1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện

27 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam thực hiện
Trường học Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 175,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành và phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, t vấn, định gi

Trang 1

Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty cổ phần

kiểm toán và định giá Việt Nam thực hiện

I khái quát về công ty cổ phần kiểm toán và định giá Việt Nam

1 Sự hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt

động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, t vấn, định giá tài sảncho mọi loại hình doanh nghiệp trong cả nớc Công ty đợc Bộ Tài chính và Sở Kếhoạch đầu t thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh công ty

cổ phần số 0103000692 ngày 21/12/2001, hoạt động theo Luật doanh nghiệp số12/1999/QH ngày 12/06/1999

Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam có tên giao dịch đối ngoại làVietnam auditing and evaluation joint stock company, viết tắt là:VAE.,JSC Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, thuộc quyền sở hữu củacác cổ đông, hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngkinh doanh dịch vụ

Hiện nay, Công ty có 51 nhân viên với tổng số vốn là hơn 3 tỷ đồng Trụ sởchính của Công ty đợc đặt tại số 54 – Phố Giang Văn Minh – Ba Đình – HàNội Công ty có tài khoản mở tại 2 ngân hàng là Sở giao dịch Ngân hàng Nôngnghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (tài khoản số 43110101504) và Chi nhánhNgân hàng Công thơng – Khu vực Ba Đình (tài khoản số 710A50524) Công tycòn có 2 văn phòng đại diện tại thị xã Hà Giang và thị xã Sơn La Ngày20/06/2003, Công ty đã chính thức đợc Cục Sở hữu Công nghiệp cấp Giấy chứngnhận Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số 48705 Năm 2002 là năm đầu tiên Công tychính thức đi vào hoạt động, tổng số hợp đồng của Công ty chỉ là 150 hợp đồng.Nhng sang năm hoạt động thứ hai, tổng số hợp đồng Công ty ký kết với khách hàng

đã là 300 hợp đồng Nếu năm 2002, lợi nhuận của Công ty chỉ là 640 triệu thì sangnăm 2003 con số đó đã là 1,12 tỷ tăng 75% so với năm 2002 Những con số trên đãphần nào thể hiện sự lớn mạnh không ngừng của Công ty

Các lĩnh vực hoạt động của Công ty

Hiệnnay, cùng

Trang 2

với sự lớn mạnh không ngừng và phơng châm luôn sẵn sàng trợ giúp khách hàng

đạt đợc mục tiêu của mình, Công ty đang tiếp tục phát triển và mở rộng các loạihình dịch vụ Có thể nói, sự đa dạng hoá về các loại hình dịch vụ là một trongnhững nguyên nhân cơ bản dẫn đến những thành công

to lớn của Công ty trong suốt 2 năm qua Cụ thể các loại hình dịch vụ mà Công tycung cấp là:

Dịch vụ kiểm toán:

Dịch vụ kiểm toán là một trong những hoạt động chủ yếu của Công ty Qua hơn 2năm hoạt động, dịch vụ nay đã và đang đợc hoàn thiện, phát triển cả về phạm vi vàchất lợng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tiến trình hộinhập quốc tế Các dịch vụ kiểm toán mà Công ty cung cấp rất đa dạng, bao gồm:Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính, Kiểm toán xác nhận báo cáo số lợng, tỷ lệ nội

địa hoá sản phẩm, Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản hoànthành, Kiểm tra giá trị quyết toán phần xây lắp từng hạng mục và toàn bộ côngtrình

Dịch vụ hoàn thiện hệ thống kế toán:

Cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế và những đổi mới trong các hoạt

động tài chính kế toán của Nhà nớc Việt Nam, Công ty cũng rất quan tâm đến lĩnhvực dịch vụ kế toán và luôn hớng tới việc nâng cao chất lợng dịch vụ kế toán củamình Công ty đã cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ kế toán nh: Xây dựngquy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán cho một số phần hành chủ yếu, xâydựng quy trình ghi chép sổ sách, xây dựng quy trình lập báo cáo kế toán, h ớng dẫncông tác lu trữ chứng từ kế toán Ngoài ra, Công ty còn cung cấp dịch vụ t vấn kếtoán, t vấn tài chính cho khách hàng

Trang 3

Dịch vụ t vấn về thuế và lập báo cáo quyết toán thuế cho năm tài chính

Dịch vụ t vấn về thuế và lập báo cáo quyết toán thuế cho năm tài chính của Công

ty bao gồm: T vấn cho khách hàng về lập kế hoạch nộp thuế, hớng dẫn khách hàng

về kê khai thuế, hoàn thiện chứng từ kế toán đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháplàm cơ sở quyết toán thuế, hoàn thiện hệ thống báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợpbáo đảm sự khớp đúng và hợp lý về mặt số liệu giữa chứng từ và báo cáo, giữa tổnghợp và chi tiết Ngoài ra, Công ty còn thực hiện tập huấn và giải đáp các thắc mắc

về sự thay đổi các sắc thuế theo chế độ liên quan tới các lĩnh vực của đơn vị

Dịch vụ định giá tài sản, doanh nghiệp

Môi trờng kinh doanh năng động trong những năm gần đây mở ra cho các doanh

nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội cũng nh thách thức Xuất phát từ nhu cầu của cácnhà đầu t và kinh doanh dịch vụ, định giá giá trị doanh nghiệp, định giá giá trị tàisản chính thức trở thành một dịch vụ chuyên nghiệp phát triển nhanh tại Việt Nam

và là một trong những lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty Dịch vụ này ra đời

