1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính sách phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của việt nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4​

87 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 245,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---QUÁN THỊ VÂN ANH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-QUÁN THỊ VÂN ANH

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

LẦN THỨ 4

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-QUÁN THỊ VÂN ANH

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

LẦN THỨ 4

Chuyên ngành: Quản lý khoa học và Công nghệ

Mã số: 60.34.04.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đào Thanh Trường

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

PHẦN MỞ ĐẦU 8

1.Tính cấp thiết của đề tài 8

2.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

4.1 Đối tượng nghiên cứu 12

4.2.Phạm vi nghiên cứu 12

5 Mẫu khảo sát 12

6 Câu hỏi nghiên cứu 13

7 Giả thuyết nghiên cứu 13

8 Phương pháp nghiên cứu 13

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 14

10 Kết cấu của luận văn 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 16

CỦA VIỆT NAM 16

1.1 Các khái niệm cơ bản 16

1.1.1 Spin-off và start-up 16

1.1.2 Vườn ươm 17

1.1.3 Doanh nghiệp 17

1.1.4 Trường đại học 18

1.1.5 Vườn ươm doanh nghiệp 18

Trang 4

1.1.6 Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ 19

1.1.7 Quỹ đầu tư mạo hiểm 20

1.1.8 Chính sách 21

1.1.9 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 23

1.2 Vai trò và nhiệm vụ của các vườn ươm trong trường đại học 24

1.2.1 Vai trò của vườn ươm đại học 24

1.2.2 Nhiệm vụ của các vườn ươm đại học 25

1.2.3 Lợi ích của các bên tham gia vườn ươm đại học 25

1.2.4 Lợi ích của các doanh nghiệp công nghệ 25

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển các vườn ươm đại học 26

1.3.1 Bối cảnh và nhu cầu về vườn ươm 27

1.3.2 Nhận thức của các cơ quan hỗ trợ phát triển vườn ươm doanh nghiệp 27

1.3.3 Vấn đề pháp lý ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển của vườn ươm doanh nghiệp 27

1.3.4 Đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các vườn ươm đại học 28

1.3.5 Nguồn tài chính 29

1.3.6 Nguồn nhân lực 29

1.3.7 Một số mô hình vườn ươm doanh nghiệp trên thế giới 31

* Tiểu Kết Chương 1: 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM 34

2.1 Thực trạng về các vườn ươm doanh nghiệp tại Việt Nam 34

2.1.1 Tổng quan về các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam 34

2.1.2 Vai trò của các VƯĐH tại Việt Nam trong việc phát triển các doanh nghiệp 34 2.1.3 Những khó khăn trong quá trình phát triển của các VƯĐH 37

2.1.4 Tác động của các biện pháp chính sách đối với sự phát triển các vườn ươm doanh nghiệp 41

2.2 Trường hợp nghiên cứu VƯDN trong trường BKHN 49

2.2.1 Tổng quan về VƯDN trong trường BKHN 50

2.2.2 Thực trạng và nguyên nhân những khó khăn trong quá trình phát triển của VƯDN trong trường Đại học Bách Khoa hiện nay 55

Trang 5

* Tiểu Kết Chương 2: 60

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM 61

3.1 Định hướng phát triển, mục tiêu 61

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động vườn ươm doanh nghiệp 61

3.1.2 Mục tiêu 62

3.2 Các biện pháp chính sách 63

3.2.1 Chính sách liên quan đến cải cách hành chính 63

3.2.2 Chính sách đầu tư 65

3.2.3 Chính sách tài chính 67

3.2.4 Chính sách liên kết tổ chức Văn phòng sở hữu trí tuệ 70

3.2.5 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 74

3.3 Biện pháp khác 75

* Tiểu Kết Chương 3: 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

PHỤ LỤC: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY VƯỜN ƯƠM DOANH DOANH NGHIỆP, KHỞI NGHIỆP CỦA TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA HÀ NỘI 79 PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO 79

PHỤ LỤC 2: CÁC CLB KHỞI NGHIÊN CỨU SÁNG TẠO SINH VIÊN 81

PHỤ LỤC 3: CÁC DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP TIÊU BIỂU 82

PHỤ LỤC 4: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2019 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, giảng viên và Ban lãnhđạo của Khoa Khoa học quản lý, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đạihọc Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và tạo một nền tảng kiến thức về chuyênngành Quản lý Khoa học và Công nghệ cho tôi trong thời gian học tập Đặc biệt,tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đào Thanh Trường, giáo viên hướng dẫn trựctiếp của tôi Mặc dù bận rộn với công tác quản lý và giảng dạy nhưng Thầy đãdành rất nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn, định hướng nghiên cứucác vấn đề trong luận văn uận văn không thể thành công nếu không có sự hỗ trợnhiệt tình của các thầy cô, giáo trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cung cấpthông tin giúp tôi hoàn thành luận văn Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cácbạn trong lớp K.18 chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ cùng giađình đã hỗ trợ và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Do hạn chế về khả năng cũng như thời gian nên luận văn chắc còn nhiều sai sót,

vì vậy, tôi kính mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô cũng nhưcác bạn để luận văn hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BKHN Đại học Bách Khoa Hà Nội

CM 4.0 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ĐMST Đổi mới sáng tạo

KH&CN Khoa học và công nghệ

VƯDN Vườn ươm doanh nghiệp

VƯĐH Vườn ươm doanh nghiệp trong trường đại họcVƯDNCN Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo nghiên cứu chung, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là cácdoanh nghiệp siêu nhỏ ở các nước đang phát triển thiếu các nguồn lực cần thiết

để mở rộng quy mô và phát triển doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất Cácdoanh nghiệp này chưa tìm kiếm được cơ hội lớn để đổi mới, tạo việc làm và tạogiá trị Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các vườn ươm doanh nghiệp có thể làmột công cụ hiệu quả để hỗ trợ sự đổi mới trong nước và tạo ra những doanhnghiệp mới, đồng thời giảm tỷ lệ thất bại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ mộtcách đáng kể

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam phản ánh vai trò quan trọngđối với nền kinh tế quốc dân Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn90% tổng doanh nghiệp trong nước và đóng góp hơn 40% tổng sản phẩm quốcnội Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là thành phần đang phát triển nhanh chóng,đóng góp đáng kể vào việc tạo ra việc làm, giảm tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn vàcác vùng sâu xa Hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã trở thànhmột nhiệm vụ trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Trong đó, Vườn ươmdoanh nghiệp được xem xét như một công cụ hiệu quả để xây dựng, hỗ trợ vàphát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiềm năng Tuy nhiên, theo đánh giáchung, hầu hết các vườn ươm hiện nay đều đang trong giai đoạn đầu của quátrình ươm tạo, do đó còn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc về hình thànhpháp nhân, bộ máy, cơ chế điều hành, nguồn nhân lực và vốn Mặt khác, để tậndụng tốt thời cơ và vượt qua những nguy cơ, thách thức từ cuộc Cách mạngcông nghiệp lần thứ tư, vấn đề khai thác nguồn lực con người, nhất là xây dựng,phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề đang đã được đặt ra đối vớiViệt Nam Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là nền tảng để nền kinh tếchuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình dựa vào tài nguyên, lao động chi phí thấp sangkinh tế tri thức; làm thay đổi cơ bản khái niệm đổi mới công nghệ, trang thiết bịtrong các dây chuyền sản xuất Đồng thời nền công nghiệp 4.0 sẽ tạo ra những

Trang 9

thay đổi lớn về cung - cầu lao động Do đó, việc liên kết giữa các doanh nghiệp

và các trường đại học để khai thác nguồn nhân lực cao là rất cần thiết

Vì vậy, tác giả xin lựa chọn đề tài “Chính sách phát triển các vườn ươm

doanh nghiệp tại các trường Đại học ở Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư” để tìm ra những giải pháp nhằm tháo gỡ những vướng mắc,

thúc đẩy việc hình thành các vườn ươm doanh nghiệp trong các trường đại họccủa Việt Nam, qua đó gia tăng các mô hình khởi nghiệp sáng tạo trong sinh viên

2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Theo mô hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Founder Institute, trườngđại học đóng vai trò quan trọng trong cả ba giai đoạn chính của khởi nghiệp đổimới sáng tạo: Hình thành ý tưởng -> phát triển sản phẩm -> tăng trưởng Tronggiai đoạn đầu tiên, nhà trường mà cụ thể là giảng viên và các đơn vị hỗ trợ đóngvai trò là những người truyền cảm hứng, cung cấp thông tin, giới thiệu nhữngthành công, điển hình, kinh nghiệm, hỗ trợ phát triển đội nhóm thông qua thúcđẩy hợp tác liên ngành trong sinh viên Khi doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ,nhà trường cung cấp những kiến thức cần thiết về kinh doanh như luật pháp,thuế, kế toán cho đến những hỗ trợ về nơi làm việc cho các nhà sáng lập doanhnghiệp Đối với giai đoạn thứ ba khi hệ sinh thái có nhiều doanh nghiệp khởinghiệp phát triển tốt, trường đại học cần đóng vai trò tiên phong cung cấp nhữngtài năng kinh doanh, nguồn lực chất lượng tốt với tư duy, kỹ năng và trải nghiệmhữu ích để doanh nghiệp tăng trưởng bền vững Như vậy, trường đại học vừatrang bị cho người học những kỹ năng, kiến thức và trải nghiệm để sẵn sàngkhởi nghiệp

Nếu cách tiếp cận về vai trò trường đại học trong nền kinh tế nhấn mạnhvào yếu tố nội lực của trường đại học để đổi mới sáng tạo, thì cách tiếp cận vềvai trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp cho thấy tính hiệu quả

khi đưa sản phẩm dịch vụ từ trường đại học ra bên ngoài và thương mại hóa (gọi

là vườn ươm doanh nghiệp) Trong khi cách tiếp cận thứ nhất chỉ rõ, để chuyển

Trang 10

giao tốt sản phẩm của mình ra bên ngoài, các trường đại học cần thúc đẩy đổimới sáng tạo mạnh mẽ và hợp tác với khu vực tư nhân, cách tiếp cận thứ hainhấn mạnh vai trò của trường đại học rất lớn trong truyền cảm hứng, hỗ trợ thẩmđịnh ý tưởng và phát triển đội nhóm trong các trường đại học Cả hai cách tiếpcận đều toát lên những điểm chính về vai trò của trường đại học trong đổi mớisáng tạo và khởi nghiệp: Tinh thần doanh nhân và truyền cảm hứng; cung cấpnhân lực chất lượng cao, Hợp tác với doanh nghiệp và nắm bắt nhu cầu thịtrường Từ đó có thể thấy, một số yếu điểm rõ nhất của các trường đại học ViệtNam hiện nay như sau:

