1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

25 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Vấn Đề Chung Về Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm Tại Các Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 113,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kinh tế ngồn gốc kinh tế ban đầu giống nhau được sắp xếp vào một loại chi phí,không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh ở đâu và dùng vào mụcđích gì.Toàn bộ chi phí sản

Trang 1

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.

1 Đặc điểm tổ chức của ngành công nghiệp:

Kể từ giữa những năm 90 của thế kỷ XX nền kinh tế của nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường nhưng nền kinh tế thị trường của nước ta không phải là nền kinh tế thị trường tự do hay độc quyền mà là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước và vận động theo định hướng XHCN Cơ chế thị trường là thiết chế kinh tế chi phối ý chí và hành động của người sản xuất và người tiêu dùng, người bán và người mua thông qua thị trường và giá cả nhằm trả lời các câu hỏi:

- Sản xuất cái gì?

- Sản xuất cho ai?

- Sản xuất như thế nào?

Nó chính là tổng thể các nhân tố, quan hệ, môi trường, động lực và quy luậtchi phối sự vận động của thị trường

Trong cơ chế thị trường các đơn vị sản xuất kinh doanh được tự do tác độnglẫn nhau trên thị trường Đơn vị này có thể mua sản phẩm, dịch vụ từ các đơn vịkhác trong một thị trường các giao dịch có thể tiến hành trao đổi thông qua hiện vậtbằng tiền

Có hàng loạt các quy luật kinh tế tác động trong nền kinh tế thị trường nhưngphổ biến nhất vẫn là quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh Nhữngquy luật kinh tế thị trường tồn tại một cách khách quan và chỉ phát huy tác dụngkhi có sự tác động của con người Ưu điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là cótính năng động, khả năng thích nghi nhanh chóng, nó tạo điều kiện vật chất để thoảmãn ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất văn hoá và sự phát triển toàn diện Mặtkhác, nó kích thích áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tăng năng suất lao động,nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất Tuy nhiên nền kinh tế thị trường cũng có

Trang 2

những hạn chế mà bản thân nó không thể giải quyết được đó là: khủng hoảng, lạmphát, thất nghiệp, bất bình đẳng và ô nhiễm môi trường Nhận thức đúng đắn kinh

tế thị trường sẽ giúp cho các doanh nghiệp tổ chức tốt công tác hạch toán kinh tếnói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất nói riêng

2 Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:

2.1 Khái niệm chi phí sản xuất:

Trong doanh nghiệp chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột thời kỳ được gọi là chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhtrong một thời kỳ`nhất định Để tạo ra sản phẩm hàng hóa cuối cùng thì doanhnghiệp phải bỏ ra nhiều loại chi phí sử dụng trong các mục đích khác nhau mangtính chất khác nhau, đòi hỏi công tác kế toán phải sử dụng phù hợp các chi phí, và

để đáp ứng được yêu cầu đó thì cần phải nắm được và hiểu rõ ý nghĩa mục đíchtừng loại chi phí, phân loại chi phí cho phù hợp

2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:

Chi phí mà các doanh nghiệp bỏ ra bao gồm rất nhiều loại Mỗi loại có mụcđích kinh tế, mục đích công dụng riêng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Do vậy để quản lý chặt chẽ từng loại chi phí trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mục tiêu hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm để đạt lợinhuận tối đa, thì cần thiết phải phân loại chi phí Phân loại chi phí làm việc sắp xếpcác loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định Có 3cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu đó là:

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí):

Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất coa nội dung ,có tính chất

Trang 3

kinh tế (ngồn gốc kinh tế ban đầu) giống nhau được sắp xếp vào một loại chi phí,không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh ở đâu và dùng vào mụcđích gì.

Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố chi phí cơ bản như sau:

* Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm giá trị của các nguyên liệu, vật liệu,phụ tùng thay thế và sản xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo

* Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (làmviệc thường xuyên hay tạm thời) về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợcấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo, các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ)

* Chi phí khấu hao TSCĐ: Thực chất là giá trị của TSCĐ bị hao mòn dầntrong quá trình sử dụng TSCĐ và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị sảnphẩm dưới hình thức là tính khấu hao

* Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ

từ các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác

* Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưađược phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: Tiếpkhách, hội họp, thuê quảng cáo v v

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng:+ Trong phạm vi kinh doanh: Phục vụ quản lý chi phí sản xuất, phân tíchđánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm căn cứ để lập báo cáo chiphí sản xuất theo yếu tố, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn v v cho kỳ sau

+ Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế: Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhậpquốc dân do có sự tách biệt giữa hao phí lao động vật hoá và chi phí lao động sống

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí):