đã đáp ứng nhu cầu cho các cơ quan chức năng và các doanh nghiệp trong việcchuyển nhợng cổ phần, vay vốn, chuyển vốn, góp vốn…và đặc biệt là tiến trình cổvà đặc biệt là tiến trình cổphần hoá tại Việt Nam Các dịch vụ mà Công ty cung cấp cụ thể là: Định giá tàisản, vồn góp kinh doanh, định giá tài sản vốn cổ phần hoá doanh nghiệp, định giátài sản thế chấp, chuyển nhợng, thuê, mua tài sản

Dịch vụ t vấn kinh doanh, t vấn đầu t:

Tham gia kinh doanh tại Việt Nam, các nhà đầu t và các nhà quản lý phải đốimặt với những vấn đề thực tiễn của Việt Nam và luôn phải tìm những giải pháp hữuhiệu nhất để vừa đảm bảo việc tuân thủ đầy đủ các quy định luật pháp hiện hànhcủa Nhà nớc Việt Nam, vừa thu đợc lợi nhuận cao nhất Công ty có nhiều chuyêngia t vấn với bề dày kinh nghiệm hoạt động thực tiễn nhiều năm và đặc biệt là kinhnghiệm trong công tác t vấn đầu t, kinh doanh Các dịch vụ t vấn của Công ty luônmang đến cho khách hàng những giải pháp tốt nhất Cụ thể các dịch vụ này baogồm: T vấn về chính sách kinh tế hiện hành, t vấn về việc lựa chọn hình thức kinhdoanh, t vấn quản lý sản xuất, lập kế hoạch chiến lợc, phân tích kế hoạch kinhdoanh, t vấn tìm hiểu đánh giá thị trờng, định hớng đầu t, t vấn thẩm định tổng dựtoán, dự toán, t vấn lập hồ sơ mời thầu, dự thầu…và đặc biệt là tiến trình cổ

Các dịch vụ khác:

Ngoài năm dịch vụ chính trên, Công ty còn cung cấp cho khách hàng nhiều dịch

vụ khác theo nhu cầu của khách hàng nh: Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chínhtheo chuẩn mực kế toán quốc tế, chuyển đổi báo cáo tài chính của các doanhnghiệp phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty mẹ theo chuẩnmực kế toán quốc tế, soát xét các báo cáo tài chính đã đợc chuyển đổi theo thông lệ

kế toán quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty mẹ,dịch vụ đào tạo, giới thiệu việc làm trong lĩnh vực kế toán, tài chính, thuế, kiểmtoán, chứng khoán, bảo hiểm, sản xuất và cung cấp phần mềm tin học…và đặc biệt là tiến trình cổ

Đội ngũ nhân viên của Công ty

Công ty có một đội ngũ lãnh đạo có nhiều năm làm việc trong các công ty Kiểmtoán Quốc tế và Việt Nam Đội ngũ nhân viên của Công ty đợc đào tạo cơ bản có

hệ thống ở cả trong nớc và nớc ngoài Hiện nay, trong số 51 nhân viên của Công ty

Trang 4

có 1 Tiến sĩ, 5 Thạc sĩ, 10 Kiểm toán viên cấp Nhà nớc, 16 Kỹ s xây dựng, 22Kiểm toán viên, 35 cử nhân tài chính kế toán Đội ngũ nhân viên của Công tykhông chỉ có trình độ chuyên môn cao, mà còn là những nhân viên có nhiều kinhnghiệm Cụ thể: 24% số nhân viên của Công ty có kinh nghiệm làm việc > 15 năm,36% số nhân viên có kinh nghiêm làm việc > 10 năm, 20 số nhân viên có kinhnghiệm làm việc > 5 năm, 20% số nhân viên có kinh nghiệm làm việc < 5 năm.

Khách hàng của Công ty: Qua hơn 2 năm hoạt động, với chất lợng và uy tín

trong việc cung cấp các dịch vụ chuyên ngành, Công ty đã khẳng định đợc vị trícủa mình với số lợng khách hàng ngày càng nhiều Đến nay, số lợng khách hàngthờng xuyên của Công ty là 180, là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần, hoạt

động trên mọi lĩnh vực kinh tế nh: Các doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài, các công ty liên doanh, các dự án do Chính phủ các nớc vàcác tổ chức quốc tế tài trợ, các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành…và đặc biệt là tiến trình cổ

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, đợc phân chia thành các phòng ban có

chức năng riêng biệt Mô hình quản lý của Công ty đợc thể hiện khái quát qua Sơ

đồ 02.

Có thể thấy mô hình quản lý theo nghiệp vụ và chức năng của Công ty đợc thiết

kế tơng đối gọn nhẹ, hợp lý và rất phù hợp với quy mô của Công ty Mô hình nàycũng tạo điều kiện cho những nhà quản lý khả năng điều hành tốt, làm việc có nănglực và hiệu quả Mỗi phòng nghiệp vụ trong Công ty đều có nhiệm vụ cụ thể riêngbiệt nhng lại có mối quan hệ với nhau trong việc trao đổi nhân sự, dịch vụ trợ giúpbảo đảm nguyên tắc “bất kiêm nhiệm”, tránh ôm đồm, tránh lãng phí mà vẫn duytrì tính liên tục, hợp lệ của quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách và sẵn sàngtham mu cho Ban Giám đốc khi cần

