20% l-ợng dầu bôi trơn do bơm dầu cung cấp) đi qua lọc
tinh 10 rồi trở về các te Vị trí của lọc tinh 10 có thể để xa lọc thô hoặc để gần
lọc thô nh-ng bao giờ cũng lắp theo mạch rẽ áp suất và nhiệt độ của dầu nhờn
đ-ợc đồng hồ m và T báo Khi nhiệt độ của dầu nhờn lên quá 80oC, do độ nhớt
giảm van điều khiển c sẽ mở để dầu nhơn đi qua két làm mát Khi bầu lọc thô
3 bị tắc, van an toàn b đ-ợc dầu nhờn đẩy mở ra , dầu sẽ không qua lọc thô mà
lên thẳng đ-ờng dầu chính 6 Van an toàn a đảm bảo áp suất của dầu bôi trơn
trên toàn hệ thống có tải số không đổi Ngoài ra, để bôi trơn bề mặt làm việc
của xilanh, pittông ta lợi dụng dầu vung ra khỏi ổ đầu to thanh truyền trong
quá trình làm việc ở một vài loại động cơ, trên đầu to thanh truyền khoan một
lỗ nhỏ để phun dầu về phía trục cam cải thiện điều kiện bôi trơn cho trục cam
và cho xilanh
Trang 36Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn c-ỡng bức các te khô
Hình II- 3: Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn
c-ỡng bức các te khô
1 Thùng chứa dầu 5 Bơm dầu từ các te về thùng chứa
Sự khác nhau của hệ thống bôi trơn các te khô so với hệ thống bôi trơn
các te -ớt thể hiện ở chỗ hệ thống bôi trơn các te khô dùng thêm hai bơm dầu
phụ 15 để hút dầu trong các te về thùng chứa 14, sau đó bơm 2 hút dầu từ
thùng chứa đi bôi trơn Do dầu nhờn đ-ợc chứa trong thùng dầu ngoài các te
nên động cơ có thể làm việc ở độ nghiêng lớn mà không sợ thiếu dầu nh- loại
các te -ớt Vì vậy các loại động cơ điêzen dùng trên máy ủi đất, xe tăng, máy
kéo, tàu thuỷ th-ờng hay dùng hệ thống bôi trơn các te khô
Dầu nhờn không luôn luôn chịu nhiệt độ cao do máy làm việc tạo ra,
không luôn luôn tiếp xúc với khí cháy lọt xuống các te nên dầu sẽ lâu hoá
giải Cho phép giảm chiều cao động cơ vì kích th-ớc các te bé
-u điểm lớn nhất của ph-ơng án bôi trơn c-ỡng bức là đảm bảo bôi trơn tốt
các ổ trục do đó giảm đ-ợc mài mòn và tổn thất ma sát, tăng tuổi thọ của động
cơ Tuy kết cấu của hệ thống rất phức tạp
Trang 37Trên thực tế, đại đa số động cơ dùng kiểu bôi trơn kết hợp giữa bôi trơn
c-ỡng bức và bôi trơn vung té Trong đó thông th-ờng bôi trơn các loại ổ trục
dùng ph-ơng pháp c-ỡng bức, còn bôi trơn các bề mặt rộng (nh- thành xilanh)
hoặc các bề mặt ma sát nhỏ nh-ng bố trí rải rác (nh- dàn cò mổ) dùng ph-ơng
pháp vung té Nhiều động cơ bôi trơn đầu nhỏ thanh truyền, ổ trục cảm cũng
dùng ph-ơng pháp vung té dầu từ đầu to Sở dĩ phải làm nh- vậy là vì kiểu bôi
trơn c-ỡng bức hoàn toàn sẽ rất phức tạp, nên dẫu có -u điểm nổi bật song rất
khó thực hiện
2.2.3 Bôi trơn bằng các pha dầu nhờn vào nhiên liệu
Loại bôi trơn này dùng trong động cơ xăng 2 kỳ cỡ nhỏ nh- (môtô,
xuồng máy ) quét khí bằng hỗn hợp trục khuỷu, các te, nghĩa là hộp trục
khuỷu – cácte là một khối khí đóng vai trò nh- một máy nén khí để quét khí
cho xi lanh theo chiều quét ngang Dầu nhờn đ-ợc pha tỷ lệ vào xăng theo tỷ
lệ là 1/20 - 1/25 (tức là từ 4-5%) một số động cơ của Đức, Tiệp chỉ pha 3%
Hỗn hợp dầu nhờn nhiên liệu nhờ bộ chế hoà khí đ-ợc xé thành các hạt hạt
nho trộn vào không khí tạo thành khí nạp và nạp vào các te Kết cấu kiểu bôi
trơn này rất đơn giản nh-ng nh-ợc điểm lớn của nó là dầu nhờn trong hỗn hợp
khí nạp đi vào xilanh khi cháy sẽ tạo thành muội than bám lên thành buồng
cháy và đỉnh pitton ngăn cản việc truyền nhiệt làm cho máy nóng Cơ chế bôi
trơn khi hỗn hợp nạp vào các te của động cơ rồi theo lỗ quét đi vào xilanh
Trong quá trình này các hạt dầu nhờn lẫn trong khí hỗn hợp ng-ng đọng bám
lên bề mặt các chi tiết máy để bôi trơn các mặt ma sát Cách bôi trơn này thực
chất không cần “ hệ thống bôi trơn” , thực hiện việc bôi trơn các chi tiết máy
rất đơn giản Khi sử dụng ta pha tỷ lệ dầu nhờn với xăng thấp thì bôi trơn kém,
ma sát lớn mài mòn tăng
Trang 382.2 Một số nguyên lý bôi trơn điển hình
2.1.1 Sơ đồ hệ thống bôi trơn c-ỡng bức của động cơ xe YA3-31512
Hình II-4 Sơ đồ hệ thống bôi trơn c-ỡng bức của động cơ xe
3- Phao hút dầu 6- Van áp suất 9- Két mát dầu 10- Bầu lộc dầu
Trang 392.1.2 Sơ đồ hệ thống bôi trơn c-ỡng bức của động cơ ЯM3- 740
Hình II-5 Sơ đồ hệ thống bôi trơn c-ỡng bức của động cơ ЯM3- 740
1- Phao hút dầu 2- Van an toàn 3- Bơm dầu cho đ-ờng dầu chính
4- Bầu lọc dầu kiểu thấm 5- Van an toàn 6- Đèn báo
7- Van vi sai 8- Bơm dầu đi lọc và làm mát 9- Van an toàn
10- Bầu lọc dầu ly tâm 11- Van an toàn12- Van an toàn 13- Két mát
a- Dầu đến bôi trơn cho cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
b- Bôi trơn cho trục cam và cơ cấu phối khí
c- Tới khớp nối thuỷ lực quạt gió
d- Bôi trơn bơm cao áp
Trang 4013- §-êng dÇu b«i tr¬n b¬m cao ¸p
14- §-êng dÇu b«i tr¬n m¸y nÐn khÝ
15 - §ång hå b¸o ¸p suÊt dÇu 16-KÐtm¸t dÇu
a- Khoang b¬m ®-a dÇu ®i läc, b«i tr¬n
b- Khoang b¬m ®-a dÇu ®i lµm m¸t