1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Danh lục cây dược liệu tại Khoa Nông Nghiệp Sinh học Ứng dụng, Khoa Sư phạm, Khoa Thủy sản và Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên Trường đại học Cần Thơ

44 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 373,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh lục cây dược liệu tại một số Khoa tại Trường đại học Cần Thơ Khoa Nông Nghiệp Sinh học Ứng dụng Khoa Sư phạm Khoa Thủy sản Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên Danh lục trình bày rõ tên Việt Nam, tên khoa học, mô tả hình dạng, sinh cảnh, bộ phận dùng, công dụng, bài thuốc bài thuốc cây dược liệu

Trang 1

Danh lục cây dược liệu tại 4 KhoaBảng 1. Danh lục cây dược liệu tại Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng

LessHọ: Mao lương(danh phápkhoa học:

Ranunculaceae)

Cây cỏBạch đầuông là câythảo cóchiều cao20-80cm,rất đadạng Thânđứng, cókhía, cólông mềm

Lá cónhiều hìnhdạng: hìnhdải, hìnhmúi máchay hìnhquả Trám

Hoathườngmọc ởngọn, đôilúc ở bêncành, câythường rahoa vàotháng 3đến tháng

5 Trànghoa màuhồng, đỏ,các thuỳthuôn, hìnhchỉ Quả bế

có lông

Sử dụng toàn

bộ cây Bạchđầu ông đểlàm thuốc( có thể dùngdược liệutươi hoặcphơi khôdùng dần )

Tác dụng: Anthần, thoáinhiệt, thanh can

và lương huyết

Chủ trị: Viêmgan,Vết rắncắn, đinh nhọt,

lỵ amip, chảymáu cam, trưng

hà, bụng đau,bướu cổ, trĩsưng đau, lỵ dohuyết, chảymáu, hắc lào,chàm, suynhược thầnkinh, hoàng đàncấp tính, đau dạdày, tiêu chảy,sốt, ho, sổmũi,…

Chữa viêmgan vàng da:

Bạch đầu ông,Diệp hạ châu(chó đẻ), cỏmực (lọ nồi),mỗi thứ 30 g(dược liệukhô), sắc uống

Cây mọchoangnhiều ởcác nướcthuộcChâuPhi,ChâuĐạiDương

và ĐôngÁ

Trang 2

nhung dày,

có rạch haykhông, raquả vàotháng 5-6

Rễ câyBạch đầuông cóhình viêntrụ, nhỏ,hơi cong,chiều dàikhoảng6-20cm

Vỏ bênngoài màunâu đất, córãnh dọckhông đều

Họ: Thầu dầuEuphorbiaceae

Diệp hạchâu đắng-cây chó đẻ

là cây thảo,sống hàngnăm (cóthể sốngnhiềunăm), cao

20 – 30

cm, có thểđến 60 –

70 cm

Thân nhẵn,thường cómàu hồng

đỏ Lá mọc

so le, hìnhbầu dục,xếp xítnhau thànhhai dãynhư một lákép hìnhlông chim,mặt trên

Bộ phận sửdụng: Toàncây chó đẻ

bỏ rễ

(Loại câynày có thể sửdụng mộtmình hoặckết hợp vớinhững vịthuốc khác( Tùy vàotừng loạibệnh đượcnấu nướchoặc sắcthành thuốc,nấu cao đểuống )

Cây chó đẻ có

vị ngọt, hơiđắng, tính mát,

có tác dụng lợitiểu, tiêu độc,sát khuẩn, tốn

ứ, thông huyết,điều kinh, thanhcân, hạ nhiệtThường đượcdùng làm thuốcchữa các bệnhđau gan, thận,bệnh về đườngtiết niệu, đườngruột, bệnhchứng ở ngoài

da chó đẻ cótác dụng lợitiểu, tăng tiếtmật và giãn cơ,đặc biệt là các

cơ ở vùng sinhdục tiết niệu vàống mật

Những tác dụng

Chữa suy gan:

(do sốt rét, sán

lá, lỵ amip, ứmật, nhiễmđộc): cây chó

đẻ sao khô20g, cam thảođất sao khô20g Sắc nướcuống hằngngày

Chữa xơ gan

cổ trướng: Câychó đẻ sao khô100g sắc nước

3 lần Trộnchung nướcsắc, thêm 150gđường, đun sôicho tan đường,chia nhiều lầnuống trongngày (thuốcrất đắng), liệutrình 30 – 40

