biếc trước hiên nhà như mỉm cười với nắng xuân.. Những tia nắng phớt hồng vui mừng nhảy múa cùng cây cỏ.[r]
Trang 2Luyện từ và câu
CÂU CẢM THÁN
Trang 4a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều nh ai hết Một ng ời nh thế ấy! Một …
ng ời đã khóc vì trót lừa một con chó! Một ng ời nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy
đến hàng xóm, láng giềng Con ng ời đáng kính ấy …
bây giờ cũng theo gót Binh T để có ăn ? Cuộc đời
quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…
Hỡi ơi lão Hạc!
Trang 5b) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày m a chuyển bốn ph ơng ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta t ng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
- Than ụi! Thời oanh liệt nay còn đâu? Than ôi!
Trang 6* Ch c n ng: ứ ă Dùng để ộ ộ ả b c l c m xúc
Trang 7(?) Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán, có thể dùng câu cảm thán …
không? vì sao?
Trang 8- Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng, (ngôn ngữ …
trong văn bản hành chính - công vụ) và ngôn ngữ để trình bày kết quả giải một bài toán (ngôn ngữ trong văn bản khoa học) là ngôn ngữ duy lí , ngôn ngữ “ ”
của t duy lôgíc, nên không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ rõ cảm xúc
- Cõu c m thả ỏn được s d ng trong ử ụ ngụn ngữ hàng ngày và trong v n chă ương
Trang 9Trong hai c©u sau, c©u nµo lµ c©u c¶m th¸n? V× sao?
a) Trong chiÕn tranh, cã biÕt bao ng êi
Trang 10* Lưu ý:
- Các từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi,
chao ôi, chao ơi,…có thể tự tạo thành một câu đặc biệt mà cũng có thể là một bộ phận biệt lập trong câu, thường đứng ở đầu câu
- Còn các từ ngữ cảm thán: thay, biết bao, xiết
bao, biết chừng nào… thì đứng sau từ ngữ mà
nó bổ nghĩa (làm phụ ngữ)
Trang 11Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán nh : ôi, than
ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, biêt chừng nào,
… dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ng ời nói (ng ời viết);
xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn ch ơng.
Khi viết, câu cảm thán th ờng kết thúc bằng dấu chấm than.
Trang 12II Luy n t p: ệ ậ
Bài tập 1: Xác định câu cảm thán
Trang 13Bài tâp 1: H y cho biết các câu trong những đoạn trích ã
sau có phải đều là câu cảm thán không Vì sao?
a) Than ôi! Sức ng ời khó lòng địch nổi sức trời! Thế đê không sao cự lại đ ợc với thế n ớc! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất
b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c) Chao ôi, có biết đâu rằng; hung hăng, hống hách
láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu
dại của mình thôi Tôi đã phải trải cảnh nh thế Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi
Trang 14Bài tâp 1: H y cho biết các câu trong những đoạn trích ã
sau có phải đều là câu cảm thán không Vì sao?
a) Than ôi! Sức ng ời khó lòng địch nổi sức trời! Thế đê không sao cự lại đ ợc với thế n ớc! Lo thay! Nguy thay!Khúc đê này hỏng mất
b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c) Chao ôi, có biết đâu rằng; hung hăng, hống hách
láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu
dại của mình thôi Tôi đã phải trải cảnh nh thế Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi
Trang 15Bài tâp 1: H y cho biết các câu trong những đoạn trích ã
sau có phải đều là câu cảm thán không Vì sao?
a) Than ôi! Sức ng ời khó lòng địch nổi sức trời! Thế đê không sao cự lại đ ợc với thế n ớc! Lo thay! Nguy thay!Khúc đê này hỏng mất
b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c) Chao ôi, có biết đâu rằng; hung hăng, hống hách
láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu
dại của mình thôi Tôi đã phải trải cảnh nh thế Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi
Câu cảm thán phải chứa các từ ngữ cảm thán
Trang 16Bài tâp 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc đ ợc thể hiện trong những câu sau đây Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán đ ợc
không Vì sao?
a) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
Lời than thở của ng ời chinh phụ tr ớc nỗi khổ của chiến tranh.
c) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết
làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu l u kí)
Sự ân hận của Dế Mèn tr ớc cái chết thảm th ơng của Dế Choắt.
Không phải câu cảm thán vì không có đặc tr ng của kiểu câu này.
Trang 17Bài t p 3 ậ : Đặ âu c m th t c ả án theo yêu c u: ầ
- Trướ tình c m c a m t ngc ả ủ ộ ườ thân dành cho mình.i
- Khi nhìn th y m t tr i m c.ấ ặ ờ ọ
- Khi bu n t i kh au.ồ ủ ổ đ
- Khi vui m ng ph n kh i.ừ ấ ở
* Ví dụ:
- Tình c m m ả ẹ dành cho con m ấ áp bi t bao!ế
- Ôi! C nh bả ình minh trên bi n th t ể ậ đẹp
- Chao ôi, n u tôi nghe l i m ế ờ ẹ thì đâu đến nông n i ỗnày
- Ôi, con ã cho b m t b t đ ố ộ ấ ngờ quá l n.ớ
Trang 18Bài tập 4: Viết đoạn văn (chủ đề tự chọn trong đó có sử
dụng câu cảm thán)
Đoạn văn:
Đã bấy lâu nay mong đợi xuân về Sớm nay, xuân chợt đến Xuân bước đi nhè nhẹ trên cành tơ lộc biếc Gió xuân
ve vuốt, mơn man những khóm hồng Mấy cụm lan xanh
biếc trước hiên nhà như mỉm cười với nắng xuân Những tia nắng phớt hồng vui mừng nhảy múa cùng cây cỏ Đất trời rộn ràng trong tiếng hót của bầy chim dập dìu bay lượn.
Mùa xuân tươi đẹp biết bao!
Trang 19H y nhắc lại đặc điểm hã ỡnh thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
Trang 20C©u nghi vÊn C©u cÇu khiÕn C©u c¶m th¸n
hoặc cã tõ hay (nối các vÕ cã quan hệ lựa chọn) - Khi viÕt, kÕt thúc câu bằng dấu chấm hỏi; hoặc bằng dấu chấm, dấu chấm than, chấm
đe dọa hoặc bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
- Có những từ cầu khiến như:
hãy, đõng, chớ,…
hay ngữ điệu cầu
khiến;
- Khi viết, kết thúc câu bằng dấu
chấm than hoặc dấu chấm
ôi, xiÕt bao, biết chõng
nào…
- Khi viết, thường kết thúc bằng dấu chấm than
Dùng để bộc
lộ trực tiếp cảm xúc của người nãi (người viết)
Trang 21- Hoµn thµnh bµi tËp viÕt ®o¹n v¨n vµo vë.
- So¹n bµi: C©u trÇn thuËt“ ”