+ Nguồn nhân lực và khoảng cách giữa nhà trường và thị trường: sinhviên ra trường vừa thiếu vừa yếu kỹ năng, kinh nghiệm, ngoại ngữ, thực hànhkhông đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp Việc cải tiến giáo trình giảng dạy diễn rachậm chạp, đang đẩy nhà trường, giảng viên vào thế “không nói chung một ngônngữ với thị trường”

+ Động lực đổi mới sáng tạo từ giảng viên: vì thiếu sự tương tác thực tiễn

và thu nhập “theo quy định” nên việc giảng viên truyền cảm hứng để sinh viênkhởi nghiệp và hỗ trợ kết nối các nguồn lực để các ý tưởng kinh doanh trong sinhviên có thể phát triển vươn xa thường kém hiệu quả

+ Hợp tác với doanh nghiệp còn hạn chế: chi phí khởi nghiệp ở nhiềuthành phố lớn trên thế giới thấp và có tính cạnh tranh do các trường đại học mạnhdạn hợp tác với doanh nghiệp nhằm ươm mầm cho các dự án tiềm năng đồng thờităng kinh nghiệm cọ xát trong môi trường kinh doanh thực tiễn cho sinh viên Việcđặt hàng và hợp tác từ phía các doanh nghiệp khó có thể diễn ra suôn sẻ nếu không

có cơ chế thuận lợi cho thúc đẩy cho việc hợp tác này

Xác định được tầm quan trọng đó, Vườn ươm doanh nghiệp được xem xétnhư một công cụ hiệu quả để xây dưng, hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp;đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ tiềm năng Việt Nam đã hình thành một số

mô hình vườn ươm doanh nghiệp đó là mô hình vườn ươm doanh nghiệp trongtrường đại học Mô hình vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại các trường đại

Trang 11

học hiện nay rất được quan tâm tại Việt Nam đặc biệt trong bối cảnh cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ tư Các vườn ươm này cần gắn kết chặt chẽ với cáctrường đại học công nghệ để tận dụng nguồn nhân lực chất lượng, các ý tưởngsáng kiến và các thành tựu khoa học và công nghệ của trường; doanh nghiệpđược ươm tạo sẽ trở thành cầu nối giữa các trường đại học Tuy nhiên, việcthành lập cũng như hoạt động vườn ươm doanh nghiệp đại học còn gặp phảinhiều khó khăn nên việc thành lập các vườn ươm doanh nghiệp tại các trườngđại học gặp rất nhiều khó khăn Đó cũng chính là lý do thúc đẩy tác giả nghiêncứu đề tài này.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp, chính sách phát triển các vườn ươm doanh nghiệptại các trường đại học của Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệplần thứ tư

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn tập trung giải quyết một số nhiệm vụ cơ bản sau:

Thứ nhất là nghiên cứu cơ sở lý luận về môi trường thuận lợi cho việc

phát triển các vườn ươm doanh nghiệp trong các trường đại học Tìm hiểu kinh

nghiệm phát triển tại các quốc gia có hệ thống vườn ươm phát triển mạnh mẽ vànhanh chóng

Thứ hai là khảo sát, đánh giá thực trạng về tác động của các chính sách hỗ

trợ của nhà nước đối với việc phát triển các vườn ươm doanh nghiệp trong cáctrường đại học tại Việt Nam thông qua việc nghiên cứu cụ thể thực trạng, khókhăn và nguyên nhân mà các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại họcđang gặp phải (nghiên cứu tại Đại học Bách Khoa Hà Nội)

Thứ ba là đề xuất một số biện pháp chính sách cụ thể nhằm phát triển

vườn ươm doanh nghiệp trong tại các trường đại học tại Việt Nam

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 12

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam

4.2.Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: vườn ươm doanh nghiệp trong các trường đại học ở Việt Nam

- Phạm vi thời gian: từ năm 2017 đến nay

- Phạm vi nội dung: biện pháp chính sách để phát triển các vườn ươmdoanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam (nghiên cứu tại trường ĐH BáchKhoa Hà Nội)

5 Mẫu khảo sát

Tác giả lựa chọn hai trường hợp nghiên cứu cụ thể là: Vườn ươm doanhnghiệp trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và trung tâm ươm tạo doanhnghiệp Đại học Quốc gia Hà Nội Mục đích của việc lựa chọn này là tác giảchọn hai vườn ươm trên địa bàn Thành phố Hà Nội với những chính sách chunggiống nhau và những chính sách hỗ trợ cụ thể khác nhau Từ đó, sẽ cho thấynhững khó khăn và những thuận lợi liên quan đến vấn đề chính sách hỗ trợ củanhà nước mà các vườn ươm gặp phải đa dạng hơn Khi nhận ra càng nhiều khókhăn cũng như thuận lợi thì tác giả sẽ có nhiều gợi ý để tác giả đưa ra đượcnhững biện pháp mang tính tổng hợp và chính xác hơn

- 05 lãnh đạo tại Đại học Bách Khoa Hà Nội (phỏng vấn sâu)

- 02 lãnh đạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội (phỏng vấn sâu)

- 100 sinh viên tại Đại học Bách khoa Hà Nội đang theo học tại trường (phỏng vấn qua phiếu hỏi)

Kết quả thu được:

Số mẫu khảo sát Số mẫu khảo sát Số mẫu khảo sát Tỷ lệ phiếu khảo

Trang 13

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam gặp phải những khó khăn nào trong quá trình phát triển?

- Các chính sách liên quan có tác động như thế nào đối với sự phát triểnvườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học?

- Cần sử dụng những biện pháp chính sách nào để phát triển vườn ươmdoanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam đã cónhững chính sách hỗ trợ nào?

- Cần xây dựng các chính sách về cải cách hành chính, tài chính, đầu tư,phát triển nguồn nhân lực, chính sách liên kết các tổ chức, chính sách đảm bảoquyền sở hữu trí tuệ để hỗ trợ các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại họccủa Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, phân tích và tổng hợp các tàiliệu về lý thuyết vườn ươm doanh nghiệp trong trường đại học và các biện phápchính sách nhằm đưa ra luận cứ lý thuyết; vai trò của trường đại học, spin-off, vaitrò doanh nghiệp Đồng thời, phân tích và tổng hợp các tài liệu thực tiễn

được cung cấp bởi các vườn ươm doanh nghiệp trong trường Đại học BáchKhoa Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội và các tài liệu liên quan trên các trangwebsite để phục vụ cho phần luận cứ thực tiễn Bên cạnh đó, tác giả tìm hiểuthông qua các tài liệu nước ngoài để tổng hợp sự phát triển cũng như kinhnghiệm của các nước có sự phát triển mạnh trong lĩnh vực ươm tạo doanhnghiệp nói chung và ươm tạo doanh nghiệp trong các trường đại học nói riêng

- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: phỏng vấn sâu đối với lãnh đạocủa Trường Đại học Bách Khoa và Giám đốc của vườn ươm doanh nghiệp trong

Trang 14

trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Giám đốc Trung tâm ươm tạo doanhnghiệp- Đại học Quốc gia Hà Nội để thu thập được các khó khăn cũng nhưmong muốn về các biện pháp chính sách hỗ trợ trong việc phát trển các vườnươm doanh nghiệp trong các trường đại học tại Việt Nam, đó cũng chính lànhững luận cứ thực tiễn phục vụ cho đề tài Ngoài ra, tác giả phỏng vấn và thamkhảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực ươm tạo doanh nghiệp, khởinghiệp đến từ các trường đại học khác của Việt Nam.

Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm tramối quan hệ giữa các chính sách hỗ trợ của trường đại học Bách Khoa Hà Nộitrong việc thúc đẩy các vườn ươm doanh nghiệp

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Tổng quan về lý luận, đánh giá thực trạng phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam

- Phân tích các chính sách liên quan có tác động đối với sự phát triển vườn ươm doanh nghiệp

- Đề xuất các chính sách phát triển vườn ươm doanh nghiệp tại các trườngđại học ở Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Những giá trị của Đề tài

Đối với việc xây dựng cơ chế chính sách phục vụ công tác quản lý nhà nước: Kết quả nghiên cứu của Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo, có tính chất tư vấn

cho các cấp có thẩm quyền trong việc xây dựng các văn bản pháp quy, cácchương trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm thực hiện các giải pháp nhằm hỗtrợ phát triển hoạt động ươm doanh nghiệp trong các trường đại học

Đối với phát triển kinh tế - xã hội: Kết quả nghiên cứu sẽ thúc đấy hoạt

động của các vườn ươm doanh nghiệp, khai thác và huy động những nguồn lựctiềm ẩn tại các khu vực, thành phần kinh tế viện, trường, doanh nghiệp nhằmphát triển hệ thống doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo nước ta

10 Kết cấu của luận văn

Trang 15

Phù hợp với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu trên, Đề tài được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài;

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học trong việc phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp;

Chương 3: Đề xuất chính sách thúc đẩy phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam;

Kết luận và khuyến nghị

Trang 16

1.1.1 Spin-off và start-up

Spin-off và start-up là hai mô hình khởi sự doanh nghiệp đang được lưu

tâm hiện nay Trong khi start-up khá phổ biến và phát triển mạnh thì spin-off lạikhông được đón nhận nhiệt tình ở Việt Nam Mô hình spin-off (thường được hiểu

là “doanh nghiệp khởi nguồn”) và start-up (doanh nghiệp khởi nghiệp) được hìnhthành đầu tiên ở các nước công nghiệp phát triển Spin-off được khởi nguồn từtrường đại học (tách ra hoạt động độc lập từ các trường đại học), do các cá nhântạo ra các tài sản khoa học và công nghệ tham gia vào quá trình quản lý của doanhnghiệp Start-up chỉ sự khởi nghiệp của một doanh nghiệp mới hình thành trên nềntảng kết quả khoa học và công nghệ

Khác với spin-off, doanh nghiệp start-up chỉ nằm trong khu vực "vườnươm" (technology park) và không nhất thiết phải gắn với cơ sở nghiên cứu Côngnghệ của doanh nghiệp start-up không nhất thiết phải là công nghệ cao, kết quảnghiên cứu cũng có thể lấy từ nơi khác đến Nếu như người thành lập và điều hànhdoanh nghiệp spin-off nhất thiết phải chính là nhà khoa học chủ nhân của phát kiếncông nghệ cao, thì ai cũng có thể thành lập và điều hành doanh nghiệp start-up