Chó đẻ

là câymọchoang,

ưa ẩm và

ưa sánghoặc cóthể hơichịubóng,thườngmọc lẫntrong cácbãi cỏ, ởruộngcao (đấttrồngmàu),nươngrẫy,vườn nhà

và đôikhi ởvùngđồi

Trang 3

xanh lụcnhạt, mặtdưới màyxám nhạt,dài 1 – 1,5

cm, rộng 3– 4 mm,cuống lárất ngắn

Hoa mọc ở

kẽ lá, cócuốngngắn, đơntính cùnggốc; hoađực ở đầucành có 6

lá dài, 3nhị, chỉ nhịngắn, hoacái ở cuốicành, 6 ládài, bầuhình trứng

Quả nang,hình cầu,hơi dẹt,mọc rủxuống ởdưới lá, cókhía mờ và

có gai, hạthình 3cạnh Mùahoa: tháng

4 – 6 Mùaquả: tháng

7 – 9

này dẫn đếnhiệu quả trụcxuất sỏi Ngoài

ra, nghiêncứu cũng chobiết tác dụnglàm bể nhưngtinh thể calcium

cả tác dụnggiảm đau kéodài của cây chó

đẻ cũng hổ trợtốt cho việcchữa sỏi thận

Chó đẻ răngcưa được nhândân ở nhiềunước dùng đểtrị mụn nhọt,đinh râu, chữarắn cắn; có thểdùng đắp ngoài,uống trong; đặcbiệt còn dùngtrị đái tháođường, u xơtuyến tiền liệt,viêm âm đạo,khó tiêu, viêmđại tràng vàchữa bệnh viêmgan vàng da

Cây chó đẻchữa xơ gan cổtrướng

Cây chó đẻ cótác dụng chữasuy gan

ngày Khẩuphần hằngngày phải hạnchế muối, tăngđạm (thịt, cá,trứng, đậuphụ)

ex Hutch, etDalz (K

Cỏ bạcđầu là loạithân thảo,sống nhiềunăm, caokhoảng7-20cm

Toàn cây cỏbạc đầu đượcdùng để làmthuốc

( Có thểdùng tươihay phơi khô

Có tác dụngchữa cảm mạo,uống làm cho ra

mồ hôi, chữa

ho gà Trị viêmphế quản, viêmhọng sưng đau,

Chữa trị viêmgan và vàng datruyền nhiễm:

Lấy 40 –80g cỏ đầutròn, đem sắcnước uống

Đây làloài cỏmọchoangnhiệtđới,thường

Trang 4

dều dều monocephala

Rottb)Thuộc họ Cói -Cyperaceae

Thân rễmọc bò, láthườngngắn hơnthân Cụmhoa đầugần hìnhcầu, cóđường kínhkhoảng 4 –8mm Có

từ 1 – 3bông hìnhtrụ hẹp, có

3 – 4 lábắc, trải ra

và dài tới10cm

Bông chétchỉ có 1hoa vàthường rahoa vàomùa hè

Quả bế cómàu trắngvàng, hơi

có chấm,dẹp và cóhình tráixoanngược

dùng dầncũng được) sốt rét, lỵ trựctràng Điều trị

khi bị đi ỉachảy, đòn ngãtổn thươngdùng ngoài trịrắn cắn, mụnnhọt, ngứa lởngoài da

Chữa trị viêmgan và vàng datruyền nhiễm:

hàng ngày gặp ở vệ

đường,trên cácbãihoangtrongvườn

Mần trầu làcây hàngnăm, caotrung bình

từ 20 cmđến 40 cm,cây trưởngthành cóthể đạtchiều cao

là 90 cm,thân bò dài

ở gốc, cóphân

Tất cả các bộphận của câyđều có tácdụng( có thể dùngtươi hoặcphơi khô )

Cỏ mần trầu cótính bình, vịngọt hơi đắng

có khả năng hạnhiệt, cầm máu,tan ứ, làm mátgan…

Cỏ mần trầugiúp đẹp da,mượt tóc

Cỏ mần trầuđiều trị huyết

áp cao, ổn địnhhuyết áp

Điều trị viêmgan gây vàngda:

Chuẩn bị: 60g

cỏ mần trầu và30g rễ tổ kénđực

Cho nguyênliệu vào nấutrong ấm nướcrồi uống hàngngày

Loại cỏnày cóthể tìmthấy ởrất nhiềunơi, nhất

là khuvực bờruộng,venđường,bãihoang

Trang 5

nhánh, sau

đó mọcthẳngthành bụi

Lá mầntrầu hìnhdải nhọn,mọc so le

Cụm hoa làbông xẻngọn, có từ

5 đến bảynhánh dàimọc toảtròn đều ởđầu cuốngchung, cóthêm từ 1đến hainhánh xếpthấp hơn ởdưới Quảthuôn dài

Cỏ mần trầubảo vệ tiêuhóa, giải độcgan

Cỏ mần trầu hỗtrợ và điều trịbệnh viêm thận,sỏi thận

Cỏ mần trầugiúp phòngbệnh viêm não

Họ:Cúc(Asteraceae)

Cây cỏ,sống mộthay nhiềunăm, mọcđứng haymọc bò,cao30–40 cm

Thân màulục hoặc đỏtía, phìnhlên ởnhữngmấu, cólông cứng

Lá mọcđối, gầnnhư khôngcuống,mép khíarăng rấtnhỏ; haimặt lá có

Toàn câygồm lá, thân,

rễ đều đượcdùng làmthuốc ( cóthể dùng tươihoặc dùngkhô đềuđược)

