Danh lục cây dược liệu tại một số Khoa tại Trường đại học Cần Thơ Khoa Nông Nghiệp Sinh học Ứng dụng Khoa Sư phạm Khoa Thủy sản Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên Danh lục trình bày rõ tên Việt Nam, tên khoa học, mô tả hình dạng, sinh cảnh, bộ phận dùng, công dụng, bài thuốc bài thuốc cây dược liệu
Trang 1Danh lục cây dược liệu tại 4 KhoaBảng 1. Danh lục cây dược liệu tại Khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng
LessHọ: Mao lương(danh phápkhoa học:
Ranunculaceae)
Cây cỏBạch đầuông là câythảo cóchiều cao20-80cm,rất đadạng Thânđứng, cókhía, cólông mềm
Lá cónhiều hìnhdạng: hìnhdải, hìnhmúi máchay hìnhquả Trám
Hoathườngmọc ởngọn, đôilúc ở bêncành, câythường rahoa vàotháng 3đến tháng
5 Trànghoa màuhồng, đỏ,các thuỳthuôn, hìnhchỉ Quả bế
có lông
Sử dụng toàn
bộ cây Bạchđầu ông đểlàm thuốc( có thể dùngdược liệutươi hoặcphơi khôdùng dần )
Tác dụng: Anthần, thoáinhiệt, thanh can
và lương huyết
Chủ trị: Viêmgan,Vết rắncắn, đinh nhọt,
lỵ amip, chảymáu cam, trưng
hà, bụng đau,bướu cổ, trĩsưng đau, lỵ dohuyết, chảymáu, hắc lào,chàm, suynhược thầnkinh, hoàng đàncấp tính, đau dạdày, tiêu chảy,sốt, ho, sổmũi,…
Chữa viêmgan vàng da:
Bạch đầu ông,Diệp hạ châu(chó đẻ), cỏmực (lọ nồi),mỗi thứ 30 g(dược liệukhô), sắc uống
Cây mọchoangnhiều ởcác nướcthuộcChâuPhi,ChâuĐạiDương
và ĐôngÁ
Trang 2nhung dày,
có rạch haykhông, raquả vàotháng 5-6
Rễ câyBạch đầuông cóhình viêntrụ, nhỏ,hơi cong,chiều dàikhoảng6-20cm
Vỏ bênngoài màunâu đất, córãnh dọckhông đều
Họ: Thầu dầuEuphorbiaceae
Diệp hạchâu đắng-cây chó đẻ
là cây thảo,sống hàngnăm (cóthể sốngnhiềunăm), cao
20 – 30
cm, có thểđến 60 –
70 cm
Thân nhẵn,thường cómàu hồng
đỏ Lá mọc
so le, hìnhbầu dục,xếp xítnhau thànhhai dãynhư một lákép hìnhlông chim,mặt trên
Bộ phận sửdụng: Toàncây chó đẻ
bỏ rễ
(Loại câynày có thể sửdụng mộtmình hoặckết hợp vớinhững vịthuốc khác( Tùy vàotừng loạibệnh đượcnấu nướchoặc sắcthành thuốc,nấu cao đểuống )
Cây chó đẻ có
vị ngọt, hơiđắng, tính mát,
có tác dụng lợitiểu, tiêu độc,sát khuẩn, tốn
ứ, thông huyết,điều kinh, thanhcân, hạ nhiệtThường đượcdùng làm thuốcchữa các bệnhđau gan, thận,bệnh về đườngtiết niệu, đườngruột, bệnhchứng ở ngoài
da chó đẻ cótác dụng lợitiểu, tăng tiếtmật và giãn cơ,đặc biệt là các
cơ ở vùng sinhdục tiết niệu vàống mật
Những tác dụng
Chữa suy gan:
(do sốt rét, sán
lá, lỵ amip, ứmật, nhiễmđộc): cây chó
đẻ sao khô20g, cam thảođất sao khô20g Sắc nướcuống hằngngày
Chữa xơ gan
cổ trướng: Câychó đẻ sao khô100g sắc nước
3 lần Trộnchung nướcsắc, thêm 150gđường, đun sôicho tan đường,chia nhiều lầnuống trongngày (thuốcrất đắng), liệutrình 30 – 40
Chó đẻ
là câymọchoang,
ưa ẩm và
ưa sánghoặc cóthể hơichịubóng,thườngmọc lẫntrong cácbãi cỏ, ởruộngcao (đấttrồngmàu),nươngrẫy,vườn nhà
và đôikhi ởvùngđồi
Trang 3xanh lụcnhạt, mặtdưới màyxám nhạt,dài 1 – 1,5
cm, rộng 3– 4 mm,cuống lárất ngắn
Hoa mọc ở
kẽ lá, cócuốngngắn, đơntính cùnggốc; hoađực ở đầucành có 6
lá dài, 3nhị, chỉ nhịngắn, hoacái ở cuốicành, 6 ládài, bầuhình trứng
Quả nang,hình cầu,hơi dẹt,mọc rủxuống ởdưới lá, cókhía mờ và