Trang 17

1.1.2 Vườn ươm

Theo từ điển Oxford, vườn ươm là “dụng cụ cung cấp nhiệt ấp trứng, nuôi

trẻ em đẻ non, hoặc nuôi vi khuẩn” Theo Hiệp hội quốc gia các vườn ươm doanh

nghiệp (NBIA), Athens, Ohio, vườn ươm là một môi trường với một số đặc tínhquan trọng như: nó cung cấp một danh sách đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ doanhnghiệp theo yêu cầu riêng của các công ty khách hàng; nó có một giám đốc vườnươm tại chỗ điều phối các nhân viên, các chuyên gia bên ngoài và các tổ chức đểcung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; nó giúp các doanh nghiệp trưởng thànhmột khi các doanh nghiệp đạt được các mục tiêu của chương trình (mặc dù khôngvượt ra ngoài các phương tiện và trang thiết bị của chương trình) Theo Luật

Chuyển giao công nghệ Việt Nam, “Ươm tạo công nghệ là hoạt động hỗ trợ nhằm

tạo ra và hoàn thiện công nghệ có triển vọng ứng dụng thực tiễn và thương mại hoá từ ý tưởng công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” [15; điều 19] “Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ là hoạt động hỗ trợ tổ

chức, cá nhân hoàn thiện công nghệ, huy động vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, kinhdoanh, tiếp thị, thực hiện thủ tục pháp lý và các dịch vụ cần thiết khác để thành lậpdoanh nghiệp sử dụng công nghệ mới được tạo ra” [15; điều 20]

Trong luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa “vườn ươm” là cơ sở cung

cấp các điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết đểmột doanh nghiệp khởi nghiệp

1.1.3 Doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp, “doanh nghiệp” là tổ chức kinh tế có tên riêng, có

tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” [16; điều 4] Trongluận văn này, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa Doanh nghiệp là doanh nghiệp sử dụngcác thành tựu khoa học, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, tham gia vào các hoạtđộng công nghệ, sống dựa vào công nghệ

Trang 18

1.1.4 Trường đại học

Trong luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa về trường đại học rộng hơn

so với định nghĩa trường đại học bình thường Ngoài chức năng đào tạo nhân lực,kiến tạo tri thức và công nghệ cũng như các ứng dụng cần thiết cho các ngành côngnghệ mới, trường đại học còn có thể hỗ trợ các thông tin kinh doanh mới, các dịch

vụ về ươm tạo công nghệ cho các doanh nghiệp và nhiều những chức năng khác.Tác giả đặc biệt quan tâm đến chức năng về các dịch vụ ươm tạo công nghệ chocác doanh nghiệp Với chức năng này, một sợi dây liên kết rất quan trọng giữatrường đại học và doanh nghiệp thông qua vườn ươm là việc thương mại hoá kếtquả nghiên cứu khoa học của các trường đại học

1.1.5 Vườn ươm doanh nghiệp

Khái niệm vườn ươm cũng rất khác nhau giữa các tổ chức quốc tế, tùy thuộcvào cách nhìn nhận về vai trò, chức năng của việc ươm mầm trong phát triểndoanh nghiệp, trong từng thời kỳ phát triển của kinh tế thế giới và khoa học - côngnghệ Chẳng hạn, theo định nghĩa của Hiệp hội Vườn ươm doanh nghiệp Quốc gia

Mỹ (NBIA), “Vườn ươm doanh nghiệp là nơi nuôi dưỡng các doanh nghiệp, giúp

chúng sống sót và lớn lên trong giai đoạn khởi sự doanh nghiệp bằng cách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và các nguồn lực cần thiết cho các doanh nghiệp non trẻ này”.

Trong kinh tế học hiện đại, vườn ươm doanh nghiệp là một đơn vị kinh tếhoạt động với nhiệm vụ hỗ trợ một cách có lựa chọn đối với một số doanh nghiệp

ở giai đoạn đầu hình thành để có thể phát triển nhanh, bền vững và có lợi nhuận.Đơn vị kinh tế này cung cấp hàng loạt những dịch vụ, nhằm giúp các doanh nghiệpmới thành lập giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động và tăng cường sức mạnhtrên thương trường

Theo định nghĩa của Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc(UNIDO), “Vườn ươm là một tổ chức tiến hành một cách hệ thống quá trình tạodựng các doanh nghiệp mới, cung cấp cho các doanh nghiệp này một hệ thống

Trang 19

toàn diện và thích hợp các dịch vụ để hoạt động thành công” Ủy ban Châu Âu thìcho rằng, “Vườn ươm doanh nghiệp là một khu vực có kết cấu hạ tầng, trong đócác doanh nghiệp mới khởi sự hoạt động tại một diện tích hạn chế nhưng có thểđiều chỉnh và mở rộng được theo kiểu các mô-đun sử dụng chung các dịch vụ liênquan đến hạ tầng cơ sở, quản lý, ban thư ký và các nhân viên giúp việc”.

Theo tổ chức Doanh nghiệp và Thương mại của New Zealand, “Vườn ươm

doanh nghiệp” là một công cụ hỗ trợ được thiết kế để hỗ trợ doanh nghiệp trong giai

đoạn đầu thành lập thông qua cung cấp tòa nhà dùng chung, tư vấn kinh doanh, cácdịch vụ kinh doanh, mạng lưới và một cán bộ quản lý làm việc toàn bộ thời gian,khoảng thời gian ươm tạo cho mỗi doanh nghiệp thường từ 1 đến 3 năm”

Có thể tóm lại, mục đích của Vườn ươm doanh nghiệp nhằm Ươm tạo

doanh nghiệp (business incubation), đó là quá trình hỗ trợ cho các doanh nghiệp

trong giai đoạn khởi nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắcphục những thiếu hụt kiến thức và kinh nghiệm về tổ chức, quản lý, mạng lưới liênkết, tiếp cận thị trường , nâng cao khả năng tồn tại và sự phát triển ổn định củadoanh nghiệp sau khi kết thúc giai đoạn ươm tạo

1.1.6 Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ

- Vườn ươm công nghệ nhằm hỗ trợ giai đoạn phát triển công nghệ Dạngvườn ươm này nhằm hoàn tất ý tưởng công nghệ cho những công nghệ đang đượcphát triển Tuy nhiên, trên thực tế, mục tiêu đầu tiên của vườn ươm công nghệ lànhằm hỗ trợ phát triển các hãng công nghệ và hỗ trợ hoàn thiện công nghệ đangđược phát triển Những vườn ươm này được đặt trong hoặc gần trường đại học vàviện khoa học và công nghệ Đặc điểm những vườn ươm này là những liên kếtđược thể chế hoá gắn với các nguồn tri thức gồm trường đại học, cơ quan chuyểngiao công nghệ, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm quốc gia và lực lượng cán

bộ nghiên cứu và phát triển lành nghề Mục tiêu cuối cùng là nhằm hỗ trợ chuyểngiao và phổ biến công nghệ, đồng thời khuyến khích tinh thần kinh doanh tronglực lượng giảng dạy và nghiên cứu Trên thực tế, vườn ươm công nghệ là

Trang 20

một dạng khác của vườn ươm doanh nghiệp và kết hợp một cách đại thể các chức năng của vườn ươm doanh nghiệp công nghệ và trung tâm đổi mới.

- Vườn ươm Doanh nghiệp Công nghệ là một thực thể của trường đại học,viện nghiên cứu nhà nước, chính quyền địa phương và tổ chức tư nhân nhằm hỗtrợ và đỡ một doanh nghiệp công nghệ mới Vườn ươm này khác vườn ươm côngnghệ ở chỗ vườn ươm này hỗ trợ thương mại hoá những công nghệ đã phát triểntrước đây, có nghĩa là những hoạt động khởi nghiệp của một doanh nghiệp và khácvới vườn ươm doanh nghiệp thông thường ở điểm là vườn ươm này liên quan tớikinh doanh công nghệ hoặc công nghệ cao Tác giả sử dụng định nghĩa vườn ươmdoanh nghiệp công nghệ chính là nơi ươm tạo các doanh nghiệp được hình thành

và hoạt động dựa trên việc sử dụng các công nghệ mới, các kết quả nghiên cứukhoa học Các doanh nghiệp mới này đóng vai trò trực tiếp là cầu nối đưa các kếtquả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất

- Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại học là các vườnươm được thiết lập với mục đích thương mại hoá các tài sản dưới dạng khoa họccông nghệ và tri thức được tạo ra trong quá trình nghiên cứu của trường Các vườnươm có liên quan đến các trường đại học này cung cấp cho các công ty mới cácdịch vụ sử dụng phòng thí nghiệm, máy tính, thư viện và các chuyên gia hỗ trợ từphía các khoa và sinh viên Một số các vườn ươm loại này do trường đại học tàitrợ, nhưng chủ yếu các vườn ươm tồn tại dưới dạng góp vốn của một số người đầutư

1.1.7 Quỹ đầu tư mạo hiểm

Là việc cung cấp vốn tài chính cho các công ty ở giai đoạn khởi động tăngtrưởng ban đầu Quỹ đầu tư mạo hiểm làm ra tiền bằng cách sở hữu cổ phần trongcác công ty, các công ty này thường có một công nghệ mới hoặc mô hình kinhdoanh trong ngành công nghiệp công nghệ cao Điều quan trọng cần lưu ý là đầu

tư mạo hiểm là một tập hợp con của vốn chủ sở hữu tư nhân Vì vậy tất cả các đầu

tư mạo hiểm đều là vốn chủ sở hữu tư nhân, nhưng không phải tất cả vốn chủ sởhữu tư nhân đều là đầu tư mạo hiểm Đầu tư mạo hiểm có một số đặc điểm sau:

Trang 21

- Đầu tư vốn vào các doanh nghiệp mà doanh nghiệp không cần phải có một khoản đặt cọc hay ký quỹ nào.