Sự phân chia các phòng ban nh trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản

lý trong Công ty, đặc biệt, khi triển khai hoạt động kiểm toán tại một Tổng Công tylớn, Công ty có thể lập nhóm kiểm toán với các thành viên đợc huy động từ cácphòng khác nhau Đây cũng là một lợi thế rất lớn cho Công ty khi

thiếu nhân viên thực hiện kiểm toán bởi các nhân viên đều đợc trang bị những kiếnthức lý luận và thực hành kiểm toán căn bản nh nhau

Các phòng nghiệp vụ của Công ty khi thực hiện các cuộc kiểm toán đều phải

có sắp xếp kế hoạch để tạo điều kiện cho việc phê chuẩn, ký nhận các chứng từ vềnhững khoản phí hợp lý, hợp lệ cho cuộc kiểm toán Mặc dù với t cách là công tykiểm toán thực hiện kiểm toán hoạt động kế toán của đơn vị khác nhng Công ty, cụthể là các phòng nghiệp vụ cũng bảo đảm sự luân chuyển và giá trị hợp pháp củacác chứng từ liên quan đến hoạt động kiểm toán và hoạt động chung của Công ty

3 Kiểm soát nội bộ và kiểm soát chất lợng tại Công ty

3.1 Kiểm soát nội bộ tại Công ty.

Môi trờng kiểm soát

Phong cách quản lý là trung tâm của môi trờng kiểm soát, nó ảnh hởng sâu sắc

đến đặc điểm hoạt động của toàn Công ty Tại Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định

Trang 5

giá Việt Nam, Ban Giám đốc Công ty thực sự có những phẩm chất cần thiết củamột nhà quản lý, đó là đạo đức cá nhân, năng lực tổ chức và khả năng chuyên môn.Tổng Giám đốc năng động, liêm chính và coi công tác kiểm tra, kiểm soát nh làmột nhân tố ảnh hởng quan trọng và luôn khuyến khích các hoạt động này Cơ cấu

tổ chức bộ máy quản lý của Công ty khá hợp lý, phù hợp với quy mô của Công ty,

có khả năng điều hành tốt, làm việc có năng lực và hiệu quả

Nhân sự cũng luôn là một nhân tố quan trọng trong kiểm soát nội bộ Đội ngũcán bộ công nhân viên của Công ty đều là những ngời có trình độ, có trách nhiệmtrong công việc, có phẩm chất đạo đức, liêm chính và có năng lực thực sự

Công ty cũng rất coi trọng công tác đào tạo Đối với những nhân viên mới, Công

ty có chơng trình đào tạo tập trung về nghiệp vụ trớc khi làm việc Thêm vào đó,mỗi năm Công ty đều có các chơng trình đào tạo cho các nhân viên trong toànCông ty rất đa dạng, phong phú nh các chơng trình đào tạo thi kiểm toán viên trongnớc, quốc tế, các chơng trình bổ sung kiến thức, các khoá học nâng cao trình độ vềthuế, các chuẩn mực về thuế, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán, các kiến thức vềpháp luật, quản lý Nhà nớc

Công ty cũng có những chính sách rõ ràng về bố trí, đề bạt, khen thởng, kỷ luậtnhân viên Đồng thời, Công ty đã bố trí các nhân viên phù hợp với năng lực quản

lý, năng lực chuyên môn của mỗi ngời

Chính sách nhân sự nh vậy đã thực sự lôi kéo đợc cán bộ công nhân viên trongCông ty tự giác và nhhiệt tình trong công việc, phát huy đợc khả năng của nhânviên theo đúng sở trờng của họ, tạo điều kiện thuận lợi cho họ làm việc và huy

động đợc họ vào quá trình kiểm soát

Công tác kế hoạch và dự toán là một công việc hết sức quan trọng với bất kỳ mộtCông ty nào Công tác kế hoạch của Công ty đợc thực hiện tơng đối chặt chẽ, cả kếhoạch tổng thể và kế hoạch riêng cho từng bộ phận Kế hoạch của Công ty thờng doBan Giám đốc xây dựng và phân bổ cho các phòng ban chức năng Từng phòngchức năng kiểm tra chi tiết kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng kiểm toánviên Quá trình thực hiện kế hoạch đều đợc theo dõi sát sao sau mỗi tháng, mỗi quý

để đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch năm

Công ty còn xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ, quy chế quản lý tài chính riêngcủa Công ty

Hệ thống kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra đời và pháttriển của Công ty Là một công ty có quy mô không lớn nên bộ máy kế toán củaCông ty cũng đợc tổ chức tơng xứng để có thể vừa thực hiện tốt chức năng quản lýhoạt động tài chính của Công ty, vừa đảm bảo tính hiệu quả của Công ty trong việc

sử dụng nguồn lực lao động Hiện tại phòng Kế toán của Công ty có 4 cán bộ kếtoán có trình độ đại học và cao đẳng Mỗi nhân viên trong phòng có chức năng và

nhiêm vụ riêng

Các thủ tục kiểm soát:

Để đạt đợc những mục tiêu quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,Ban Giám đốc Công ty đã thiết lập các thủ tục kiểm soát trên cơ sở thực hiện tốtcác nguyên tắc cơ bản sau:

Trang 6

Thực hiện tốt nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Mỗi bộ phận đợc quy địnhchức năng, nhiệm vụ cụ thể và mỗi thành viên trong bộ phận lại đợc ngời phụ tráchphân công nhiệm vụ thích hợp Phân công, phân nhiệm ở Công ty có những nguyêntắc nhất định, không quá tập trung hay quá phân tán mà dựa vào năng lực chuyênmôn để phân công, phân nhiệm rất hợp lý.