có gai, hạthình 3cạnh Mùahoa: tháng
4 – 6 Mùaquả: tháng
7 – 9
này dẫn đếnhiệu quả trụcxuất sỏi Ngoài
ra, nghiêncứu cũng chobiết tác dụnglàm bể nhưngtinh thể calcium
cả tác dụnggiảm đau kéodài của cây chó
đẻ cũng hổ trợtốt cho việcchữa sỏi thận
Chó đẻ răngcưa được nhândân ở nhiềunước dùng đểtrị mụn nhọt,đinh râu, chữarắn cắn; có thểdùng đắp ngoài,uống trong; đặcbiệt còn dùngtrị đái tháođường, u xơtuyến tiền liệt,viêm âm đạo,khó tiêu, viêmđại tràng vàchữa bệnh viêmgan vàng da
Cây chó đẻchữa xơ gan cổtrướng
Cây chó đẻ cótác dụng chữasuy gan
ngày Khẩuphần hằngngày phải hạnchế muối, tăngđạm (thịt, cá,trứng, đậuphụ)
ex Hutch, etDalz (K
Cỏ bạcđầu là loạithân thảo,sống nhiềunăm, caokhoảng7-20cm
Toàn cây cỏbạc đầu đượcdùng để làmthuốc
( Có thểdùng tươihay phơi khô
Có tác dụngchữa cảm mạo,uống làm cho ra
mồ hôi, chữa
ho gà Trị viêmphế quản, viêmhọng sưng đau,
Chữa trị viêmgan và vàng datruyền nhiễm:
Lấy 40 –80g cỏ đầutròn, đem sắcnước uống
Đây làloài cỏmọchoangnhiệtđới,thường
Trang 4dều dều monocephala
Rottb)Thuộc họ Cói -Cyperaceae
Thân rễmọc bò, láthườngngắn hơnthân Cụmhoa đầugần hìnhcầu, cóđường kínhkhoảng 4 –8mm Có
từ 1 – 3bông hìnhtrụ hẹp, có
3 – 4 lábắc, trải ra
và dài tới10cm
Bông chétchỉ có 1hoa vàthường rahoa vàomùa hè
Quả bế cómàu trắngvàng, hơi
có chấm,dẹp và cóhình tráixoanngược
dùng dầncũng được) sốt rét, lỵ trựctràng Điều trị
khi bị đi ỉachảy, đòn ngãtổn thươngdùng ngoài trịrắn cắn, mụnnhọt, ngứa lởngoài da
Chữa trị viêmgan và vàng datruyền nhiễm:
hàng ngày gặp ở vệ
đường,trên cácbãihoangtrongvườn
Mần trầu làcây hàngnăm, caotrung bình
từ 20 cmđến 40 cm,cây trưởngthành cóthể đạtchiều cao
là 90 cm,thân bò dài
ở gốc, cóphân
Tất cả các bộphận của câyđều có tácdụng( có thể dùngtươi hoặcphơi khô )
Cỏ mần trầu cótính bình, vịngọt hơi đắng
có khả năng hạnhiệt, cầm máu,tan ứ, làm mátgan…
Cỏ mần trầugiúp đẹp da,mượt tóc
Cỏ mần trầuđiều trị huyết
áp cao, ổn địnhhuyết áp
Điều trị viêmgan gây vàngda:
Chuẩn bị: 60g
cỏ mần trầu và30g rễ tổ kénđực
Cho nguyênliệu vào nấutrong ấm nướcrồi uống hàngngày
Loại cỏnày cóthể tìmthấy ởrất nhiềunơi, nhất
là khuvực bờruộng,venđường,bãihoang
Trang 5nhánh, sau
đó mọcthẳngthành bụi
Lá mầntrầu hìnhdải nhọn,mọc so le
Cụm hoa làbông xẻngọn, có từ
5 đến bảynhánh dàimọc toảtròn đều ởđầu cuốngchung, cóthêm từ 1đến hainhánh xếpthấp hơn ởdưới Quảthuôn dài
Cỏ mần trầubảo vệ tiêuhóa, giải độcgan
Cỏ mần trầu hỗtrợ và điều trịbệnh viêm thận,sỏi thận
Cỏ mần trầugiúp phòngbệnh viêm não
Họ:Cúc(Asteraceae)
Cây cỏ,sống mộthay nhiềunăm, mọcđứng haymọc bò,cao30–40 cm
Thân màulục hoặc đỏtía, phìnhlên ởnhữngmấu, cólông cứng
Lá mọcđối, gầnnhư khôngcuống,mép khíarăng rấtnhỏ; haimặt lá có
Toàn câygồm lá, thân,
rễ đều đượcdùng làmthuốc ( cóthể dùng tươihoặc dùngkhô đềuđược)
Cây có vị ngọt,đắng nhẹ, tínhlương vào haikinh can (gan)
và thận, có tácdụng bổ thận
âm, chừ huyết
lỵ Dùng điềutrị can thận âm
hư, kiết lỵ, đạitiện ra máu,giúp râu tóc đentrở lại
Trị gan nhiễm
mỡ, Trị viêmgan virus Cầmmáu,
Giúp làm đentóc, dưỡng dahiệu quả,
Hỗ trợ điều trịxuất huyết dạdày, hành tá