- Vốn mạo hiểm được đầu tư vào doanh nghiệp chủ yếu dựa trên sự tintưởng vào việc tạo dựng thành công doanh nghiệp của người sáng lập và đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp

- Vốn mạo hiểm được đầu tư vào một doanh nghiệp nào đó thì có nghĩa là

họ sẽ đồng tham dự vào việc kiểm soát điều hành doanh nghiệp Điều này cũng cónghĩa là họ sẽ phải đối mặt với rủi ro bị mất khoản đầu tư trong trường hợp doanhnghiệp bị phá sản Tuy nhiên, rủi ro cao thì sẽ được bù đắp bởi lợi nhuận cao khidoanh nghiệp đó thành công

- Bên cạnh việc cung cấp vốn, các chuyên gia quản lý quỹ đầu tư mạo hiểmcòn tư vấn ở cấp chiến lược, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trong quản lý và mởrộng các mối quan hệ nhằm tăng cường năng lực hoạt động kinh doanh, tạo dựng

uy tín, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường Do tính chất “mạo hiểm”trong hoạt động đầu tư, các chuyên gia quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm thường tiếnhành rất kỹ việc sàng lọc hay thẩm định đầu tư nhằm tìm ra các doanh nghiệp tiềmnăng để đầu tư Việc thẩm định đầu tư này được tiến hành trên tất cả các mảng củahoạt động kinh doanh, từ việc xem xét đội ngũ lãnh đạo, công nghệ cho đến môhình kinh doanh Với tính chất mạo hiểm như vậy cùng với đặc điểm của vườnươm thì việc thu hút đầu tư của quỹ đầu tư mạo hiểm là việc mà vườn ươm rấtmong muốn thực hiện

1.1.8 Chính sách

Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả dùng định nghĩa chính sách là cácbiện pháp nhằm thúc đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, Chính phủ ViệtNam đã ban hành một số chính sách tài chính như chính sách thuế, chính sách tíndụng nhà nước và chính sách tài chính hỗ trợ gián tiếp thông qua mô hình vườmươm doanh nghiệp, cụ thể:

Trang 22

- Chính sách huy động vốn: thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp

theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp khi huy độngvốn trên thị trường trái phiếu Việc hoàn thiện chính sách này đã tác động tích cựcđến vấn đề huy động vốn của DN thuộc mọi thành phần kinh tế; thông qua thị trườngchứng khoán được xây dựng với nhiều nội dung đổi mới, phù hợp với thực tiễn pháttriển Hiện tại, khung pháp lý cho hoạt động của thị trường chứng khoán đã cơ bảnhoàn thiện, góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển lành mạnh, ổn định,vững chắc, trở thành kênh huy động vốn trung, dài hạn cho

DN Chính sách tín dụng của Nhà nước đã có nhiều thay đổi quan trọng, được điềuchỉnh, sửa đổi cho phù hợp với biến động của nền kinh tế vĩ mô Cụ thể, ngày31/3/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tưcủa Nhà nước, thay thế các văn bản trước đây về chính sách tín dụng đầu tư và tíndụng xuất khẩu Cùng với các chính sách trên, chính sách tín dụng nhà nước cũngđược sửa đổi nhằm phát huy tác dụng đối với những ngành nghề, lĩnh vực quantrọng của nền kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, chuyển dịch kinh tế,thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông qua hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, nhiều chươngtrình, dự án tín dụng chính sách được thực hiện như: Chương trình cho vay pháttriển kinh tế hộ gia đình; Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn; Chương trìnhcho vay thương nhân hoạt động tại vùng kinh tế khó khăn miền núi… Từ đó, tạođiều kiện thuận lợi cho các đối tượng chính sách được tiếp cận vay vốn để duy trì,phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển đã được thể hiện tại các văn bản quyphạm pháp luật, nhất là các văn bản về thuế được sửa đổi, bổ sung trong thời gianqua Cụ thể, từ năm 2004 đến nay, với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bảnquy phạm pháp luật về thuế, các chính sách ưu đãi thuế đối với DN có vốn đầu tưnước ngoài và DN đầu tư trong nước cơ bản được thống nhất và kiện toàn, góp phầnđẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về thuế Đây là giai đoạn cải cách thuế

Trang 23

được triển khai khá toàn diện, triệt để thể hiện trong việc sửa đổi, bổ sung, hoànthiện hệ thống chính sách thuế theo cơ chế kinh tế thị trường, tăng cường hội nhậpvới các nền kinh tế khu vực và thế giới.

1.1.9 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

Khái niệm về cách mạng công nghiệp lần thứ tư (hay còn gọi là cách mạngcông nghiệp 4.0) xuất hiện đầu tiên tại Đức Đầu năm 2016, tại Diễn đàn Kinh tếthế giới (WEF) lần thứ 46 tổ chức ở Thụy Sĩ với sự có mặt của 40 nguyên thủ quốcgia và hơn 2.500 quan khách từ hơn 100 nước trên thế giới, chủ đề “Cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ tư” được phân tích, mổ xẻ một cách sâu sắc, đầy đủ vàtoàn diện hơn Đặc trưng cơ bản của CMCN 4.0 là dựa trên nền tảng công nghệ số

và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa các quy trình và phươngthức sản xuất, kinh doanh Trong đó, các công nghệ đang và sẽ tác động mạnh vàođời sống của con người là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ

tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây…

Trước bối cảnh đó, Nhà nước cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ việc hìnhthành và phát triển các vườn ươm doanh nghiệp, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạotrong các trường đại học chuyên đào tạo về kỹ thuật, công nghệ Trước mắt, ưutiên các ngành và lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh như công nghệ thông tin, côngnghệ sinh học Nhất là tạo sự bứt phá về công nghệ thông tin, tập trung đầu tưnghiên cứu, ứng dụng mới theo xu thế tất yếu của các công nghệ Iot, Big data,Cloud… nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, hoạt động sảnxuất nhanh hơn, thông minh hơn và chất lượng cao hơn

Cuộc cách mạng 4.0 đã thay đổi sâu sắc cách thức vận hành doanh nghiệp.Kết quả của cuộc cách mạng 4.0 đối với doanh nghiệp chính là chuyển đổi số – sốhóa doanh nghiệp Nhân lực – những người kiến tạo giá trị trong doanh nghiệp trênnền tảng công nghệ 4.0 chính là thành phần quan trọng để thực hiện việc chuyểnđổi số hóa thành công Qua đó, cho thấy việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao trong các trường đại học, cùng với ươm mầm doanh nghiệp trong các trườngđại học sẽ tạo nên những doanh nghiệp cường mạnh

Trang 24

1.2 Vai trò và nhiệm vụ của các vườn ươm trong trường đại học

1.2.1 Vai trò của vườn ươm đại học

Ở Đài Loan, hoạt động ươm tạo doanh nghiệp thành công với khoảng 140

vườn ươm và 81% số vườn ươm trực thuộc các trường đại học đã đóng vai trò

quan trọng trong hoạt động hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏthông qua đào tạo khởi nghiệp và kinh doanh Đây là một quốc gia không lớn vềdân số và diện tích nhưng đã có hướng đầu tư khá hiệu quả cho hoạt động ươm tạokhởi nghiệp trong trường đại học

Trên thực tế, trong vòng 10 năm trở lại đây, không ít trường đại học ở ViệtNam đã có chuyển biến tích cực trong hoạt động ươm tạo, hỗ trợ chuyển giao côngnghệ, tạo lập hệ thống doanh nghiệp, doanh nghiệp KH&CN và thành lập vườnươm khởi nghiệp Ở miền Nam, có: Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia

TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Đại học CầnThơ… Ở miền Bắc gồm: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại họcKinh tế Quốc dân, Trường Đại học Ngoại thương… Các trường đại học này đều đãthành lập các trung tâm/vườn ươm doanh nghiệp trực thuộc Cùng với đó, trênphạm vi quốc gia, 2 Đề án của Chính phủ: “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi

mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” (theo Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016) và “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” (theo Quyết

định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017) đã được phê duyệt nhằm mục tiêu tạo ra

một hệ sinh thái khởi nghiệp đồng bộ, hiệu quả và toàn diện, trong đó có trườngđại học là một trong những chủ thể quan trọng Đề án 844 đề cập đến việc pháttriển hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực và dịch vụ cho khởi nghiệp đổi mớisáng tạo thông qua chương trình, giáo trình, các khóa đào tạo, chuyên gia tư vấn từmột số cơ sở đào tạo đại học, cơ sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh

Với sứ mệnh của vườn ươm đại học là đồng hành và hỗ trợ các nhà khoahọc trong việc tạo thêm giá trị gia tăng và ươm tạo đến quy mô công nghiệp cácsản phẩm KH&CN và các doanh nghiệp KH&CN

Trang 25

1.2.2 Nhiệm vụ của các vườn ươm đại học

- Tạo mối liên kết giữa nhà trường với cộng đồng các doanh nghiệp, các ý tưởng công nghệ

- Tuyển chọn, đánh giá sơ bộ, hỗ trợ dự án, tìm nguồn tài chính, hỗ trợ để nâng cao giá trị các sản phẩm KH&CN trước khi chuyển giao

1.2.3 Lợi ích của các bên tham gia vườn ươm đại học

- Trường đại học: Góp phần thay đổi quan niệm nghiên cứu chay; Thu nhập

và việc làm cho cán bộ, sinh viên; Quảng bá thương hiệu trường

- Chính phủ, các ban ngành: Tạo việc làm, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; Ứng dụng công nghệ; Xây dựng mô hình, chính sách

- Các nhà tài trợ: Ý nghĩa xã hội và duy trì bền vững; quảng bá và xây dựngthương hiệu

- Các nhà đầu tư: Tiếp cận sáng chế và nhân tài; tìm các kế hoạch kinh doanh

mới

1.2.4 Lợi ích của các doanh nghiệp công nghệ

Một trong những bên nhận được những lợi ích lớn từ vườn ươm đó là cácdoanh nghiệp, dưới đây là những lợi ích chủ yếu mà các vườn ươm nói chung cũngnhư vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại học nói riêng có thểđem lại cho các doanh nghiệp công nghệ trong quá trình thành lập và phát triển.Bên cạnh đó, vai trò của các vườn ươm trong các trường đại học là liên kết nghiêncứu, công nghệ, tài chính với phương pháp để tạo nên tài năng của các doanh nhân,thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp dựa trên công nghệ mới và thúc đẩythương mại hóa công nghệ với các lý do sau:

- Đặc điểm của nước ta phần lớn các công trình nghiên cứu khoa học đượcnghiên cứu tại các trường, viện là chính Vì vậy, tại trường đại học là nơi có sẵn cáccông trình nghiên cứu khoa học Có sẵn nhân lực về đề tài nghiên cứu khoa học đó Cócác phòng thí nghiệm, thư viện và các cơ sở vật chất cần thiết khác Một

Trang 26

số trường đại học cũng có sẵn mặt bằng để có thể thành lập vườn ươm tập trung.Vườn ươm sẽ là cầu nối đẩy mạnh chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vàokinh doanh.