Cây có vị ngọt,đắng nhẹ, tínhlương vào haikinh can (gan)

và thận, có tácdụng bổ thận

âm, chừ huyết

lỵ Dùng điềutrị can thận âm

hư, kiết lỵ, đạitiện ra máu,giúp râu tóc đentrở lại

Trị gan nhiễm

mỡ, Trị viêmgan virus Cầmmáu,

Giúp làm đentóc, dưỡng dahiệu quả,

Hỗ trợ điều trịxuất huyết dạdày, hành tá

Dân gian lưutruyền lấy 30g

cỏ nhọ nồi,15g trạch tả,20g nữ trinh,15g đươngquy và đemsắc uống Nếugan nhiễm mỡ

do nghiệnrượu thì thêmmột số vịthuốc như Cátcăn, bồ cônganh và chỉ củ

tử để có tácdụng hiệu quả

Người bị béophì gan nhiễm

mỡ thì thêm:

đại hoàng, lásen 1

Cây mọchoang ởkhắp nơi

ở nướcta

Trang 6

lông Hoahình đầu,màu trắng,mọc ở kẽ

lá hoặcngọn thân,gồm hoacái ở ngoài

và hoalưỡng tính

ở giữa

Quả bế dài3mm, có2-3 vảynhỏ, có 3cạnh, hơidẹt

tràngĐiều trị mộngtinh do tâmthận bị nóngTrị tưa lưỡi chotrẻ nhỏ

Trị rong kinhChữa các triệuchứng liên quanđến suy nhược

cơ thể, kém ăn,chán ăn

Chữa sốt xuấthuyết trong dângian

Có công dụnghiệu quả trongchữa trị zonathần kinh

Hạ sốt cho trẻnhỏ

Chữa bệnh langben, bạch biến,sốt phát banChữa viêmhọng hiệu quả

Viêm ganvirut: cỏ mực24g, hạ liênchâu 16g,nhân trần 12g,đan bì 10g,bạch thược12g, lá đinhlăng 16g, chi

tử 10g, chỉ xác10g, đươngquy 12g, bạchtruật 12g, ngũgia bì 12g,cam thảo đất16g Sắc uốngngày 1 thang

Dùng từ 10 –

15 ngày liền

Công dụng:

chống viêm,lợi gan mật,lợi tiểu, phụchồi chức nănggan

Là loại cỏmọc hàngnăm, thânmảnh, mọcđứng caokhoảng40cm cómàu đỏnhạt, cóphủ lôngmàu vàngnhạt Lámàu xanhhoặc đỏ,hình mác,dài khoảng2-3 cm,rộng 5-15

mm, mép

Bộ phậndùng: Toàncây, gồm rễ,

lá và thân( Cây đượcthu háiquanh năm,đem rửasạch, cắtngắn phơikhô làmthuốc)

Cây cỏ sữa có

vị hơi chua,tính hàn có tácdụng giải độc,thanh nhiệt,thong huyết,thông sữa vàtiêu viêm Một

số công dụngchính của cây

cỏ sữa như:

Điều trị bệnhđường ruột, chủyếu là bệnh kiết

lỵ Thông sữa,giúp phụ nữ sausinh tăng tiếtsữa

Điều trị triệu

Điều trị xơgan cổtrướng:

Cây cỏ sữa lálớn 10g, vỏcây gáo 10g,cây cỏ xước15g đun với1,5 lít nướcđun cạn còn600ml chia 3lần uống trongngày

Cây cỏsữa làloài cỏmọc dại,

có thểtìm thấy

ở khắpcác vùngmiền núi

và trung

du từBắc đếnNam

Trang 7

lá có răngcưa nhỏ.

Hoa nhỏ,màu trắng

đỏ nhạt

Quả màunâu nhạt

chứng đại tiện

ra máu Chữamụn nhọt vàmẩn ngứa ngoàida

Trị sơ gan cổchướng

Don

Họ:

Apocynaceae

Dừa cạn làloài thựcvật thânthảo, nhỏ,chiều caochỉ khoảng

40 – 80cm

Rễ câyphát triển,phần thândưới hóa

gỗ, thântrên dạngthảo vàmềm Câythườngmọc thànhbụi, láxanh quanhnăm,

thườngmọc đốixứng,phiến hìnhtrứng dài,rộng 1 –2.5cm, dài

3 – 8cm,hai đầu hẹpnhọn Hoa

có màutrắng, đỏhoặc màuhồng, mọcđơn độc ởcác kẽ láphía trên

và có mùi

Rễ, thân cây

và lá của câydừa cạn được

sử dụng đểlàm thuốc

( sử dụngchủ yếu ởdạng caolỏng, sắcuống hoặcđắp ngoài)

Tác dụng: Tiêuviêm, tiêuthũng, hoạthuyết, thôngtiểu và hạ áp

Chủ trị: Tiêuhóa kém, lỵ, đáitháo đường,tiểu tiện khó,cao huyết áp,bỏng nhẹ, ungthư, mất ngủ