Thực hiện tốt nguyên tắc bất kiêm nhiệm: ở Công ty có sự cách ly thích hợpgiữa ngời phê chuẩn và ngời thực hiện nghiệp vụ, do đó ngăn ngừa đợc các saiphạm và hành vi lạm dụng quyền hạn

Thực hiện tốt uỷ quyền, uỷ nhiệm: Công ty có chế độ uỷ quyền, uỷ nhiệm cụthể Theo đó, Tổng Giám đốc có thể uỷ quyền hoặc uỷ nhiệm cho các Phó TổngGiám đốc hoặc những ngời có chức danh quản lý khác trong Công ty thay mặtmình giải quyết một số công việc hoặc thay mặt mình thi hành một số nhiệm vụcủa Công ty bằng văn bản nhng Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm trớc sự uỷquyền Những ngời đợc Tổng Giám đốc uỷ quyền, uỷ nhiệm phải chịu trách nhiệmpháp lý trớc pháp luật về những sai phạm của mình

Ngoài những nguyên tắc cơ bản nêu trên, các thủ tục kiểm soát trong Công tycòn bao gồm: Các quy định về chứng từ, sổ sách nh các chứng từ đều đợc ghi sổtheo thứ tự liên tục trớc khi sử dụng, điều này đã hạn chế đợc tình trạng mất chứng

từ, lập chứng từ giả, nguỵ tạo chứng từ để hợp thức hoá các gian lận Công ty cũngxây dựng một sơ đồ tài khoản giúp cho việc phân loại đúng đắn các nghiệp vụ.Kiểm soát vật chất đối với tài sản đợc quan tâm thích đáng, do đó bảo vệ an toàncho tài sản của Công ty không bị mất mát, h hỏng

3.2 Kiểm soát chất lợng các dịch vụ cung cấp tại Công ty

Nh đã trình bày, dịch vụ kiểm toán là một lĩnh vực chủ đạo trong hoạt động củaCông ty Do vậy, để phục vụ cho công tác kiểm toán, đồng thời đảm bảo chất lợngdịch vụ cung cấp, tạo uy tín trên thị trờng, Công ty đã xây dựng cho mình quy trìnhkiểm toán chung Quy trình này đợc áp dụng linh hoạt cho từng khách hàng củaCông ty Một cách tổng quan nhất, nội dung bao trùm cuộc kiểm toán bao gồm 3 b-

ớc cơ bản đợc khái quát qua Sơ đồ 03.

 Lập kế hoạch kiểm toán

 Thực hiện kiểm toán

 Phát hành Báo cáo kiểm toán và Th quản lý

Theo quy trình trên, công tác kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán của Công

ty cũng đợc thể hiện qua ba giai đoạn: kiểm soát trớc kiểm toán, kiểm soát trongquá tình thực hiện kiểm toán và kiểm soát sau kiểm toán

Kiểm soát trớc kiểm toán: Sau khi nhận đợc th mời kiểm toán của khách hàng,

Ban Giám đốc Công ty hoặc ngời đợc Ban Giám đốc lựa chọn sẽ tiến hành tìm hiểusơ bộ về hoạt động của khách hành để xem xét xem có thể tiếp tục duy trì kiểmtoán (đối với khách hàng đang kiểm toán) hoặc chấp nhận kiểm toán (đối với kháchhàng lần đầu tiên mời kiểm toán) hay không Nếu xét thấy mức độ rủi ro của việckiểm toán có thể chấp nhận đợc, thì Ban Giám đốc Công ty sẽ tiến hành ký Hợp

đồng Kiểm toán Tuy nhiên, việc đánh giá mức độ rủi ro của việc kiểm toán ở Công

ty chỉ mang tính chất định tính và phán doán chủ quan của các kiểm toán viên có

Trang 7

kinh nghiệm mà cha đợc lợng hoá thành số liệu cụ thể và cũng không đợc thể hiệntrên các giấy tờ làm việc.

Đối với mỗi hợp đồng kiểm toán, Ban giám đốc Công ty sẽ thành lập một nhómkiểm toán để thực hiện kiểm toán Trong mỗi nhóm kiểm toán, Công ty sẽ chỉ thịmột ngời có kinh nghiệm, chuyên môn dày dạn và bắt buộc phải có chứng chỉKiểm toán viên làm trởng nhóm kiểm toán (thờng là các trởng phòng hoặc phóphòng nghiệp vụ) chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ cuộc kiểm toán Trởng nhómkiểm toán sẽ bố trí, phân công công việc cho các nhân viên trong nhóm kiểm toáncủa mình Thờng thì mỗi ngời sẽ phụ trách một hoặc một số phần hành cụ thể nh:vồn bằng tiền, nợ phải trả, doanh thu, gia vốn…và đặc biệt là tiến trình cổ.Những ngời phụ trách phần hànhnào phải khảo sát phần hành mà mình đảm nhiệm, lên kế hoạch thu thập các bằngchứng dới sự giám sát và hớng dẫn của trởng nhóm

Kiểm soát trong quá trình thực hiện kiểm toán: Trong quá trình thực hiện kiểm

toán, ngời trởng nhóm là ngời chịu trách nhiệm giám sát công việc của các nhânviên trong nhóm kiểm toán, hỗ trợ hớng dẫn các bớc công việc đặc biệt là đối vớicác kiểm toán viên còn trẻ thiếu kinh nghiệm và xem xét các sự

kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính của đơn vị Đồng thời, các nhân viêntrong nhóm trong khi thực hiện kiểm toán cũng thờng xuyên kiểm soát lẫn nhau,trao đổi thông tin với nhau để phục vụ cho quá trình kiểm toán