- Việc thành lập vườn ươm, hỗ trợ các dự án, kế hoạch phát triển ý tưởng đóthành những doanh nghiệp có mặt trên thị trường sẽ góp phần tiết kiệm chi phí cho

xã hội, giảm thiểu các doanh nghiệp thất bại sau khi thành lập Việc ươm tạodoanh nghiệp trong lĩnh vực này cũng là tạo ra các doanh nghiệp mới trên nền tảngcông nghệ, sản phẩm mới Đây cũng là những sản phẩm có ích cho xã hội, đồngthời có được các doanh nghiệp ổn định, không chụp giật Thêm nhiều doanhnghiệp, tức là nguồn thu cho ngân sách thành phố tăng Đây là khuynh hướng pháttriển dưỡng thu

- Mô hình vườn ươm là điều kiện để hiện đại hóa các trường đại học, giúpcho giảng viên, sinh viên và việc đào tạo tại trường đại học đi gần với thực tế hơn.Các sinh viên cũng có thể chủ động hơn và có mục đích thiết thực hơn, có động lựccao hơn trong việc nghiên cứu khoa học Bởi vì từ một đề tài nghiên cứu tốt,

các sinh viên cũng có thể thành lập doanh nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường

- Đối với doanh nghiệp, việc tham gia vào vườn ươm sẽ giúp họ được hỗ trợ

kỹ năng để tiếp cận nguồn tài chính Vườn ươm cũng là nơi hỗ trợ các dịch vụ,giúp doanh nghiệp tiếp cận các tổ chức tài chính để có thể có những khoản vay vớilãi suất ưu đãi Nhiều doanh nghiệp mới được thành lập tại vườn ươm cũng mở ra

cơ hội tận dụng các khoảng không gian chung, một số thiết bị cũng có thể sử dụngchung và tạo mặt bằng liên kết các doanh nghiệp để có thể hỗ trợ nhau

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển các vườn ươm đại học

Để tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thành lập và phát triển các vườnươm đại học, cần phải có sự hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đốivới một vườn ươm đại học Cụ thể:

Trang 27

1.3.1 Bối cảnh và nhu cầu về vườn ươm

Vườn ươm phải tạo ra được các kết quả căn cứ trên những mong muốn củacác tổ chức tham gia trợ giúp và tài trợ Các kết quả này có thể là sự phát triển củanền kinh tế dưới dạng tăng việc làm hay các kinh nghiệm quý báu đối với các sinhviên đại học hay các cơ hội đầu tư có lãi cho các nhà cung cấp vốn Các vườn ươmcung cấp dịch vụ để thoả mãn nhu cầu cải thiện triển vọng tồn tại và tăng trưởngcủa các doanh nghiệp địa phương trong giai đoạn đầu tham gia thị trường Mộtvườn ươm hiệu quả cần phải duy trì một lượng khách hàng phù hợp để bù vào sốlượng khách hàng đã trưởng thành Nguồn cung sẵn có về các doanh nghiệp mớithành lập là điều kiện cốt yếu để có được sự bền vững dài hạn cho bất cứ chươngtrình vườn ươm nào

1.3.2 Nhận thức của các cơ quan hỗ trợ phát triển vườn ươm doanh nghiệp

Sự tham gia rộng rãi của các cơ quan, tổ chức hỗ trợ: phần lớn các vườnươm doanh nghiệp phụ thuộc vào sự hỗ trợ (tài chính và các hỗ trợ khác) theonhiều cấp của các tổ chức tài trợ bao gồm Chính phủ, chính quyền địa phương, các

tổ chức kinh doanh và các tổ chức mang tính cộng đồng chẳng hạn như các tổ chứcphát triển trong khu vực

1.3.3 Vấn đề pháp lý ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển của

vườn ươm doanh nghiệp

- Các thủ tục liên quan đến nhà nước nhằm để chuyển giao kết quả nghiêncứu từ trường đại học cho các doanh nghiệp thông qua vườn ươm, thủ tục thành lậpvườn ươm, thủ tục xin cấp quỹ Nhà nước sẽ hỗ trợ các vườn ươm đại học bằng cáchđơn giản hoá mọi thủ tục hành chính Dịch vụ một cửa trong việc đơn

giản hoá thủ tục hành chính là một chính sách rất hữu hiệu Đặc biệt, tình trạngpháp lý của vườn ươm doanh nghiệp phải được xác định vườn ươm doanh nghiệpthuộc cơ quan, đơn vị nào quản lý Cơ quan chủ quản của vườn ươm có thể làChính phủ, trường đại học, viện nghiên cứu hay khu công nghiệp, công nghệ cao,hoặc là của một cá nhân cụ thể nào đó Từ đó xác định được cơ chế hoạt động của

Trang 28

vườn ươm, những ưu đãi mà nhóm quản lý vườn ươm và các đối tác của vườn ươm được hưởng.

- Các thủ tục liên quan đến việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu từtrường cho các doanh nghiệp là rất phức tạp Đây là một trong những hoạt độngmang tính phổ biến đối với các VƯĐH Chính sách liên quan đến việc cải cách hànhchính, xây dựng và hoàn thiện các thủ tục hành chính, thủ tục pháp lý cho các

VƯĐH được thành lập và hoạt động thuận lợi là điều được quan tâm đầu tiên

1.3.4 Đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các vườn ươm đại học

Các vườn ươm đại học được thành lập bởi các trường đại học hay các cơquan nhà nước Để thuận lợi cho việc chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học,các vườn ươm đại học được bố trí nằm trong khuôn viên gần hoặc trong các trườngđại học, trong khu công nghiệp, công nghệ thường bao gồm không gian cho doanhnghiệp thuê làm văn phòng, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm, thưviện kèm theo các trang thiết bị nội thất và trang thiết bị phụ trợ đảm bảo chohoạt động của doanh nghiệp Và đồng thời, vườn ươm có thể nhận được nguồnnhân lực chuyên môn hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cũng như các doanhnghiệp công nghệ từ phía khu công nghệ, công nghệ cao và công nghiệp Việc hỗtrợ hạ tầng kỹ thuật là hỗ trợ về địa điểm, trụ sở làm việc, các trang thiết bị, phòngthí nghiệm, các chi phí thuê đất, thuê văn phòng Hạ tầng kỹ thuật còn bao gồmthông tin, giao thông, điện, nước, trụ sở điều hành, hệ thống xử lý chất thải, cơ sởthử nghiệm của các doanh nghiệp thuộc vườn ươm Vườn ươm cung cấp cho cácdoanh nghiệp ươm tạo diện tích làm việc linh động tùy theo nhu cầu từng thời kỳphát triển của doanh nghiệp và các trang thiết bị dùng chung như máy in,photocopy, fax Đối với các trường đại học, khuôn viên tại trường dùng cho rấtnhiều mục đích và nhiều cơ sở như phòng thí nghiệm, giảng đường cho sinh viên,phòng cho các giảng viên và cán bộ trong trường Khuôn viên trong trường dườngnhư được xây dựng nên với sự tính toán rất kỹ và rất sát với số lượng sinh viên vàgiảng viên cùng các cơ sở hạ tầng phục vụ việc đào tạo của trường Do đó, việc hỗ

Trang 29

trợ liên quan đến cơ sở hạ tầng từ nhà nước nói chung và từ trường đại học là rấtthiết yếu và có tác động tích cực đến việc phát triển.

1.3.5 Nguồn tài chính

Động lực chủ yếu cho thành công của vườn ươm nói chung và vườn ươm đạihọc nói riêng là xác định phương thức tài trợ các vườn ươm và mức độ các vườn ươm

có thể tự tạo đủ nguồn doanh thu để giúp trang trải các chi phí khởi sự và hoạt động

Hỗ trợ về nguồn tài chính được đề cập trong luận văn gồm hai khía cạnh đó là: hỗ trợnguồn tài chính để hoạt động và phát triển và hỗ trợ về các loại thuế:

- Hỗ trợ nguồn tài chính để hoạt động và phát triển Các vườn ươm đại họccần phải có được sự tài trợ, hỗ trợ từ các nguồn tài chính mang tính quốc tế nhằmphát triển mạnh mẽ mạng lưới vườn ươm đại học cũng như phát triển chính các

vườn ươm đại học Do đó, cần kết nối các nguồn tài chính để giúp các vườn ươmđại học có cơ hội để gặp gỡ, tiếp cận với các nguồn quỹ, nguồn tài chính từ các tổchức ngoài nhà nước Từ đây, các vườn ươm đại học sẽ trình bày những mongmuốn về việc nhận hỗ trợ từ các loại quỹ như Quỹ Rủi ro, Quỹ đổi mới công nghệquốc gia, Quỹ Đầu tư mạo hiểm

- Ưu đãi về thuế, lãi suất, tín dụng Nó chiếm một phần không nhỏ đối vớicác chi phí mà vườn ươm phải gánh chịu Tất cả các loại thuế liên quan đến việchoạt động cũng như phát triển vườn ươm như thuế sử dụng đất, thuế thu nhập,…

1.3.6 Nguồn nhân lực

Để quản lý vườn ươm có hiệu quả thì vai trò của đội ngũ quản lý vườn ươm

có tính quyết định đến việc đảm bảo các hỗ trợ và tài trợ liên tục của địa phương,thu hút và đánh giá các khách hàng trong tương lai, hỗ trợ cho sự phát triển của cáckhách hàng hiện tại và hỗ trợ cho sư hoạt động thuận lợi của các khách hàng đãtrưởng thành (những doanh nghiệp khách hàng đã trưởng thành và các đối tượngkhác) Vườn ươm không những mới về lý thuyết mà còn mới về cả thực tiễn Việcquản lý vườn ươm không hề đơn giản như quản lý một doanh nghiệp Vì vậy, đòihỏi một đội ngũ quản lý có kiến thức chuyên ngành về lĩnh vực công

Trang 30

nghệ, có khả năng lãnh đạo và nắm bắt được những nhu cầu về công nghệ của xãhội Trình độ quản lý của Giám đốc và các cán bộ quản lý vườn ươm doanh nghiệp

là yếu tố tác động trực tiếp và to lớn đến thành công và thất bại của vườn ươm

Để xây dựng được một vườn ươm thành công, thì cần phải đưa ra yêu cầuđối với người giám đốc vườn ươm Người giám đốc vườn ươm phải là người đề rađược đường lối, nhiệm vụ đúng đắn cho hoạt động của vườn ươm và phải có trình