Dân gian lưutruyền lấy 30g
cỏ nhọ nồi,15g trạch tả,20g nữ trinh,15g đươngquy và đemsắc uống Nếugan nhiễm mỡ
do nghiệnrượu thì thêmmột số vịthuốc như Cátcăn, bồ cônganh và chỉ củ
tử để có tácdụng hiệu quả
Người bị béophì gan nhiễm
mỡ thì thêm:
đại hoàng, lásen 1
Cây mọchoang ởkhắp nơi
ở nướcta
Trang 6lông Hoahình đầu,màu trắng,mọc ở kẽ
lá hoặcngọn thân,gồm hoacái ở ngoài
và hoalưỡng tính
ở giữa
Quả bế dài3mm, có2-3 vảynhỏ, có 3cạnh, hơidẹt
tràngĐiều trị mộngtinh do tâmthận bị nóngTrị tưa lưỡi chotrẻ nhỏ
Trị rong kinhChữa các triệuchứng liên quanđến suy nhược
cơ thể, kém ăn,chán ăn
Chữa sốt xuấthuyết trong dângian
Có công dụnghiệu quả trongchữa trị zonathần kinh
Hạ sốt cho trẻnhỏ
Chữa bệnh langben, bạch biến,sốt phát banChữa viêmhọng hiệu quả
Viêm ganvirut: cỏ mực24g, hạ liênchâu 16g,nhân trần 12g,đan bì 10g,bạch thược12g, lá đinhlăng 16g, chi
tử 10g, chỉ xác10g, đươngquy 12g, bạchtruật 12g, ngũgia bì 12g,cam thảo đất16g Sắc uốngngày 1 thang
Dùng từ 10 –
15 ngày liền
Công dụng:
chống viêm,lợi gan mật,lợi tiểu, phụchồi chức nănggan
Là loại cỏmọc hàngnăm, thânmảnh, mọcđứng caokhoảng40cm cómàu đỏnhạt, cóphủ lôngmàu vàngnhạt Lámàu xanhhoặc đỏ,hình mác,dài khoảng2-3 cm,rộng 5-15
mm, mép
Bộ phậndùng: Toàncây, gồm rễ,
lá và thân( Cây đượcthu háiquanh năm,đem rửasạch, cắtngắn phơikhô làmthuốc)
Cây cỏ sữa có
vị hơi chua,tính hàn có tácdụng giải độc,thanh nhiệt,thong huyết,thông sữa vàtiêu viêm Một
số công dụngchính của cây
cỏ sữa như:
Điều trị bệnhđường ruột, chủyếu là bệnh kiết
lỵ Thông sữa,giúp phụ nữ sausinh tăng tiếtsữa
Điều trị triệu
Điều trị xơgan cổtrướng:
Cây cỏ sữa lálớn 10g, vỏcây gáo 10g,cây cỏ xước15g đun với1,5 lít nướcđun cạn còn600ml chia 3lần uống trongngày
Cây cỏsữa làloài cỏmọc dại,
có thểtìm thấy
ở khắpcác vùngmiền núi
và trung
du từBắc đếnNam
Trang 7lá có răngcưa nhỏ.
Hoa nhỏ,màu trắng
đỏ nhạt
Quả màunâu nhạt
chứng đại tiện
ra máu Chữamụn nhọt vàmẩn ngứa ngoàida
Trị sơ gan cổchướng
Don
Họ:
Apocynaceae
Dừa cạn làloài thựcvật thânthảo, nhỏ,chiều caochỉ khoảng
40 – 80cm
Rễ câyphát triển,phần thândưới hóa
gỗ, thântrên dạngthảo vàmềm Câythườngmọc thànhbụi, láxanh quanhnăm,
thườngmọc đốixứng,phiến hìnhtrứng dài,rộng 1 –2.5cm, dài
3 – 8cm,hai đầu hẹpnhọn Hoa
có màutrắng, đỏhoặc màuhồng, mọcđơn độc ởcác kẽ láphía trên
và có mùi
Rễ, thân cây
và lá của câydừa cạn được
sử dụng đểlàm thuốc
( sử dụngchủ yếu ởdạng caolỏng, sắcuống hoặcđắp ngoài)
Tác dụng: Tiêuviêm, tiêuthũng, hoạthuyết, thôngtiểu và hạ áp
Chủ trị: Tiêuhóa kém, lỵ, đáitháo đường,tiểu tiện khó,cao huyết áp,bỏng nhẹ, ungthư, mất ngủ
Trị xơ gan vàviêm gan
Trị xơ gan vàviêm gan:
Chuẩn bị:
Diệp dạ châu10g, cây hoadừa cạn 10g
và thân, rễ, lácủa cây cà gaileo 30g
Thực hiện:
Sao vàng, sắcuống ngày 1thang
Dừa cạnmọchoang vàđượctrồngnhiều ởcác quốcgia cókhí hậunhiệt đới
Trang 8thơm đặctrưng Mỗihoa gồm
có 5 cánh,mỏng, sờvào thấymềm mịn
Quả rộng 2– 3mm, dài
2 – 4mm,đầu quảhơi tù, bêntrong chứakhoảng 10– 20 hạtnhỏ, dạnghình trứng
và có màunâu nhạt
Cây xanhtốt và nởhoa quanhnăm
corniculata L.