Trang 4

Theo cách phân loại này những chi phí sản xuất có cùng mục đích, côngdụng được sắp xếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung kinh tếcủa chi

phí.Trong kinh doanh sản xuất công nghiệp toàn bộ chi phí sản xuất được chiathành 3 khoản mục chi phí sau:

* Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sảnphẩm

* Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải trả chongười lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ như: lương, các khoản phụcấp tiền lương, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

* Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộphận sản xuất (phân xưởng, đội, trại sản xuất, v v ) ngoài 2 khoản mục trên

Khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các khoản tiền lương, các khoản phụcấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng,đội, bộ phận sản xuất

- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí dùng cho phân xưởng, như vật liệudùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh toàn bộ tiền trích khấu hao TSCĐ hữuhình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xưởng, đội sản xuấtnhư: phương tiện vận tải, khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, truyền dẫn, nhàxưởng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ từ bên ngoài để phục

vụ cho hoạt động của phân xưởng như: chi phí về điện, nước, khí nén hơi, chi phíđiện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài không thuộc TSCĐ

Trang 5

- Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã nêutrên phục vụ cho nhu cầu sản xuất của phân xưởng.

Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí có tác dụng phục

vụ theo yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho côngtác tính giá thành sản phẩm, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sảnxuất và lập kế hoạch giá thành cho sản phẩm kỳ sau

2.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất:

Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm hai loại:

- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tươngquan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất chung

- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi

có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh phântích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý để hạ thấp giá thànhsản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh

3 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết

và lao động hoá trong kỳ chi ra để SXSP Giá thành sản phẩm chi phí sản xuất cho

số sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đã đưa ra tiêu thụ (giá thành công xưởng)hoặc tính cho số sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đã đưa ra tiêu thụ (giá thànhtoàn bộ) Trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhiệm vụ phấn đấu hạ giá thànhsản phẩm của các xí nghiệp sản xuất lại có ý nghĩa kinh tế chính trị đặc biệt quantrọng Vì vậy giá thành sản phẩm vừa là phương pháp kế toán, vừa là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất

Đối với Nhà nước, việc hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn, chính xác tạicác doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có cáI nhìn tổng thể toàn diện

Trang 6

đối với sự phát triển của nền kinh tế, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp để tăngcường hay hạn chế quy mô phát triển của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự pháttriển không ngừng của nền kinh tế Nó không chỉ có tầm quan trọng đối với doanhnghiệp trong việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh mà còn có ý nghĩa lớn đốivới Nhà nước trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN.

4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm:

4.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản xuất, dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặcmột đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thànhtrong điều kiện công xuất bình thường Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tếtổng hợp, phản ánh chất lượng sản xuất và quản lý sản xuất, là căn cứ quan trọng

để xác đinh giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

4.2 Phân loại giá thành sản phẩm :

Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu

.4.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành theo cách phân loại nàythì giá thành sản phẩn được chia làm ba loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch là mục tiêuphấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành địnhmức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã

Trang 7

sản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khikết thúc quá trình sản xuất sản phẩm

4.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tinh toán:

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia làm hai loại:

- Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng: Giá thành sản xuất củasản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho nhưng sản phẩm, côngviệc hoặc lao vụ đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng Giá thành sảnxuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanhnghiệp sản xuất

-Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sảnxuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán.Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (để tính lãi trước thuế thu nhập của doanhnghiệp)

Giá thành

toàn bộ =

Giá thành sản xuất +

Chi phíBán hàng +

Chi phí QLDNNhư vậy việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích được những biến độngcủa chỉ tiêu giá thành và chiều hướng thay đổi của chúng để có biện pháp thích hợpnhằm hạ giá thành sản phẩm

5 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm:

5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuấtcần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát và yêu cầu tính giá thànhsản phẩm

Trang 8

Hoạt động của sản xuất được tiến hành ở nhiều địa điểm sản xuất khác nhau,

ở từng địa điểm sản xuất lại chế biến nhiều loại sản phẩm, thực hiện nhiều côngviệc khác nhau, theo quy trình công nghệ khác nhau Vì vậy chi phí sản xuất cũngphát sinh nhiều bộ phận, liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc cần xác địnhđúng phạm vi giới hạn mà chi phí cần phải tập hợp

Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặcđiểm sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc từng giai đoạn của quy trìnhcông nghệ Tuỳ theo đặc điểm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sảnphẩm, nhóm sản phẩm, bộ phận, chi tiết

Tập hợp chi phí đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quản lý chi phí sảnxuất phục vụ cho công tác tính giá thành kịp thời và chính xác

Thực chất của việc xác định tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí

và đối tượng chịu chi phí

+ Nơi phát sinh chi phí như: Phân xưởng, đội trại sản xuất, bộ phận sản xuấthay toàn bộ quy trình công nghệ (toàn doanh nghiệp)