Trị xơ gan vàviêm gan

Trị xơ gan vàviêm gan:

Chuẩn bị:

Diệp dạ châu10g, cây hoadừa cạn 10g

và thân, rễ, lácủa cây cà gaileo 30g

Thực hiện:

Sao vàng, sắcuống ngày 1thang

Dừa cạnmọchoang vàđượctrồngnhiều ởcác quốcgia cókhí hậunhiệt đới

Trang 8

thơm đặctrưng Mỗihoa gồm

có 5 cánh,mỏng, sờvào thấymềm mịn

Quả rộng 2– 3mm, dài

2 – 4mm,đầu quảhơi tù, bêntrong chứakhoảng 10– 20 hạtnhỏ, dạnghình trứng

và có màunâu nhạt

Cây xanhtốt và nởhoa quanhnăm

corniculata L.

Họ: Chua međất

Oxalidaceae

Là loại câythân thảo,

có thể sốnglâu năm

Cây mọc

bò sát đấtvới thânmảnh hơi

có màu đỏnhạt và hơi

có lông Láchét mỏnghình tim và

có cuốngdài Hoamục thànhtán, mỗitán gồm 2– 3 hoa,đôi khi 4hoa Hoa

có màuvàng hoặc

Toàn cây( thườngdùng dướidạng sắcthuốc hoặcchế biếnthành mónăn)

Có tác dụngkháng viêm,diệt khuẩn,thanh nhiệt, cólợi hệ tiêu hóa,làm dịu và làm

hạ huyết áp

Trị bệnh viêmgan, lỵ, viêmruột

Viêm họng, hoviêm họng hoặc

sổ mũiHuyết áp caoSuy nhược thầnkinh

Bệnh đường tiếtniệu, sỏi

Chữa viêmgan vàng da

do thấp nhiệt:

Dùng 30 gramcây me đất sắcthuốc và chiathuốc ra uốngnhiều lầntrong ngày

Cây međất làloại câymọchoang,

có thểtìm thấy

ở nhữngnơi đất

ẩm mátnhưtrongvườn, cábãi đấthoanghoặc bờruộng

Trang 9

đỏ Quảnang thuôndài và khichín mởbằng 5 van.

Hạt cóhình trứngvới màunâu thẫm,dẹt và cóbướu

từ lục nhạtđến lụcđậm Lámọngnước, mép

lá có răngcưa thônhư gainhọn, cứngtùy theoloại, mặttrên lõm cónhiều đốmkhông đều,

lá dài từ 30

- 60 cm

Phát hoa ởnách lá, cóthể dài đến

1 m, mangrất nhiềuhoa mọc rũxuống, với

Lấy từ lá cây

Lô hội

(Chất dịch đã

cô đặc và sấykhô, đóngthành bánh)

Nhựa thườngdùng trị: Kinh

bế, kinh nguyệt

ít, táo bón; đạitiện bí, sunghuyết não, kinhphong Láthường dùngtrị: Ðau đầu,chóng mặt, táobón, trẻ em cogiật, suy dinhdưỡng, ho gà

Còn dùng trịsâu răng, viêm

mủ da, vết chảy

và bỏng,eczema

Chữa bệnh xơgan cổ trướng:

Chuẩn bị nắmnha đam gọt

vỏ và bỏ gai ởhai bên lá, xaynhuyễn cùng500ml mậtong, lấy nướcchia thành 3phần dùngtrong ngày

Uống 15 phúttrước bữa ăn,dùng liên tụctrong 1 thángbệnh xơ gan

cổ trướng sẽđược cải thiện

rõ rệt

Mọchoang ởvùng khíhậu nhiệtđới trênkhắp thếgiới vàđượctrồng để

sử dụngcho nôngnghiệp

và làmthuốc

Trang 10

6 cánh hoadính nhau

ở phầngốc, 6 nhịthò Quảnang chứanhiều hột

Urban

Họ: Apiales

Rau má làloại câythân bòlan Thâncây gầy vànhẵn, cómàu lụcánh đỏhoặc màuxanh lục

Lá hìnhthận,cuống dài

và có màuxanh Phầnđỉnh lá tròn

có kết cấutrơn nhẵnvới gân ládạng lướihình chânvịt Rễ cócác mấu

Bộ rễ mọcthẳngđứng, cómàu trắngkem vàđược chephủ bằnglông tơ ở

rễ Hoa rau

má có màutrắng, nằmgần mặtđất Hoalưỡng tínhnhỏ hơn 3

mm với 5 –

Cả cây baogồm cây, rễ(Có thể sửdụng tươihoặc khô )

Rau má có vịđắng, cay, tínhhàn, tác dụngthanh nhiệt lợithấp, giải độctiêu thũng, tán

ứ chỉ thống,kháng virusHiv, AIDS

Toàn cây đượcdùng trị cảmmạo phongnhiệt, viêmphần trênđường hô hấp,viêm gan, lỵ,cảm cúm, ănphải vật có độc,viêm màngphổi, rắn cắn,gai đâm vàothịt, trúng độcnấm, trúng độcthuốc nôngdược, ngộ độcsắn, ngộ độcthức ăn và đònngã tổn thương