Họ: Chua međất
Oxalidaceae
Là loại câythân thảo,
có thể sốnglâu năm
Cây mọc
bò sát đấtvới thânmảnh hơi
có màu đỏnhạt và hơi
có lông Láchét mỏnghình tim và
có cuốngdài Hoamục thànhtán, mỗitán gồm 2– 3 hoa,đôi khi 4hoa Hoa
có màuvàng hoặc
Toàn cây( thườngdùng dướidạng sắcthuốc hoặcchế biếnthành mónăn)
Có tác dụngkháng viêm,diệt khuẩn,thanh nhiệt, cólợi hệ tiêu hóa,làm dịu và làm
hạ huyết áp
Trị bệnh viêmgan, lỵ, viêmruột
Viêm họng, hoviêm họng hoặc
sổ mũiHuyết áp caoSuy nhược thầnkinh
Bệnh đường tiếtniệu, sỏi
Chữa viêmgan vàng da
do thấp nhiệt:
Dùng 30 gramcây me đất sắcthuốc và chiathuốc ra uốngnhiều lầntrong ngày
Cây međất làloại câymọchoang,
có thểtìm thấy
ở nhữngnơi đất
ẩm mátnhưtrongvườn, cábãi đấthoanghoặc bờruộng
Trang 9đỏ Quảnang thuôndài và khichín mởbằng 5 van.
Hạt cóhình trứngvới màunâu thẫm,dẹt và cóbướu
từ lục nhạtđến lụcđậm Lámọngnước, mép
lá có răngcưa thônhư gainhọn, cứngtùy theoloại, mặttrên lõm cónhiều đốmkhông đều,
lá dài từ 30
- 60 cm
Phát hoa ởnách lá, cóthể dài đến
1 m, mangrất nhiềuhoa mọc rũxuống, với
Lấy từ lá cây
Lô hội
(Chất dịch đã
cô đặc và sấykhô, đóngthành bánh)
Nhựa thườngdùng trị: Kinh
bế, kinh nguyệt
ít, táo bón; đạitiện bí, sunghuyết não, kinhphong Láthường dùngtrị: Ðau đầu,chóng mặt, táobón, trẻ em cogiật, suy dinhdưỡng, ho gà
Còn dùng trịsâu răng, viêm
mủ da, vết chảy
và bỏng,eczema
Chữa bệnh xơgan cổ trướng:
Chuẩn bị nắmnha đam gọt
vỏ và bỏ gai ởhai bên lá, xaynhuyễn cùng500ml mậtong, lấy nướcchia thành 3phần dùngtrong ngày
Uống 15 phúttrước bữa ăn,dùng liên tụctrong 1 thángbệnh xơ gan
cổ trướng sẽđược cải thiện
rõ rệt
Mọchoang ởvùng khíhậu nhiệtđới trênkhắp thếgiới vàđượctrồng để
sử dụngcho nôngnghiệp
và làmthuốc
Trang 106 cánh hoadính nhau
ở phầngốc, 6 nhịthò Quảnang chứanhiều hột
Urban
Họ: Apiales
Rau má làloại câythân bòlan Thâncây gầy vànhẵn, cómàu lụcánh đỏhoặc màuxanh lục
Lá hìnhthận,cuống dài
và có màuxanh Phầnđỉnh lá tròn
có kết cấutrơn nhẵnvới gân ládạng lướihình chânvịt Rễ cócác mấu
Bộ rễ mọcthẳngđứng, cómàu trắngkem vàđược chephủ bằnglông tơ ở
rễ Hoa rau
má có màutrắng, nằmgần mặtđất Hoalưỡng tínhnhỏ hơn 3
mm với 5 –
Cả cây baogồm cây, rễ(Có thể sửdụng tươihoặc khô )
Rau má có vịđắng, cay, tínhhàn, tác dụngthanh nhiệt lợithấp, giải độctiêu thũng, tán
ứ chỉ thống,kháng virusHiv, AIDS
Toàn cây đượcdùng trị cảmmạo phongnhiệt, viêmphần trênđường hô hấp,viêm gan, lỵ,cảm cúm, ănphải vật có độc,viêm màngphổi, rắn cắn,gai đâm vàothịt, trúng độcnấm, trúng độcthuốc nôngdược, ngộ độcsắn, ngộ độcthức ăn và đònngã tổn thương
Làm mát gan
Vàng da dothấp nhiệt:
Rau má 30 –40g, đườngphèn 30g, sắcuống
Giải nhiệt trịrôm sẩy, mẩnngứa, mát ganlợi tiểu:
Rau má tươi
30 – 100g rửasạch, giã nát,vắt lấy nướcuống hằngngày hoặcdùng máy xaysinh tố xaynhuyễn rồi hòađường uống
Rau mámọcthànhđám trềncác bãihoang,bờruộng,venđường,dọcđườngsát, nơi
ẩm mát
Trang 116 thùytràng hoa.