Các thành viên đợc giao nhiệm vụ thực hiện xong phần hành kiểm toán đợc giao

sẽ bàn giao giấy tờ làm việc và các bằng chứng kiểm toán thu thập đợc cho Trởngnhóm kiểm toán Trởng nhóm kiểm toán sẽ rà soát lại các giấy tờ làm việc và bằngchứng kiểm toán đó xem có xem có hợp lý và đầy đủ không Sau đó Trởng nhómkiểm toán sẽ cùng các thành viên trong nhóm thảo luận và thống nhất các bút toán

điêù chỉnh, các nhận xét và kiến nghị

Kiểm soát sau kiểm toán: Kết thúc cuộc kiểm toán, trởng nhóm kiểm toán tổng

hợp tất cả các phần hành lại, lập một bản báo cáo dự thảo trình Phó Tổng Giám đốcphụ trách soát xét Tổng Giám đốc thờng là ngời soát xét cuối cùng trong mỗi cuộckiểm toán

Khi tất cả các cấp kiểm soát trong Công ty đã thống nhất, trởng nhóm kiểm toán

sẽ gửi bản báo cáo cho khách hàng Nếu khách hàng chấp nhận với ý kiến của kiểmtoán viên đa ra trong Báo cáo kiểm toán thì Công ty sẽ tiến hành phát hành Báo cáokiểm toán chính thức

Nh vậy, công tác kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán của Công ty đã đợcthực hiện cả trớc, trong và sau khi thực hiện kiểm toán, nhng có thể nói hoạt độngnày ở Công ty vẫn cha thực sự hiệu quả Công ty cha thiết lập chơng trình kiểmtoán chi tiết nên việc soát xét còn thiếu cơ sở và cha có tính toàn diện, đồng bộ

đồng thời mang tính chất hiểu biết cục bộ và chủ quan của ngời soát xét Công việckiểm soát hoạt động kiểm toán của Công ty cũng không đợc thực hiện bởi một bộphận riêng biệt mà đợc thực hiện bởi tất cả các thành viên có trách nhiệm Do vậy

sẽ làm giảm tính độc lập, khách quan của hoạt động kiểm soát và mức độ chuyênmôn hoá trong công việc

Công tác kiểm soát chất lợng các dịch vụ cung cấp không chỉ giúp Công ty đạttính trách nhiệm về mặt nghề nghiệp đối với khách hàng mà nó còn giúp Công ty

Trang 8

bảo đảm và nâng cao uy tín của mình trên thị trờng Trong khi đó, tại Công ty Cổphần Kiểm toán và Định giá Việt Nam cha có quy định chuẩn hoá cho hoạt độngnày Vì vậy, trong thời gian tới, Công ty cần quan tâm hơn nữa, đặc biệt là côngviệc kiểm soát nên đợc thực hiện độc lập bởi một bộ phận chuyên trách trực thuộcBan Giám đốc Có nh vậy hoạt động kiểm soát sẽ thực sự hiệu quả, từ đó chất lợngkiểm toán của Công ty nói riêng và mặt bằng chất lợng kiểm toán nói chung sẽngày càng đợc nâng cao.

II Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện

Việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán ở Công ty đợc tiến hành trên cơ sở Th mờikiểm toán (nếu đó là khách hàng lần đầu kiểm toán), đấu thầu kiểm toán (đối vớicác cuộc kiểm toán lớn) hoặc Hợp đồng kiểm toán ngay (nếu đó là khách hàng th-ờng xuyên của Công ty) Công ty luôn thực hiện đúng những cam kết đối với kháchhàng trên cơ sở Hợp đồng kiểm toán đã ký theo đúng Chuẩn mực Kiểm toán quốc

tế và của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 210 – Hợp đồng kiểm toán (Phụ lục01: Hợp đồng kiểm toán của Công ty)

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, các nghiệp vụ phát sinh chi phí thờng xảy ranhiều, quy mô thờng lớn và các sai phạm nếu có thờng tập trung nhiều vào phầnnày Do đó, chuyên đề thực tập này sẽ trình bày quy trình kiểm toán chi phí sảnxuất ở 2 doanh nghiệp Cả hai Công ty đều lập th mời VAE kiểm toán Báo cáo tàichính cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2003 Em cũng chọn Công ty ABC

là đối tợng khách hàng trực tiếp để xem xét, đánh giá, còn Công XYZ là đối tợng

so sánh Quy trình kiểm toán chi phí sản xuất ở cả 2 Công ty này đều trải qua 5 bớccơ bản sau:

1 Các công việc trớc kiểm toán

Giai đoạn này bao gồm các bớc công việc sau:

Bớc 1: Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.