độ chuyên môn sâu, có khả năng lãnh đạo vườn ươm tốt và tuyển chọn được độingũ cán bộ xuất sắc cho việc quản lý và vận hành vườn ươm Khi có một đội ngũquản lý với kiến thức chuyên ngành về lĩnh vực công nghệ, có khả năng lãnh đạo

và nắm bắt được những nhu cầu về công nghệ của xã hội thì vườn ươm sẽ có nhiều

cơ hội đứng vững Và cơ hội cho các doanh nghiệp ươm tạo phát triển trên thịtrường công nghệ sẽ nhiều hơn Vì chính nhà quản lý sẽ có những định hướngđúng đắn Về đội ngũ chuyên gia, cán bộ: Đội ngũ chuyên gia, cán bộ là nguồnnhân lực chính của vườn ươm Họ sẽ là những chuyên gia tư vấn, hướng dẫn, giúp

đỡ các doanh nghiệp ươm tạo trong vườn để họ nâng cao khả năng về việc thu hútvốn đầu tư, nắm bắt thời điểm kinh doanh, kỹ năng làm việc và quản lý,… Đội ngũnày sẽ tạo sự tin tưởng cho các doanh nghiệp ươm tạo Bên cạnh đó, người cán bộcủa vườn ươm cũng cần phải có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt Đồng thời họkhông được nghĩ đơn giản là làm việc trong vườn ươm mà luôn luôn nghĩ phải tìmmọi cách giúp đỡ các công ty khách hàng, để họ hoạt động tốt và thành công saukhi rời khỏi vườn ươm Đội ngũ chuyên gia trước tiên sẽ là đội ngũ tham vấn chonhà quản lý mọi vấn đề Do vậy, đội ngũ chuyên gia giỏi cộng với nhà quản lý tài

sẽ giúp cho vườn ươm tồn tại và phát triển Bên cạnh đó, các doanh nghiệp khi mớivào ươm tạo là mới chỉ là một nhóm đối tượng có ý tưởng công nghệ và được xétvào để học tập và tìm kiếm cơ hội phát triển dựa vào vườn ươm Kể cả sau khi tốtnghiệp, các doanh nghiệp ươm tạo không thể tồn tại được nếu không có khả nănglãnh đạo, khả năng kinh doanh Việc đào tạo các nguồn nhân lực trên là một trongnhững biện pháp quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của vườn ươm Việcđào tạo này có thể trong nước hoặc ngoài nước Các cán bộ được cử đi học

Trang 31

hỏi và tìm hiểu thêm kinh nghiệm của các vườn ươm trong và ngoài nước, đặc biệt

là các vườn ươm có tính chất và điều kiện tương tự với vườn ươm mà họ đangtham gia phát triển Các hội thảo, hội nghị hay các buổi học tập cùng nhau sẽ là cơhội chia sẻ kinh nghiệm Bên cạnh đó, các vườn ươm hợp tác với các cơ quan đểđào tạo các nhân sự về các lĩnh vực như pháp luật, kinh doanh, sở hữu trí tuệ…Các nhân sự giỏi sẽ là nhân tố chính giúp cho các doanh nghiệp có hướng đi đúngđắn, giúp họ có nguồn nhân lực biết làm việc, biết kinh doanh, biết tự tìm kiếm cácmối quan hệ bên ngoài vườn ươm sau khi tốt nghiệp

1.3.7 Một số mô hình vườn ươm doanh nghiệp trên thế giới

Tác giả của luận văn xin tổng hợp một số kinh nghiệm cơ bản về việc pháttriển vườn ươm của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Israel từ những giai đoạn mới cho đếnkhi đã thành công với mục đích xem xét kinh nghiệm phát triển của họ ra sao đểđúc rút kinh nghiệm và áp dụng phù hợp với tình hình tại Việt Nam

- Tại Hoa Kỳ các vườn ươm thường có mối quan hệ chặt chẽ với trường đạihọc có thế mạnh trọng tâm về công nghệ Đây cũng là thế hệ Vườn ươm đầu tiên màChính phủ Hoa Kỳ chú trọng xây dựng với các lĩnh vực công nghệ cao như vật liệumới, công nghệ môi trường Các vườn ươm cung cấp một không gian ươm tạo vàdịch vụ chung để các doanh nghiệp khởi nghiệp, do các trường đại học, viện nghiên

cứu và các doanh nghiệp cung ứng Vườn ươm tại trường đại học được đặt tại các

trường đại học và được hỗ trợ mọi mặt bởi các trường đại học, thậm chí còn có cả sự

hỗ trợ của Chính phủ và các quỹ tư nhân Chuyển giao công nghệ và

thương mại hóa sản phẩm là mục tiêu kép của các Vườn ươm dạng này, đồng thời tạo tác động lan tỏa, đa chiều tới trường đại học và cả cộng đồng khởi nghiệp

- Trung Quốc được xem là nước có hệ thống Vườn ươm doanh nghiệp pháttriển rất nhanh (10%/năm) trong thời gian ngắn từ 1987 đến nay Nếu như năm

2001 Trung Quốc có 280 vườn ươm trong toàn quốc thì đến hết năm 2008, sốlượng vườn ươm đã lên đến 548, với tổng diện tích các vườn ươm là 20,08 triệum2, ươm tạo cho 4.143 doanh nghiệp, trong đó có 1.989 doanh nghiệp đã rời vườnươm doanh nghiệp và hơn 50 doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng

Trang 32

khoán (TTCK) Đáng lưu ý là trong vòng 20 năm, các vườn ươm doanh nghiệpTrung Quốc trên đã tạo ra số việc làm lớn hơn nhiều so với Hoa Kỳ, tương ứng792.590 người (giai đoạn 2001-2008) so với khoảng 500.000 (giai đoạn 1980-2001) Các tính toán cũng cho thấy các vườn ươm của Trung Quốc đã giúp tỷ lệthương mại hóa nghiên cứu khoa học tăng từ 25-30% lên trên 70%, số lượng bảnquyền sở hữu trí tuệ gia tăng đáng kể, chất lượng nguồn nhân lực được nâng caovới sự đóng góp của nhiều sinh viên du học và các học giả Hoa kiều trở về Theothống kê, một phần tư số doanh nghiệp công nghệ vừa và nhỏ của Trung Quốcxuất thân từ các vườn ươm doanh nghiệp.

- Israel được xem như một thung lũng Silicon của khu vực Trung Đông Nềnkinh tế Israel phát triển với chính sách nhập cư và triển khai những chính sách kinh tếphù hợp với chính sách đầu tư mới vào công nghệ, giáo dục, nông nghiệp, an ninhmạng…bên cạnh những chính sách đầu tư mạo hiểm Năm 2005, Thủ tướngBenjamin Netanyahu hoàn tất việc giải tỏa sự can thiệp của nhà nước đối với ngànhcông nghiệp tài chính Israel, đồng thời gây dựng thành công một hệ sinh thái phù hợpcác các doanh nghiệp khởi nghiệp (startups ecosystem) Đến nay, việc hình thành vàphát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp của Israel đang diễn ra hết sức mạnh mẽ vớikhoảng 700-800 startup được thành lập mới mỗi năm và

trung bình cứ mỗi một startup tuyên bố giải thể hoặc chuyển quyền sở hữu lại có 2startup đăng ký thành lập mới Tính đến hết năm 2014, Israel có khoảng hơn 5.000startup hoạt động trên các lĩnh vực, trong đó, có khoảng 3.500 startup hoạt độngtrong lĩnh vực công nghệ cao

* Tiểu Kết Chương 1:

Từ những phân tích trên cho thấy, các vườn ươm đại học có vai trò rất quantrọng trong sự phát triển các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa vànhỏ Tuy nhiên, các vườn ươm đại học có phát triển mạnh mẽ được hay không nhờmột phần lớn của các chính sách hỗ trợ Môi trường ảnh hưởng đến quá trình thànhlập và phát triển các vườn ươm đại học bao gồm các yếu tố sau: Bối cảnh phù hợp

và nhu cầu về vườn ươm lớn; Nhận thức về vườn ươm ở các cấp hỗ trợ, tài trợ và

Trang 33

quan tâm phải cao; Thủ tục pháp lý cho việc thành lập, hoạt động và phát triểnthông thoáng; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư và hỗ trợ đúng mức; Nguồn tàichính: duy trì được nguồn tài chính để hoạt động và phát triển, được hỗ trợ về cácloại thuế liên quan; Có hệ thống liên kết các tổ chức dịch vụ kỹ thuật liên quan đếncông tác hoạt động của các vườn ươm đại học; Nguồn nhân lực với trình độ đápứng yêu cầu chuyên môn cụ thể nhờ sự đào tạo và hỗ trợ bởi các tổ chức nhà nước

và các tổ chức liên kết liên quan Vườn ươm đại học thực sự còn khá mới mẻ sovới các tổ chức khác Sự hỗ trợ các vườn ươm đại học có thể được chia ra thànhnhiều biện pháp khác nhau hướng tới một môi trường thuận lợi với các yếu tố được

đề cập trên cho sự phát triển của mạng lưới trong tương lai gần cũng như các vườnươm đại học hiện có Ngoài ra, tác giả đã nghiên cứu bổ sung tình hình phát triểnthực tế và cách thức thực hiện phát triển các vườn ươm doanh nghiệp của các nướcnhư: Hoa Kỳ, Trung Quốc, ISrael để làm cơ sở và rút ra kinh nghiệm cho việc pháttriển vườn ươm ở Việt Nam

Trang 34

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM

2.1 Thực trạng về các vườn ươm doanh nghiệp tại Việt Nam

2.1.1 Tổng quan về các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại

học của Việt Nam

Trong khoảng hơn chục năm gần đây, ở nước ta đã và đang triển khai môhình “Vườn ươm doanh nghiệp, vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” tại một sốtrường đại học và khu công nghệ cao Việc phát triển “Vườn ươm” trong thời điểmnày là hết sức cần thiết đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam “Vườn ươmdoanh nghiệp công nghệ” là kênh để chúng ta thương mại hoá các kết quả nghiêncứu khoa học công nghệ, thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường hoạt động hợptác quốc tế Ở Việt Nam, quá trình phát triển của doanh nghiệp cũng trải qua rấtnhiều giai đoạn khác nhau Ở giai đoạn đầu thành lập doanh nghiệp có nhiều tổchức hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp như các tổ chức chính phủ, phichính phủ, các công ty tư vấn, công ty quảng cáo Tuy nhiên giai đoạn hình thành

ý tưởng ban đầu thì vẫn chưa có tổ chức nào tham gia hỗ trợ các cá nhân, tổ chức.Điều này ảnh hưởng nhiều đến sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp

2.1.2 Vai trò của các VƯĐH tại Việt Nam trong việc phát triển các doanh nghiệp

- Nhận thức rõ vai trò, tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa đối với nền kinh tế đất nước, thời gian qua, Đảng, Nhà nước đã ban hành

nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển, trong đó các“Vườn ươm doanh

nghiệp” (bussiness incubator) được coi là một công cụ hữu hiệu nhằm hỗ trợ

doanh nghiệp khởi nghiệp

Mỗi cơ sở ươm tạo sẽ có một vai trò khác nhau đối với xã hội và với cácdoanh nghiệp mà họ ươm tạo tuỳ vào lĩnh vực và cơ chế của mỗi nơi Tuy nhiên,xét về mặt tổng quát tại Việt Nam, các cơ sở ươm tạo nói chung và các vườn ươm

Trang 35

đại học nói riêng đều có những vai trò quan trọng trong việc xây dựng các doanhnghiệp công nghệ.