Quả cóhình mắtlưới dàyđặc
Họ: Dâu tằm(Moraceae)
Là loại câythân gỗ vớichiều caotrung bình
20 m Lá to
và dày, cóbản xẻthùy sâuhình lôngchim Toàncây đềuchứa nhựa
mủ màutrắng Sa
kê có cảhoa đực vàcái, mọcthành cụmhoa dạngđầu Hoađực thường
ra đầu tiên,sau đókhoảngthời gianngắn hoacái mọc ra
Quả hìnhtrứng, cómàu xanh
Bao gồm cả
rễ, lá, vỏ vànhựa cây
( Có thểdùng ở dạng
lá tươi hoặc
lá phơi khôcũng đều cótác dụngtương tự)
Phần lá Lá sa
kê có tác dụngtiêu viêm, lợitiểu và tiêu độc
Bên cạnh đó,chúng còn đượcdùng để trịnhọt., phùthũng và viêmgan vàng da
Rễ cây sa kê cótính làm dịuthường dùng đểtrị ho, chữa cácchứng rối loạn
dạ dày, điều trịbệnh hen suyễn,đau răng và cácbệnh về da
Nhựa cây sa kêthường đượcdùng để điều trị
lỵ hoặc tiêuchảy
Quả sa kê ngoàidùng chế biếnmón ăn còngiúp cải thiệnbệnh tiểuđường, tăng sức
đề kháng
Trị viêm ganNgười bị phùthũng hoặcviêm gan cóthể sử dụng
100 gram lá sa
kê sắc chungvới 50 gramdiệp hạ châutươi (chó đẻrăng cưa), 50gram cỏ mựckhô và 50gram củ mópgai tươi Uốngđều đặn mỗingày giúpgiảm nhanhtriệu chứngbệnh
Mọchoang
(Osbeck) Merr
Họ: Cúc( Asteraceae )
Cây thânthảo, mọc
bò dướiđất, chiềudài thân cóthể pháttriển tới40cm
Toàn bộ câysài đất, baogồm cả rễ, lá
và phần thân
(Cây đượccắt sát gốc
và đem vềdùng tươi
Sài đất có tácdụng thanhnhiệt, giải độcgan, tiêu nhọt,kháng viêm,long đờm Chủtrị các chứng
ho, đau họng,
Thanh nhiệt,giải độc gan:
Thành phần:
100 – 200gcây sài đấttươi Cáchdùng: Rửa vàngâm sài đất
Sài đất
ưa sống
ở nơi ẩmmát Ởnước ta,loại câynày mọchoang
Trang 12viêm tuyến vú,rôm sảy, nổimẩn, cao huyếtáp… Ngoài ra,dược liệu nàycũng được dùngtrong dự phòngbệnh sởi, bạchhầu, hỗ trợ điềutrị ung thư mônvị.
với nước muốipha loãng
Dùng ăn sốngtrong bữa ăn
để thay thếcho rau
khắp nơi.Chúng ta
có thểtìm thấysài đất ởvenđường,
bờ ruộnghay vencác đồiđất ẩm
Trang 13Họ: SenNelumbonaceae.
Sen là mộtloại thựcvật mọcdưới nước,thân rễ cóhình trụ,mọc trongbùn thườngđược gọi làngó sen(hoặc ngẫutiết) Ngósen có thể
ăn được
Lá (haycòn gọi làliên diệp)mọc lênkhỏi mặtnước
Cuống của
lá dài, cógai nhỏ
Phiến láhình khiên,
to, đườngkínhkhoảng60-70cm
có gân toảthành hìnhtròn
Hoa to, cómàu đỏhồng hoặctrắng; đềulưỡng tính
Đài 3-5, và
có màu lục
Tràng senbao gồmrất nhiềucánh màuhồng hoặctrắng mộtphần,
Lá sen, ngósen, hạt sen,tâm sen
(Cây sen cóthể dùng đểlàm ra rấtnhiều các bàithuốc, món
ăn, mónchè )
Hạt sen: Cungcấp nhiềukhoáng chất,
an thần, bổtâm, điều trịmất ngủ, trịchứng kiếtlị,…
Lá sen: Chữamất ngủ, chữabăng huyết,chữa thổhuyết, cầmmáu, giảinhiệt, trị cảmnắng, chống cogiật, giúp anthần, giảmđau
Tâm sen: Chữamất ngủ, giúp
an thần, chữakhát nước saukhi sinh đẻ;
Gương sen (đếhoa sen): Cầmmáu, tiêu khát,tiêu ứ, đẩy lùiđái tháođường, chữachứng bănghuyết, chữa đái
ra máu Có tác
Trị gan nhiễmmỡ
Lá sen nonphơi khô 25g,hãm với nướcsôi uống thaynước hàngngày Bạn kiêntrì dùng cáchtrên trong thờigian 1 tháng sẽ
có hiệu quả
Kiên trì dùngkhoảng 3 đến
4 tháng sẽ ổnđịnh
Khôngchỉ mọchoang,cây sencòn đượctrồnglàmcảnh,trồng đểthuhoạch,…
Trang 15gồm 4 lánon gậpvào phíatrong.