Sau khi nhận đợc Th mời kiểm toán của khách hàng, Công ty thực hiện đánh giásơ bộ về rủi ro kiểm toán để từ đó quyết định có chấp nhận kiểm toán cho kháchhàng hay không Công ty sẽ từ chối kiểm toán khi nhận thấy không đủ khả năng và

điều kiện cần thiết để cung cấp dịch vụ mà khách hàng yêu cầu hoặc khách hàngkhông đủ điều kiện cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán nh khách hàng khôngthực hiện Pháp lệnh kế toán thống kê, khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộkém hiệu lực dẫn đến việc kiểm toán viên không chấp nhận kiểm toán do rủi ro quácao Đối với các khách hàng khác nhau thì cách thức đánh giá khả năng chấp nhậnkiểm toán của Công ty là khác nhau Cụ thể:

Công ty ABC là khách hàng mới của Công ty do đó Công ty cử một kiểm toán

viên có kinh nghiệm xuống doanh nghiệp để thực hiện một số trắc nghiệm nhỏ nhphỏng vấn, quan sát…và đặc biệt là tiến trình cổđể quyết định có chấp nhận kiểm toán hay không Công việcnày hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm của kiểm toán viên và không đợc thể hiện trêncác giấy tờ làm việc

Công ty XYZ là khách hàng thờng xuyên nên Công ty chỉ xác định xem liệu có

những thay đổi đáng kể nào trong niên độ kế toán này so với niên độ kế toán trớc

Trang 9

hay không Cụ thể: xem xét về tính liêm chính của Ban giám đốc, tiền thù lao kiểmtoán, những thay đổi pháp lý ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Qua tìm hiểu ở hai khách hàng trên, kiểm toán viên kết luận: Rủi ro kiểm toán ởcả hai khách hàng đều ở mức trung bình Công ty chấp nhận kiểm toán cho Công tyABC và tiếp tục kiểm toán cho Công ty XYZ

Bớc 2: Lựa chọn nhóm kiểm toán

Công ty chọn các nhân viên kiểm toán am hiểu về hoạt động kinh doanh củakhách hàng Bên cạnh đó các kiểm toán viên này phải độc lập về mặt quan hệ huyếtthống cũng nh lợi ích kinh tế với khách hàng

Do đặc điểm của Công ty ABC là kih doanh trong lĩnh vựa may mặc nên Công tychọn những kiểm toán viên am hiểu trong lĩnh vực này Cụ thể, nhóm kiểm toánCông ty ABC gồm 7 ngời:

1 Phạm Ngọc Toản (Kiểm toán viên quốc gia): Phụ trách công việc kiểm toán

2 Trần Quốc Tuấn (Kiểm toán viên quốc gia): Trực tiếp điều hành cuộc kiểm toán

3 Phạm Hùng Sơn (Kiểm toán viên cao cấp): Trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán

4 Ngô Bá Duy ( Kiểm toán viên): Trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán

5 Nguyễn Thị Hồng Vân ( Kiểm toán viên): Trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán

6 Đoàn Thị Thanh Hà (Trợ lý kiểm toán viên): Trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán 7.Đặng Thị Kim Trinh (Trợ lý kiểm toán viên): Trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán Đối với Công ty XYZ, do là khách hàngthờng xuyên nên Công ty chỉ định nhómkiểm toán đã thực hiện kiểm toán cho Công ty này trong những năm tài chính trớc.Nhóm kiểm toán cho Công ty XYZ cũng gồm 7 ngời

Bớc 3: Lập và thảo luận các điều khoản của Hợp đồng kiểm toán

Công ty VAE và 2 khách hàng sau khi đã thoả thuận với nhau về các điều khoảncủa hợp đồng kiểm toán thì trực tiếp gặp gỡ và tiến hành ký kết Hợp đồng kiểmtoán Công việc này đợc thực hiện bởi thành viên Ban giám đốc Công ty VAE.Trong đó, quy định:

Thời gian kiểm toán Công ty ABC: 7 ngày( từ 13/02/2004 đến 20/02/2004) Phí kiểm toán Công ty ABC: 800 USD

2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Công việc này đợc thực hiện bởi ngời phụ trách chung công việc kiểm toán Cơ

sở để lập kế hoạch kiểm toán là Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế và Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam số 300, bao gồm các bớc công viêc sau:

2.1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng thờng đợc Công ty VAE tậptrung vào những nội dung nh: Loại hình doanh nghiệp của khách hàng, kết quả hoạt

động kinh doanh những năm gần đây, môi trờng kinh doanh mà khách hàng đanghoạt động, những mục tiêu của khách hàng và chiến lợc mà Ban quản lý của kháchhàng đặt ra để đạt đợc mục tiêu này, cơ cấu tổ chức bộ máy của khách hàng, vị trícạnh tranh của khách hàng v.v…và đặc biệt là tiến trình cổ

Kiểm toán viên có thể có đợc những thông tin này bằng nhiều cách khác nhau.Trong cuộc kiểm toán Công ty ABC, do đây là khách hàng lần đầu nên kiểm toánviên sử dụng toàn bộ các phơng pháp thu thập nh quan sát, phỏng vấ, thu thập tàiliệu…và đặc biệt là tiến trình cổCòn đối với Công ty XYZ, do là khách hàng thờng xuyên nên kiểm toán viên

Trang 10

chỉ xem lại các thông tin liên quan đến khách hàng trong hồ sơ kiểm toán năm trớckết hợp phỏng vấn khách hàng xem có những thay đổi đáng kể nào trong năm nay

về bộ máy lãnh đạo, các quy định của Nhà nớc có ảnh hởng quan trọng đến hoạt

động kinh doanh của khách hàng, trong việc mở rộng hay hạn chế một số lĩnh vựckinh doanh, trong tình hình tài chính hay không?