Thứ nhất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm văn phòng làm việc, nhà xưởng và

các trang thiết bị văn phòng Đối với các vườn ươm tại Việt Nam, do không được

hỗ trợ đầy đủ về cơ sơ vật chất nên các doanh nghiệp ươm tạo cũng sẽ không được

hỗ trợ đầy đủ Tuy nhiên, các doanh nghiệp ươm tạo sẽ được hưởng các sách ưuđãi về cơ sở vật chất theo mỗi vườn ươm Diện tích văn phòng, trang thiết bị kèmtheo kiến trúc nhà, xưởng hoặc giao cho doanh nghiệp theo hình thức thuê với giá

ưu đãi hoặc mượn Ngoài ra cơ sở vật chất còn có nhà kho, phòng thí nghiệm, nhà

ở, phòng họp, hội thảo

Thứ hai, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp công nghệ là điều khá khó

khăn đối với các cơ sở ươm tạo Vì thực tế, nguồn kinh phí để họ duy trì chi phíthường xuyên hay chi phí hoạt động của họ còn khó khăn nên việc hỗ trợ tài chínhcho các doanh nghiệp là hạn chế và được thực hiện bằng nhiều hỗ trợ liên quankhác Các cơ sơ ươm tạo sẽ giúp doanh nghiệp kết nối tới các nguồn vốn ưu đãi vàcác trường đại học, viện nghiên cứu, khu công nghệ cao Ngoài ra việc hỗ trợ tàichính còn thể hiện ở việc cho thuê cơ sở vật chất với giá rất ưu đãi

Thứ ba, dịch vụ kỹ thuật cho các doanh nghiệp thì rất nhiều Nổi trội lên là

cung cấp có thời hạn một hệ thống các dịch vụ phát triển kinh doanh chất lượngcao cho doanh nghiệp với giá ưu đãi hoặc miễn phí, giúp doanh nghiệp mở rộngmạng lưới liên kết kinh doanh rộng lớn trong và ngoài cơ sơ ươm tạo

Thứ tư, nguồn nhân lực của các doanh nghiệp bao gồm cả đội ngũ quản lý

lẫn đội ngũ nhân viên thực sự còn khá non nớt về kinh nghiệm và hạn chế vềchuyên môn Vì thực sự chỉ là những sinh viên hoặc những cán bộ hoặc đối tượng

có ý tưởng công nghệ hay và mong muốn thành lập một doanh nghiệp Vườn ươmtiếp nhận dựa trên các tiêu chí của vườn ươm để hỗ trợ các nguồn lực Do đó, các

cơ sở ươm tạo với vai trò sẽ giúp doanh nghiệp bù đắp cho sự thiếu kinh nghiệmcũng như thiếu nguồn nhân lực của doanh ngiêp công nghệ khởi nghiệp Các cơ sởươm tạo thường tổ chức các lớp học về chuyên môn như quản lý, tài chính, kinh

Trang 36

doanh để các nhân sự doanh nghiệp hình thành lý thuyết trước tiên Sau đó, trongquá trình ươm tạo, các doanh nghiệp sẽ được thực hành những mảng lý thuyết đódựa trên chính công nghệ của mình Hỗ trợ các doanh nghiệp này có điều kiện tậptrung triển khi ý tưởng, ứng dụng công nghệ phát triển sản phẩm và thị trường Dovậy, sẽ giúp họ giảm bớt được rủi ro, sai sót và tăng khả năng thành công thôngqua việc chia sẻ các nguồn lực phát triển và kinh nghiệm với các cá nhân, nhómnghiên cứu, các doanh nghiệp công nghệ cùng tham gia ươm tạo Ngoài ra, vườnươm doanh nghiệp công nghệ sinh ra để thúc đẩy gián tiếp sự phát triển khoa học

và công nghệ của quốc gia Đặc biệt, vườn ươm đại học dù mới chỉ xuất hiện vớimạng lưới mỏng manh nhưng nó vẫn thể hiện được mục tiêu và vai trò theo đúngnghĩa của nó

- Hoạt động của các vườn ươm doanh nghiệp công nghệ được xác định là

hỗ trợ các ý tưởng, các kết quả nghiên cứu khoa học được thương mại hóa, góp phầnthúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, việc xây dựng và phát triển các doanhnghiệp khoa học công nghệ nhận được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nướcđối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt

là doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Việc thành lập các vườn ươm doanh nghiệp công nghệ sẽ góp phần hỗ trợ

sự phát triển của các doanh nghiệp công nghệ, tạo việc làm và giải quyết vấn đề lao động cho vùng, miền và phần nào cho đất nước

- Việc thành lập các vườn ươm đại học có ý nghĩa rất quan trọng nhằm hỗtrợ và khuyến khích việc phát triển các ý tưởng sáng tạo của giảng viên, sinh viên;từng bước tiến hành ươm tạo các sản phẩm nghiên cứu khoa học sẵn có củaTrường, đưa các sản phẩm này vào thực tế hoạt động sản xuất và kinh doanh, gópphần vào sự phát triển kinh tế xã hội của vùng, tăng cường thúc đẩy hoạt độngnghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trường, đẩy mạnh nâng caochất lượng đào tạo Đồng thời, nhà trường cũng đẩy mạnh phát triển công tác hợptác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đặc biệt là

Trang 37

ươm tạo công nghệ dựa trên những lợi thế sẵn có và những nỗ lực quan trọng của toàn thể nhà trường.

- Sự ra đời của các vườn ươm đại học sẽ đẩy mạnh công tác nghiên cứukhoa học và chuyển giao công nghệ vào thực tế đời sống, khuyến khích cán bộ vàsinh viên mạnh dạn phát huy các ý tưởng sáng tạo và có chính sách hỗ trợ, động viên,khích lệ cán bộ và sinh viên tham gia để phát triển bản thân, đồng thời đóng

góp vào sự phát triển chung của nhà trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội.Đồng thời, các trường đại học sẽ mở rộng xây dựng mạng lưới hợp tác, liên kết vớicác trường đại học và doanh nghiệp trong nước và quốc tế về lĩnh vực ươm tạodoanh nghiệp khoa học công nghệ để hoạt động này đạt hiệu quả Trên đây là vaitrò thực tế mà các VƯĐH mong muốn đạt được Trong đó, có nhiều vai trò và mụctiêu các VƯĐH tại Việt Nam đã đạt được Còn một số vai trò vẫn là mục tiêumong muốn đạt được của các vườn ươm với sự hỗ trợ của các cơ quan có liênquan Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp,đặc biệt là doanh nghiệp công nghệ - lĩnh vực khó và nhạy cảm sẽ giúp hỗ trợ xâydựng môi trường thuận lợi, nuôi dưỡng và phát triển các doanh nghiệp mới thànhlập có khả năng đứng vững trên thương trường Nhu cầu về vườn ươm theo nhậnđịnh càng ngày càng cao và khẳng định rõ là cần phải có được những cơ sở ươmtạo để các doanh nghiệp có chỗ đứng trong bước khởi nghiệp

2.1.3 Những khó khăn trong quá trình phát triển của các VƯĐH

2.1.3.1 Khó khăn liên quan đến nhận thức: Thách thức cũng như những khó

khăn mà các vườn ươm hiện nay gặp phải rất nhiều Bởi sự nhận thức của cácdoanh nghiệp cũng như sự phát triển của các VƯĐH còn mới mẻ và hạn chế Ngayđến các cấp quản lý nhà nước đặc biệt là cấp cơ sở, viện, trường, doanh nghiệp cókiến thức về vườn ươm, tầm quan trọng của hoạt động ươm tạo doanh nghiệp côngnghệ còn hạn chế VƯĐH được thành lập sớm nhất là Vườn ươm CRC-TOPICAcủa Đại học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2003 Đồng thời, khái niệm về vườn ươmcũng không được tuyên truyền và đưa vào các chương trình học Do đó, kiến thứccũng như nhận thức về vấn đề vườn ươm thực sự là hạn chế Chính vì sự nhận thức

Trang 38

về vai trò cũng như tầm quan trọng của VƯĐH như vậy nên việc tạo ra các cơ chế,chính sách hỗ trợ sự phát triển của các VƯĐH là một vấn đề khó khăn Không có

cơ chế, chính sách thì các VƯĐH không thể hoạt động và sống sót được Cácchính sách đưa ra còn chung chung, chưa cụ thể Đó là một hạn chế và cũng là mộtthiệt thòi đối với sự hiểu biết của mọi người nói chung và các doanh nghiệp đangcần hỗ trợ nói riêng Liên quan đến nhận thức về dịch vụ tư vấn – một trong nhữngyếu tố quyết định sự thành công của vườn ươm, mặc dù doanh nghiệp của ViệtNam đang ngày càng lớn mạnh nhưng nhận thức của xã hội và doanh nhân vềnhững lợi ích trong việc sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh còn chưa cao