TurczHọ: Cỏ roi ngựa(Verbenaceae)
Cây bụihay câynhỏ caokhoảng1-1,5m cócác cànhmàu xanh,lúc đầuphủ lông,
về saunhẵn Lámọc đối,hình bầudục- mũimác hayhình trứngthuôn, dài6-15cm,rộng2-5,7cmđầu nhọn
và thường
có mũi,gốc tròn vàhơi nhọn:
phiến láthườngnguyên, ítkhi córăng, gânnổi rõ ởmặt dưới
Hoa màutrắng ít khi
đỏ, hợpthành ngù,hoa ở đầucác cànhphía ngọn
Lá (FoliumClerodendri– có nơi gọi
là Đại thanhdiệp), rễ tươihoặc khô(RadixClerodendri);
Vỏ rễ đượcdùng dướitên Địa cốt
bì nam
Có tác dụngthanh nhiệt, tảhoả, lươnghuyệt, giải độc,tán ứ, chỉhuyết.Chữa sởi,viêm họng,chảy máu chânrăng, trị lỵ cấptính và viêm đạitràng mãn tính
Dùng uống saukhi đẻ để chữa
ho, thônghuyết
Viêm gan Btruyền nhiễm:
Dùng lá và rễ
Bọ mẩy tươigiã ra từ15-30g nấunước uống,cách 4 giờ mộtlần
Mọchoangkhắp nơitrongnước ta
Trang 16cây: nhịthò rangoài vàdài gần gấpđôi ốngtràng Quảhạnh hìnhtrứng tròn,
có đài
Mùa hoa ravào tháng
Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).
Vọng cách
là cây cóchiều caotầm 2-7 m,thân câyphân thànhnhiều cành,đôi khi làcây leosống bámvào câykhác vàthường cógai Câyvọng cách
có lá hìnhbầu dục, lácây thường
có ít lông ởmặt dướicủa lá, khinon lá cómàu xanhnhựng giàchuyểnsang màuđậm Cây
lá cách cóhoa màutrắng, hợpthànhchùm ởngọn, quả
Lá cây Theo y học cổ
truyền thì lávọng cách có vịchát, tính bình
có tác dụngthông tiểu tiện
và giúp tăngcường tiêu hóa,sáng mắt, mátgan, lợi tiểu, lợitiêu hóa
Chữa bệnh gannhiễm mỡ, davàng, kén ăn,đầy bụng :
Lá vọng cách(làm chủ vị)30g, lá dànhdành hoặc chi
tử 20g (nếuđầy bụng gia
vỏ quýt lâunăm 15g), đậuđen 5g, cỏmần trầu 10g,nhân trần 20g,râu ngô 10g
Các vị trên saovàng hạ thổ,
đổ nước vừaphải, sắc uống
ấm, trước hoặcsau bữa ăn 30phút Bệnh cấptính uống 20ngày; bệnhmạn tính uống1-3 tháng đểbệnh khỏi táiphát lại
Loại câynày mọchoangđược tìmthấynhiều ởvùngđồngbằngmiềnTây
Trang 17của loạicây này cóhìnhnhư quảtrứng, mỗiquả chialàm 4 ônhỏ, mỗi ô
Họ: Hoàng liêngai
Berberidaceae
Thâncây: Câymật gấu làloài thựcvật thânthảo Thâncây mềm,mọc thànhbụi Câymật gấuthường cao
từ 2 – 5mét
Lá: Lá câymật gấu cómàu xanhlục Lá dàikhoảng20cm, hìnhbầu dục
Lá cây có
vị đắng
Bộ phậndùng làmthuốc làThân và rễcây
Mật gấu vịđắng, có tácdụng mát gan,giải độc, hạmen gan
Hỗ trợ điều trịbệnh viêm gan
B, viêm gan CTác dụng điềutrị chứng vàng
da do bệnh ganTác dụng giãrượu rất tốtPhòng và điềutrị sỏi MậtGiảm đau lưng,điều trị bệnhxương khớp
Điều trị viêmgan, vàng dacủa cây mậtgấu: Chuẩnbị:Cây mậtgấu bắc(hoàng liên ôrô) Chọn thâncây, lá câykhô.Cỏ gàkhoảng 15gam
Cây dễtrồng vàmọchoang
Họ: Bông(Malvaceae)
Thân: Làdạng câythân thảo,bụi nhỏsống lâunăm,thường chỉcao khoảng
1 mét trởxuống
Thân cây
có màu nâu
Toàn câygồm lá, thân
và rễ
Lợi tiểu, điềutrị sỏi thận,viêm đườngtiểu, giảm cogiật, giảm đaunhức khớp,viêm dạ dày,giảm táo bón
Làm mát gan
Mát gan, giảiđộc: Dùng lá,thân cây khô40g (Hoặc100g cây tươi)đun nước uốngthay nướchàng ngày
Cây mọchoang