+ Đối tượng chịu chi phí là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩmcông trình hay hạng mục công trình

5.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Để xác định đối tượng tính giá thành của từng doanh nghiệp cụ thể thì phảidựa vào các nhân tố sau: đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu tổ chức sản xuất, quytrình chế tạo sản xuất, công nghệ sản phẩm, đặc điểm sử dụng thành phẩm Xácđịnh đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ côngviệc tính giá thành

Trang 9

Kì tính giá là thời kì bộ phận kế toán tính toán giá thành tiến hành công việctính gía thành cho các đối tượng tính giá thành Thông thường kỳ tính giá thànhcủa

các doanh nghiệp có thể là quý, tháng, năm

Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành phù hợp sẽgiúp cho tổ chức công việc tính giá thành được khoa học, hợp lý đảm bảo cung cấp

số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ kịp thời, trung thực,phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của kế toán

6 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

- Đảm bảo đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sảnphẩm đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách trong điều kiệnnền kinh tế thị trường Vì vậy kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sảnxuất của doanh nghiệp xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàphương pháp tính giá thành sản phẩm

- Tổ chức bộ máy kế toán tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theođúng đối tượng đã xác định và phương pháp tập hợp chi phí thích hợp

- Xác định chính xác về chi phí sản phẩm làm dở dang cuối kỳ

- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện đúng định mức dự toán chi phí sảnxuất, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đềxuất cho lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định thích hợp trước mắt cũng nhưlâu dài đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:

+ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh trựctiếp để sản suất sản phẩm

Trang 10

+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.

TàI khoản này ding để phản ánh chi phí lao động trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm và các khoản trích theo lương về BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

+ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Tài khoản này đùng để phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh ở cácphân xưởng, bộ phận sản xuất

+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ toàn doanh nghiệp

7.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Có hai phương pháp kế toán chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng chúng mộtcách phù hợp

+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với chi phísản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

+ Phương pháp tập hợp gián tiếp: Phương pháp này áp dụng sản xuất có liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng được

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng liên quan kế toántiến hành theo trình tự sau:

- Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa điểmphát sinh chi phí sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểm phátsinh chi phí

- Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toán, phân

bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp được cho các đối tượng liên quan

Trang 11

H = ∑

=

n i

- C là tổng chi phí đã tập hợp được cần phân bổ

- Ti là tiêu chuẩn phân bổ của từng đối tượng i

Chi phí phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan (Ci) đượctính theo công thức:

Ci = Ti x H

* Phương pháp kế toán:

Kế toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp (NL, VL):

Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên liệu, vật liệu chính(nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiênliệu được sử dụng trực tiếp để sảnxuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phầnlớn là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan, căn

cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phânxưởng sản xuất Khi phát sinh chi phí kế toán ghi:

+ Xuất kho nguyên liệu, vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152, 153+Trường hợp mua NL, VL sử dụng ngay cho sản xuất:

Nợ TK 621 - Chi phí NL, VL trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Trang 12

Có TK 111, 112, 331+Trường hợp NL,VL còn lại cuối kỳ trước không sử dụng hết, nhưng để lại

ở bộ phận sản xuất Cuối kỳ kế toán ghi giảm chi phí vật liệu trực tiếp kỳ này bằngbút toán đỏ:

Nợ TK 621 - Chi phí NL,VL trực tiếp (ghi bút toán đỏ)

Có TK 152 - NL,VL (ghi bút toán đỏ)+ Đầu kỳ kế toán sau kế toán ghi tăng chi phí NL, VL trực tiếp:

Nợ TK 621 - Chi phí NL, VL trực tiếp( Chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí )

Có TK 152 - NL,VL + Cuối tháng nếu có NL,VL dùng không hết nhập lại kho:

Nợ TK 152 - NL, VL

Có TK 621 - Chi phí NL,VL trực tiếp+ Cuối tháng kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NL,VL trực tiếp tínhcho đối tượng chịu chi phí sản xuất sản phẩm hoặc đối tượng chi phí sản xuất kinhdoanh

Nợ TK 154 - CPSX kinh doanh dở dang (PPKKTX) Hoặc Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (PPKKĐK)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 621 - Chi phí NL,VL trực tiếp

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phi nhân công trực tiếp (NCTT):

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ: Gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụcấp, tiền trích BHXH theo tỷ lệ quy định trên số tiền lương của công nhân trựctiếp sản xuất

+ Số tiền lương, phụ cấp lương và các khoản khác có tính chất lương, tiền ăngiữa ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trong kỳ:

Ngày đăng: 02/11/2013, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w