Làm mát gan

Vàng da dothấp nhiệt:

Rau má 30 –40g, đườngphèn 30g, sắcuống

Giải nhiệt trịrôm sẩy, mẩnngứa, mát ganlợi tiểu:

Rau má tươi

30 – 100g rửasạch, giã nát,vắt lấy nướcuống hằngngày hoặcdùng máy xaysinh tố xaynhuyễn rồi hòađường uống

Rau mámọcthànhđám trềncác bãihoang,bờruộng,venđường,dọcđườngsát, nơi

ẩm mát

Trang 11

6 thùytràng hoa.

Quả cóhình mắtlưới dàyđặc

Họ: Dâu tằm(Moraceae)

Là loại câythân gỗ vớichiều caotrung bình

20 m Lá to

và dày, cóbản xẻthùy sâuhình lôngchim Toàncây đềuchứa nhựa

mủ màutrắng Sa

kê có cảhoa đực vàcái, mọcthành cụmhoa dạngđầu Hoađực thường

ra đầu tiên,sau đókhoảngthời gianngắn hoacái mọc ra

Quả hìnhtrứng, cómàu xanh

Bao gồm cả

rễ, lá, vỏ vànhựa cây

( Có thểdùng ở dạng

lá tươi hoặc

lá phơi khôcũng đều cótác dụngtương tự)

Phần lá Lá sa

kê có tác dụngtiêu viêm, lợitiểu và tiêu độc

Bên cạnh đó,chúng còn đượcdùng để trịnhọt., phùthũng và viêmgan vàng da

Rễ cây sa kê cótính làm dịuthường dùng đểtrị ho, chữa cácchứng rối loạn

dạ dày, điều trịbệnh hen suyễn,đau răng và cácbệnh về da

Nhựa cây sa kêthường đượcdùng để điều trị

lỵ hoặc tiêuchảy

Quả sa kê ngoàidùng chế biếnmón ăn còngiúp cải thiệnbệnh tiểuđường, tăng sức

đề kháng

Trị viêm ganNgười bị phùthũng hoặcviêm gan cóthể sử dụng

100 gram lá sa

kê sắc chungvới 50 gramdiệp hạ châutươi (chó đẻrăng cưa), 50gram cỏ mựckhô và 50gram củ mópgai tươi Uốngđều đặn mỗingày giúpgiảm nhanhtriệu chứngbệnh

Mọchoang

(Osbeck) Merr

Họ: Cúc( Asteraceae )

Cây thânthảo, mọc

bò dướiđất, chiềudài thân cóthể pháttriển tới40cm

Toàn bộ câysài đất, baogồm cả rễ, lá

và phần thân

(Cây đượccắt sát gốc

và đem vềdùng tươi

Sài đất có tácdụng thanhnhiệt, giải độcgan, tiêu nhọt,kháng viêm,long đờm Chủtrị các chứng

ho, đau họng,

Thanh nhiệt,giải độc gan:

Thành phần:

100 – 200gcây sài đấttươi Cáchdùng: Rửa vàngâm sài đất

Sài đất

ưa sống

ở nơi ẩmmát Ởnước ta,loại câynày mọchoang

Trang 12

viêm tuyến vú,rôm sảy, nổimẩn, cao huyếtáp… Ngoài ra,dược liệu nàycũng được dùngtrong dự phòngbệnh sởi, bạchhầu, hỗ trợ điềutrị ung thư mônvị.

với nước muốipha loãng

Dùng ăn sốngtrong bữa ăn

để thay thếcho rau

khắp nơi.Chúng ta

có thểtìm thấysài đất ởvenđường,

bờ ruộnghay vencác đồiđất ẩm

Trang 13

Họ: SenNelumbonaceae.

Sen là mộtloại thựcvật mọcdưới nước,thân rễ cóhình trụ,mọc trongbùn thườngđược gọi làngó sen(hoặc ngẫutiết) Ngósen có thể

ăn được

Lá (haycòn gọi làliên diệp)mọc lênkhỏi mặtnước

Cuống của

lá dài, cógai nhỏ

Phiến láhình khiên,

to, đườngkínhkhoảng60-70cm

có gân toảthành hìnhtròn

Hoa to, cómàu đỏhồng hoặctrắng; đềulưỡng tính

Đài 3-5, và

có màu lục

Tràng senbao gồmrất nhiềucánh màuhồng hoặctrắng mộtphần,

Lá sen, ngósen, hạt sen,tâm sen

(Cây sen cóthể dùng đểlàm ra rấtnhiều các bàithuốc, món

ăn, mónchè )

Hạt sen: Cungcấp nhiềukhoáng chất,

an thần, bổtâm, điều trịmất ngủ, trịchứng kiếtlị,…

Lá sen: Chữamất ngủ, chữabăng huyết,chữa thổhuyết, cầmmáu, giảinhiệt, trị cảmnắng, chống cogiật, giúp anthần, giảmđau