Trang 18đỏ ở đoạngiữa thânđến gốccây, nửathân tớingọn cómàu xanhlẫn nâu đỏ.Bên ngoàithân cólông nhỏ,mỏng.Lá: Sẻ bathùy và córăng cưa.Cuống lákhá dài,mọc ra từthân chính
và nhánh.Hoa: Khi
nở hoamàu vàng,hoa có kíchthước lớn,
có khi hoadài tới6cm, bônghoa nhìnrất đẹp.Quả: Quảhình bầudục, nhọnhơn ở đuôiquả, bêntrong quả
có chứanhiều hạtmàu đennhư hạtđậu
Trang 19Bảng 2.Danh lục cây dược liệu tạiKhoa Sư phạm
Ranunculaceae)
Cây cỏBạch đầuông là câythảo cóchiều cao20-80cm,rất đadạng Thânđứng, cókhía, cólông mềm
Lá cónhiều hìnhdạng: hìnhdải, hìnhmúi máchay hìnhquả Trám
Hoathườngmọc ởngọn, đôilúc ở bêncành, câythường rahoa vàotháng 3đến tháng
5 Trànghoa màuhồng, đỏ,các thuỳthuôn, hìnhchỉ Quả bế
có lôngnhung dày,
có rạch haykhông, raquả vàotháng 5-6
Rễ câyBạch đầu
Sử dụngtoàn bộcây Bạchđầu ông
để làmthuốc( có thểdùngdượcliệu tươihoặcphơi khôdùngdần )
Tác dụng: Anthần, thoái nhiệt,thanh can vàlương huyết
Chủ trị: Viêmgan,Vết rắn cắn,đinh nhọt, lỵamip, chảy máucam, trưng hà,bụng đau, bướu
cổ, trĩ sưng đau,
lỵ do huyết,chảy máu, hắclào, chàm, suynhược thần kinh,hoàng đàn cấptính, đau dạ dày,tiêu chảy, sốt,
ho, sổ mũi,…
Chữa viêm ganvàng da:
Bạch đầu ông,Diệp hạ châu(chó đẻ), cỏmực (lọ nồi),mỗi thứ 30 g(dược liệu khô),sắc uống
Cây mọchoangnhiều ởcác nướcthuộcChâuPhi,Châu ĐạiDương
và ĐôngÁ
Trang 20ông cóhình viêntrụ, nhỏ,hơi cong,chiều dàikhoảng6-20cm.
Vỏ bênngoài màunâu đất, córãnh dọckhông đều
Họ: Thầu dầuEuphorbiaceae
Diệp hạchâu đắng-cây chó đẻ
là cây thảo,sống hàngnăm (cóthể sốngnhiềunăm), cao
20 – 30
cm, có thểđến 60 –
70 cm
Thân nhẵn,thường cómàu hồng
đỏ Lá mọc
so le, hìnhbầu dục,xếp xítnhau thànhhai dãynhư một lákép hìnhlông chim,mặt trênxanh lụcnhạt, mặtdưới màyxám nhạt,dài 1 – 1,5
cm, rộng 3– 4 mm,
Bộ phận
sử dụng:
Toàn câychó đẻ
bỏ rễ
(Loạicây này
có thể sửdụngmộtmìnhhoặc kếthợp vớinhững vịthuốckhác( Tùyvào từngloại bệnhđượcnấunướchoặc sắcthànhthuốc,nấu caođểuống )
Cây chó đẻ có vịngọt, hơi đắng,tính mát, có tácdụng lợi tiểu,tiêu độc, sátkhuẩn, tốn ứ,thông huyết,điều kinh, thanhcân, hạ nhiệtThường đượcdùng làm thuốcchữa các bệnhđau gan, thận,bệnh về đườngtiết niệu, đườngruột, bệnh chứng
ở ngoài da chó
đẻ có tác dụnglợi tiểu, tăng tiếtmật và giãn cơ,đặc biệt là các
cơ ở vùng sinhdục tiết niệu vàống mật Nhữngtác dụng này dẫnđến hiệu quảtrục xuất sỏi
Ngoài ra, nghiêncứu cũng chobiết tác dụnglàm bể nhưngtinh thể calcium
cả tác dụng giảm
Chữa suy gan:
(do sốt rét, sán
lá, lỵ amip, ứmật, nhiễmđộc): cây chó
đẻ sao khô 20g,cam thảo đấtsao khô 20g
Sắc nước uốnghằng ngày
Chữa xơ gan cổtrướng: Cây chó
đẻ sao khô 100gsắc nước 3 lần
Trộn chungnước sắc, thêm150g đường,đun sôi cho tanđường, chianhiều lần uốngtrong ngày(thuốc rấtđắng), liệu trình
30 – 40 ngày
Khẩu phầnhằng ngày phảihạn chế muối,tăng đạm (thịt,
cá, trứng, đậuphụ)
Chó đẻ làcây mọchoang,
ưa ẩm và
ưa sánghoặc cóthể hơichịubóng,thườngmọc lẫntrong cácbãi cỏ, ởruộngcao (đấttrồngmàu),nươngrẫy, vườnnhà vàđôi khi ởvùng đồi
Trang 21cuống lárất ngắn.