Kết quả của bớc thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàngABC đợc lu trong hồ sơ kiểm toán nh sau:

Công ty ABC là một công ty liên doanh giữa Công ty sản xuất, nhập khẩu X

(bên Việt Nam) và công ty TNHH Y( Bên nớc ngoài), đợc thành lập theo Giấy phép

đầu t số 01/GP – UB ngày 05/04/2000 và Giấy phép điều chỉnh số 09/2002/GPĐC1- UB ngày 21/03/2002 Tổng số vốn đầu t của Công ty là 900.000USD Vốn pháp

định của Công ty là 700.000USD, trong đó bên Việt Nam góp 336.000 USD bằngtiền mặt chiếm 48%, bên nớc ngoài góp 364.000 USD bằng máy móc thiết bị vàtiền nớc ngoài chiếm 52%

Lĩnh vực hoạt động của Công ty là sản xuất, gia công hàng may mặc nội địa vàxuất khẩu Thời gian hoạt động của Công ty là 20 năm kể từ ngày cấp Giấy phép

đầu t Năm tài chính 2003 là năm thứ 4 Công ty đi vào sản xuất kinh doanh và lànăm thứ hai Công ty kinh doanh có lãi

Bộ máy quản lý của Công ty nh sau:

Sơ đồ 04: Bộ máy quản lý của Công ty ABC

Kết quả kinh doanh của Công ty ABC những năm gần đây nh sau:

Bảng 02: Kết quả kinh doanh của Công ty ABC qua các năm

166.8108.340

247.06116.343

348.16716.915

PhòngHành chính Kế toánPhòng

Trang 11

Quần dài, quần sooc

áo jacket

-

-1.146150.010

54.998175.720

58.994272.258Sản phẩm tiêu thụ

Jilê, váy

Quần dài, quần sooc

áo jacket

Chiếc -

159.5585.32111.372142.865

224.93515.77653.871155.288

325.80815.36638.937271.505

(Trích Hồ sơ kiểm toán Công ty ABC)

2.2 Phân tích soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ

Sau khi tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm toán viên sẽyêu cầu đợc xem xét các tài liệu và báo cáo quản trị nội bộ của đơn vị khách hàng

nh Biên bản họp Hội đồng quản trị, các kế hoạch ngân sách tài chính, các chínhsách của công ty khách hàng, các bản sao biên bản, các hợp đồng mua bán hànghoá, thuê tài sản cố định, hợp đồng thuê đất, hợp đồng mua bán bàn giao tài sản cố

định…và đặc biệt là tiến trình cổ nhằm tìm hiểu sơ bộ về tính hiện hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ trongviệc ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót trọng yếu Cơ sở để kiểm toán viênthực hiện là Chuẩn mực Kiểm toán số 300 và 401 và Bảng phân tích soát xét hệthống kiểm soát nội bộ Công ty VAE áp dụng (Phụ lục số 02)

Kết quả của bớc công việc này đợc kiểm toán viên lu trong Hồ sơ kiểm toán của

Công ty ABC nh sau:

Bộ máy kiểm soát của Công ty gồm:

Mr: Qi Hu – Giám đốc

Mr: Phạm Văn Yên – Phó Giám đốc thứ nhất

Mr: Trần Đình Cung – Phó Giám đốc thứ hai

Mr: Zhou Zhong Liang – Phó Giám đốc thứ ba

Ms: Phạm Thị Thanh Hoàn – Kế toán trởng

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cha đợc hợp lý, còn khá cồng kềnh, nhiều

bộ phận chồng chéo Phơng thức phân công quyền hạn và trách nhiệm cha hợp lý.Các quá trình kiểm soát của Ban Giám đốc là quá ít, cha phù hợp với loại hìnhdoanh nghiệp

Công ty ABC hoạt động trong ngành sản xuất may mặc với thị trờng Việt Nam

và nớc ngoài Đó là một thị trờng dễ thay đổi và có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Đây là năm đầu tiên Công ty áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam Vì vậy,Bảng cân đối đầu kỳ và các phát sinh trong kỳ cần đợc soát xét một cách kỹ lỡng Kết thúc công việc soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên kết luận:

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị là cha hiệu quả và đánh giá rủi ro kiểm soát ởmức trung bình cao

2.3 Soát xét về hệ thống kế toán

Sau khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên phân tích hệthống kế toán của đơn vị nhằm đánh giá những điểm mạnh yếu trong hệ thống kếtoán để xác định mức độ tin cậy vào hệ thống kế toán, xác định rủi ro trong cácphần hành để có thể tăng hoặc giảm mức độ và phạm vi kiểm tra trong từng phầnhành Cơ sở để kiểm toán viên thực hiện là Chuẩn mực Kiểm toán số 300 và 401 vàBảng phân tích soát xét hệ thống kế toán Công ty VAE áp dụng (Phụ lục số 02)

Trang 12

Kết quả của bớc công việc này đợc kiểm toán viên lu trong Hồ sơ kiểm toán củaCông ty ABC nh sau:

Công ty ABC áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 167/2000/QĐ

- BTC của Bộ Tài chính Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hàngnăm Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

Đơn vị tiền tệ hạch toán là đồng Việt Nam , hạch toán theo nguyên tắc giá gốc.Khấu hao tài sản cố định theo đờng thẳng trong đó nhà cửa, vật kiến trúc có thờigian khấu hao từ 18 – 20 năm, các tài sản khác có thời gian khấu hao từ 4 – 5năm

Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, phơng pháp tínhgiá hàng tồn kho là giá thực tế đích danh Theo Giấy phép điều chỉnh số09/2002/GPĐC1-UB ngày 21/03/2002 thì thuế thu nhập doanh nghiệp hàng nămcủa Công ty là 10% tính trên thu nhập chịu thuế trong 15 năm Công ty đợc miễnthuế thu nhập trong 6 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% thuếthu nhập trong 4 năm tiếp theo Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài bằng 3% số lợinhuận chuyển ra khỏi Việt Nam