2.1.3.2 Khó khăn về thủ tục pháp lý: Thủ tục pháp lý cho tất cả các hoạt

động của VƯĐH phải được thông qua bởi trường đại học nếu không có tài khoản

và con dấu riêng Các thủ tục này sẽ hạn chế tính tự chủ của VƯĐH và gây chậmtrễ trong hoạt động và phát triển Ngoài ra, các hoạt động xin và vay tài chính từcác nguồn quỹ của trong nước cũng như thế giới cần rất nhiều thủ tục từ các Bộ,ngành cũng như các cơ quan liên quan Việc thực hiện các thủ tục nhà nước kháphức tạp Phải thông qua nhiều cơ quan liên quan cũng như thời gian chờ đợi đểthẩm định bất kỳ vấn đề nào đó cũng rất lâu Đây chỉ là một ví dụ về thủ tục hànhchính rườm rà trong lĩnh vực tài chính Ngoài ra, thủ tục để thành lập cũng như xinphê duyệt bất kỳ cơ chế nào cũng cần rất nhiều giai đoạn, thông qua nhiều cơ quanchức năng Đó có thể là sự chặt chẽ trong quản lý nhà nước ở Việt Nam nhưngcũng là khó khăn cho các tổ chức liên quan Do đó, khó khăn này không nhữnggây ảnh hưởng chậm trễ cho các vườn ươm mà còn gây khó khăn cho các tổ chứccho vay và tài trợ Môi trường pháp lý thuận lợi là một trong những tiền đề để hỗtrợ sự phát triển hiệu quả của thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh ở Việt Nam.Những cải cách pháp lý gần đây (ví dụ như Luật Doanh nghiệp) và quá trình tự dohoá nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ, đã giúp thúc đẩy thị

2.1.3.3 Khó khăn về nguồn lực: Nói về các khó khăn liên quan đến các

nguồn lực, một biện luận rằng do các VƯĐH đang trong giai đoạn khởi đầu nên

Trang 39

khó khăn chồng chất khó khăn Dưới đây là các khó khăn được coi là cơ bản và quan trọng mà các VƯĐH tại Việt Nam gặp phải.

tính quyết định đến việc hoạt động của VƯĐH Theo Tổ hợp giáo dục TOPICA tổchức tại Hà Nội thì nguồn đầu tư mạnh mẽ và đồng bộ từ nhà nước còn thiếu, khảnăng kết nối với các nguồn quỹ đầu tư còn hạn chế, chưa nhận được sự hỗ trợ trựctiếp từ nhà nước Nguồn tài chính đầu tư hiện nay cho các vườn ươm (chủ yếu từtrường đại học, ngân sách nhà nước) còn hạn chế và mang tính chất thử nghiệm.Địa phương được các giới chuyên môn trong lĩnh vực ươm tạo đánh giá là quantâm nhất đối với sự ra đời và phát triển các VƯĐH là Sở Khoa học và Công nghệ

và Sở KH&CN hoàn toàn sẵn sàng đầu tư cho các VƯĐH để phát triển Đây làmột thuận lợi cho các VƯĐH cũng như các trường đại học có ý định thành lậpVƯĐH Đặc biệt đối với các doanh nghiệp ươm tạo trong quá trình khởi sự, cơ chếgiải ngân còn nhiều bất cập, còn thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể Nguồn tàichính để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của vườn ươm thực sự còn khiêm tốn,đây cũng là một trong những hạn chế lớn khi vườn ươm thực hiện các hoạt động

hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN khác

lớn đối với các VƯĐH Tiến độ triển khai VƯĐH thường chậm so với kế hoạchcũng một phần do nguồn nhân lực Cán bộ kiêm nhiệm nhiều, thời gian dành chohoạt động của vườn ươm còn hạn chế, mức lương thấp khiến khó tìm được cán bộquản lý vườn ươm chuyên nghiệp Liên quan đến nguồn kinh phí còn hạn chế, việctuyển chọn các cán bộ chuyên môn về vườn ươm để hoạt động cũng như quản lý làrất khó Chỉ có những người có tâm huyết với sự nghiệp và đam mê với vườn ươmmới có thể hoạt động trong lĩnh vực này Đồng thời, việc sử dụng cán bộ kiêmnhiệm như vậy cũng là một tính toán Bởi vì những người cán bộ trong trường lànhững người hiểu rõ nhất về các thủ tục của trường, các lãnh đạo cũng như nhữngmối quan hệ của trường Điều đó sẽ giúp việc hoàn thiện các thủ tục cũng như việchoạt động nhanh hơn Tuy nhiên, các cán bộ trong trường chưa phải là các cán bộ

Trang 40

chuyên môn nên việc vận hành và quản lý các VƯĐH không thể hiệu quả Và chủyếu các nhân sự này công tác tại trường, chỉ kiêm nhiệm tại các VƯĐH nên việctập trung nguồn lực không nhiều Tinh thần doanh nhân trong các cán bộ rất thấp.

Lý do là họ làm công tác giảng dạy là chính, họ luôn nghĩ rằng nếu thất bại tronghoạt động ươm tạo thì họ vẫn trở về là giảng viên chính nên họ không có động lực

để phát triển và đam mê với hoạt động ươm tạo Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: cơ sở

hạ tầng kỹ thuật dành cho các VƯĐH chưa hoàn thiện và còn khá sơ sài Cơ sở vậtchất chỉ bao gồm phòng làm việc, khuôn viên nhỏ, trang thiết bị hạn chế,… Tuynhiên, thực tế hệ thống hạ tầng hỗ trợ kỹ thuật dành cho một VƯĐH cần rất nhiềuthứ Trong khi đó, các VƯĐH tại Việt Nam còn khá đơn giản và thiếu cơ bản nhưphòng thí nghiệm, mặt bằng sản xuất thử nghiệm… Do đó, cơ sở vật chất này củacác VƯĐH còn chưa đáp ứng hết nhu cầu của doanh nghiệp

tồn tại trên thực tế Các kế hoạch kinh doanh của vườn ươm chưa được điều chỉnh,

bổ sung theo thực tế triển khai; chưa có đủ mạng lưới chuyên gia và dịch vụchuyên nghiệp trong nước nhằm phục vụ công tác ươm tạo; các dịch vụ cung cấpcho doanh nghiệp còn ở mức cơ bản Vấn đề tư vấn cho các VƯĐH cũng như chocác doanh nghiệp thực sự cần thiết Và vấn đề này hiện nay là thiếu mạng lướichuyên gia thường trực để hỗ trợ tư vấn và tạo sự tin tưởng cho doanh nghiệp Do

đó, một số hoạt động không hiệu quả, các tiêu chí xét tuyển và tốt nghiệp, trùnglắp hoạt động giữa các vườn ươm Như phân tích ở phần trênkhó khăn liên quanđến nhận thức, các dịch vụ tư vấn đã được nhận thức là quan trọng và có cơ chếhình thành, tuy nhiên còn rất chung chung và mới chỉ ở bước lý thuyết, sự tồn tạitrên thực tế hầu như không tồn tại chứ chưa dám nói đến phát triển sâu rộng

+ Về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp công nghệ

Khó khăn lớn nhất đối với doanh nghiệp công nghệ là việc xác nhận đó làdoanh nghiệp khoa học và công nghệ Chất lượng doanh nghiệp đầu vào còn hạnchế, doanh nghiệp chuẩn bị kế hoạch kinh doanh chưa hoàn chỉnh, mang tính lýthuyết Doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao hiện tại đang được

Ngày đăng: 10/02/2021, 13:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trần Ngọc Diệp (2008), Nâng cao hiệu quả của “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Luận văn thạc sỹ Quản lý Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vườn ươm doanhnghiệp công nghệ
Tác giả: Trần Ngọc Diệp
Năm: 2008
8. “Một số vấn đề lý luận trong nghiên cứu thúc đẩy hình thành doanh nghiệp công nghệ thông qua vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” (PGS.TS Đào Thanh Trường đồng tác giả) Chuyên san Nghiên cứu chính sách và quản lý, Tạp85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận trong nghiên cứu thúc đẩy hình thành doanhnghiệp công nghệ thông qua vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” (PGS.TS ĐàoThanh Trường đồng tác giả) "Chuyên san Nghiên cứu chính sách và quản lý, Tạp
9. TS.Phan Đăng Tuất, Đề tài “ Nghiên cứu xây dựng vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội”, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội
10. TS.Lê Xuân Sang, Th.S Nguyễn Thị Lâm Hà, Lê Văn Sự, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế TW, Nghiên cứu: “Cơ chế và chính sách thành lập và phát triền hệ thống vườn ươm doanh nghiệp Việt Nam”, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế và chính sách thành lậpvà phát triền hệ thống vườn ươm doanh nghiệp Việt Nam
11. Vũ Duy Dũng (2014), Nghiên cứu lý luận và thực tiễn xây dựng khung tiêu chí và quy trình quản lý hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Báo cáo tổng hợp đề án cấp Bộ - Bộ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn xây dựngkhung tiêu chí và quy trình quản lý hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa họcvà công nghệ, "Báo cáo tổng hợp đề án cấp Bộ "-
Tác giả: Vũ Duy Dũng
Năm: 2014
21. Quyết định số 844/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”;------------------------------- Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạoquốc gia đến năm 2025”
1. Trần Ngọc Ca, Mô hình ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đặc biệt với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ ChíMinh, Đề tài của Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ Khác
2. Trần Ngọc Ca, Nguyễn Võ Hưng, Nguyễn Phương Mai, Lê Quang Huy, Nguyễn Hồng Hà, Nguyễn Việt Hoà, Nguyễn Xuân Hiếu, Công nghệ cao và vườn ươm cho doanh nghiệp công nghệ cao: một số khái niệm cơ bản, Đề tài phục vụ lãnh đạo Bộ và Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ Khác
4. Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình Khoa học chính sách, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
5. Vũ Cao Đàm (2008): Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
6. Mai Hà - Hoàng Văn Tuyên - Đào Thanh Trường, Doanh nghiệp khoa học và công nghệ - Từ lý luận đến thực tiễn, Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2015 Khác
7. Lộ trình ươm tạo doanh nghiệp công nghệ Việt Nam giai đoạn 2015- 2025 (PGS.TS Đào Thanh Trường đồng chủ biên), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2018 Khác
12. Tang, Mingfeng; Baskaran, Angathevar; Pancholi, Jatin and Muchie, Mammo (2011), Technology Business Incubator in China and India: A comperative Case Study, African Journal of Science, Technology, Innovation and Development Khác
13. Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Luật Khoa học và Công nghệ Khác
14. Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi bổ sung năm 2009) Khác
15. Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Chuyển giao công nghệ Khác
16. Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Doanh nghiệp86 Khác
17. Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật Công nghệ cao Khác
18. Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành TW Đảng khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế Khác
19. Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP, ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w