Tâm sen: Chữamất ngủ, giúp

an thần, chữakhát nước saukhi sinh đẻ;

Gương sen (đếhoa sen): Cầmmáu, tiêu khát,tiêu ứ, đẩy lùiđái tháođường, chữachứng bănghuyết, chữa đái

ra máu Có tác

Trị gan nhiễmmỡ

Lá sen nonphơi khô 25g,hãm với nướcsôi uống thaynước hàngngày Bạn kiêntrì dùng cáchtrên trong thờigian 1 tháng sẽ

có hiệu quả

Kiên trì dùngkhoảng 3 đến

4 tháng sẽ ổnđịnh

Khôngchỉ mọchoang,cây sencòn đượctrồnglàmcảnh,trồng đểthuhoạch,…

Trang 15

gồm 4 lánon gậpvào phíatrong.

TurczHọ: Cỏ roi ngựa(Verbenaceae)

Cây bụihay câynhỏ caokhoảng1-1,5m cócác cànhmàu xanh,lúc đầuphủ lông,

về saunhẵn Lámọc đối,hình bầudục- mũimác hayhình trứngthuôn, dài6-15cm,rộng2-5,7cmđầu nhọn

và thường

có mũi,gốc tròn vàhơi nhọn:

phiến láthườngnguyên, ítkhi córăng, gânnổi rõ ởmặt dưới

Hoa màutrắng ít khi

đỏ, hợpthành ngù,hoa ở đầucác cànhphía ngọn

Lá (FoliumClerodendri– có nơi gọi

là Đại thanhdiệp), rễ tươihoặc khô(RadixClerodendri);

Vỏ rễ đượcdùng dướitên Địa cốt

bì nam

Có tác dụngthanh nhiệt, tảhoả, lươnghuyệt, giải độc,tán ứ, chỉhuyết.Chữa sởi,viêm họng,chảy máu chânrăng, trị lỵ cấptính và viêm đạitràng mãn tính

Dùng uống saukhi đẻ để chữa

ho, thônghuyết

Viêm gan Btruyền nhiễm:

Dùng lá và rễ

Bọ mẩy tươigiã ra từ15-30g nấunước uống,cách 4 giờ mộtlần

Mọchoangkhắp nơitrongnước ta

Trang 16

cây: nhịthò rangoài vàdài gần gấpđôi ốngtràng Quảhạnh hìnhtrứng tròn,

có đài

Mùa hoa ravào tháng

Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).

Vọng cách

là cây cóchiều caotầm 2-7 m,thân câyphân thànhnhiều cành,đôi khi làcây leosống bámvào câykhác vàthường cógai Câyvọng cách

có lá hìnhbầu dục, lácây thường

có ít lông ởmặt dướicủa lá, khinon lá cómàu xanhnhựng giàchuyểnsang màuđậm Cây

lá cách cóhoa màutrắng, hợpthànhchùm ởngọn, quả

Lá cây Theo y học cổ

truyền thì lávọng cách có vịchát, tính bình

có tác dụngthông tiểu tiện

và giúp tăngcường tiêu hóa,sáng mắt, mátgan, lợi tiểu, lợitiêu hóa

Chữa bệnh gannhiễm mỡ, davàng, kén ăn,đầy bụng :

Lá vọng cách(làm chủ vị)30g, lá dànhdành hoặc chi

tử 20g (nếuđầy bụng gia

vỏ quýt lâunăm 15g), đậuđen 5g, cỏmần trầu 10g,nhân trần 20g,râu ngô 10g

Các vị trên saovàng hạ thổ,

đổ nước vừaphải, sắc uống

ấm, trước hoặcsau bữa ăn 30phút Bệnh cấptính uống 20ngày; bệnhmạn tính uống1-3 tháng đểbệnh khỏi táiphát lại

Loại câynày mọchoangđược tìmthấynhiều ởvùngđồngbằngmiềnTây

Trang 17

của loạicây này cóhìnhnhư quảtrứng, mỗiquả chialàm 4 ônhỏ, mỗi ô

Họ: Hoàng liêngai

Berberidaceae

Thâncây: Câymật gấu làloài thựcvật thânthảo Thâncây mềm,mọc thànhbụi Câymật gấuthường cao

từ 2 – 5mét

Lá: Lá câymật gấu cómàu xanhlục Lá dàikhoảng20cm, hìnhbầu dục

Lá cây có

vị đắng

Bộ phậndùng làmthuốc làThân và rễcây

Mật gấu vịđắng, có tácdụng mát gan,giải độc, hạmen gan

Hỗ trợ điều trịbệnh viêm gan

B, viêm gan CTác dụng điềutrị chứng vàng

da do bệnh ganTác dụng giãrượu rất tốtPhòng và điềutrị sỏi MậtGiảm đau lưng,điều trị bệnhxương khớp