Tại Công ty ABC, qua tìm hiểu kiểm toán viên đợc biết Công ty cha làm đăng kýcông văn chấp thuận kế toán với Bộ tài chính nhng hiện nay Công ty đang sử dụngphần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm này đợc một chuyên gia viết bằngcông cụ Foxpro Nhợc điểm của phần mềm là không triết xuất đợc cột tài khoản đốiứng trên Sổ chi tiết

2.4 Phân tích khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

Căn cứ để kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kếhoạch chủ yếu là các Báo cáo tài chính của khách hàng sau đó sẽ dùng một số thủtục phân tích nh so sánh, tính toán, phân tích xu hớng…và đặc biệt là tiến trình cổ.Các thủ tục đó nhằm xemxét có sự chênh lệch đột biến và quá lớn về các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của

đơn vị giữa kỳ này với kỳ trớc hay không? Các thủ tục phân tích sơ bộ đối vớiCông ty ABC đợc tiến hành nh sau:

Bảng 03: Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty ABC

Báo cáo kết quả kinh doanh 31/12/2002 31/12/2003 Chênh lệch

Tuyệt đối %Doanh thu thuần 3925383571 6371969402 2446585831 162,3Giá vốn hàng bán 3893943819 5378577468 1484633649 138,1

Tổng lợi nhuận trớc thuế 77258800 154274588 77015788 199,7

( Trích Hồ sơ kiểm toán Công ty ABC)Bảng 04: Phân tích Bảng cân đối kế toán Công ty ABC

Trang 13

Tài sản lu động khác 23.400.000 12.000.000 (11.400.000) 51,3

TSLĐ và ĐT ngắn hạn 2.054.722.147 4.166.470.713 2.111.478.566 202,8

Tài sản cố định 14.984.077.744 14.279.982.734 704.095.010 95,3Chi phí trả trớc dài hạn 153.023.966 135.307.694 (17.716.272) 88,4

90 47 53

3 Tỷ suất thanh toán

Tỷ suất thanh toán ngắn hạn

Tỷ suất thanh toán nhanh

Lần Lần

1,39 0,97

1,54 1,38

4 Tý suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên tổng nguồn vốn

2,4 0,83 1,58

( Trích Hồ sơ kiểm toán Công ty ABC) Sau khi thực hiện các thủ tục phân tích đối với Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả kinh doanh và các tỷ suất tài chính, kiểm toán viên đánh giá tình hình kinhdoanh của đơn vị tơng đối khả quan Cụ thể:

Về khả năng thnah toán: Khả năng thanh toán tốt

Về cơ cấu vốn: Cơ cấu thay đổi theo chiều hớng tăng tỷ trọng tài sản lu động,giảm tỷ trọng tài sản cố định, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn

Về hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh tăng đáng kể qua các năm

Tuy nhiên, kiểm toán viên nhận thấy lãi thu đợc từ sử dụng vốn kinh doanh củaCông ty so với lãi nếu gửi số vốn đó vào ngân hàng vẫn là quá ít Kiểm toán viênsuy đoán có thể Công ty đã ghi tăng chi phí để giảm lợi nhuận

Tất cả các bớc công việc trên là căn cứ để kiểm toán viên lập kế hoạch kiểm toán(Phụ lục số 02) Dựa trên bản kế hoạch này, các kiểm toán viên thực hiện kiểm toántheo đúng tính chất, lịch trình và phạm vi kiểm toán đã đề ra

3 Thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất

Thực hiện kiểm toán là giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất trong toàn bộ quátrình kiểm toán Mục đích của giai đoạn này chính là vận dụng những phơng pháp

kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập các bằng

Ngày đăng: 02/11/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 04: Bộ máy quản lý của Công ty ABC - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 04 Bộ máy quản lý của Công ty ABC (Trang 10)
Bảng 03: Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty ABC - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 03 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty ABC (Trang 12)
Bảng 07: Bảng phân tích tỷ trọng từng khoản mục chi phí sản xuất - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 07 Bảng phân tích tỷ trọng từng khoản mục chi phí sản xuất (Trang 15)
Bảng 08: Thủ tục xem xét sổ sách chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty ABC - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 08 Thủ tục xem xét sổ sách chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty ABC (Trang 16)
Bảng 12: Thủ tục xem xét sổ sách chi phí nhân công trực tiếp Công ty ABC - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 12 Thủ tục xem xét sổ sách chi phí nhân công trực tiếp Công ty ABC (Trang 18)
Bảng 14: Kiểm tra trên các Bảng thanh toán lơng tại Công ty ABC - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 14 Kiểm tra trên các Bảng thanh toán lơng tại Công ty ABC (Trang 19)
Bảng 17: Thủ tục kiểm tra tổng hợp đối ứng TK 627 tại Công ty ABC - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 17 Thủ tục kiểm tra tổng hợp đối ứng TK 627 tại Công ty ABC (Trang 20)
Bảng 18: Kiểm tra chi tiết chi phí thuê ngoài gia công tại Công ty ABC - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 18 Kiểm tra chi tiết chi phí thuê ngoài gia công tại Công ty ABC (Trang 21)
Bảng 21: Thủ tục kiểm tra tổng hợp TK 154 - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 21 Thủ tục kiểm tra tổng hợp TK 154 (Trang 24)
Bảng 23: Tổng hợp điều chỉnh khoản mục chi phí sản xuất - Thực tế kiểm toán khoản mục chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện
Bảng 23 Tổng hợp điều chỉnh khoản mục chi phí sản xuất (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w