Hoa mọc ở
kẽ lá, cócuốngngắn, đơntính cùnggốc; hoađực ở đầucành có 6
lá dài, 3nhị, chỉ nhịngắn, hoacái ở cuốicành, 6 ládài, bầuhình trứng
Quả nang,hình cầu,hơi dẹt,mọc rủxuống ởdưới lá, cókhía mờ và
có gai, hạthình 3cạnh Mùahoa: tháng
4 – 6 Mùaquả: tháng
7 – 9
đau kéo dài củacây chó đẻ cũng
hổ trợ tốt choviệc chữa sỏithận
Chó đẻ răng cưađược nhân dân ởnhiều nước dùng
để trị mụn nhọt,đinh râu, chữarắn cắn; có thểdùng đắp ngoài,uống trong; đặcbiệt còn dùng trịđái tháo đường,
u xơ tuyến tiềnliệt, viêm âmđạo, khó tiêu,viêm đại tràng
và chữa bệnhviêm gan vàngda
Cây chó đẻ chữa
xơ gan cổtrướngCây chó đẻ cótác dụng chữasuy gan
et Forst.f.) Dandy
ex Hutch, et Dalz
(K monocephalaRottb)
Thuộc họ Cói Cyperaceae
-Cỏ bạcđầu là loạithân thảo,sống nhiềunăm, caokhoảng7-20cm
Thân rễmọc bò, láthườngngắn hơnthân Cụmhoa đầugần hình
Toàn cây
cỏ bạcđầuđượcdùng đểlàmthuốc
( Có thểdùngtươi hayphơi khôdùng dầncũngđược)
Có tác dụngchữa cảm mạo,uống làm cho ra
mồ hôi, chữa ho
gà Trị viêm phếquản, viêm họngsưng đau, sốtrét, lỵ trực tràng
Điều trị khi bị đi
ỉa chảy, đòn ngãtổn thương dùngngoài trị rắn cắn,mụn nhọt, ngứa
lở ngoài da
Chữa trị viêmgan và vàng datruyền nhiễm:
Lấy 40 –80g cỏ đầutròn, đem sắcnước uống hàngngày
Đây làloài cỏmọchoangnhiệt đới,thườnggặp ở vệđường,trên cácbãihoangtrongvườn
Trang 22cầu, cóđường kínhkhoảng 4 –8mm Có
từ 1 – 3bông hìnhtrụ hẹp, có
3 – 4 lábắc, trải ra
và dài tới10cm
Bông chétchỉ có 1hoa vàthường rahoa vàomùa hè
Quả bế cómàu trắngvàng, hơi
có chấm,dẹp và cóhình tráixoanngược
Chữa trị viêmgan và vàng datruyền nhiễm:
corniculata L.
Họ: Chua me đấtOxalidaceae
Là loại câythân thảo,
có thể sốnglâu năm
Cây mọc
bò sát đấtvới thânmảnh hơi
có màu đỏnhạt và hơi
có lông Láchét mỏnghình tim và
có cuốngdài Hoamục thànhtán, mỗitán gồm 2– 3 hoa,đôi khi 4hoa Hoa
Toàn cây( thườngdùngdướidạng sắcthuốchoặc chếbiếnthànhmón ăn)
Có tác dụngkháng viêm, diệtkhuẩn, thanhnhiệt, có lợi hệtiêu hóa, làm dịu
và làm hạ huyếtáp
Trị bệnh viêmgan, lỵ, viêmruột
Viêm họng, hoviêm họng hoặc
sổ mũiHuyết áp caoSuy nhược thầnkinh
Bệnh đường tiếtniệu, sỏi
Chữa viêm ganvàng da do thấpnhiệt:
Dùng 30 gramcây me đất sắcthuốc và chiathuốc ra uốngnhiều lần trongngày
Cây međất làloại câymọchoang,
có thểtìm thấy
ở nhữngnơi đất
ẩm mátnhưtrongvườn, cábãi đấthoanghoặc bờruộng