Điều trị viêmgan, vàng dacủa cây mậtgấu: Chuẩnbị:Cây mậtgấu bắc(hoàng liên ôrô) Chọn thâncây, lá câykhô.Cỏ gàkhoảng 15gam

Cây dễtrồng vàmọchoang

Họ: Bông(Malvaceae)

Thân: Làdạng câythân thảo,bụi nhỏsống lâunăm,thường chỉcao khoảng

1 mét trởxuống

Thân cây

có màu nâu

Toàn câygồm lá, thân

và rễ

Lợi tiểu, điềutrị sỏi thận,viêm đườngtiểu, giảm cogiật, giảm đaunhức khớp,viêm dạ dày,giảm táo bón

Làm mát gan

Mát gan, giảiđộc: Dùng lá,thân cây khô40g (Hoặc100g cây tươi)đun nước uốngthay nướchàng ngày

Cây mọchoang

Trang 18

đỏ ở đoạngiữa thânđến gốccây, nửathân tớingọn cómàu xanhlẫn nâu đỏ.Bên ngoàithân cólông nhỏ,mỏng.Lá: Sẻ bathùy và córăng cưa.Cuống lákhá dài,mọc ra từthân chính

và nhánh.Hoa: Khi

nở hoamàu vàng,hoa có kíchthước lớn,

có khi hoadài tới6cm, bônghoa nhìnrất đẹp.Quả: Quảhình bầudục, nhọnhơn ở đuôiquả, bêntrong quả

có chứanhiều hạtmàu đennhư hạtđậu

Trang 19

Bảng 2.Danh lục cây dược liệu tạiKhoa Sư phạm

Ranunculaceae)

Cây cỏBạch đầuông là câythảo cóchiều cao20-80cm,rất đadạng Thânđứng, cókhía, cólông mềm

Lá cónhiều hìnhdạng: hìnhdải, hìnhmúi máchay hìnhquả Trám

Hoathườngmọc ởngọn, đôilúc ở bêncành, câythường rahoa vàotháng 3đến tháng

5 Trànghoa màuhồng, đỏ,các thuỳthuôn, hìnhchỉ Quả bế

có lôngnhung dày,

có rạch haykhông, raquả vàotháng 5-6

Rễ câyBạch đầu

Sử dụngtoàn bộcây Bạchđầu ông

để làmthuốc( có thểdùngdượcliệu tươihoặcphơi khôdùngdần )

Tác dụng: Anthần, thoái nhiệt,thanh can vàlương huyết

Chủ trị: Viêmgan,Vết rắn cắn,đinh nhọt, lỵamip, chảy máucam, trưng hà,bụng đau, bướu

cổ, trĩ sưng đau,

lỵ do huyết,chảy máu, hắclào, chàm, suynhược thần kinh,hoàng đàn cấptính, đau dạ dày,tiêu chảy, sốt,

ho, sổ mũi,…

Chữa viêm ganvàng da:

Bạch đầu ông,Diệp hạ châu(chó đẻ), cỏmực (lọ nồi),mỗi thứ 30 g(dược liệu khô),sắc uống

Cây mọchoangnhiều ởcác nướcthuộcChâuPhi,Châu ĐạiDương

và ĐôngÁ

Trang 20

ông cóhình viêntrụ, nhỏ,hơi cong,chiều dàikhoảng6-20cm.

Vỏ bênngoài màunâu đất, córãnh dọckhông đều

Họ: Thầu dầuEuphorbiaceae

Diệp hạchâu đắng-cây chó đẻ

là cây thảo,sống hàngnăm (cóthể sốngnhiềunăm), cao

20 – 30

cm, có thểđến 60 –

70 cm

Thân nhẵn,thường cómàu hồng

đỏ Lá mọc

so le, hìnhbầu dục,xếp xítnhau thànhhai dãynhư một lákép hìnhlông chim,mặt trênxanh lụcnhạt, mặtdưới màyxám nhạt,dài 1 – 1,5

cm, rộng 3– 4 mm,

Bộ phận

sử dụng:

Toàn câychó đẻ

bỏ rễ

(Loạicây này

có thể sửdụngmộtmìnhhoặc kếthợp vớinhững vịthuốckhác( Tùyvào từngloại bệnhđượcnấunướchoặc sắcthànhthuốc,nấu caođểuống )

Cây chó đẻ có vịngọt, hơi đắng,tính mát, có tácdụng lợi tiểu,tiêu độc, sátkhuẩn, tốn ứ,thông huyết,điều kinh, thanhcân, hạ nhiệtThường đượcdùng làm thuốcchữa các bệnhđau gan, thận,bệnh về đườngtiết niệu, đườngruột, bệnh chứng

ở ngoài da chó

đẻ có tác dụnglợi tiểu, tăng tiếtmật và giãn cơ,đặc biệt là các

cơ ở vùng sinhdục tiết niệu vàống mật Nhữngtác dụng này dẫnđến hiệu quảtrục xuất sỏi

Ngoài ra, nghiêncứu cũng chobiết tác dụnglàm bể nhưngtinh thể calcium

cả tác dụng giảm

Chữa suy gan:

(do sốt rét, sán

lá, lỵ amip, ứmật, nhiễmđộc): cây chó

đẻ sao khô 20g,cam thảo đấtsao khô 20g

Sắc nước uốnghằng ngày

Chữa xơ gan cổtrướng: Cây chó

đẻ sao khô 100gsắc nước 3 lần

Trộn chungnước sắc, thêm150g đường,đun sôi cho tanđường, chianhiều lần uốngtrong ngày(thuốc rấtđắng), liệu trình

30 – 40 ngày

Khẩu phầnhằng ngày phảihạn chế muối,tăng đạm (thịt,

cá, trứng, đậuphụ)

Chó đẻ làcây mọchoang,

ưa ẩm và

ưa sánghoặc cóthể hơichịubóng,thườngmọc lẫntrong cácbãi cỏ, ởruộngcao (đấttrồngmàu),nươngrẫy, vườnnhà vàđôi khi ởvùng đồi

Trang 21

cuống lárất ngắn.

Hoa mọc ở

kẽ lá, cócuốngngắn, đơntính cùnggốc; hoađực ở đầucành có 6

lá dài, 3nhị, chỉ nhịngắn, hoacái ở cuốicành, 6 ládài, bầuhình trứng

Quả nang,hình cầu,hơi dẹt,mọc rủxuống ởdưới lá, cókhía mờ và

có gai, hạthình 3cạnh Mùahoa: tháng

4 – 6 Mùaquả: tháng

7 – 9

đau kéo dài củacây chó đẻ cũng

hổ trợ tốt choviệc chữa sỏithận

Chó đẻ răng cưađược nhân dân ởnhiều nước dùng

để trị mụn nhọt,đinh râu, chữarắn cắn; có thểdùng đắp ngoài,uống trong; đặcbiệt còn dùng trịđái tháo đường,

u xơ tuyến tiềnliệt, viêm âmđạo, khó tiêu,viêm đại tràng

và chữa bệnhviêm gan vàngda

Cây chó đẻ chữa

xơ gan cổtrướngCây chó đẻ cótác dụng chữasuy gan

et Forst.f.) Dandy

ex Hutch, et Dalz

(K monocephalaRottb)

Thuộc họ Cói Cyperaceae

-Cỏ bạcđầu là loạithân thảo,sống nhiềunăm, caokhoảng7-20cm

Thân rễmọc bò, láthườngngắn hơnthân Cụmhoa đầugần hình

Toàn cây

cỏ bạcđầuđượcdùng đểlàmthuốc

( Có thểdùngtươi hayphơi khôdùng dầncũngđược)

Có tác dụngchữa cảm mạo,uống làm cho ra

mồ hôi, chữa ho

gà Trị viêm phếquản, viêm họngsưng đau, sốtrét, lỵ trực tràng

Điều trị khi bị đi

ỉa chảy, đòn ngãtổn thương dùngngoài trị rắn cắn,mụn nhọt, ngứa

lở ngoài da

Chữa trị viêmgan và vàng datruyền nhiễm:

Lấy 40 –80g cỏ đầutròn, đem sắcnước uống hàngngày

Đây làloài cỏmọchoangnhiệt đới,thườnggặp ở vệđường,trên cácbãihoangtrongvườn

Trang 22

cầu, cóđường kínhkhoảng 4 –8mm Có

từ 1 – 3bông hìnhtrụ hẹp, có

3 – 4 lábắc, trải ra

và dài tới10cm

Bông chétchỉ có 1hoa vàthường rahoa vàomùa hè

Quả bế cómàu trắngvàng, hơi

có chấm,dẹp và cóhình tráixoanngược

Chữa trị viêmgan và vàng datruyền nhiễm:

corniculata L.

Họ: Chua me đấtOxalidaceae

Là loại câythân thảo,

có thể sốnglâu năm

Cây mọc

bò sát đấtvới thânmảnh hơi

có màu đỏnhạt và hơi

có lông Láchét mỏnghình tim và

có cuốngdài Hoamục thànhtán, mỗitán gồm 2– 3 hoa,đôi khi 4hoa Hoa

Toàn cây( thườngdùngdướidạng sắcthuốchoặc chếbiếnthànhmón ăn)

Có tác dụngkháng viêm, diệtkhuẩn, thanhnhiệt, có lợi hệtiêu hóa, làm dịu

và làm hạ huyếtáp

Trị bệnh viêmgan, lỵ, viêmruột

Viêm họng, hoviêm họng hoặc

sổ mũiHuyết áp caoSuy nhược thầnkinh

Bệnh đường tiếtniệu, sỏi

Chữa viêm ganvàng da do thấpnhiệt:

Dùng 30 gramcây me đất sắcthuốc và chiathuốc ra uốngnhiều lần trongngày

Cây međất làloại câymọchoang,

có thểtìm thấy

ở nhữngnơi đất

ẩm mátnhưtrongvườn, cábãi đấthoanghoặc bờruộng

Ngày đăng: 10/02/2021, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w